Ngành ngân hàng nước ta giữ một vai trò rất quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, được thể hiện rõ nét trong các kỳ Đại hội Đảng, các chiến lược kinh tế xã hội vừa qua
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt 1
Lời mở đầu 2
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chấm điểm- xếp hạng khách hàng tại NHTM 5
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 5
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế 6
1.1.2 Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế 6
1.1.3 Hoạt động cho vay tại NHTM 7
1.1.3 Hoạt động cho vay tại NHTM 7
1.1.3.1 Khái niệm về cho vay 7
1.1.3.1 Khái niệm về cho vay 7
1.1.3.2.Phân loại cho vay của NHTM 8
1.1.3.2.Phân loại cho vay của NHTM 8
1.1.3.4.Nguyên tắc cho vay 9
1.1.3.4.Nguyên tắc cho vay 9
1.1.3.5.Quy trình cho vay 9
1.1.3.5.Quy trình cho vay 9
1.1.4 Rủi ro trong hoạt động cho vay 11
1.1.4 Rủi ro trong hoạt động cho vay 11
1.2.Các mô hình tính điểm tín dụng .14
1.2.Các mô hình tính điểm tín dụng .14
1.2.1 Mô hình xắc suất tuyến tính 15
1.2.1 Mô hình xắc suất tuyến tính 15
1.2.2 Mô hình Logit 15
1.2.2 Mô hình Logit 15
1.2.3 Mô hình điểm số Z 16
1.2.3 Mô hình điểm số Z 16
1.2.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 17
1.2.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 17
1.3 Nội dung cơ bản về chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM .20
1.3 Nội dung cơ bản về chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM 20
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.2.Vai trò chấm điểm - xếp hạng khách hàng 20
1.3.2.Vai trò chấm điểm - xếp hạng khách hàng 20
Trang 21.3.3 Các bước tiến hành chấm điểm - xếp hạng khách hàng 21
1.3.3 Các bước tiến hành chấm điểm - xếp hạng khách hàng 21
1.3.3.1 Bước 1: Thu thập và xử lý thông tin 21
1.3.3.1 Bước 1: Thu thập và xử lý thông tin 21
1.3.3.2 Bước 2: Phân loại ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 22 1.3.3.2 Bước 2: Phân loại ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 22
1.3.3.3 Bước 3: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô 23
1.3.3.3 Bước 3: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô 23
1.3.3.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính 23
1.3.3.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính 23
1.3.3.5 Bước 5: Phân tích các chỉ tiêu phi tài chính 28
1.3.3.5 Bước 5: Phân tích các chỉ tiêu phi tài chính 28
1.3.3.6 Bươc 6: Tổng hợp kết quả chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp 29
1.3.3.6 Bươc 6: Tổng hợp kết quả chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp 29
1.3.3.7.Bước 7:Kiểm tra lại các kết quả phân tích và đưa ra những nhận xét, đánh giá, kiến nghị 29
1.3.3.7.Bước 7:Kiểm tra lại các kết quả phân tích và đưa ra những nhận xét, đánh giá, kiến nghị 29
1.3.4 Điều kiện để thực hiện chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM 30
1.3.4 Điều kiện để thực hiện chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM 30
1.3.4.1.Yếu tố chủ quan 30
1.3.4.1.Yếu tố chủ quan 30
1.3.4.2.Yếu tố khách quan 30
1.3.4.2.Yếu tố khách quan 30
Chương 2: Thực trạng hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 32
2.1 Giới thiệu chung về chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 32
2.1 Giới thiệu chung về chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 32
2.1.1 Lịch sử hình thành chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội
32
2.1.1 Lịch sử hình thành chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 33
2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 2007 35
2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 2007 35
Trang 32.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân
hàng 35
2.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng 35
2.2.1.1 Thuận lợi 35
2.2.1.1 Thuận lợi 35
2.2.1.2 Khó khăn 36
2.2.1.2 Khó khăn 36
2.2.2Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2007 37
2.2.2Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2007 37
2.3.Thực trạng hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 41
2.3.Thực trạng hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 41
2.3.1 Phạm vi - đối tượng áp dụng 41
2.3.1 Phạm vi - đối tượng áp dụng 41
2.3.2.Căn cứ xây dựng – xếp hạng 42
2.3.2.Căn cứ xây dựng – xếp hạng 42
2.3.2.1 Căn cứ xây dựng 42
2.3.2.1 Căn cứ xây dựng 42
2.3.2.2 Căn cứ xếp hạng 43
2.3.2.2 Căn cứ xếp hạng 43
2.3.3 Nguyên tắc chấm điểm 43
2.3.3 Nguyên tắc chấm điểm 43
2.3.3.1 CBTD sử dụng thông tin liên quan đến khách hàng để tính điểm 43
2.3.3.1 CBTD sử dụng thông tin liên quan đến khách hàng để tính điểm .43
2.3.3.2 Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành 44
2.3.3.2 Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành 44
2.3.3.3.Nguyên tắc thận trọng 44
2.3.3.3.Nguyên tắc thận trọng 44
2.3.3.4 Nguyên tắc bù trừ 45
2.3.3.4 Nguyên tắc bù trừ 45
2.3.3.5.Hệ thống các chỉ tiêu đùng để chấm điểm - xếp hạng là hệ thống động 45
2.3.3.5.Hệ thống các chỉ tiêu đùng để chấm điểm - xếp hạng là hệ thống động 45
2.3.3.6 Việc đánh giá khách hàng trên cơ sở toàn ngành 45
2.3.3.6 Việc đánh giá khách hàng trên cơ sở toàn ngành 45
Trang 42.3.4 Áp dụng kết quả chấm điểm để xếp hạng khách hàng 46
2.3.4 Áp dụng kết quả chấm điểm để xếp hạng khách hàng 46
2.4 Hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng 48
2.4 Hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng 48
2.4.1.Mục đích ý nghĩa 48
2.4.1.Mục đích ý nghĩa 48
2.4.2 Kỳ chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp 48
2.4.2 Kỳ chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp 48
2.4.3 Nguyên tắc nhập các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính 48
2.4.3 Nguyên tắc nhập các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính 48
2.4.4.Mô hình chấm điểm – xếp hạng khách hàng 49
2.4.4.Mô hình chấm điểm – xếp hạng khách hàng 49
2.4.5 Các buớc chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp 49
2.4.5 Các buớc chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp 49
2.4.5.1 Thu thập thông tin 49
2.4.5.1 Thu thập thông tin 49
2.4.5.2 Bước 2: Xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 51
2.4.5.2 Bước 2: Xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 51
2.4.5.3 Bước 3: Xác định quy mô doanh nghiệp 51
2.4.5.3 Bước 3: Xác định quy mô doanh nghiệp 51
2.4.5.4 Bước 4: Xác định loại hình sở hữu 52
2.4.5.4 Bước 4: Xác định loại hình sở hữu 52
2.4.5.5 Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính 52
2.4.5.5 Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính 52
2.4.5.6 Bước 6: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính 57
