Việt nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển nhiều ngành nghề khác nhau, đồng thời đứng trước những thách thức mà chúng ta gặp phải sau khi gia nhập, nhất là đối với lĩnh vực ngân hàng – tài chính
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 5
1.1.2.1 Huy động Vốn 5
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng Vốn: 5
1.1.2.3 Các nghiệp vụ ngân hàng khác: 6
1.2 Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm cho vay trung và dài hạn 6
1.2.2 Đặc điểm cho vay trung và dài hạn : 7
1.2.2.1 Khối lượng vốn đầu tư lớn, thời hạn cho vay dài, thu hồi vốn chậm 7 1.2.2.2 Độ rủi ro cao 7
1.2.2.3 Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn lớn 8
1.2.3 Vai trò cho vay trung và dài hạn 8
1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp 8
1.2.3.2 Đối với ngân hàng 9
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế 10
1.2.4 Các phương thức cho vay trung và dài hạn 11
1.2.5 Quy trình cho vay trung và dài hạn 12
1.3 Chất lượng cho vay trung và dài hạn 12
1.3.1 Khái niệm 12
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung dài hạn 14
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính 14
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng 14
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung dài hạn 17
Trang 21.3.3.1 Nhân tố khách quan 18
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG 24 2.1 Khái quát về chi nhánh 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương Hai Bà Trưng 24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 25
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức chung của chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng 25
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 27
2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng 40
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 40
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 42
2.2 Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng 45
2.2.1 Quy chế cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh 45
2.2.2 Chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng 48
2.2.2.1 Nguồn cho vay trung và dài hạn 48
2.2.2.2 Cơ cấu cho vay trung dài hạn 49
2.2.2.3 Tình hình nợ quá hạn và nợ khó đòi 51
2.2.2.4 Tình hình thu nhập từ hoạt động cho vay trung và dài hạn 52
2.2.2.5 Hệ số sử dụng vốn 53
2.3 Đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương Hai bà trưng 53
2.3.1 Kết quả đạt được 53
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 54
2.3.2.1 Hạn chế 54
Trang 32.3.2.2 Nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG 59
3.1 Phương hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh 59
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh 59
3.2.1 Hoàn thiện chính sách cho vay 59
3.2.2 Đánh giá lại hạn mức tín dụng 60
3.2.3 Đa dạng hóa các loại khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý 60
3.2.4 Ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ cho vay quá hạn 62
3.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ 64
3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 65
3.2.7 Tăng cường hiện đại hóa công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động cho vay 66
3.2.8 Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng 67
3.3 Kiến nghị 67
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 67
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 68
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng Công thương việt nam 68
KẾT LUẬN 69
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHCT : Ngân hàng Công Thương
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
TDH : Trung và dài hạn
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu về tình hình huy động vốn 41 Bảng 2.2: Số liệu về tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh 43 Bảng 2.3: Đánh giá khả năng đáp ứng cho vay TDH từ nguồn vốn huy động TDH
48
Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay trung dài hạn trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh 49 Bảng 2.5 Nợ quá hạn, nợ khó đòi 51 Bảng 2.6 Thu nhập từ hoạt động cho vay TDH 52 Bảng 2.7 Khối lượng vốn cho vay TDH trong tổng nguồn vốn huy động được 53
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Việt nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tạo ra rấtnhiều cơ hội phát triển nhiều ngành nghề khác nhau, đồng thời đứng trước nhữngthách thức mà chúng ta gặp phải sau khi gia nhập, nhất là đối với lĩnh vực ngânhàng – tài chính Hiện nay ở Việt nam chi nhánh ngân hàng có 100% vốn nướcngoài đã được phép thành lập, cùng với nhiều ngân hàng cổ phần được thành lập tạo
ra tính cạnh tranh gay gắt trên thị trường tài chính Ngân hàng nào muốn tồn tại vàphát triển đòi hỏi phải có chiến lược hoạt động hiệu quả, không ngừng phát triển vànâng cao chất lượng các sản phẩm – dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng công thương Hai bàtrưng, với việc được quan sát thực tiễn cho vay trung dài, cùng với nghiên cứu cácchỉ tiêu tài chính liên quan đến chất lượng cho vay trung dài hạn trong những nămvừa qua, em nhận thấy vẫn còn nhiều hạn chế khiến cho hoạt động cho vay trungdài hạn chưa phát huy được vai trò quan trọng đối với chi nhánh Vì vậy, em đã
quyết định chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn
tại chi nhánh ngân hàng công thương Hai Bà Trưng” để thực hiện chuyên đề
Trang 7Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
Để hoàn thành được chuyên đề thực tập này, em đã nhận được sự giúp đỡ hướngdẫn tận tình của các cán bộ của chi nhánh ngân hàng công thương Hai Bà trưng, các
cô chú, anh chị ở phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, và đặc biệt là sự chỉ bảo của
cô giáo , PGS – TS Nguyễn Thị Thu Thảo
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.
Để có một cái nhìn tổng quát về ngân hàng thương mại chúng ta cần nắm đượctại sao người ta lại dùng thuật ngữ này mà không phải là ngân hàng dịch vụ, ngânhàng công nghiệp hay là ngân hàng X nào đấy
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội ngàycàng tăng dẫn đến việc trao đổi hàng hóa Từ đó đồng tiền đã xuất hiện, đầu tiêntiền có các hình thái rất đơn sơ như vỏ ốc,vỏ sò,con bò…sau đó đến vàng, bạc, tiềngiấy (tiền pháp định) Khi đồng tiền ra đời một thực tế mà những người có tiền phảiđối mặt là bị mất tiền nhất là các thương gia đi mua hàng hóa ở xa Hơn nữa muabán hàng hóa ở vùng nào thì phải đổi tiền của vùng đó Các thương gia lớn nhữngngười có tiền nhiều họ rất nhạy bén với thị trường nên đã lập ra một tổ chức đứng ra
để nhận tiền gửi, đổi tiền , thanh toán hộ Các tổ chức này do các thương gia lập vìvậy mới được gọi là ngân hàng thương mại Cùng với sự phát triển của nền kinh tếnhu cầu dịch vụ ngày càng tăng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không ngừng pháttriển , hiện nay danh mục các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng khá đa dạng : chovay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, tài trợ, nhận tiền gửi, thanh toán trong nước vàquốc tế…
Hiện nay thuật ngữ ngân hàng thương mại có nhiều quan điểm khác nhau mỗiquan điểm đều dựa trên một dịch vụ, một số dịch vụ nào đó mà ngân hàng cung cấp
Ví dụ như ở Mỹ :NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dich vụ tàichính và hoạt động trong ngành công nghiệp dich vụ tài chính
Ở Pháp: NHTM được hiểu là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyênnhận của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền đó họdùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
Trang 9Ở Việt Nam: Theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997 do quốc hội khóa 10thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: NHTM là một loại hình tổ chứctín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liênquan Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dich vụngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấptín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Hiện nay có nhiều tổ chức tín dụng phi ngân hàng cũng có một số hoạt động củangân hàng như chuyển tiền, cho vay, cho thuê tài sản, cầm cố …vậy điểm khác biệtcủa các tổ chức này với ngân hàng là gì? Đây là câu hỏi mà nhiều sinh viên chúng
em cảm thấy lúng túng bởi vì ngày càng có sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụkhông chỉ ngân hàng mới khai thác mà các tổ chức tín dụng cũng khai thác Nhưnggiữa chúng có điểm khác biệt rất cơ bản là chỉ có ngân hàng mới được phép nhậntiền gửi của dân cư và cung cấp dich vụ thanh toán còn các tổ chức phi ngân hàngthì không
Để hiểu hơn nữa khái niệm ngân hàng thương mại ta sẽ đi vào nghiên cứu cácchức năng của ngân hàng thương mại là gì?
