1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

83 507 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
Trường học Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 12/1986, Đảng và Nhà nước ta quyết định cải cách nển kinh tế, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU……… 1

NỘI DUNG……… 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG & SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG……….……… 3

1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của NHTM………3

1.1.1 Khái niệm……… 3

1.1.2 Chức năng……… 3

1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM trong nền KTTT……… 4

1.2 Vai trò của huy động vốn và sử dụng vốn đối với phát triển kinh tế và hoạt động kinh doanh của NHTM……… 7

1.2.1 Vai trò của huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của NHTM……… 7

1.2.1.1 Huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội………7

1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM………… 8

1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh.8 1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng……… 8

1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường……….9

1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng… 9

Trang 2

1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động kinh

doanh của NHTM……….10

1.2.2.1 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội……….10

1.2.2.2 Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM………10

1.3 Các hình thức và biện pháp huy động & sử dụng vốn của NHTM…………11

1.3.1 Các hình thức huy động & sử dụng vốn…… ………11

1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn……… ………11

1.3.1.2 Các hình thức sử dụng vốn………13

1.3.2 Các biện pháp huy động & sử dụng vốn……… ………14

1.3.2.1 Các biện pháp huy động vốn……… …14

1.3.2.2 Các biện pháp sử dụng vốn………14

1.3.3 Phân loại nguồn vốn huy động……….15

1.3.4 Phân loại các hình thức sử dụng vốn……… 15

1.4 Hiệu quả huy động & sử dụng vốn……… …….16

1.4.1 Khái niệm……….……16

1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động & sử dụng vốn…….……… 16

1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn……… 16

1.4.2.1.1 Khối lượng vốn lớn, tăng trưởng ổn định……… ……… 16

1.4.2.1.2 Chi phí huy động……… 16

1.4.2.1.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng…………17

1.4.2.1.4 Chỉ tiêu khác………17

1.4.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn………….………18

1.4.2.2.1 Doanh số cho vay trong kỳ……… 18

1.4.2.2.2 Doanh số thu nợ trong kỳ……….18

1.4.2.2.3 Dư nợ………18

Trang 3

1.4.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn……… 18

1.4.2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu……… 19

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động & sử dụng vốn………19

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn………19

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh……… 19

1.5.1.2 Chính sách lãi suất……….19

1.5.1.3 Chiến lược khách hàng……… 19

1.5.1.4 Nhân tố kỹ thuật……….19

1.5.1.5 Nhân tố tâm lý xã hội……….20

1.5.1.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới hoạt động của ngân hàng……… 20

1.5.1.7 Chất lượng tín dụng………20

1.5.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng……….20

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn……….……….21

1.5.2.1 Nhân tố chủ quan……… 21

1.5.2.1.1 Công tác thẩm định dự án vay vốn……… 21

1.5.2.1.2 Công tác quản lý vốn sau khi cho vay……….24

1.5.2.1.3 Chất lượng thông tin………25

1.5.2.1.4 Nguồn vốn huy động………26

1.5.2.1.5 Nhân tố con người………26

1.5.2.2 Nhân tố khách quan………27

Trang 4

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG

VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG……… 28

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang………28

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển……… 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ………30

2.1.2.1 Chức năng……… …30

2.1.2.2 Nhiệm vụ……… 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang……… 31

2.1.4 Môi trường hoạt động……… 36

2.1.4.1 Thuận lợi………36

2.1.4.2 Khó khăn………37

2.1.5 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây……… 38

2.2 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang……… ……39

2.2.1 Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng……….… 39

2.2.1.1 Diễn biến quy mô vốn huy động……….… 39

2.2.1.2 Cơ cấu vốn huy động……….…41

2.2.1.3 Phân tích hiệu quả huy động vốn……… 45

2.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn……… …46

2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn……… …48

2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn……… ……48

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn……… ……… 52

2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn……… 53

2.2.3 Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn……….…54

Trang 5

2.3 Đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát

triển Hà Giang……….……….57

2.3.1 Những kết quả đạt được……….…….57

2.3.2 Những tồn tại……… …….58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG 60

3.1 Phương hướng hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới………… … 60

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang……….……61

3.2.1 Cơ cấu lại nguồn vốn huy động……… ….61

3.2.2 Phát triển các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn…… ….61

3.2.3 Tiếp tục đẩy mạnh chính sách khách hàng……… …62

3.2.4 Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm trong nguồn vốn huy động……… 63

3.2.5 Nâng cao uy tín của ngân hàng……… …… 64

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ……… …64

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng……….… 65

3.3.1 Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định dự án vay vốn……….….65

3.3.2 Quản lý vốn sau khi cho vay……….… 65

3.3.3 Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn……….…….66

3.3.4 Tổ chức và xây dựng cơ cấu vốn cho vay hợp lý……… 67

3.3.5 Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn……….68

3.4 Giải pháp chung đối với công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng 3.4.1 Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin về khách hàng……… ………69

3.4.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng……….…….70

Trang 6

3.4.3 Thực hiện tốt marketing ngân hàng……….713.5 Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên……… … 71 3.5.1 Kiến nghị đối với Nhà nước……….…71 3.5.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam……….….72

KẾT LUẬN……… … 74

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1: Đánh giá khái quát lợi nhuận của Chi nhánh ……….38

Bảng 2: Tăng trưởng vốn huy động trong giai đoạn 2005 – 2007 ……… 39

Bảng 3: Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2005 – 2007 ………40

Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn huy động ……….42

Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo hình thức huy động ………….42

Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo nguyên tệ ……….43

Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn ………44

Bảng 8: Thực trạng cho vay, thu nợ ………48

Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn ……… 50

Bảng 10: Tình hình nợ xấu ……….51

Bảng 11: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động ……… 55

Bảng 12: Hiệu suất sử dụng vốn xét về mặt thời hạn ……… 56

Trang 9

MỞ ĐẦU

Tháng 12/1986, Đảng và Nhà nước ta quyết định cải cách nển kinh tế,chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước Sau hơn 20 năm đổimới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể như kinh tế tăngtrưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân được cảithiện… Tuy nhiên, ngưỡng cửa hội nhập đòi hỏi chúng ta phải đổi mới toàn diệnhơn nữa nền kinh tế đất nước Hội nhập cũng đặt ra cho Việt Nam những cơ hội

và thách thức mới, do đó để xây dựng đất nước và hội nhập thành công thìchúng ta phải có vốn Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển kinh tế ổn định

và vững chắc có trọng tâm trong đầu tư Do đó, chủ trương “Vốn trong nước làquyết định, vốn nước ngoài là quan trọng” luôn được quán triệt trong quản lýkinh tế và đặc biệt trong hoạt động tín dụng đầu tư

Với chức năng là trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đã giúp luânchuyển vốn trong nền kinh tế, từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó nguồn vốn được

sử dụng hiệu quả, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội Với các ngânhàng thương mại, vốn huy động có vai trò rất quan trọng, vừa có tính chất vốn,vừa có tính chất là nguyên liệu của quá trình kinh doanh Nguồn vốn huy độngquyết định đến hầu hết các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại như quy

mô, thời hạn, cơ cấu tài sản và các hoạt động dịch vụ ngoại bảng tổng kết tài sản,

từ đó quyết định đến khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của ngân hàng

Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong những nămqua, ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang nóiriêng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, tìm

Trang 10

tòi và phát triển thêm những hình thức huy động vốn mới nhằm thu hút thêmnguồn vốn huy động Chính vì vậy đã góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Hà Giang Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó thì chi nhánh Ngânhàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang cũng gặp không ít khó khăn trong việc huyđộng vốn trung và dài hạn Do khách hàng chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Hà Giang là các công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơbản nên nhu cầu tín dụng dài hạn rất lớn.

Nhận thức được vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Hà Giang, được tiếp cận với các hoạt động của ngân hàng, em đã

chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân

hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề bao gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả huy động và sử dụng vốn đối vớihoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàngĐầu tư & Phát triển Hà Giang

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngânhàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

Để hoàn thành chuyên đề này, em xin thành cảm ơn cô giáo PGS.TSNGUYỄN THỊ THU THẢO đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn, cùng tập thể cán

bộ đang công tác tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đã nhiệt tình giúp

đỡ trong quá trình thực tập./

Trang 11

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ

SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.2 Chức năng

*Trung gian tài chính

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chứctrong nền kinh tế: các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chitiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần

bổ sung vốn; và các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhậphiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ cótiền để tiết kiệm

*Tạo phương tiện thanh toán

Các NHTM phát hành giấy nợ thay thế tiền giấy và tiền kim loại để làmphương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ và phương tiện thanh toán

Trang 12

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi cáckhoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sởcho vay.

*Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết cácquốc gia Thay mặt khách hàng ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa

và dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngânhàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc,

ủy quyền chi, nhờ thu … Các ngân hàng thực hiện thanh toán bù trừ cho nhauthông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán

1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trường

*Hoạt động cho vay

Là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho nhu cầu sản xuất,tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng Đây là hoạtđộng sinh lời chủ yếu cho ngân hàng, phần lớn vốn của ngân hàng tập trung chohoạt động này Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có thể kiểm soáttrực tiếp và thường xuyên mục đích sử dụng tiền vay Các hình thức cho vay chủyếu sau:

- Chiết khấu thương phiếu

- Cho vay ứng trước

- Cho vay vượt chi

- Tín dụng ủy thác hay bao thanh toán

- Cho vay thuê mua

Trang 13

*Hoạt động đầu tư

Đầu tư vào chứng khoán là hình thức phổ biến trong nghiệp vụ tài sản cócủa các NHTM và các tổ chức tín dụng Ngân hàng có thể đầu tư vào trái khoánChính phủ hoặc trái khoán công ty để thu lợi tức đầu tư, do đó mang lại thu nhậpcho ngân hàng Hoạt động này cũng nâng cao khả năng thanh toán cho ngânhàng, bảo tồn ngân quỹ

*Nghiệp vụ quản lý ngân quỹ

Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp vànhiều cá nhân Nhờ đó, ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng

Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân,nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đóngân hàng chấp nhận quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiếnhành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tíndụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

*Hoạt động mua bán ngoại tệ

Ngân hàng thực hiện kinh doanh ngoại tệ, đứng ra mua bán một loại tiềnnày, lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính ngàynay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện bởi các giaodịch như vậy có độ rủi ro rất cao, đồng thời yêu cầu phái có trình độ chuyên môncao

*Bảo quản vật có giá

Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác chokhách hàng Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách hàng tờ biên nhận Kháchhàng phải trả phí bảo quản cho ngân hàng

Trang 14

*Tài trợ các hoạt đông của Chính phủ

Ngày nay, Chính phủ dành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát cácngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phảicam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và tài trợcho Chính phủ Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhấtđịnh trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được hoặc phải cho vayvới các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp Nhà nước

*Bảo lãnh

Ngân hàng có thể bảo lãnh cho các khách hàng của mình, với sự bảo lãnhnày khách hàng có thể dễ dàng tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình Dokhả năng thanh toán của ngân hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi củakhách hàng, nên ngân hàng có uy tín bảo lãnh cho khách hàng Trong những nămgần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh

*Hoạt động cho thuê thiết bị trung và dài hạn (leasing)

Các ngân hàng có vốn lớn thường tiến hành mua tài sản về sau đó chothuê Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọnthuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua Hợp đồngcho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị củatài sản cho thuê Do vậy, cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống chovay, và được xếp vào tín dụng trung dài hạn

*Cung cấp dịch vụ ủy thác tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có rất nhiều chuyên giatài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tàisản và hoạt động tài chính Dịch vụ ủy thác còn phát triển sang cả ủy thác chovay, ủy thác đầu tư …

Trang 15

*Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

Các ngân hàng bán bảo hiểm cho khách hàng để đảm bào trường hợpkhách hàng gặp rủi ro

Bên cạnh những dịch vụ như trên thì ngân hàng cũng cung cấp một sốdịch vụ khách như: thanh toán quốc tế, chuyển tiên…

1.2 Vai trò của huy động và sử dụng vốn đối với phát triển kinh tế và hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Vai trò của huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của NHTM.