2.4.5.6 Bước 6: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính 57
2.4.5.7 Bước 7 Tổng hợp điểm và xếp hạng 62
2.4.5.7 Bước 7 Tổng hợp điểm và xếp hạng 62
2.4.5.8 Bước 8 Trình phê duyệt kết quả chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp 65
2.4.5.8 Bước 8 Trình phê duyệt kết quả chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp 65
2.4.6 Ví dụ: Chấm điểm - xếp hạng DN 65
2.4.6 Ví dụ: Chấm điểm - xếp hạng DN 65
2.5 Đánh gía hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng 72
2.5 Đánh gía hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng 72
2.5.1 Kết quả đạt được 72
Trang 52.5.2 Hạn chế 74
2.5.2 Hạn chế 74
Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 78
3.1.Định hướng phát triển của Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nôi 78
3.1.Định hướng phát triển của Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nôi .78
3.1.1 Mục tiêu 78
3.1.1 Mục tiêu 78
3.1.2 Các giải pháp 78
3.1.2 Các giải pháp 78
3.1.2.1 Cơ chế điều hành 78
3.1.2.1 Cơ chế điều hành 78
3.1.2.2 ổn định bộ máy tổ chức 79
3.1.2.2 ổn định bộ máy tổ chức 79
3.1.2.3 Nhóm giải pháp kinh doanh 79
3.1.2.3 Nhóm giải pháp kinh doanh 79
3.1.2.4 Về phong cách giao dịch 80
3.1.2.4 Về phong cách giao dịch 80
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 80
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 80
3.2.1 Về phía ngân hàng 80
3.2.1 Về phía ngân hàng 80
3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 83
3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 83
3.2.4 Một số kiến nghị khác 84
3.2.4 Một số kiến nghị khác 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6o CT TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
o BCTC: Báo cáo tài chính.
o BCDKT: Bảng cân đối kế toán.
Trang 7Danh mục bảng biểu.
1.2 Mô hình chấm điểm tín dụng ở các ngân hàng Mỹ
1.3 Ap dụng kết quả chấm điểm tín dụng ở các ngân hàng Mỹ
2.1 Kết quả kinh doanh của ngân hàng
2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng
2.4 Bảng xếp hạng khách hàng tại NHNo&PTNT Đông Hà Nội2.5 Bảng xác định quy mô doanh nghiệp
2.6 Hệ thống các chỉ tiêu tài chính
2.7 Trọng số áp dụng cho khách hàng có quan hệ tín dungj2.8 Trọng số áp dụng cho khách hàng chưa có quan hệ tín dụng2.9 Trọng số áp dụng cho doanh nghiệp
2.10 Bảng xếp hạng doanh nghiệp theo từng mức điểm
Trang 8kinh tế tăng trưởng cao có thể theo kịp các nước đang phát triển trong khu vực cũng như hội nhập với các nước trên thế giới.
Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề trong đó các giải pháp thuộc lĩnh vực tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và trong các giải pháp quan trọng đó là phát huy nhiều hơn nữa vai trò các NHTM trên phạm vi cả nước để thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội và chuyển sang đầu tư một cách có hiệu qua
Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả của đầu tư nên
có thể khẳng định vốn là yếu tố ban đầu, cơ bản và rất cần thiết cho sự tăng trưởng kinh tế trong điều kiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay Việc khai thác và chuyển dịch các nguồn từ tích luỹ đến đầu tư và cho vay có thể được tiến hành theo phương thức đầu tư trực tiếp qua thị trường tài chính hay đầu
tư gián tiếp qua trung gian tài chính Tuy nhiên ở nước ta thị trường tài chính mới đưa vào hoạt động nên còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, nguồn vốn được đầu tư chủ yếu qua các trung gian tài chính mà chủ yếu qua hệ thống NHTM
Xét trong hoạt động của một NHTM, thì hoạt động tín dụng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc đưa vốn ra thị trường, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế được liên tục Nhưng làm thế nào để đồng vốn của ngân hàng được đưa ra thị trường một cách có hiệu quả nhất, hoạt động cho vay linh hoạt, minh bạch, đúng khách hàng cần vốn Điều này đòi hỏi các NHTM phải chú ý quan tâm đến công tác chấm điểm- xếp hạng khách hàng của ngân hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác chấm điểm xếp hạng khách hàng, với kiến thức đã học ở trường và kiến thức thu nhận được trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Đông Hà Nội, em xin chọn đề tài: “ Giải pháp tăng cường hoạt
Trang 9động chấm điểm- xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông Hà Nội.”
Chuyên đề đã hệ thống lại phần lý luận chung về hoạt động chấm điểm tín dụng khách hàng, và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này, vài trò của
nó đối với NHTM nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Trên cơ sở đó, chuyên đề đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động chấm điểm xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội cả về quy mô và kết cấu, từ đó rút ra kết quả đạt được cũng như khó khăn còn tồn tại Chuyên đề
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chấm điểm xếp hạng khách hàng và phân loại khách hàng một cách tối ưu nhất
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là hoạt động chấm điểm- xếp hạng khách hàng tại các NHTM nói chung và tại chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội nói riêng Hoạt động chấm điểm- xếp hạng khách hàng được phân tích dựa trên các số liệu, kết quả hoạt động trong những năm gần đây
Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử theo phương pháp của chủ nghĩa Mác- Lênin là chủ yếu Ngoài ra chuyên để còn sử dụng phương pháp khác như: Thống kê mẫu, so sánh, phân tích, tổng hợp…
Kết cấu của chuyên để gồm 3 chương:
• Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động chấm điểm- xếp hạng khách
hàng của Ngân hàng Thương mại
• Chương II: Thực trạng hoạt động chấm điểm- xếp hạng khách hàng tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông Hà Nội
• Chương III: Giải pháp tăng cường hoạt động chấm điểm- xếp hạng
khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông
Hà Nội
Trang 10Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS-TS Nguyễn Thị Thu Thảo và Ban lãnh đạo Ngân hàng cùng các anh chị trong Chi nhánh NHNo& PTNT Đông Hà Nội, đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong thời gian thực tập, và gíup em hoàn thành tốt bản Chuyên đề tốt nghiệp này.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chấm điểm- xếp hạng
Trang 11phương, doanh nghiệp, hộ tiêu dùng, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Trong quá trình kinh doanh, người tiêu dùng phải thực hiện thanh toán cho các giao dịch mua bán hàng hoá dịch vụ, khi đó họ thường sử dụng séc, thẻ tín dụng, hay tài khoản điện tử Và để giúp cho quá trình thanh toán được thuận tiện họ thường đến ngân hàng để nhận được lời tư vấn.