Thứ nhất : NHTM thực hiên chức năng làm trung gian tài chính Tức làngân hàng chuyển các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư tới nhưng ngườicần tiền để đầu tư
Thứ hai: Chức năng tạo tiền Hệ thống ngân hàng thương mại sẽ tạo ramột khối lượng tiền nhiều hơn lượng tiền mà tổ chức in tiền in ra( đâyđược gọi là đồng tiền mạnh: MB)
Giả sử ban đầu nền kinh tế có 1000 đồng tiền mặt MB= 1000
Số tiền dùng để chi tiêu là C= 200
Số tiền gửi vào ngân hàng là D= 800
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng r = 10%
Tỉ lệ dự trữ vượt mức ra= 2%
Vậy ngân hàng thương mại sẽ tạo ra cho nền kinh tế một lương tiền là:
Trang 10MS=
a r r D
Thứ ba: chức năng sản xuất Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp do đó
nó hoạt động của nó cũng không ngoài mục đích là tạo ra càng nhiều sảnphẩm dịch vụ càng tốt từ đó để tạo ra lợi nhuận
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp bao gồm: sản phẩm huy động vốn,các sản phẩm cấp tín dụng, các sản phẩm thẻ, các dịch vụ chuyển tiền, thanhtoán, các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
1.1.2.1 Huy động Vốn.
Đây là một trong ba hoạt động cơ bản nhất cúa các ngân hàng thương mại từ khiđược thành lập và là hoạt động được coi là điều kiện cần để ngân hàng bắt đầu hoạtđộng Ngân hàng thương mại thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư dưới cáchình thức:
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các
Trang 11và cả hệ thống ngân hàng Ngân hàng thực hiện sử dụng vốn bằng các nghiệp vụchính sau:
Cho vay: Là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trên toàn bộnguồn vốn, nó chiếm khoảng từ 70% đến 80% nguồn vốn của ngân hàng.Tạo ra lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng
Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với tổ chức,
cá nhân Và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và giấy tờ có giá ngắnhạn đối với các tổ chức tín dụng khác
Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phảithành lập công ty cho thuê tài chính riêng
Tài trợ nhập khẩu, xuất khẩu
Các hoạt động đầu tư: Mua bán chứng khoán; góp vốn liên doanh, liênkết…
1.2 Hoạt động cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại.
1.2.1 Khái niệm cho vay trung và dài hạn.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bêncho vay (ngân hàng) và bên đi vay ( doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức trong nền
Trang 12kinh tế) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận; bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc vàlãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Theo khái niệm về tín dụng ta có thể hiểu cho vay trung và dài hạn là một hìnhthức cấp tín dụng, tài sản giao dịch ở đây là bằng tiền, thời hạn cho vay từ 12 thángtrở lên
Theo quy định cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 12tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn là từ 60 tháng trở lên
1.2.2 Đặc điểm cho vay trung và dài hạn :
1.2.2.1 Khối lượng vốn đầu tư lớn, thời hạn cho vay dài, thu hồi vốn chậm.
Mục đích cho vay trung dài hạn là nhằm đầu tư vào tài sản cố định của doanhnghiệp và các công trình xây dựng Mà đặc điểm của đối tượng cho vay này là khốilượng vốn lớn, thời gian sử dụng lâu Do đó khoản vốn mà khách hàng vay đòi hỏimột khối lượng lớn Mặt khác nguồn để trả nợ là quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuậnthu được từ dự án Vì vậy thời hạn trả nợ đến khi dự án kết thúc, dẫn đến thu hồivốn chậm
1.2.2.2 Độ rủi ro cao.