1.2.1.1 Huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội

Vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, không những nó tạo racủa cải vật chất cho nền kinh tế, mà còn đưa đất nước phát triển theo hướng ổnđịnh, cân đối giữa các ngành nghề Do vậy để phát triển kinh tế ta phải có vốnđầu tư, vậy vốn đầu tư lấy ở đâu và lấy bằng cách nào ? Muốn có nguồn vốn này,

ta phải huy động Mặt khác mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi thành lập,không phải lúc nào cũng có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh Trongnhững tình huống thiếu vốn thì họ phải huy động để đáp ứng nhu cầu này Tuynhiên, để có thể huy động được số vốn mong muốn thì các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế phải có các chiến lược huy động phù hợp với từng tình huống cụ thể,từng thời kỳ

Tóm lại hoạt động huy động vốn là rất quan trọng cho sự phát triển kinh tếnói chung và đầu tư phát triển nói riêng, nó đẩy nhanh quá trình Công nghiệphoá - Hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế hoà nhập với kinh tế thế giới

Trang 16

Trong hoạt động huy động này thì hệ thống ngân hàng đóng góp một phầnquan trọng đặc biệt là ngân hàng đầu tư và phát triển với nhiệm vụ chủ yếu làcung cấp vốn cho vay đầu tư phát triển.

1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh đượcthì phải có vốn, đặc biệt phải huy động được một lượng vốn mới, bởi vì vốn huyđộng phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Ngân hàng

là loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ.Điều đó có nghĩa là: vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà là kinhdoanh chủ yếu của NHTM, nếu không có vốn ngân hàng không thể thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh

1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng và cáchoạt động khác của ngân hàng

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của các NHTM.Hoạt động tín dụng cần một khối lượng vốn lớn, ổn định và có chi phí thấp Chỉ

có huy động vốn mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó Vốn tự có có tính chất ổnđịnh cao song không phải ngân hàng nào cũng có một khối lượng vốn tự có lớn

để đáp ứng nhu cầu bên tài sản có Vốn đi vay không ổn định mà chi phí vốn lạicao hơn so với huy động vốn từ dân cư và các tổ chức xã hội Thông thường,các ngân hàng nhỏ thường có các khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạnghơn, phạm vi khối lượng cho vay cũng nhỏ hơn so với các ngân hàng lớn Thêmvào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạybén với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư

từ các thành phần kinh tế Trong khi đó, ngân hàng có quy mô vốn lớn thì khả

Trang 17

năng cho vay cũng tốt hơn, có nhiều điều kiện hơn trong việc mở rộng các loạihình dịch vụ ngân hàng, đầu tư công nghê, nâng cao chất lượng phục vụ, tăngkhả năng thu hút các khách hàng lớn, góp phần mở rộng thị trường tín dụng vàcác dịch vụ khác.

1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tíncủa ngân hàng trên thị trường

Trong nền KTTT, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân hàng phải đặcbiệt coi trọng uy tín Uy tín được thể hiện trước hết ở khả năng thanh toán, sẵnsang chi trả cho khách hàng khi có nhu cầu Do đó, đòi hỏi ngân hàng phải cótính chủ động cao đối với nguồn vốn của mình Nguồn vốn tự huy động cànglớn, ngân hàng càng nắm được ưu thế trong việc sử dụng vốn và khả năng thanhtoán của ngân hàng càng cao và ngược lại

1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng phải tiến hành nhiềugiải pháp mang tính đồng bộ như không ngừng nâng cao chất lương phục vụ, độingũ cán bộ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng … Để thực hiện được các biệnpháp đó đòi hỏi ngân hàng phải có một lượng vốn lớn Mặt khác, khả năng huyđộng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan

hệ tín dụng với các thành phần kinh tế Chính điều này sẽ giúp ngân hàng thu hútthêm nhiều khách hàng, qua đó làm cho doanh thu của ngân hàng tăng lên, bổsung thêm nguồn vốn cho ngân hàng, từ đó mở rộng quy mô hoạt động, tăngcường cơ sở vật chất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

Trang 18

1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.2.1 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội

Như đã trình bày ở trên vốn và hoạt động huy động vốn cho sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội đất nước là rất quan trọng Nhưng một phần cũng khôngkém phần quan trọng đó là hoạt động sử dụng vốn huy động này sao cho có hiệuquả để đảm bảo đem lại lợi ích và hiệu quả cao nhất Nếu chúng ta sử dụng vốnhiệu quả thì các nguồn lực dành cho đầu tư sẽ phát huy được tối đa lợi ích chochủ đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung và ngược lại nếu chúng ta sử dụngvốn đầu tư không hiệu quả thì các kết quả của những đồng vốn mà chúng ta bỏ

ra sẽ không phát huy được tối đa cho nền kinh tế Để làm được điều này đòi hỏichúng ta phải làm tốt các chiến lược sử dụng vốn cho đầu tư như: quản lý đầu tư,

kế hoạch hoá đầu tư, cũng như các công tác thẩm định dự án và quản lý dự ánđầu tư

1.2.2.2 Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn như vềvốn cho đầu tư của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh cũng như nâng cao chất lượng của sử dụng vốn đối với các dự án và sửdụng vốn đầu tư của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách Để cung cấp vốncho các dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu tư có một vai trò quantrọng trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chocác dự án và các doanh nghiệp, mặt khác hoạt động sử dụng vốn của ngân hàngcũng giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động được bởi hoạt động của ngânhàng là đi vay để cho vay

Trang 19

Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quantrọng trong việc cung cấp vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế, mặt kháchoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cũng góp phần cho việc hoạt động của cácdoanh nghiệp và các dự án đầu tư hiệu quả hơn bởi khi tài trợ vốn cho các doanhnghiệp và các dự án ngân hàng đã thực hiện rất kỹ khâu thẩm định, quản lí vốnvay để đảm bảo cho dự án hoạt động hiệu quả.