Trước xu thế hội nhập, quan hệ hợp tác giữa các nước trên thế giới không ngừng được mở rộng, giao lưu về kinh tế- chính trị, ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình, là tổ chức trung gian tài chính cung cấp các khoản tín dụng trả góp cho người tiêu dùng với quy mô lớn nhất, cung cấp phần lớn vốn lưu động quan trọng nhất cho các doanh nghiệp, là thành viên quan trọng trong thị trường tín phiếu và trái phiếu…
Vậy ngân hàng là gì?
Ngân là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc các vai trò mà chúng thể hiện trong nền kinh tế, nhưng các yếu tố này lại không ngừng thay đổi Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét ngân hàng trên phương
diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt
là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2 Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế
Vai trò trung gian: Ngân hàng đóng vai trò là người trung gian chuyển
các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thành các khoản tín dụng cho các
tổ chức kinh doanh và các thành phần khác trong nền kinh tế để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác
Trang 12Vai trò thanh toán: Ngân hàng giúp khách hàng thực hiện thanh toán
cho việc mua hàng hoá dịch vụ được thuận tiên, nhanh gọn và tiết kiệm thời gian , chi phí
Vai trò người bảo lãnh: Ngân hàng cam kết với khách hàng sẽ trả nợ
cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán
Vai trò đại lý: Ngân hàng thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài
sản cho họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán
Vai trò thực hiện chính sách: Ngân hàng là tổ chức tài chính hữu hiệu
thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, từ đó góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội
1.1.3 Hoạt động cho vay tại NHTM
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp đa dạng các dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp như: mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, bảo quản vật có giá, bảo lãnh,… Hoạt động cơ bản của NHTM dựa vào việc huy động tiền gửi với lãi suất hấp dẫn và cho vay ra với lãi suất cao hơn Thông qua hoạt động cho vay NHTM đã cung cấp một lượng vốn khổng lồ cho các doanh nghiêp và hộ gia đình phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời
nó cũng đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng
1.1.3.1 Khái niệm về cho vay
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng ngân hàng gồm 3 nội dung chính:
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng
Sự chuyển nhượng này có thời hạn
Trang 13Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện việc điều hoà vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong dân
cư, sang khu vực thiếu vốn, để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh
và đời sống
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể là NHTM và người vay, trong đó một bên (NHTM- người cho vay ) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia ( người vay ) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản, cam kết hoàn trả vốn (gốc và lãi ) cho bên cho vay
vô điều kiện theo đúng thời hạn đã thoả thuận
Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản
giữa một bên đi vay và một bên cho vay, trên cơ sở người đi vay sẽ hoàn trả
đầy đủ cho người cho vay, dựa trên sự tin tưỏng, tín nhiệm lẫn nhau
1.1.3.2.Phân loại cho vay của NHTM.
Phân loại cho vay là việc xắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho vay
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay:
- Phân loại dựa vào mục đích sử dụng vốn: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay mua bán bất động sản, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho thuê tài chính…
- Phân loại dựa vào thời hạn cho vay: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn
- Phân loại dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo đảm
- Phân loại dựa vào phương thức cho vay: cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi
Trang 14- Phân loại dựa vào phương thức hoàn trả khoản vay: cho vay chỉ có một
kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn, cho vay có nhiều
kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp
1.1.3.4.Nguyên tắc cho vay.
Muốn hoạt động cho vay của ngân hàng lành mạnh và có hiệu quả, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải vận dụng tốt nguyên tắc cho vay, quá trình kiểm tra, kiểm soát khả năng hoàn trả của người xin vay đảm bảo tính độc lập, tuân thủ quy trình cho vay
Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
- Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, điều này sẽ hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế việc khách hàng sử dụng vốn vay vào việc kinh doanh các mặt hàng vi phạm pháp luật
- Khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là “ đi vay để cho vay” và thực hiện tốt ngưyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi
1.1.3.5.Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cho vay Đây là một quá trình bao gồm nhiều bước, theo một trật tự nhất định, các bước có quan hệ mật thiết với nhau
Trang 15Bảng1.1: Tóm tắt quy trình cho vay.
Các giai đoạn của
quy trình cho vay.
Nguồn cung cấp thông tin.
- Tiếp xúc, phổ biến
và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
2
- Các thông tin bổ sung từ phỏng vấn, CIC,…
- Tổ chức thẩm định
vể các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính do khách hàng cung cấp.
- Báo cáo kết quả thẩm định, sau đó chuyển hồ sơ sang
bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay.
3 Quyết định từ
phía ngân hàng
- Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn 1, 2 chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định Các thông tin bổ sung.
- Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.
- Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.
- Nếu cho vay thì tiến hành đầy đủ các thủ tục pháp lý.
4 Giải ngân - Quyết định cho vay
và các hợp đồng liên quan.
- Các chứng từ cần thiết.
- Kiểm tra tính chính xác của các chứng từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi giải ngân.
- Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền cho khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng
sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không
- Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và đưa ra các biện pháp
xử lý
- Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng.
Trang 16- Thu nợ.