Do đặc điểm thứ nhất nên ngân hàng có nguy cơ gặp rủi ro là rất cao Một dự án
có thời gian đầu tư kéo dài có thể sẽ chịu tác động của nhiều yếu tố như : thiên tai,chiến tranh, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh, môi trường tự nhiên… ví
dụ ngân hàng thương mại X cho chủ thầu vay để đầu tư vào dự án xây một siêu thị
ở thị trấn Y, dự tính siêu thị sẽ hoàn thành trong vòng 3 năm kể từ khi bắt đầu khởicông và sau bốn năm thì chủ đầu tư sẽ hoàn trả cả vốn và lãi cho ngân hàng nhưngtrong khi đang tiến hành thi công được hai năm rưỡi thì ở thị trấn đó xảy ra một cơn
lũ rất lớn làm ngập hết nhà cửa người dân phải sống tạm bợ trên các nóc nhà chờcho đến khi nước rút hết Lúc này dự án không những bị ngưng trệ một thời gian mà
do cơn lũ quá lớn đã cuốn đi nhiều tài sản của người dân nên chắc chắn khi siêu thịhoàn thành thì cũng không thể thu được lợi nhuận như dự kiến Do đó ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của chủ đầu tư Ngoài ra khi khách hàng trả nợ đúng hạn thì
Trang 13ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro do lạm phát tăng cao, tiền ngân hàng thu cả gốc vàlãi quy đổi về giá trị đồng tiền khi cho vay có thể là nhỏ hơn, tức ngân hàng còn bị
lỗ Mặt khác khối lượng vốn cho vay lớn nên khi rủi ro xảy ra sẽ gây ảnh hưởngnghiêm trọng hơn đến NHTM so với các khoản cho vay ngắn hạn
1.2.2.3 Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn lớn
Theo nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu rủi ro dự kiến mà càngcao thì lợi nhuận dự kiến cũng càng cao, nên các khoản cho vay trung và dài hạn cólãi suất rất cao Hơn nữa khối lượng cho vay thường lớn nên thu nhập từ các khoảncho vay này đem lại cũng lớn
1.2.3 Vai trò cho vay trung và dài hạn
1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, doanh nghiệp nàomuốn tồn tại và phát triển thì cần phải xây dựng cho mình một chiến lược sản xuất,kinh doanh hợp lý, phù hợp với điều kiện, năng lực của của mình và điều kiện thịtrường Do đó về lâu dài doanh nghiệp cần phải chú trọng đến mở rộng sản xuấtkinh doanh, mua sắm các trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ nhằm tạo rađược nhiều sản phẩm chất lượng cao nhưng giá thành rẻ để thực hiện được điềunày đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đầu tư lớn, muốn vậy doanhnghiệp có thể tìm kiếm các nguồn sau
Lợi nhuận để lại: Đây là một phương thức tao nguồn không thể thiếuđược đối với các doanh nghiệp, nếu làm ra được lợi nhuận là 10 thì doanhnghiệp không thể chia hết cả 10 được mà cần phải giữ lại một lượng nhấtđịnh để tái đầu tư Tuy nhiên phương thức này đòi hỏi một thời gian dàimới mang lại một lượng vốn đáng kể, do đó có thể khiến cho doanhnghiệp bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh Hơn nữa nếu như doanh nghiệp đómới bắt đầu hoạt động thì lấy đâu ra lợi nhuận mà tích lũy, mà các dự án
họ chuẩn bị đầu tư hoặc sản phẩm của họ chuẩn bị sản xuất rất có thểchiếm lĩnh được thị trường vậy nguồn nào doanh nghiệp có thể tìm kiếm
ở đây?
Trang 14 Phát hành cổ phiếu, trái phiếu: Nguồn này có ưu điểm là có thể tập trungđược lượng vốn cần thiết trong thời gian ngắn Tuy nhiên không phải cổphiếu, trái phiếu của doanh nghiệp nào phát hành ra cũng được côngchúng đầu tư tín nhiệm, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiệnphát hành cổ phiếu ra công chúng Đối với những doanh nghiệp chưa đủđiều kiện phát hành chứng khoán mà nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đápứng vậy họ có thể huy động từ nguồn nào?
Để giải quyết được hạn chế của hai nguồn trên doanh nghiệp có thể đivay ngân hàng Cho dù doanh nghiệp mới đi và hoạt động hay mấy nămgần đây không mấy hiệu quả nhưng dự án đầu tư doanh nghiệp trình bàycho ngân hàng nếu có khả thi thì ngân hàng sẵn sàng cho doanh nghiệpvay Như vậy doanh nghiệp có thể nắm bắt được cơ hội đầu tư, không thể
để nó trôi qua một cách đáng tiếc nhất là trong nền kinh tế thị trường.Hơn nữa doanh nghiệp chủ động được kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinhdoanh và chu kỳ thu nhập ví như doanh nghiệp dự tính đầu tư vào dự án
A trong vòng 3 năm sẽ thu hồi được vốn nên doanh nghiệp có thể vayngân hàng kỳ hạn 3 năm, nhưng nếu phát hành trái phiếu thì ít nhất cũngphải 5 năm, làm tăng chi phí Nếu dự án A không thể thực hiện thuận lợinhư dự tính do các điều kiện khách quan mang lại mãi đến 6 năm mới thuhồi được vốn trong khi kỳ hạn trai phiếu phát hành có 5 năm vậy doanhnghiệp chắc sẽ gặp kho khăn Nhưng với sự chủ động về kì hạn vay và sựlinh hoạt về kì hạn nợ sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng trong việc trả nợcũng như gia hạn nợ hơn
1.2.3.2 Đối với ngân hàng.
Từ khi mầm mống ngân hàng thương mại xuất hiện thu nhập chính là các khoảnphí mà khách hàng phải trả cho các ông chủ để họ giữ hộ tiền cho mình, đến khi cácông chủ giữ hộ tiền này mới nhận thấy tính vô danh của đồng tiền, trong khi lại cónhiều người lại cần tiền nên họ mới suy nghĩ tại sao mình cầm tiền trong tay trong
Trang 15tưởng cho những người này vay để kiếm lời Từ đây khái niệm ngân hàng cũng xuấthiện và thu nhập không phải là các khoản phí khách hàng trả nữa mà chính là lãingân hàng nhận được từ các khoản cho vay, khách hàng gửi tiền họ không nhữngkhông phải nộp phí mà còn được nhận lãi từ các khoản tiền gửi này Cho đến naytuy ngân hàng thực hiện rất nhiều nghiệp vụ, cung ứng rất nhiều sản phẩm - dịch vụnhưng thu nhập lớn nhất vẫn là từ các khoản tiền cho vay Do đó có thể nói cho vay
là nghiệp vụ quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của một NHTM.Không có hoạt động cho vay thì không có NHTM
Cho vay trung và dài hạn với đặc điểm là rủi ro cao, khối lượng vốn cho vaylớn, thời gian cho vay dài nên có lãi suất cao, là nguồn mang lại lợi nhuận cao chongân hàng
Như vậy thông qua hoạt động cho vay trung và dài hạn, ngân hàng mới có thểthu được lợi nhuận cao, từ đó mới có điều kiện giữ lại một phần lợi nhuận để “ táisản xuất”, mở rộng mạng lưới hoạt động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng,nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng khẳng định được vai trò và vị thế của mìnhtrong nền kinh tế
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế
Ở tất cả các quốc gia trên thế giới nhu cầu vôn trung và dài hạn để đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa và mở rộng sản xuất đều rất lớn Nhu cầu này cóthể được đáp ứng bởi nhiều nguồn: ngân sách nhà nước, ngân hàng phát triển, vay
nợ nước ngoài, viện trợ phát triển nhưng nguồn từ NHTM vẫn là một trong nhữngnguồn quan trọng nhất
Trong nền kinh tế, do đặc điểm về chu kì kinh doanh, chu kì thu nhập của cácchủ thể là khác nhau, nên tồn tại hiện tượng có người tạm thời thặng dư vốn nhưngchưa có dự án để đầu tư; ngược lại có những chủ thể có phương án sản xuất kinhdoanh khả thi nhưng lại thiếu hụt vốn Cho vay trung và dài hạn đã khắc phục đượctình trạng này bằng cách chuyển các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi sang những người
Trang 16cần vốn nhờ đó đã làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lưu thông, tăng nhanh tốc độquang vòng của vốn trong nền kinh tế.