1.3 Các hình thức và biện pháp huy động và sử dụng vốn của NHTM

1.3.1 Các hình thức huy động và sử dụng vốn

1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn

*Huy động tiền gửi giao dịch

Đây là tiền của các cá nhân, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng nhờ ngânhàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trảcủa doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện Các khoản tiền thubằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đểu có thể được nhập vào tài khoản thanhtoán theo yêu cầu NHTM chỉ cần bỏ ra chí phí quản lý tài khoản và trả với mứclãi suất phù hợp là có thể sử dụng được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để bổ sungcho nguồn vốn tín dụng và tạo điều kiện để phát triển các dịch vụ khác của mình.Tuy nhiên, lợi thế này của ngân hàng còn phụ thuộc vào từng giai đoạn, nóthường xuyên biến động chứ không mang tính chất ổn định

* Huy động tiền gửi phi giao dịch

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau mộtthời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm

Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền tương đối

ổn định Đây là khoản tiền có tính nhạy cảm với lãi suất vì người gửi tiền muốnhưởng lãi suất khi gửi vào ngân hàng Ngân hàng đặt ra nhiều thời hạn khác nhau

Trang 20

với mức lãi suất khác nhau, thời hạn càng dài lãi suất càng cao Mức lãi suất cụthể phụ thuộc vào thời hạn trả tiền và sự thỏa thuận giữa ngân hàng và kháchhàng.

- Tiền gửi tiết kiệm

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thểgửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào Loại tiền gửi tiết kiệm này có mức lãi suấtcao hơn so với tiền gửi thanh toán, nhưng vẫn thấp hơn so với tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thờihạn nhất định Tuy vậy, khách hàng có nhu cầu rút tiền trước thời hạn thì ngânhàng vẫn có thể đáp ứng với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất thấp

+ Tiết kiệm dài hạn: loại tiền này khá phổ biến ở các nước phát triển,nhằm thu hút tiền nhàn rỗi của người đầu tư trong thời hạn dài So với các loạitiết kiệm khác, đối với tài khoản này, chủ tài khoản có thể gửi tiền vào bất cứ lúcnào với số lượng không hạn chế, nhưng chỉ được rút ra khi đến hạn Đây lànguồn vốn huy động có tính ổn định cao, phục vụ cho hoạt động tín dụng trungdài hạn

*Các hình thức huy động vốn khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi: ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửinhằm huy động vốn trung và dài hạn Mức lãi được trả cho các chứng chỉ tiềngửi được quy định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và người gửitiền hoặc được quy định ở mức mà người gửi tiền có thể chấp nhận được Khikhách hàng mua chứng chỉ tiền gửi thì có thể được phép chuyển nhượng, muabán lại trên thị trường …

Trang 21

- Phát hành trái phiếu: ngân hàng phát hành trái phiếu nhằm huy độngvốn dài hạn để đầu tư vào các dự án Do đó, ngân hàng thường xác định mụcđích và khối lượng đầu tư trước, trên cơ sở đó mới phát hành trái phiếu Để huyđộng tối đa được nguồn vốn này thì ngân hàng phải đưa ra mức lãi suất hấp dẫn

và thời hạn thích hợp Nhưng đồng thời ngân hàng cũng phải tính toán để đảmbảo việc sử dụng vốn hiệu quả nhằm bù đắp chi phí bỏ ra và đảm bảo có lãi

1.3.1.2 Các hình thức sử dụng vốn

Ngân hàng có thể cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau sau đây:

* Theo mục đích sử dụng :

-Cho vay bất động tài sản

- Cho vay công nghiệp và thương nghiệp

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay tiêu dùng

* Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng :

- Cho vay có bảo đảm

- Cho vay không bảo đảm

* Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn : Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm,thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động củacác doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 1 năm

và dưới 5 năm Loại cho vay này thường được dùng để mua sắm tài sản cố định,

mở rộng hoặc xây dựng công trình nhỏ

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm được sửdụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Trang 22

Đối với đầu tư phát triển thì hoạt động cho vay trung và dài hạnmới có tác dụng chủ yếu Do vậy để tăng cường khả năng sử dụng vốn cho đầu

tư phát triển chủ yếu quan tâm đến 2 nguồn này

1.3.2 Các biện pháp huy động và sử dụng vốn

1.3.2.1 Các biện pháp huy động vốn

*Biện pháp kinh tế

- Sử dụng “đòn bẩy lãi suất”: ngân hàng sử dụng chính sách lãi suất hợp

lý, phải kết hợp lãi suất huy động và lãi suất cho vay, sử dụng lãi suất cho vayphù hợp với độ co giãn về tín dụng nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để ngân hàngđưa lãi suất huy động hấp dẫn và hiệu quả

- Sử dụng biện pháp “thưởng vật chất”: ngân hàng thưởng quà cho kháchhàng có số tiền gửi vào ngân hàng lớn hoặc thưởng cho những khách hàng lâunăm của ngân hàng …

- Thực hiện tốt marketing ngân hàng

- Nâng cao uy tín của ngân hàng

- Nâng cao trình độ và thái độ của cán bộ công nhân viên trong ngânhàng …

1.3.2.2 Các biện pháp sử dụng vốn

- Áp dụng chính sách lãi suất cho vay thích hợp, phù hợp với độ co giãn

về tín dụng, tạo điều kiện cho ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả

Trang 23

- Đa dạng các hình thức cho vay: cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn, chovay mua ô tô, cho vay tiêu dùng hay mua nhà trả góp…

- Bên cạnh đó, ngân hàng nên thực hiện tốt chiến lược marketing ngânhàng, nâng cao uy tín của ngân hàng cũng như nâng cao trình độ và thái độ củanhân viên ngân hàng với khách hàng đến vay tiền…