- Chấm điểm, xếp hạng khách hàng
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình cho vay:
- Nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM
- Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, thể hiện được vai trò và mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau
1.1.4 Rủi ro trong hoạt động cho vay
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực đặc biệt, hàng hoá
mà ngân hàng kinh doanh ở đây là tiền tệ, nên hoạt động kinh doanh của ngân hàng có những đặc trưng cơ bản như sau:
- NHTM là ngân hàng kinh doanh tiền gửi: với chức năng là nhận tiền gửi từ dân cư, sau đó chuyển tải vốn huy động được đến những người có nhu cầu chi tiêu và đầu tư trong xã hội
- Hoạt động của NHTM có tính nhạy cảm cao, gắn liền với yếu tố rủi
ro nên hoạt động của ngân hàng luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật
- Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mang tính tương đồng dễ bắt chước
- Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng phong phú
Từ những đặc trưng trên và cùng với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế và quốc tế hoá các luồng tài chính đã làm cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng trở nên phức tạp, càng khó tránh được rủi ro Rủi ro ngân hàng là những biến cố không mong đợi xảy ra, gây mất mát thiệt hại tài sản, thu nhập
Trang 17năng chi trả, khi người gửi tiền đến rút tiền ồ ạt Tình trạng này dễ gây phản ứng dây chuyền, gây đổ vỡ hệ thống, không chỉ ảnh hưởng tới một ngành mà
cả tất cả các ngành khác trong nền kinh tế, không chỉ gây hậu quả trong một nước mà còn ảnh hưởng tới nhiều quốc gia khác Thực tế trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cho thấy, rủi ro đối với NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường gồm một số loại như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản….Trong đó rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng, được gọi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ”
Như vậy, đối với NHTM rủi ro tín dụng xảy ra trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay của khách hàng được thực hiện không đúng hạn Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, thường do:
- Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay vốn làm ảnh hưỏng tới hoạt động sản xuất kinh doanh như: thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh…
- Khách hàng lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, kinh doanh thua
lỗ, hàng hoá không tiêu thụ được bị ứ đọng,… nên không đủ khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng
- Do trình độ yếu kém của cán bộ tín dụng, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc cố tình làm sai…dẫn đến việc thu nợ gặp khó khăn
- Gía trị tài sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ của ngân hàng
Trang 18- Các nguyên nhân khác như: người vay cố ý không trả nợ, rủi ro đạo đức từ phía cán bộ tín dụng……
Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng:
- Nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
- Nợ khó đòi và Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ
- Nợ có vấn đề
- Tính đa dạng hoá của tài sản
- Tình hình tài chính và phương án của người vay
- Đảm bảo tiền vay
- Quan hệ tín dụng của ngân hàng với khách hàng
- Môi trường hoạt động của người vay
Trong nền kinh tế thị trường, có thể nói rủi ro được xem như một yếu
tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của NHTM và rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, các ngân hàng chỉ nên dùng kết hợp các biện pháp để phòng tránh, hạn chế rủi ro, chứ không thể loại trừ nó được Có nhiều nguyên nhân tác động gây ra rủi ra, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất
là NHTM thiếu thông tin cần thiết vê khách hàng, đặc biêt là thông tin về tài chính và các thông tin liên quan đên việc trả nợ của khách hàng
Một trong những biện pháp để giải quyết vấn đề này là ngân hàng nên
áp dụng và thực hiện tốt việc phân tích, chấm điểm - xếp hạng khách hàng, công việc này có ý nghiã rất lớn đối với hoạt động của NHTM, một mặt giúp ngân hàng có thể lựa chọn được những khách hàng tiềm năng, có khả năng trả
nợ trong tương lai để đầu tư tín dụng, mặt khác, hạn chế việc cho vay những khách hàng có triển vọng xấu, tiềm ẩn rủi ro cao….Ngoài ra, việc chấm điểm
- xếp hạng khách hàng còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với bản thân khách hàng, thông qua kết quả này, khách hàng sẽ biết được tình hình kinh doanh
Trang 19nghiệp có tốt không…… Hiện tại trên thế giới, công việc này trở nên phổ biến ở nhiều nước, Chính phủ còn có biện pháp khuyến khích việc thành lập các trung tâm thông tin tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho thị trường tài chính, để thông tin trên thị trường trở nên minh bạch hơn, giảm hiện tượng thông tin mất cân xứng.
1.2.Các mô hình tính điểm tín dụng
Trước đây, hầu hết các ngân hàng chỉ sử dụng phương pháp truyền thống để đánh giá rủi ro tín dụng, phương pháp này vừa tốn nhiều thời gian, vừa mang tính chủ quan Cho nên, hiện nay các ngân hàng không ngừng cải thiện các phương pháp đánh giá khách hàng, nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, xử lý được khối lượng công việc tốt hơn, góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng
Các mô hình tính điểm tín dụng thường sử dụng các số liệu liên quan đến đặc điểm của người vay như thu nhập, tài sản, lứa tuổi, ngành nghề kinh doanh… để tính toán rủi ro tín dụng hoặc để phân loại khách hàng thành các mức độ rủi ro khác nhau tuỳ thuộc vào các tiêu chí dùng để phân tích đánh giá Dựa vào các mô hình này, các tổ chức tín dụng có thể:
- Đánh giá, sàng lọc chính xác hơn các đơn vị vay vốn
- Đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng, tính toán chính xác mức dự trữ cần thiết
- Thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả cho vay, và tầm quan trọng của các nhân tố đó
Trang 201.2.1 Mô hình xắc suất tuyến tính.