Cho vay trung và dài hạn giúp cho đất nước thực hiện được mục tiêu hiện đạihóa nhanh hơn bằng cách cho khách hàng vay thay thế, cải tiến máy móc, đổi mớicông nghệ, nền kinh tế sẽ có nhiều máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến từ đó sảnphẩm hàng hóa mới được tạo ra nhiều nhưng giá thành lại rẽ nâng khả năng cạnhtranh với hàng hóa của các nước khác thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất khẩu, đồngthời giúp người dân trong nước sử dụng được nhiều hàng hóa chất lương cao nhưnggiá cả phải chăng
Cho vay trung và dài hạn tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Nó mang lạilợi nhuận cao cho ngân hàng, giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi NHTM và doanhnghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận thì lượng thuế đóng cho ngân sách nhà nướccàng nhiều thêm vào đó, bằng việc kích thích nền kinh tế phát triển kim ngạch xuấtnhập khẩu gia tăng, lượng thuế gián vì thế cũng tăng lên
Cho vay trung và dài hạn còn góp phần ổn định cuộc sống, tạo công ăn việc làmcho người dân lao động bởi vì khi các dự án được thực hiện thi trước mắt sẽ tạocho những công nhân có việc làm, sau nữa là khi dự án đã hoàn thành và đi vàohoạt động thì sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp sẽ tác động vào cuộc sống của người dân
Ví như khi xây dựng một cái cầu thì chắc chắn ban đầu sẽ tạo công ăn việc làm chocác công nhân làm cái cầu đó, sau đó khi cái cầu được xây xong người dân sẽ đi lại
dễ dàng hơn, thuận tiện cho việc buôn bán hơn … tức gián tiếp đã tác động tích cựcvào công việc làm ăn của họ, giúp cho cuộc sống của họ vì thế mà khá hơn
1.2.4 Các phương thức cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung và hạn nhằm mục đích giúp khách hàng đủ vốn đầu tư mua sắmtài sản cố định như máy móc thiết bị hoặc đầu tư vào các dự án Cho nên về phươngthức cho vay trung và dài hạn có thể là:
Cho vay mua sắm may móc thiết bị
Cho vay đầu tư dự án
Trang 171.2.5 Quy trình cho vay trung và dài hạn
Quy trình cho vay là việc mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vayvốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân vàthanh lý hợp đồng
Như vậy để vay vốn trung và dài hạn của ngân hàng
đầu tiên khách hàng phải lập và nộp hồ sơ vay vốn bộ hồ sơ bao gồm:giấy đề nghị vay vốn; hồ sơ pháp lý; dự án đầu tư vốn dài hạn
bước hai ngân hàng căn cứ vào bộ hồ sơ phân tích xem dự án đó có hiệuquả hay không, có khả thi về mặt tài chính hay không, nói một cách đơngiản là dự án đó sau khi hoàn thành sẽ đem lại được lợi nhuận cho chủđầu tư để chủ đầu tư có thể trả tiền gốc và tiền lãi cho ngân hàng
Bước ba ngân hàng sau khi đã phân tích bộ hồ sơ, và các thông tin liênquan sẽ quyết định cho vay hoặc là từ chối nếu từ chối ngân hàng sẽ gửigiấy báo lý do tại sao ngân hàng từ chối không cho khách hàng vay, nếuđồng ý cho khách hàng vay thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân
Bước bốn giám sát tín dụng xem khách hàng có sử dung vốn đúng mụcđích như đã cam kết không, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sailầm có thể ành hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
Bước năm ngân hàng tiến hành thu nợ, thu lãi và xử lý các phát sinh
Bước cuối cùng là thanh lý hợp đồng hợp đồng được thanh lý có thể là
do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến hạn
1.3 Chất lượng cho vay trung và dài hạn
1.3.1 Khái niệm
Khi ta nói cái áo này chất lượng tốt có nghĩa là ta thấy vải nó mềm, mặc mát,thấm mồ hôi, đường chỉ may thẳng thắn không bị lỗi… nói tóm lại là khi ta mặc áovào cảm thấy thoải mái dễ chịu nếu ta là nhà sản xuất ra cái áo thì khi nói cái áonày chất lượng có nghĩa là sản xuất ra cái áo này bán được nhiều, khả năng cạnhtranh cao, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 18Chất lượng cho vay cũng được hiểu tương tự như vậy Đó là sự đáp ứng một
cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sự phát huy hiệu quả của phương án được hình thành từ đồng tiền vay hay hạn chế thấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
Từ khái niệm trên, có thể thấy chất lượng cho vay được đánh giá trên ba giác độ:khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế
Trên giác độ khách hàng: Chất lượng cho vay được hiểu là sự thỏa mãntối đa các nhu cầu về vốn, vay vốn với mức lãi suất hợp lý; thủ tục đơngiản, thuận tiện; kì hạn đa dạng, linh hoạt…
Trên giác độ ngân hàng: Chất lượng cho vay trước hết phải mang tính antoàn,đảm bảo nguyên tắc hoàn trả có lãi Tuy nhiên trong hoạt đọng chovay rủi ro là điều không thể tránh khỏi mà nhất là cho vay trung dài hạn,vậy làm thế nào để ngân hàng có thể hạn chế rủi ro, do đó các ngân hàngtuân thủ rất chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng:
khách hàng phải cam kết hoàn trả cả vốn và lãi với thời gian xácđịnh
khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay theo mục đich thỏathuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật vàcác quy định khác của ngân hàng cấp trên
Ngân hàng cho vay dựa trên các dự án có hiệu quả.khách hàngphải chứng minh được dự án có khả năng thu hồi được vốn đầu tư
và có lãi để trả nợ ngân hàng
Trên giác độ nền kinh tế: Luồng vốn từ các khoản cho vay đến tay nhữngngười cần vốn, từ đó góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, tạocông ăn việc làm cho người lao động, hạn chế thất nghiệp, khai thác đượccác tiềm năng của nền kinh tế…
Trang 191.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung dài hạn
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu này thể hiện ở một số khía cạnh sau :
Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng : thủ tục đơn giản,nhanh chóng, thuận tiện, kỳ hạn linh hoạt, phương thức thanh toán phùhợp với chu kỳ thu nhập của khách hàng
Vị thế của ngân hàng trong việc thu hút các khách hàng vay vốn trung vàdài hạn
Đối tượng khách hàng đa dạng, lượng khách hàng vay đông đảo, khôngngừng được mở rộng
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng
Dư nợ cho vay trung và dài hạn
Tổng dư nợ của ngân hàng bao gồm: dư nợ vốn ngắn hạn, dư nợ vốn trung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ Chỉ tiêu dư nợ phản ánh số tiền ngân hàng cho vay trong một thời kỳ nhất định, nó phản ánh một phần
uy tín, khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng Tổng dư nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, sản phẩm – dịch vụ ngân hàng đưa ra đa dạng có khả năng cạnh tranh, uy tín của ngân hàng tương đối tốt… Ngược lại, tổng dư nợ thấp cho thấy ngân hàng chưa có khả năng thu hút khách hàng, sản phẩm – dịch vụ chưa đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công tác marketing còn chưa hiệu quả ….