1.3.3 Phân loại nguồn vốn huy động

*Xét theo đối tượng huy động

- Vốn huy động bằng VND

- Vốn huy động bằng ngoại tê

*Xét theo thời gian huy động

- Vốn huy động ngắn hạn

- Vón huy động trung và dài hạn

*Xét theo hình thức huy động

- Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

- Huy động thông qua việc phát hành giấy tờ có giá

1.3.4 Phân loại các hình thức sử dụng vốn

*Xét theo đối tượng cho vay

- Cho vay bằng VND

- Cho vay bằng ngoại tệ

*Xét theo thời gian cho vay

- Cho vay ngắn hạn

- Cho vay dài hạn

*Xét theo các hình thức cho vay

- Cho vay mua nhà trả góp

- Cho vay mua ô tô

Trang 24

- Cho vay tiêu dùng …

1.4 Hiệu quả huy động và sử dụng vốn

1.4.1 Khái niệm

Ngân hàng huy động vốn hiệu quả tức là ngân hàng luôn đảm bảo huyđộng được một lượng vốn lớn, nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế đểđáp ứng nhu cầu cho vay, sử dụng vốn của mình

Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thể hiện ở chỗ ngân hàng sử dụngcác nguồn vốn huy động được đem cho vay một cách hiệu quả nhất, không đểxảy ra tình trạng ứ đọng vốn

1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động và sử dụng vốn

1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn

1.4.2.1.1 Khối lượng vốn lớn, tăng trưởng ổn định

- Vốn huy động cho đầu tư ( chủ yếu là trung và dài hạn ) có sự tăngtrưởng ổn định về mặt số lượng Nguồn vốn tăng đều qua các năm ( vốn năm saulớn hơn vốn năm trước ), thoả mãn nhu cầu tín dụng đầu tư

- Tuy nhiên, nguồn vốn này phải ổn định về mặt thời gian ( đảm bảotránh rủi ro về mặt thời gian ) Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn lớncho đầu tư nhưng không ổn định thường xuyên, khối lượng vốn dành cho đầu tư,cho vay sẽ không lớn, khi đó ngân hàng thường xuyên đối đầu với vấn đề thanhtoán, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Do đó, hiệu quả huy động vốn sẽkhông cao

1.4.2.1.2 Chi phí huy động

Chi phí huy động được đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân,lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra, đồng thời cũngthông qua chi phí phát hành Nếu ngân hàng giảm chi phí huy động bằng cách hạ

Trang 25

lãi suất huy động thì việc huy động vốn sẽ rất khó khăn Do vậy khó có thể thựchiện Ngược lại nếu lãi suất huy động càng cao thì lãi suất cho vay càng cao gâykhó khăn cho người vay tiền và có thể gây ứ đọng vốn cho Ngân hàng, khi đóngân hàng cần phải trả lãi cho người gửi tiền trong khi khoản vốn ứ đọng khôngsinh lãi.

Vì vậy ngoài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho người gửi tiền và ngườivay tiền có thể giảm chi phí khác như : Chi phí in ấn phát hành, chi phí quảngcáo, tiếp thị, trả lương cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động

1.4.2.1.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và nhucầu vay vốn vốn đầu tư phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và các nhu cầukhác Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động được là bao nhiêu và nguồnvốn cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó

Để đạt đựơc mục tiêu này, ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốntrung và dài hạn một cách hợp lý ( kỳ phiếu bao nhiêu ? trái phiếu lấy baonhiêu? )

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân hànghuy động được nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể

1.4.2.1.4 Chỉ tiêu khác

Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả công tác huy động vốn cho đầu tư pháttriển ở NH đầu tư còn được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

- Thời gian, mệnh giá huy động vốn cho đầu tư hợp lý

- Mức độ thuận tiện cho khách hàng : Đánh giá qua các thủ tục nhậntiền và làm các dịch vụ kèm theo

- Thời gian hoàn thành số lượng vốn so với quy định

Trang 26

- Số vốn bị rút trước hạn, hệ số sử dụng vốn.

Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn nói chung

và huy động vốn cho đầu tư phát triển nói riêng thì một chỉ tiêu không thể phảnánh đầy đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn

1.4.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

1.4.2.2.1 Doanh số cho vay trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ, tínhcho ngày, tháng, quý, năm Doanh số cho vay phản ánh dung lượng hoạt độngcho vay trong kỳ

1.4.2.2.2 Doanh số thu nợ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ, tính chongày, tháng, quý, năm

1.4.2.2.3 Dư nợ

Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay tính đến thờiđiểm cụ thể Dư nợ là chỉ tiêu tích lũy qua các kỳ

Dư nợ = Dư nợ + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ

cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ

1.4.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn

Chỉ tiêu này cho biết các khoản cho vay không hoàn trả đúng thời hạn Tỷ

lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng càng thấp, vòngquay vốn của ngân hàng chậm Ngược lai, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, chứng tỏ cáckhoản cho vay của ngân hàng được thu hồi nhanh, đúng thời hạn, làm cho vòngquay vốn của ngân hàng được nhanh chóng, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của ngân hàng

Trang 27

1.4.2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh các khoản cho vay của ngân hàng có khả năng mấtvốn, không thu hồi được Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn thì ngân hàng nênduy trì tỷ lệ nợ xấu trong giới hạn quy định

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêngkhông thể tách khỏi môi trường kinh doanh, đặc biệt là môi trường kinh tế, chínhtrị, xã hội, pháp luật …

1.5.1.2 Chính sách lãi suất

Chính sách lãi suất có ảnh hưởng quan trọng tới công tác huy động vốncủa ngân hàng Thực chất lãi suất huy động là giá của quyền sử dụng vốn huyđộng trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng phải trả cho người gửitiền

1.5.1.3 Chiến lược khách hàng

Trong nền KTTT hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh khốc liệt với nhau,

vì vậy hơn lúc nào hết ngân hàng phải đặt khách hàng lên vị trí hàng đầu trongmọi quyết định của mình Các ngân hàng phải vạch ra cho mình một chiến lượckhách hàng cụ thể, khả thi để thu hút được nhiều khách hàng