Mô hình này sử dụng các số liệu quá khứ làm dữ liệu đầu vào để giải thích khả năng chi trả các khoản vay trong quá khứ, từ đó dự đoán xắc suất chi trả các khoản vay mới ( pi )
Gỉa sử, các khoản vay cũ ( i ) được chia thành hai nhóm:
- Nhóm có rủi ro mất vốn: Zi = 1
- Nhóm không có rủi ro mất vốn: Zi = 0
Các nhân tố ảnh hưởng tới khoản vay: Xij
Mô hình đường thẳng tuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm và nhân
- βj : phản ánh mức độ quan trọng của chỉ tiêu thứ j ( ví dụ: cơ cấu vốn)
- Zi : phản ánh xắc suất bình quân rủi ro mất vốn của người vay
Ưu điểm: thực hiện một cách đơn giản khi khách hàng cung cấp đầy đủ các số liệu
Nhược điểm: xắc suất rủi ro mất vốn rất dễ nằm ngoài khoảng từ 0 đến
1 Các mô hình Logit sẽ khắc phục nhược điểm này bằng cách giới hạn phạm
vi dự tính xắc suất trong khoảng từ 0 đến 1
Trang 21- F(Zi): là xắc suất luỹ kế của mức rủi ro tuyệt đối với một khoản vay
Và Zi được tính toán theo mô hình đường thẳng tuyến tính tương tự mô hình trên
Nhược điểm: là giả thiết rằng xắc suất luỹ kế của rủi ro mất vốn được phân bổ theo một dạng hàm số logit cụ thể
1.2.3 Mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số Z do E.I.Altman xây dựng để tín điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất của Mỹ Khác với hai mô hình trên, mô hình này phân loại các khoản vay dựa vào các chỉ tiêu tài chính quan trọng, và tầm quan trọng của các chỉ tiêu được thể hiện qua trọng số của chúng trong mô hình
Mô hình tính điểm khách hàng như sau:
X2 = Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản
X4 = Gía trị thị trường của cổ phiếu / Gía trị ghi sổ của nợ dài hạn.X5 = Doanh thu / Tổng tài sản
Nếu trị số Z càng cao thì khách hàng vay vốn có xắc suất vỡ nợ càng thấp, khả năng thu hồi vốn của ngân hàng là cao
Nếu trị số Z càng thấp hoặc âm thì khoản vay này được xếp vào nhóm
có nguy cơ vỡ nợ cao
Theo mô hình điểm số Z thì ngân hàng không cung cấp tín dụng cho khách nào có trị số Z nhỏ hơn 1,81 Khách hàng nào có điểm số Z > 2,99 thì
Trang 22được ngân hàng đánh giá là có tình hình tài chính tốt Khách hàng có điểm số 1,81< Z < 2,99 thì thuộc loại hình chưa xác định được là tốt hay không
Nhược điểm của mô hình:
- Theo mô hình này, khách hàng được phân thành hai nhóm “ vỡ nợ”
và “ không vỡ nợ” Nhưng trên thực tế, có nhiều hình thức vỡ nợ khác nhau,
có thể là khách hàng hoàn trả lãi vay chậm, hoặc khách hàng không trả nợ gốc, hoặc khách hàng bỏ trốn Cho nên việc tính điểm tín dụng của mô hình còn chưa toàn diện, dẫn đến việc phân loại khách hàng chưa chính xác với từng mức độ vỡ nợ khác nhau
- Các biến số Xi được giả định là hoàn toàn độc lâp, không phụ thuộc vào nhau, và tầm quan trọng của chúng không thay đổi kể cả trong ngắn hạn
và dài hạn Điều này là không thích hợp, vì trong điều kiện thị trường và môi trường kinh doanh thường xuyên biến động thì các biến số này sẽ thay đổi để phù hợp hơn, và vai trò của chúng trong từng thời kỳ cũng sẽ khác nhau
- Mô hình bỏ qua một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ rủi ro tín dụng khách hàng, chủ yếu đó là các nhân tố định tính như: danh tiếng của công ty, mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, tình hình trả
nợ của khách hàng đối với các khoản vay trước đây…hoặc các thông tin thị trường như: giá cả thị trường của các tài sản tài chính…Do đó điểm số tín dụng của khách hàng chưa được chính xác
1.2.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng.
Mô hình thường sử dụng 7 đến 12 tiêu chí, mỗi tiêu chí được cho điểm
từ 1 đến 10
Mô hình có ưu điểm là:
- Giúp ngân hàng xử lý được khối lượng công việc lớn, đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả ngân hàng và khách hàng
Trang 23Nhược điểm của mô hình:
- Không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế
- Nếu mô hình không linh hoạt, thì có thể bỏ sót những khách hàng tiềm năng, làm giảm lòng tin của khách hàng vào các dịch vụ của ngân hàng
Ví dụ: Bảng 1.2.Mô hình chấm điểm tín dụng của các ngân hàng Mỹ ( 1) STT Các tiêu chí xác định chất lượng tín dụng Điểm số.
1 Nghề nghiệp của khách hàng.
Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
Công nhân có tay nghề cao
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
1087542
2 Tình trạng nhà ở.
Nhà riêng
Nhà thuê hay căn hộ
Sống cùng bạn hay người thân
642
3 Kinh nghiệm nghề nghiệp.
Trên 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
52
4 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành.
Trên 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
21
5 Điện thoại cố định.
Có
Không
20
Trang 24Nhiều hơn ba
42
7 Có tài khoản tại ngân hàng.
Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
Chỉ tài khoản tiết kiệm
Chỉ tài khoản phát hàng séc
Không có
4320
Từ bảng khách hàng có điểm số cao nhất là 43 và thấp nhất là 9, trên cơ
sở ngân hàng nhận định mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, ngân hàng lập một khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số:
Bảng 1.3: áp dụng kết quả chấm điểm tín dụng ở Mỹ.
Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng.
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối cho vay
Trang 251.3 Nội dung cơ bản về chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM.
1.3.1 Khái niệm
Chấm điểm đánh giá xếp hạng khách hàng tại NHTM là một quy trình đánh giá xắc suất một khách hàng tín dụng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình đối với ngân hàng cho vay như không trả được lãi và gốc
nợ vay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác.
Như vậy, thông qua việc chấm điểm xếp hạng khách hàng, ngân hàng
sẽ đánh giá được mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp, đánh giá được chất lượng, mức độ tin cậy, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các công cụ nợ
1.3.2.Vai trò chấm điểm - xếp hạng khách hàng.
Việc đánh giá chấm điểm - xếp hạng khách hàng có vai trò rất quan
trọng đối với thị trường tài chính mỗi quốc gia nói chung và đối với từng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước nói riêng
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: việc kiểm tra - quản lý vốn tại
doanh nghiệp được thực hiện dễ dàng hơn, góp phần tạo nên một thị trường cân bằng, minh bạch thông tin Ngoài ra, dựa vào các thông tin phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước có thể ban hành chính sách, cấp phép phát hành, và quản lý tốt hơn
Đối với doanh nghiệp:
- Đứng trên cương vị là nhà quản lý doanh nghiệp, thì kết quả xếp hạng doanh nghiệp là cơ sở để đánh giá, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đây là phương tiện giúp doanh nghiệp huy động vốn với chi phí hợp
lý và hiệu quả nhất Doanh nghiệp được xếp hạng cao sẽ nhận được những ưu đãi từ phía ngân hàng như: ưu đãi về thời hạn vay vốn, ưu đãi về lãi suất,…
Trang 26- Ngoài ra, còn giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu ra thị trường, tạo động lực để doanh nghiệp tích cực nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả cơ cấu tài chính để phù hợp với môi trường kinh doanh.
Đối với nhà đầu tư: đây là căn cứ để quyết định bỏ vốn vào doanh
nghiệp hay không, nên hay không nên đầu tư vào trái phiếu công ty?