Tỷ lệ dư nợ TDH = Tổng dư nợ từ hoạt đông cho vay Dư nợ TDH
Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn =
Dư nợ trung và dài hạn Tổng dư nợ từ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạntrong tổng dư nợ cho vay của một Ngân hàng trong các thời kì khác nhau Có thể
Trang 20nghiên cứu biến động qui mô, khối lượng cho vay trung và dài hạn nếu chỉ xem xét
tử số Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ này càng lớn,
uy tín với khách hàng được nâng cao Vì Tín dụng trung và dài hạn có rất nhiều rủi
ro tiềm tàng mà dư nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ khách hàng- Ngân hàng làhoàn toàn tin cậy, có hiệu quả
Chỉ tiêu này cũng có thể được dùng để so sánh giữa các Ngân hàng khácnhau để thấy được thế mạnh của từng Ngân hàng trong hoạt động Tín dụng Trung
và Dài hạn Tuy nhiên, có thể coi đây như một chỉ tiêu định lượng để làm tiền đềkết hợp vơí các chỉ tiêu khác để phân tích chất lượng cho vay trung và dài hạn
do vậy ngân hàng đã phải sử dụng một phần vốn ngắn hạn như thế ngân hàng sẽ cónguy cơ gặp phải rủi ro thanh toán khi nguồn vốn huy động ngắn hạn đến hạn trả
mà nguồn vốn trung dài hạn thì chưa thu lại được để hạn chế ngân hàng cần phải cótính toán kỹ lưỡng việc hoán chuyển kỳ hạn
Vòng quay vốn cho vay trung và dài hạn
Vòng quay vốn cho vay
Thu nợ trung và dài hạn
Dơ nợ trung và dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết thu nợ theo kế hoạch ( theo hợp đồng Tín dụng )hoặc khế ước nhận nợ được bao nhiêu để có thể cho vay các món mới Vòng quaycàng lớn chứng tỏ Ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả, càng thu được nhiều nợ
Trang 21đưa vào quay vòng vốn , giảm chi phí vốn vòng quay vốn cho vay trung dài hạnnhỏ hơn hoặc bằng với chu kỳ kinh doanh của khách hàng cho thấy khách hàng trả
nợ đúng hạn, chất lượng cho vay của ngân hàng tốt Ngược lại khách hàng khôngthể hoàn trả nợ đúng hạn, làm phát sinh nợ quá hạn hoặc ngân hàng phải tiến hànggia hạn cho khách hàng, điều này phản ánh chất lượng yếu
Chỉ tiêu lợi nhuận.
Chỉ tiêu lợi nhuận 1 = lợi nhuận cho vay TDH
tổng dư nợ TDH
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của cho vay trung dài hạn, cho biếtngân hàng cho vay trung dài hạn 1 đồng sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận chỉ số này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay trung dài hạn củangân hàng rất có hiệu quả
Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ khó đòi.
Tỷ lệ nợ quá hạn TDH = Dư nợ cho vay TDHNợ quá hạn TDH
Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng không thể trả đầy đủ và đúng hạn,không được ngân hàng gia hạn nợ thì khoản nợ đó sẽ được chuyển thành nợquá hạn Chỉ tiêu trên cho biết khi cho vay 1 đồng trung dài hạn thì có baonhiêu đồng nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu TDH TDH = Nợ xấu từ hoạt động cho vay TDH
Dư nợ cho vay TDH
Trang 22Theo quyết định 493/ 2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ngân hàng nhànước về phân loại nợ, trich lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, tỷ lệtrên dùng để đánh giá chất lượng cho vay TDH, nếu chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ
độ an toàn của khoản cho vay TDH cao, và ngược lại chỉ tiêu này càng cao độ antoàn càng thấp, khả năng mất vốn của ngân hàng rất cao
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung dài hạn.
Hoạt động cho vay là một nghiệp vụ quan trọng, đặc biệt trong thời gian gần đâycác ngân hàng có xu hướng nâng cao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn để chuyển đổi
cơ cấu cho vay của ngân hàng Đây là một nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếucho ngân hàng, chiếm khoảng 70% lợi nhuận Trong thời gian gần đây, do nhiềunguyên nhân khác nhau đã ảnh hưởng tới chất lượng của khoản cho vay này Nợquá hạn có xu hướng gia tăng, nhiều khoản vay khó được hoàn trả chuyển sangkhoản nợ khó đòi đã làm cho ngân hàng luôn trong tình trạng mất khả năng thanhtoán Chính vì vậy chất lượng tín dụng trung, dài hạn luôn là vấn đề đáng được quantâm của ngân hàng
Chất lượng cho vay trung, dài hạn phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau:
Người cho vay
Người đi vay
Môi trường kinh tế
Môi trường pháp lý
Môi trường thiên nhiên
Một sản phẩm tín dụng ngân hàng được xem là tốt, có chất lượng thì phải kếthợp hoàn hảo của các yếu tố trên Tuy nhiên, khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tớichất lượng cho vay trung, dài hạn thì nhân tố xét đến đầu tiên là nhìn từ phía người
đi vay hay khách hàng
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay trung và dàihạn Trên thực tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũngchứa đựng những rủi ro từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông và tiêu thụ sản phẩm
Trang 23Trong quan hệ vay mượn doanh nghiệp là người được ngân hàng tín nhiệm traoquyền sử dụng vốn Vì vậy, rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng cũng chính là rủi ro trong hoạt động của ngân hàng Điều này buộc chúng taphải xem xét các vấn đề của người đi vay có liên quan tới chất lượng tín dụng trung,dài hạn của ngân hàng.