1.5.1.4 Nhân tố kỹ thuật

Tổ chức kỹ thuật một cách khoa học nhằm nâng cao uy tín của ngânhàng, từ đó tăng khả năng huy động vốn Ngân hàng phải bố trí mạng lưới thuhút vốn thích hợp, chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đơn giản hóa thủ tục,rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ …

Trang 28

1.5.1.5 Nhân tố tâm lý xã hội

Ngân hàng tạo tín nhiệm với khách hàng, làm cho quan hệ giữa ngânhàng và khách hàng ngày càng gắn bó mật thiết từ đó tạo cho khách hàng cảmgiác an tâm khi gửi tiền vào ngân hàng

1.5.1.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới hoạt động của ngân hàng

Hình thức huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến công tác huy động vốncủa ngân hàng Ngân hàng có các hình thức huy động vốn đa dạng với các mứclãi suất hấp dẫn, thái độ phục vụ tận tình chu đáo sẽ thu hút được một lượng vốnlớn

Mạng lưới hoạt động nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và doanhnghiệp đến giao dịch, qua đó lượng vốn huy động được nhiều hơn

Chất lượng phục vụ của cán bộ công nhân viên ngân hàng cũng ảnhhưởng đến công tác huy động vốn Ngân hàng có chất lượng phục vụ tận tìnhchu đáo sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch hơn

1.5.1.7 Chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huyđộng tiền gửi vào hệ thống ngân hàng Nếu như nghiệp vụ huy động vốn làmnhiệm vụ tăng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thì nghiệp vụ sử dụng vốn

mà chủ yếu là đầu tư tín dụng và các dịch vụ khác để đem lại lợi nhuận cho ngânhàng

1.5.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng

Công tác tuyên truyền, quảng cáo là điều hết sức quan trọng giúp người

có tiền nhàn rỗi hiểu về ngân hàng để đưa ra quyết định nên gửi tiền vào đâu vàgửi như thế nào có lợi nhất Do vậy, ngân hàng cần công bố rộng rãi các thông

Trang 29

tin về ngân hàng để khách hàng lựa chọn hình thức gửi tiền phù hợp và thuận lợinhất.

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

1.5.2.1 Nhân tố chủ quan

Trong thực tế quá trình hoạt động của Ngân hàng, chúng ta thấy trongcùng một thời gian, cùng một thị trường nhưng có những ngân hàng chất lượngcao tổn thất ít Nhưng cũng có những ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tổn thấtcho vay lớn Như vậy nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng cho vay chủ yếungay bên trong ngân hàng Chúng ta xem xét một số nhân tố chủ yếu sau:

1.5.2.1.1 Công tác thẩm định dự án vay vốn

Ngân hàng với tư cách “ bà đỡ “ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp

và dự án đầu tư, thường xuyên thực hiện công tác thẩm định để ngoài việc đánhgiá hiệu quả dự án còn nhằm đảm bảo cho sự an toàn cho các nguồn vốn ngânhàng tài trợ cho doanh nghiệp và các dự án

Thẩm định là một khâu quan trọng nhất trong quy trình cho các dự án đầu

tư của Ngân hàng Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần quyết định trong việcnâng cao hiệu quả vốn vay, giảm rủi ro của ngân hàng, góp phần thúc đẩy sảnsuất phát triển

Thật vậy, công tác thẩm định chính là xem xét, đánh giá các yếu tố về tưcách pháp lý của người vay, năng lực tài chính của người vay, và xem xét tínhkhả thi của dự án vay vốn Qua đó ngân hàng có được những nét cơ bản vềkhách hàng vay vốn và dự án vay vốn từ đó có được các kết quả để quyết địnhcho vay và nâng cao được hiệu quả vay vốn

Có thể khái quát công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư phát triển củangân hàng đầu tư và phát triển tập trung vào các vấn đề như sau:

Trang 30

* Ngân hàng thẩm định tư cách pháp lý của đơn vị vay vốn

Ngân hàng thẩm định xem khách hàng có đủ tư các pháp lý hay không, cóthuộc đối tượng vay vốn theo quy định hay không, tư cách của người vay vốnnhư thế nào và uy tín của đơn vị vay vốn

* Tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn

Đánh giá chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp của đơn vị vayvốn nhằm xác định sức mạnh tài chính Khả năng độc lập, tự chủ tài chính trongkinh doanh, khả năng thanh toán và khả năng trả nợ của người vay Trong phântích tài chính doanh nghiệp người ta thường áp dụng phương pháp tỷ lệ

* Khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính

Tỷ lệ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính: Đây là nhóm chỉ tiêuđược sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp + Tỷ lệ thanh toán hiện hành: Cho biết khả năng thanh toán của cáckhoản nợ thường xuyên

Tài sản lưu động

Khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn ( Hệ số này nên lớn hơn hoặc bằng 1)

Trang 31

Tổng số nợ

Hệ số nợ = Tổng tài sản Đây là tỷ lệ mà ngân hàng rất quan tâm vì tỷ lệ nợ cao thì khả năng thanhtoán của doanh nghiệp sẽ giảm sút Thông thường tỷ lệ nợ này không quá 50% + Tổng tài sản nợ trên tổng vốn sở hữu: Xác định khả năng trả nợ củadoanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu

Tổng doanh thu của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Giá trị tài sản cố định + Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Cho biết một đồng tài sản đem lại baonhiêu đồng doanh thu:

Doanh thu tiêu thụDoanh thu tiêu thụ sản phẩm = - Tổng tài sản

Tỷ lệ khả năng sinh lãi: Phản ánh hiệu quả quản lý sản suất kinh doanh

và khả năng tiêu thụ sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý của doanh nghiệp

+ Doanh lợi thu từ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu tiêu thụ

Trang 32

+ Tỷ suất sinh lợi vốn đầu tư = Lợi nhuận trước thuế và lãi ( hoặc lợinhuận sau thuế) / Tổng tài sản.

+ Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế / Vốn tự có

* Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Một dự án làm ăn không hiệu quả, rủi ro lớn thì khả năng hoàn trả lạimón nợ cho ngân hàng là rất khó khăn Chất lượng của hoạt động cho vay vốncác dự án đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự

án Việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án xét trên quan điểm ngânhàng xem xét trên các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV)

- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn

- Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Điểm hoà vốn

Tóm lại: thẩm định là khâu đầu tiên và quan trọng nhất để đem lại hiệuquả của các công cuộc tài trợ vốn cho đầu tư và phát triển của ngân hàng đòi hỏingân hàng phải thực hiện tốt khâu này thì dự án ngân hàng tài trợ mới có thể thuhồi được nợ và lãi đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.5.2.1.2 Công tác quản lý vốn sau khi cho vay

Thẩm định là khâu đầu tiên nhằm phân tích, đánh giá được các đơn vịvay vốn, hiệu quả kinh tế của các dự án vay vốn, khả năng trả nợ Tuy nhiêntrong giai đoạn thẩm định cũng chỉ là dựa trên những cơ sở pháp lý dự đoán kếtquả, của mục tiêu tài trợ là công trình phát huy hiệu quả, trả được nợ cho ngânhàng lại phụ thuộc vào tình hình thực hiện thi công có đúng mục đích ban đầuhay không, có đúng quy định không Do đó trách nhiệm của Ngân hàng khôngchỉ dừng ở việc ký kết hợp đồng mà phải có trách nhiệm theo dõi, quản lý món

Trang 33

vay trong suốt thời gian khách hàng sử dung vốn của ngân hàng Nếu sau khi chovay ngân hàng không theo dõi quản lí món vay thì trong thời gian dài kháchhàng sử dụng vốn thực hiện dự án sẽ không thể chắc chắn khoản tiền vay đó đã

sử dụng đúng mục đích Do vậy việc quản lý món vay không chỉ giúp ngân hàngbảo toàn vốn , có lợi nhuận mà còn giúp đơn vị vay vốn tránh được những rủi rođáng tiếc Chính việc quản lý thường xuyên, chặt chẽ món vay sẽ giúp chongân hàng phát hiện ra những sai lệch trong quá trình vận hành và quản lý dự án

đó Từ đó ngân hàng sẽ tư vấn cho doanh nghiêp, cùng với doanh nghiệp tháo gỡnhững khó khăn để hạn chế tối đa tình huống không tốt xảy ra Công tác quản lýmón vay sẽ bắt đầu từ khi cho vay đến khi kết thúc hợp đồng cho vay

1.5.2.1.3 Chất lượng thông tin

Chất lượng thông tin cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sử dụngvốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng ở đây phải được xem xét tổng hoà trên

ba khía cạnh tính chính xác, tính kịp thời và tính đầy đủ của thông tin

Thật vậy: để tiến hành công tác thẩm định dự án vay vốn, việc đầu tiên làphải thu thập các thông tin liên quan cần thiết nói về tư cách pháp lí của kháchhàng, thông tin về năng lực tài chính, thông tin về hiệu quả dự án vay vốn Saukhi cho vay để xem xét quản lý món vay, cũng cần phải có thông tin, phải thuthập thông tin về việc sử dụng vốn vốn vay của đơn vị vay vốn có đúng mục đíchhay không, hiệu quả không Thông tin về những thuận lợi và khó khăn mà đơn vịvay vốn đang gặp phải, thông tin về tính chung thực của khách hàng, về thu nợ,thu nợ như thế nào như vậy thông tin có chất lượng cao sẽ là đầu vào hoàn hảocho mọi quá trình tiếp theo.Tuy nhiên, cũng chưa thể khẳng định rằng cứ có chấtlượng thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời là có được những quyết định đúngđắn vì nó còn phụ thuộc vào những yếu tố khác như việc xử lí thông tin có hiệu

Trang 34

quả hay không Nhưng chúng ta phải thừa nhận thông tin chính là một công cụhiệu quả để đảm bảo cho hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngânhàng hiệu quả.

1.5.2.1.4 Nguồn vốn huy động

Đầu tư vốn tín dụng là nhu cầu khách quan của nền kinh tế Nguồn vốn

để cho vay đầu tư của mỗi ngân hàng có thể từ các nguồn khác nhau nhưng cóthể nói nguồn vốn huy động là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất Đểtiến hành hoạt động cho vay thì điều trước tiên là phải có nguồn vốn, do vậy hoạtđộng cho vay vốn cho đầu tư phát triển phụ thuộc vào nguồn vốn huy động Nếutrong cơ cấu có nguồn vốn có thời gian dài cao thì trong cơ cấu sẽ cho vay sẽ cónguồn vốn cho vay có thời gian dài cho đầu tư phát triển sẽ ổn định Ngân hàng

có thể chủ động hơn về kì hạn cho vay, việc thực hiện rót vốn theo lịch trìnhđược thực hiện đúng tiến độ, ngân hàng chủ động chi trả các khoản tiền gửi củakhách hàng, vốn ngắn hạn với một tỷ lệ nhất định có thể cho vay dài hạn

1.5.2.1.5 Nhân tố con người

Bất cứ một khâu công việc nào trong hoạt động của ngân hàng nói chung

và các hoạt động sử dụng vốn nói riêng cho đầu tư phát triển của ngân hàng đều

do con người thực hiện, con người đưa ra và quyết định Con người chính là chủthể của mọi hoạt động Mọi quyết định về đường lối, chính sách về hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, việc thu thập thông tin, xử lý thông tin, quyết địnhcho vay, quản lý món vay, tiến hành thu nợ đều do con người đảm nhiệm Dovậy chất lượng sản phẩm trước tiên sẽ phụ thuộc vào người làm nó Hoạt động

sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng cũng không nằm ngoài lệ

Trang 35

1.5.2.2 Nhân tố khách quan

Một khi người vay vốn hoạt động sản xuất không hiệu quả, sản phẩm sảnxuất ra không tiêu thụ được, kinh doanh không có lãi, tình trạng thua lỗ sẽ là mộtnguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến các khoản tín dụng không được thực hiệnđúng và đủ Trong trường hợp khách hàng vay vốn bị phá sản thì mất vốn củangân hàng sẽ nghiêm trọng hơn “ Thành công của khách hàng cũng chính là sựthàng công của ngân hàng” Như vậy chất lượng của hoạt động sử dụng vốn chođầu tư phát triển không chỉ phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà nó còn phụthuộc vào khách hàng vay vốn Trong quản lý hoạt động của ngân hàng đối vớikhách hàng vay vốn ta chú ý đến các yếu tố sau đây: tư cách pháp lý của ngườivay và năng lực của người vay