Đối với các NHTM: nhận biết được khả năng vay và trả nợ của khách
hàng Xem xét khách hàng thực sự có nhu cầu vay hay không ? Đánh giá xếp loại khách hàng giúp ngân hàng tránh được những hậu quả đáng tiếc từ việc đầu tư thiếu thông tin
1.3.3 Các bước tiến hành chấm điểm - xếp hạng khách hàng.
Các bước tiến hành chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM có thể được tóm tắt như sau:
1.3.3.1 Bước 1: Thu thập và xử lý thông tin.
Đây là bước quan trọng nhất, quyết định đến chất lượng của chấm điểm
- xếp hạng khách hàng Nếu thông tin thu thập sai làm cho kết quả phân tích sai lệch nghiêm trọng, kéo theo việc đánh giá doanh nghiệp thiếu chính xác
Vì vậy, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải thật sự cẩn thận và chú trọng ngay từ bước đầu tiên, cần tìm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó đối chiếu,
so sánh, đưa ra đánh giá, nhận xét tổng quát về doanh nghiệp như về năng lực
sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận,…
Để đảm bảo những đánh giá, nhận xét của CBTD được chính xác thì thông tin đã thu thập phải trung thực, tin cậy, minh bạch và có nguồn gốc rõ ràng trước khi đưa vào phân tích Sau khi thông tin đã được đưa vào phân tích, cần lưu trữ lại để tạo kho dữ liệu, việc lập kho dữ liệu sẽ rất tiện lợi cho ngân hàng trong việc phân tích, so sánh, dự đoán xu hướng phát triển
Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin:
Trang 27- Nguồn thông tin từ phía khách hàng: Thông qua phỏng vấn trực tiếp,
thăm quan nhà xưởng, văn phòng, nói chuyện với người lao động, thông tin tài chính từ báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán,…Các báo cáo này cho thấy số liệu trong nhiều năm đã qua, vì vậy giúp ngân hàng dự đoán tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Những nguồn thông tin này chủ yếu là do khách hàng cung cấp, nên phụ thuộc rất lớn vào tính trung thực của khách hàng, do đó CBTD phải lựa chọn, chắt lọc số liệu nào có thể đưa vào phân tích
- Nguồn thông tin từ ngân hàng cho vay : Khi khách hàng đã thực hiện
giao dịch với ngân hàng trước đây, như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, mở thẻ tín dụng,…Thì tất cả thông tin của khách hàng đều được ngân hàng lưu trữ cẩn thận và thường xuyên bổ xung những thông tin mới Đây là nguồn thông tin hữu ích cho CBTD trong quá trình kiểm tra độ tin cậy, tính chính xác thông tin khách hàng cung cấp
- Nguồn thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC : các NHTM có thể
thu thập thông tin về doanh nghiệp thông qua hệ thông kết nối với trung tâm CIC rất tiện lợi và nhanh gọn
- Ngoài ra, còn khai thác thêm thông tin từ các NHTM khác và từ chính
các bạn hàng, chủ nợ của doanh nghiệp Việc mua hoặc tìm kiếm thông tin qua các trung gian giúp ngân hàng thấy được uy tín, tình trạng rủi ro, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp
1.3.3.2 Bước 2: Phân loại ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh trên các ngành nghề khác nhau và đều có đặc trưng riêng về chu kỳ kinh doanh, triển vọng tăng trưởng, triển vọng ngành, mức vốn đầu tư, kỹ thuật, sản phẩm…Cho nên việc phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm ngành nghề là rất cần thiết, nó sẽ giúp cho CBTD nắm bắt được đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đó, đồng thời qua việc so
Trang 28sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, những rủi ro tiềm ẩn trong tương lai, hay xu hướng phát triển của sản phẩm….
Cụ thể khách hàng của ngân hàng được phân theo 4 nhóm ngành kinh
tế lớn:
Doanh nghiệp thuộc ngành nông lâm ngư nghiệp
Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng
Doanh nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ
Doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp
1.3.3.3 Bước 3: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô.
Quy mô của doanh nghiệp được xác định dựa trên 4 yếu tố, đó là mức vốn chủ sở hữu, số lượng lao động, doanh thu thuần, nộp ngân sách Doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, có khả năng cạnh tranh tốt hơn, có thể đa dạng hóa sản phẩm để giảm thiểu rủi ro, nâng cao ưu thế của doanh nghiệp trên thị trường Ngược lại, với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sản xuất nhỏ lẻ , tiềm lực tài chính kém, sẽ rất khó đứng vững trên thương trường, nhất là trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt từng khách hàng, từng thị trường tiêu thụ một Vì vậy những doanh nghiệp có quy mô lớn thường được ngân hàng đánh giá cao hơn và được hưởng những chính sách ưu đãi hơn trong quan hệ tín dụng
1.3.3.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
CBTD tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhằm tìm kiếm thông tin về:
- Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn không?
- Các khoản phải thu của doanh nghiệp có khả năng thanh toán và hàng tồn kho của doanh nghiệp có đủ chất lượng tiêu thụ trên thị trường không?
Trang 29- Doanh thu mà doanh nghiệp thu được có tương ứng với doanh số bán hàng không?
- Doanh số bán hàng ở từng thời kỳ có phù hợp với số đầu tư về tài sản
cố định và tài sản lưu động không?
- Trong trường hợp doanh nghiệp không thể trang trải các chi phí cố định như lãi suất, tiền thuê nhà…thì lợi nhuận của doanh nghiệp có thể giảm bao nhiêu?
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định không?