Các doanh nghiệp khi đến ngân hàng vay vốn đều phải tính đến hiệu quả củaviệc sử dụng vốn vay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì chấtlượng tín dụng trung, dài hạn sẽ tăng lên Tuy nhiên, trong suốt quá trình tiến hànhsản xuất kinh doanh doanh nghiệp có thể gặp phải những thay đổi ngoài dự kiến,thậm chí có những sai lầm trong quản lý, kỹ năng kinh doanh của khách hàng, sửdụng vốn vay sai mục đích, không đảm bảo độ an toàn trong sử dụng vốn gây mấtvốn dẫn đến rủi ro cao cho hoạt động của ngân hàng
Một số doanh nghiệp nhà nước chưa bắt kịp với nhịp độ nền kinh tế, có thóiquen trông chờ vào nhà nước Trước đây những doanh nghiệp này được ngân sáchNhà nước cấp vốn do vậy khi bị thua lỗ đã có Ngân sách Nhà nước cấp bù Thời kìgần đây bắt đầu chuyển sang hạch toán kinh doanh, các doanh nghiệp này phải đivay ngân hàng thay cho việc cấp phát vốn từ Ngân sách Nhà nước trước đây, nhưngkhi bị thua lỗ họ vẫn trông vào Nhà nước bằng việc khoanh nợ hay xoá nợ Nóichung, các doanh nghiệp chưa có ý thức về hậu quả của sự thua lỗ như các doanhnghiệp ngoài quốc doanh, vì vậy đã gây thiệt hại cho ngân hàng
Cho dù các ngân hàng có thực hiện đúng các yêu cầu khi cho vay trung, dàihạn và chủ đầu tư có đủ khả năng cũng như đạo đức để thực hiện dự án thì khoảncho vay cũng vẫn có thể có chất lượng không cao Đó là do ảnh hưởng của các yếu
tố môi truờng
a Môi trường kinh tế.
Nếu môi trường kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chovay trung, dài hạn phát triển Ngược lại nếu môi trường kinh tế kém phát triển, trìtrệ thì chất lượng các khoản cho vay trung và dài hạn cũng sẽ thấp đi Vì thực tếmôi trường kinh tế rất có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát
Trang 24cao, lãi suất thực sẽ giảm xuống, nếu ngân hàng không thực hiện cân đối giữa cácloại nguồn và sử dụng nguồn nhạy cảm với lãi suất thì có thể khoản cho vay sẽkhông đem lại kết quả như mong đợi hay như khi nền kinh tế suy thoái các doanhnghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh thì việc cho vay của ngân hàng cũng sẽ chịuảnh hưởng – có thể là không thể cho vay, hoặc cho vay cung có nguy cơ không thuđược vốn.
Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làmchủ đầu tư bị bất ngờ dẫn đến thu không đủ bù chi đó là nguyên nhân làm giảm khảnăng trả nợ cho ngân hàng
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sức mạnh tài chính của người đivay Trong những giai đoạn phát triển kinh tế ổn định và hưng thịnh, người đi vayhoạt động tốt do có lợi tức cao, nhưng trong giai đoạn khủng hoảng thì khả năng trả
nợ bị giảm sút Như vậy là ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung, dài hạn củangân hàng
b Môi trường tự nhiên.
Khi xem xét các khoản cho vay, ngân hàng phải chú ý tới mối liên hệ giữakhoản vay và môi trường tự nhiên giữa các góc độ khác nhau, đây cũng là nhân tốảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung, dài hạn
Dự án khoản vay sẽ ảnh hưởng gì đến môi trường thiên nhiên và ngượclại môi trường thiên nhiên sẽ tác động như thế nào đến dự án?
Môi trường tự nhiên sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tài sản thế chấp?
Ví dụ như một khoản cho vay trung, dài hạn được đảm bảo bằng một tài sản
cố định nhưng do tác động của môi trường thiên nhiên làm cho khoản vay đó giảmsút giá trị so với khoản vay và điều này có thể gây rủi ro cho ngân hàng Thêm vào
đó Việt Nam lại là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường xuyên xảy ra lũ lụtgây thiệt hại về người và tài sản do đó việc đầu tư vào sản xuất kinh doanh có thểgặp nhiều rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng
c Môi trường pháp lý.
Trang 25Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống luật và các văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay nóiriêng.
Hiện nay dù đã trãi qua nhiều sữa đổi bổ sung và mở rông quyền hạn cho cácNHTM song hệ thống văn bản pháp luật vẫn còn chưa đồng bộ, gây khó khăn chongân hàng khi ký kết, thực hiện các hợp đồng cho vay Bên cạnh đó, luật ngân hàngcòn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các quy định, văn bản dưới luật điều này ảnhhưởng tới việc quản lý chất lượng cho vay của các ngân hàng
Sự thay đổi các chủ trương chính sách của ngân hàng nhà nước cũng gây ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp nhất là vấn đề về cơ cấu kinh tế,chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột gây xáo trộn sản xuất kinh doanhtrong nước của doanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm haychưa có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả dẫn đến nợ quá hạn, nợ khóđòi
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp còn nhiều sơ hở, nhà nước cho phépnhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụ vượtquá trình độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm sút chất lượng chovay
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
Quy mô và cơ cấu kì hạn nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại
Muốn cho vay được thì điều kiện truớc tiên là ngân hàng phải có vốn, nhưng
do yêu cầu phải bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vaytrung và dài hạn của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trungdài hạn bao gồm các nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốnngắn hạn nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài Nếu một ngân hàng cónguồn vốn dồi dào nhưng lại chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn và không ổn định thìkhông thể và không nên cho vay trung dài hạn quá nhiều Quy mô của nguồn vốnnày quyết định quy mô cho vay trung dài hạn và do đó ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng trung dài hạn của ngân hàng Ngoài ra một ngân hàng có nguồn vốn trung và
Trang 26dài hạn dồi dào cũng dễ dàng hơn trong việc tạo lập uy tín đối với khách hàng nhờ
đó thu hút được nhiều khách hàng
Thông tin tín dụng
Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kì lĩnhvực nào Trong hoạt động cho vay trung dài hạn cũng vậy, để thẩm định dự án thẩmđịnh khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án và thông tin về khách hàng đó
để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến
độ trả nợ của khách hàng.Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp ngân hàngxây dựng hay điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linhhoạt cho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng caochất lượng tín dụng ngân hàng
Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongquá trình cho vay, nó bao gồm nhiều bước (như đã nói ở phần đầu), các bước nàymang tính chất liên hoàn, theo một chu trình nhất định, không thể bỏ qua một bướcnào Một quy trình cho vay chặt chẽ khoa học sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quảcho vay thông qua việc tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả hai bên, giảm thiểu rủi ro,nâng cao thu nhập cho khách hàng
Công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng trang thiết bị kĩ thuật cũng là một yếu tố tác động tớichất lượng cho vay trung dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời đại khoa học kĩthuật phát triển như vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụng trang thiết bị cácphương tiện kĩ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rútngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó làyếu tố đầu tiên để ngân hàng thu hút thêm khách hàng và có điều kiện nâng cao chấtlượng tín dụng trung dài hạn
Khâu thẩm định dự án