Ngoài ra hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng còn chịu tác động của cácyếu tố: Chính sách kinh tế vĩ mô, những biến động về thị trường, điều kiện tựnhiên

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Sáu năm sau ngày Ngân hàng Quốc gia của nước Việt Nam dân chủ cộnghòa được thành lập, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập Ngân hàngkiến thiết Việt Nam vào ngày 26/4/1957 ( nay là Ngân hàng Đầu tư & Phát triểnViệt Nam), một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam Trong suốt 45năm qua Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam đã trải qua nhiều tên gọi vàhoạt động với nhiều mô hình:

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (26/4/1957 đến 26/4/1981)

- Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam (26/4/1981 đến 14/11/1990)

- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam ( từ 14/11/1990 đến nay)

Dù với tên gọi nào, hoạt động với mô hình nào Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển Việt Nam vẫn luôn là một trong các ngân hàng thương mại quốc doanh lớnnhất của Việt Nam - ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực phục vụ đầu tư và pháttriển, có chức năng huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, trong và ngoàinước để đầu tư, phát triển thực hiện mọi hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp

về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý,ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển các nguồn vốn của Chính phủ, các tổchức kinh tế xã hội, đoàn thể, cá nhân trong nước Phương châm hoạt động của

Trang 37

ngân hàng là: “Hiệu quả kinh doanh của bạn hàng là mục tiêu hoạt động củangân hàng”.

Cùng với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư & Phát triểnViệt Nam, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang cũng được hìnhthành và phát triển

- Từ năm 1957 đến năm 1976, chi nhánh Ngân hang Đầu tư & Phát triển

Hà Giang có tên gọi là phòng đại diện ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà Giang

- Đến năm 1976 khi hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang sát nhập thànhtỉnh Hà Tuyên thì phòng đại diện Ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà Giang cũng đượcsát nhập với phòng đại diện Ngân hàng kiến thiết tỉnh Tuyên Quang và được gọi

là Ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà Tuyên

- Năm 1991 khi tỉnh Hà Tuyên được tách thành hai tỉnh Hà Giang vàTuyên Quang, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang được thành lập theoquyết định số 135/QĐ/NHNN ngày 30/8/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam

Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động Ngân hàng Đầu từ & Phát triển

Hà Giang luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và chức năng được giao.Nhất là từ năm 1995 khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơbản sang Cục đầu tư phát triển, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển thực hiện chứcnăng nhiệm vụ kinh doanh như các ngân hàng thương mại khác Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Hà Giang đã không ngừng mở rộng thị phần, tăng cường hoạtđộng huy động vốn, mở rộng tín dụng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ côngnhân viên, áp dụng marketing trong hoạt động của mình, đổi mới công nghệngân hàng trên địa bàn, tạo lòng tin trong khách hàng, tăng thu nhập cho ngân

Trang 38

hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên địa bàn trong điều kiện là ngân hàngchuyển hẳn sang kinh doanh muộn hơn so với các ngân hàng trên địa bàn.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang là một ngân hànghoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng, thông qua hoạtđộng này ngân hàng tăng cường tích lũy vốn để mở rộng đầu tư cùng các đơn vịkinh tế thuộc mọi thành phần, tích lũy sản xuất lưu thông hàng hóa, tạo công ănviệc làm, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệp công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước

Đồng thời ngân hàng còn có nhiệm vụ làm tham mưu cho cấp ủy, chínhquyền địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, mởrộng sản xuất, kinh doanh nhiều ngành nghề phù hợp Mặt khác chi nhánh cònthực hiện tiếp nhận và triển khai có hiều quả các nguồn vốn tài trợ của cộngđồng quốc tế để tạo thêm công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ, đào tạo,cho vay, giúp người hồi hương ổn định cuộc sống

Trang 39

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giangkhông ngừng mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng cán bộ công nhân viênchức Đến nay, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đã có gần 70 cán bộcông nhân viên Trong đó trình độ đại học, cao đẳng là khoảng 70%, đây là yếu

tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển về nghiệp vụ kinh doanh ngânhàng Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, cótinh thần học hỏi tìm tòi, sáng tạo, cùng với sự lãnh đạo, điều hành đúng đắn củaBan lãnh đạo, vì thế hoạt động của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giangngày càng tăng trưởng và phát triển, chiếm lĩnh được ưu thế trên thị trường đểgóp phần tăng trưởng kinh tế tại địa phương cũng như nền kinh tế đất nước

Để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động có hiệuquả, phân định trách nhiệm rõ ràng, bộ máy hoạt động của ngân hàng được tổchức theo mô hình sau:

* Giám đốc: người đứng đầu, trực tiếp quyết định về mọi hoạt động củaNgân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang, đồng thời phụ trách công tác tổ chứccán bộ, điều hành trực tiếp phòng tài chính kế toán và phòng quản lý khách hàng

* Phó giám đốc 1 phụ trách phòng nguồn vốn kinh doanh, kho quản lýnguồn vốn và bàn kế toán điểm giao dịch

* Phó giám đốc 2 phụ trách phòng tín dụng, phòng giao dịch và phòngquản lý dự án đầu tư lớn

Trang 40

Phòng tín dụng Phòng giao dịch Phòng quan lý dự án

lớn

Phòng TCKT

Phòng thẩm định TCHC- Phòng

CTCB

Phòng quản

lý khách hàng

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn huy động - Giải pháp  nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
Bảng 4 Kết cấu nguồn vốn huy động (Trang 49)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo nguyên tệ đã quy đổi - Giải pháp  nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo nguyên tệ đã quy đổi (Trang 51)
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn - Giải pháp  nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
Bảng 9 Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w