Hệ thống các chỉ tiêu tài chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh nghiệp:
Khả năng thanh toán Tài sản lưu động
= ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động thông thường bao gồm: tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng, các khoản phải thu và hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản vay ngắn hạn NHTM, và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác
Chỉ tiêu này thường được dùng để đo lường khả năng thanh khoản của doanh nghiệp, cho biết doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không
Hệ số này cao, thể hiện sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của TSLĐ Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì cũng có thể doanh nghiệp đó đã đầu tư quá mức vào tài sản hiện hành, như vậy sẽ không đem lại hiệu quả Mặt khác, khả năng chuyển hoá thành tiền của các TSLĐ là khác nhau, đặc biệt là hàng tồn kho được coi là kém nhất Như vậy, chỉ tiêu này cần lớn hơn
1, nếu không doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đúng hạn
Trang 30Khả năng thanh toán Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
=
nhanh Nợ ngắn hạn
Trong nhiều trường hợp một bộ phận lớn nguyên nhiên vật liệu dùng để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng, số thành phẩm này lại đưa vào dự trữ để bán dần hoặc bán chịu, cho nên quá trình chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động không phải lúc nào cũng diễn ra lập tức.Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ ( hàng tồn kho ) Với doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1, còn đối với doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm thì chỉ tiêu này bằng 1 là tốt nhất
Khả năng thanh toán Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn
= ngay Nợ ngắn hạn
Muốn biết khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét, CBTD còn có thể sử dụng chỉ tiêu này, chỉ tiêu này ở mưc 0,5 là hợp
lý, lượng tiền mặt tồn quỹ được duy trì ở mức bình thường
Vòng quay hàng Gía vốn hàng bán
= tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho thấy số lượng vốn đầu tư vào hàng
Trang 31quả không Nếu chỉ tiêu này cao, cho thấy doanh nghiệp đã giảm được đầu tư cho hàng dự trữ, rút ngắn được thời gian chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền, nếu quá cao thì có thể doanh nghiệp đã dự trữ mức hàng tồn kho quá ít, như vậy doanh nghiệp có thể không đủ hàng hoá cho kinh doanh, hoặc sẽ bị mất khách vì hàng hoá ít Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp thì có thể doanh nghiệp
đã mua sắm quá nhiều nguyên vật liệu và bị tồn kho, hoặc hàng hoá sản xuất
ra không tiêu thụ được
Kỳ thu tiền Các khoản phải thu
= * 360
Bình quân Doanh thu
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả việc kiểm soát các khoản phải thu của doanh nghiệp và quy mô các khoản phải thu Các khoản phải thu phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các khoản trả trước
Nếu hệ số này nhỏ có thể phản ánh các khoản phải thu đang được quản
lý có hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn, chính sách thu nợ hợp lý Nhưng nếu, kỳ thu nợ quá nhỏ, có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, hoặc doanh nghiệp đang hạn chế vốn kinh doanh
Hệ số sử dụng Doanh thu thuần
= tài sản Tổng giá trị tài sản
Từ chỉ tiêu này thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, cho biết cứ một đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập
Nợ phải trả
Trang 32Hệ số nợ = * 100
Tổng tài sản
Hệ số này phản ánh cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp Nếu giá trị hệ số
nợ càng cao thì doanh nghiệp có mức độ rủi ro phá sản lớn Hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 50% là lý tưởng, vì có ít nhất một nửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp
có chỉ tiêu này lớn hơn 50% là rất ít, cho nên CBTD cần cẩn thận khi xem xét chỉ tiêu này
Nợ phải trả Tổng số nợ phải trả
= * 100 VCSH Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn từ bên ngoài là bao nhiêu phần, hay trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm là do vay nợ
Nợ quá hạn Nợ quá hạn
= * 100 Tổng dư nợ NH Tổng dư nợ ngân hàng
Tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngân hàng cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh không ? Việc trả vốn vay cho ngân hàng có được thực hiện tốt không ?
Tỷ lệ sinh lời trên Lợi nhuận sau thuế
= * 100
Trang 33Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ sinh lời trên một đơn vị doanh thu là bao nhiêu So với kỳ trước, tỷ lệ sinh lời trên doanh thu càng cao thì điều này nói lên rằng khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Tỷ lệ sinh lời trên Lợi nhuận sau thuế
= * 100 VCSH Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn chủ
sở hữu là như thế nào và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp
Tỷ lệ sinh lời trên Lợi nhuận sau thuế
= * 100 Tổng tài sản Tổng tài sản
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của mỗi đơn vị tiền tệ đầu tư vào doanh nghiệp đem lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.3.5 Bước 5: Phân tích các chỉ tiêu phi tài chính.
Việc đánh giá khách hàng nhằm làm rõ các vấn đề không thể định lượng được, như về tư cách pháp nhân, địa vị pháp lý, loại hình sở hữu của doanh nghiệp, ngành hoạt động kinh doanh…
Về tư cách: đánh gía xem người vay có đáng tin cậy không? Là người
có nghiêm túc không, có trách nhiệm không?
Vê khả năng quản lý: bộ máy quản lý có phù hợp không, hệ thống thông tin quản lý có hiện đại không, thái độ làm việc của nhân viên…
Về triển vọng kinh doanh và xu hướng phát triển trong tương lai: Tính cạnh tranh trong ngành như thế nào, vị thế của doanh nghiệp, thương hiệu uy tín sản phẩm,…
Trang 341.3.3.6 Bươc 6: Tổng hợp kết quả chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp
CBTD dựa vào các bảng tính điểm theo chỉ tiêu: quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, để tính điểm cho doanh nghiệp
Tổng số điểm đánh gía về mặt tài chính của doanh nghiệp được tính như sau:
AA Doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu qua cao, rủi ro thấp
A Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính
lành mạnh, có tiềm năng phát triển, rủi ro thấp
BB Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có hạn chế nhất định về
nguồn lực tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro thấp
B Doanh nghiệp hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ
tài chính thấp Rủi ro trung bình
CC Doanh nghiệp có hiệu qua hoạt động thấp, tài chính yếu kém,
thiếu khả năng về tự chủ tài chính Rủi ro cao
C Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính
yếu, không có khả năng tự chủ tài chính, có nguy cơ phá sản Rủi ro rất cao
1.3.3.7.Bước 7:Kiểm tra lại các kết quả phân tích và đưa ra những nhận xét, đánh giá, kiến nghị.
Trang 35CBTD dựa vào kết qủa xếp hạng của doanh nghiêp để đưa ra đánh gía
vê tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như các rủi ro trong tương lai, từ đó
•Trình độ hiểu biết, chuyên môn của CBTD, vì CBTD là người trực tiếp tham gia vào quá trình chấm điểm tín dụng, nếu CBTD là người không có hiểu biết, thì rất dễ dàng nhận định sai về doanh nghiệp, thu thập thông tin thiếu chính xác, từ đó làm hiệu quả của quá trình chấm điểm tín dụng bị giảm
•Ngoài trình độ chuyên môn cao, thì CBTD cần phải có đạo đức nghề nghiệp Nếu CBTD là người không có đạo đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng, nâng kết quả chấm điểm lên, làm sai thực tế, từ đó gây tổn thất cho ngân hàng
•Hệ thống chỉ tiêu phân tích mà ngân hàng lựa chọn phải đầy đủ, khoa học, các bước tiến hành chấm điểm - xếp hạng khách hàng phải hợp lý Nếu quá nhiều chỉ tiêu thì làm cho kết quả phân tích bị rườm rà, nếu quá ít chỉ tiêu thì kết quả phân tích thiếu độ chính xác Vì vậy, ngân hàng nên cân nhắc kỹ trong việc lựa chọn các chỉ tiêu để phân tích
•Cơ sở vật chất, hệ thống phần mềm, máy móc thiết bị phải được hiện đại hoá, thường xuyên được nâng cao, để quá trình xử lý thông tin được nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí
1.3.4.2.Yếu tố khách quan
Trang 36•Khách hàng là người có phẩm chất đạo đức, sẵn sàng cung cấp đầy đủ thông tin cho ngân hàng một cách chính xác, đầy đủ và nhanh nhất Nếu khách hàng cố tình trây ì không cung cấp thông tin, hoặc cung cấp thông tin không có thật , che dấu những điểm yếu của mình thì sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả chấm điểm tín dụng.
•Trung tâm thông tin tín dụng CIC phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong quá trình thu thập thông tin, rút ngắn được thời gian, độ chính xác cao hơn
•Các hệ số trung bình ngành được dùng làm tiêu chuẩn để so sánh đánh giá xem doanh nghiệp đang đứng ở vị trí nào trong toàn ngành Ngoài
ra, CBTD còn sử dụng số liệu của các doanh nghiệp khác, tiêu biểu trong cùng ngành để so sánh, như vậy sẽ tăng thêm độ chính xác cho kết quả chấm điểm - xếp hạng
Trang 37Chương 2: Thực trạng hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách
hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội
2.1 Giới thiệu chung về chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội.
2.1.1 Lịch sử hình thành chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội
Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội có trụ sở chính tại 23B Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội, là một chi nhánh cấp 1 trong hệ thống Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh được thành lập theo quyết định số 170/QD/HĐQT-TCCB ngày 2/7/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Những buổi đầu thành lập, Ban giám đốc cùng 65 cán bộ công nhân viên đã nỗ lực rất nhiều để vượt lên những khó khăn thách thức, nhanh chóng hội nhập vào các hoạt động của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế Sau hơn 4 năm hoạt động, chi nhánh Đông Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng khích lệ: Nguồn vốn trên 3000 tỷ đồng, Dư nợ đạt 1300 tỷ đồng, mạng lưới gồm Hội
sở, 2 chi nhánh cấp 2, 3 phòng giao dịch Đội ngũ cán bộ công nhân viên trên
100 người, quỹ thu nhập làm ra đảm bảo đời sống lao động và có tích luỹ Trong quá trình hoạt động Chi nhánh luôn tuân thủ các chính sách, quy định của Nhà nước và các văn bản khác liên quan, đồng thời vận dụng tốt sự
hỗ trợ của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và các
tổ chức tài chính, ngân hàng trong nước và quốc tế,cùng với khả năng nội lực của mình phát triển mạnh mẽ mạng lưới chi nhánh và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, phát huy cao tinh thần sáng tạo của đội ngũ nhân viên trong ngân hàng Ban lãnh đạo Chi nhánh Đông Hà Nội đề ra và luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc: Tuân thủ chặt chẽ chính sách, thể chế, chế độ, luật pháp của Nhà nước; Thực thi nguyên tắc tập trung thống nhất trong toàn hệ thống;
Sử dụng có hiệu quả các đòn bẩy kinh tế, kết hợp với việc phân công phân
Trang 38cấp, chế độ uỷ quyền, khuyến khích tính năng động sáng tạo, chủ động trong kinh doanh của mỗi CBCNV, các đơn vị trực thuộc Bên cạnh đó, trong công việc phải đảm bảo: Rõ người- rõ trách nhiệm , trong xử sự phải đảm bảo: trung thực- có văn hoá, trong giao tiếp phải : văn minh- lịch sự, trong nội bộ phải: đoàn kết- kỷ cương, trong kinh doanh phải : nhiệt tình- tín nhiệm- hiệu quả Với đội ngũ cán bộ trẻ khá năng động, nhiệt tình với công việc, Chi nhánh Đông Hà Nội sẽ tiếp tục phấn đấu để mang đến cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, khẳng định uy tín, vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng trên địa bàn Hà Nội.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Để tạo điều kiện cho việc giao dịch với khách hàng và phù hợp với các hoạt động kinh doanh của mình, NHNo & PTNT Đông Hà Nội đã sắp xếp cơ cấu bộ máy tổ chức gọn nhẹ, căn cứ Quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2004 của HĐQT-NHNo & PTNT Việt Nam, và được sự cho phép của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam tại văn bản số 2481/NHNN-TCCB ngày 5/8/2003, Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội có cơ cấu như sau:
Trang 39Phòng hành chính nhân sự
Phòng
Kế hoạch nguồn vốn
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng Tín dụng
Phòng
vi tính
Phòng giao dịch
Trang 40Quyết định số 907/QĐ-NHNoĐHN-HCNS ngày 28/7/2005 về việc ban hành quy chế tổ chức và điều hành hoạt động của Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội có nêu rõ Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội là đại diện
uỷ quyền của NHNo & PTNT Việt Nam; có các đơn vị trực thuộc bao gồm: Chi nhánh trực thuộc, Phòng giao dịch; có con dấu, mã số thuế, có bảng cân đối để thực hiện hạch toán các hoạt động kinh doanh theo luật định
2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 2007.
2.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.2.1.1 Thuận lợi.
Nằm trên địa bàn Hà Nội, nơi có dân cư đông đúc và có hơn 70% tổng công ty 90, 91 đóng trụ sở như: Dầu khí, Bưu điện, Dệt may và hàng loạt các doanh nghiệp đa sở hữu Mặt khác, Hà Nội là nơi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, đòi hỏi Chi nhánh Đông Hà Nội phải chú ý đến sự tăng trưởng kinh tế của cả nước cũng như của Hà Nội, bởi vì điều đó tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Các hoạt động đầu tư sản xuất phát triển đã tạo một cơ sở thuận lợi cho tăng trưởng tín dụng huy động vốn của các TCTD trên địa bàn, thêm vào đó
là cơ chế chính sách của ngành ngân hàng được hoàn thiện theo hướng đồng
bộ Các quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay, giao dịch đảm bảo, điều hành lãi suất cũng từng bước được hoàn thiện thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình thực tế của đất nước đã tạo điều kiện tốt cho khách hàng tiếp cận với hoạt động tín dụng tiền tệ dịch vụ Ngân hàng Bên cạnh đó, Đảng
và Nhà nước có nhiều chủ trương chính sách giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính tiền tệ, công cụ chính sách tiền tệ được Ngân hàng Nhà nước sử dụng linh hoạt nhằm mục tiêu ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, góp phần tăng trưởng kinh tế