Trang 27Đối với ngân hàng khi quyết định cho vay đối với bất cứ khách hàng nàocũng phải xem xét kĩ lưỡng về tất cả các mặt của người đi vay như tư cách phápnhân, khả năng tài chính, tính khả thi của dự án …
Trong tất cả các việc cần làm thì việc thẩm định dự án đầu tư là không thểthiếu được vì nó giúp các ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án
để xác định tính khả thi của dự án và để ra quyết định cho vay
Trên thực tế có ngân hàng đã bỏ qua những yêu cầu cần thiết, không đượcthẩm định kĩ và không đủ thông tin nên cho vay vượt quá nhiều lần vốn tự có củadoanh nghiệp, cho vay không đủ tài sản đảm bảo nợ vay Chính những món vay đókhi không hoàn trả được sẽ gây nên thiệt hại rất lớn cho ngân hàng Nếu việc thẩmđịnh không được chặt chẽ thì khả năng xảy ra tổn thất đối với ngân hàng là rất lớn.Muốn việc thẩm định dự án đạt kết quả thì yêu cầu về thông tin có liên quanđến dự án là vô cùng quan trọng nó góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượngtín dụng trung, dài hạn Điểm yếu của các ngân hàng thương mại nước ta là thiếu hệthống thông tin khách hàng Điều này đã phần nào làm giảm chất lượng cho vaytrung, dài hạn
Trình độ cán bộ tín dụng
cán bộ tín dụng là người theo sát dự án, phát hiện kịp thời những thông tin sailệch và là người chịu trách nhiệm chính của khoản cho vay Khi tiếp cận các dự áncho vay trung, dài hạn, cán bộ tín dụng Nếu không nghiên cứu kĩ hồ sơ vay vốnhoặc do trình độ cán bộ tín dụng còn hạn chế dẫn tới khả năng phân tích dự án cònnhiều thiếu sót, sơ hở Do đó, nhiều khi cho vay đã không đánh giá hết được mức
độ rủi ro của dự án hoặc không phân tích được các báo cáo tài chính một cách chínhxác, không phân tích được khả năng kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp, khôngbiết năng lực thực sự của khách hàng Do đó, khi họ kinh doanh thua lỗ sẽ khôngtrả được nợ cho ngân hàng là điều tất yếu
Khâu kiểm tra sau khi cho vay
Sau khi ngân hàng đã giải ngân thì không phải đến đó là đã hoàn thành mộtkhoản vay mà còn phải theo dõi, giám xem khách hàng co sử dụng đúng đồng vốn
Trang 28đã vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng vay vốn hay không Đâycũng là một khâu khá quan trọng giúp cho ngân hàng nắm được tình hình sử dụngvốn của khách hàng, tạo điều kiện thu hồi được vốn sau này
Chính sách cho vay của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chovay, ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng khoản cho vay, các khoản đảm bảo và nhiềuyếu tố khác Chính sách cho vay của ngân hàng không những phụ thuộc vào mụctiêu của bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc khá nhiều vào chính sách của Chínhphủ và các cơ quan quản lý
Cuối cùng, đối với ngân hàng việc nâng cao chất lượng tín dụng trung,dài hạn phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế hoạt động của ngân hàng Đây là yếu tốthuộc nội bộ của ngân hàng Tuy nhiên, xét một cách khách quan, cần phải xâydựng được một cơ chế hợp động hợp lý, nhịp nhàng giữa các bộ phận, các phòngban luôn có sự ăn khớp với nhau đồng thời sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo phảiluôn kịp thời và có hiệu lực cao Một cơ chế hoạt động tốt chính là điều kiện cơ bảncho sự thành công trong hoạt động của ngân hàng và nhờ đó có biện pháp đúng đắn
để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung, dài hạn
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG
Trang 292.1 Khái quát về chi nhánh.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
Ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng là một trong các chi nhánhcủa Ngân hàng Công thương Việt Nam đặt tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Sau khithực hiện nghị định số 53/HĐBT ngay 26/03/1998 của Hội đồng Bộ Trưởng về tổchức bộ máy NHNN Việt Nam chuyển sang cơ chế Ngân hàng hai cấp ,từ một Chinhánh NHNN cấp Quận và một Chi nhánh Ngân hàng kinh tế cấp Quận thuộc địabàn Quận Hai Bà Trưng,trực thuộc NHNN Thành phố Hà Nội chuyển thành Ngânhàng Công Thương thành phố Hà Nội thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam.Tại quyết định số 93/NHCT-TCCB ngày 1/4/1993 của tổng giám đốc NHCTViệt Nam sắp xếp lại bộ máy tổ chức NHCT trên địa bàn Hà Nội theo mô hình quản
lý hai cấp của NHCT Việt Nam, bỏ cấp thành phố, hai chi nhánh NHCT khu vực I
và II Hai Bà Trưng là những chi nhánh trực thuộc NHCT Việt Nam được tổ chứchạch toán kinh tế và hoạt động như các chi nhánh NHCT cấp tỉnh, thành phố Kể từngày 1/9/1993, theo quyết định của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam, sát nhập chinhánh NHCT khu vực I và chi nhánh NHCT khu vực II Hai Bà Trưng Như vậy kể
từ ngày 1/9/1993 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) chỉ còn duy nhất một chinhánh NHCT
NHCT Hai Bà Trưng hiện nay đã vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳngđịnh được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và pháttriển trong cơ chế mới, chủ động mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ kinhdoanh tiền tệ Mặt khác ngân hàng còn thường xuyên tăng cường việc huy động vốn
và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức chung của chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng
Trang 30Theo quyết định số 36/QĐ-TCHC ngày 15/05/2006 có hiệu lực từ ngày01/06/2006.Chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng gồm có 11 phòng ban, dưới sự điềuhành của 1 giám đốc và 3 phó giám đốc và khoảng hơn 300 nhân viên.Ngoài ra chinhánh còn có hơn 14 quỹ tiết kiệm phân bố trên khắp địa bàn quận Hai Bà Trưng và
2 phòng giao dịch Chợ Hôm,Trương Định Với mạng lưới rộng khắp như vậy cùngvới nhận thức và tác phong làm việc mới nên trong những năm qua hoạt động củaChi nhánh đã có nhiều thay đổi tích cực
Mô hình cơ cấu tổ chức của Chi nhánh có thể được tóm tắt bằng sơ đồ sau.Qua đó ta sẽ có cái nhìn tổng quát về bộ máy hoạt động của Chi nhánh
Trang 31Khối quản lý rủi ro Khối tác nghiệp Phòng giao dich
DN vừa
và nhỏ
Phòng thông tin điện toán
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng
kế toán giao dịch
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng thanh toán
Trang 322.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
*Phòng khách hàng doanh nghiệp
a Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệplớn, vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ đồng thời thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Côngthương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn, vừa, và nhỏ
b Nhiệm vụ:
1 Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là doanh nghiệp
lớn, vừa và nhỏ
2 Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng các
sản phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam: Tín dụng, đầu tư chuyển tiền, mua bánngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…Làm đầu mốibán các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Công Thương đến các khách hàng làdoanh nghiệp Nghiên cứu đưa ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có,cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho khách hàng doanh nghiệp
3 Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có
nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp thẩm quyền quyếtđịnh theo qui định của NHCT Việt Nam
4 Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
Nhận và xử lý đề nghị vay vốn,bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụngkhác
Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và cáchình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định củaNHCTVN
Trang 33Đưa ra các đệ nghị chấp thuận/ từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lạithời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả cấp thẩmđịnh.
Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng.Phải có trách nhiệm và phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thugốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký
Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc Tìm biện pháp thu hồikhoản cho vay này
5 Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý các tài sản đảm bảo theo
qui định của NHCTVN Tìm mọi biện pháp thu nợ nhóm 2, 3, 4, 5 Phối hợp vớiphòng quản lý rủi ro đề xuất các biện pháp thu hồi nợ đã xử lý rủi ro thuộc phòngmình đã cho vay trước đây
6 Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng tín dụng, hội đồng miễn giảm lãi,
đồng xử lý rủi ro
7 Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin khách hàng cho phòng quản lý rủi ro để
thẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của Chi nhánh và của NHCTVN
8 Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của
khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng
9 Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có quan hệ
giao dịch và đang có quan hệ giao dịch với Chi nhánh
10 Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc trong cơ chế, chính sách, qui
trình nghiệp vụ và những vấn đề nảy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc Chinhánh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghụ lên cấp trên giải quyết
11.Lưu giữ số liệu, làm báo cáo theo qui định hiện hành.
12 Tổ chức học tập nâng cao trình độ cán bộ của phòng.
13 Làm một số công việc khác khi được giám đốc giao.
*Phòng khách hàng cá nhân
a Chức năng:
Trang 34Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, đểkhai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngânhàng Nhà nước và hướng dẫn của NHCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân,quản lý hoạt động các Quỹ tiết kiệm, Điểm Giao dịch…
b Nhiệm vụ:
Tương tự như phòng khách hàng doanh nghiệp tuy nhiên phòng khách hàng
cá nhân có một số nhiệm vụ bổ sung sau
1 Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các Quĩ tiết
kiệm, Điểm Giao dịch Hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ các dịch vụ ngân hàng chocác Quỹ tiết kiệm, Điểm Giao dịch, kiểm tra giám sát các hoạt động của Quỹ tiếtkiệm, Điểm Giao dịch theo qui chế tổ chức hoạt động của Điểm giao dịch, quỹ tiếtkiệm
2 Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theo
hướng dẫn của NHCT Việt Nam( nếu có)
*Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
a Chức năng:
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh vềcông tác quản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay,đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm địnhhoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiệnchức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉđạo của NHCT Việt Nam Phòng quản lý nợ có vấn đề chịu trách nhiệm về quản lý
và xử lý các khoản nợ có vấn đề( bao gồm các khoản nợ: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ,
nợ quá hạn và nợ xấu) Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm nợ vay theo qui địnhcủa nhà nớc nhằm thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi và thu hồi cáckhoản nợ đã đợc xử lý rủi ro
b Nhiệm vụ:
Trang 351.Nghiên cứu chủ trương, chính sách pháp luật, các văn bản pháp qui của nhà
nớc và NHCT Việt Nam có liên quan đến chiến lược kinh doanh, chính sách quản
lý rủi ro, chính sách quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề của NHCT Việt Nam
và thực trạng tín dụng tại chi nhánh trong từng thời kỳ:
Đề xuất mức tăng trởng tín dụng theo nhóm khách hàng, ngành nghề,khu vực kinh tế…phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của chi nhánh
và tình hình phát triển kinh tế của địa phơng
Đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan
hệ tín dụng
Theo dõi quản lý nợ có vấn đề, nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp,chế tài tín dụng và tiến hành xử lý tài sản đảm bảo để nhanh chóngthu hồi các khoản nợ này…
2 Thực hiện thẩm định độc lập( Theo cấp độ qui định của NHCT Việt Nam
hoặc theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh, Hội đồng tín dụng chi nhánh) hoặc táithẩm định
3 Tái thẩm định, đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh khoản cấp tín
dụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của Giám đốc chinhánh hoặc Hội đồng tín dụng chi nhánh
4 Thực hiện phân loại nợ và tính toán trích dự phòng rủi ro cho từng khách
hàng theo qui định hiện hành
5 Chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có quan hệ tín dụng tại
chi nhánh
6 Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện các khoản cấp
tín dụng và việc nhập đối với khách hàng có quan hệ tín dụng tại chi nhánh( Đối vớinhững khoản vay/ dự án/ khách hàng cần phải có bộ phận quản lý rủi ro tham giaquản lý theo các quy định NHCT Việt Nam) sau khi đựơc cấp có thẩm quyền phêduyệt
Trang 367 Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ của các nghiệp vụ về tài trợ thơng mại,
chuyển tiền ngoại tệ, mua bán nợ theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh hoặc NHCTViệt Nam
8 Nghiên cứu các danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trong
việc nhận tài sản đảm bảo
9 Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình, quy định về quản lý rủi ro tín
dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán của NHCTVN nhằmgiáp các hoạt động nghoệp vụ tại Chi nhánh ngăn ngừa và hạn chế tháp nhất mức độrủi ro
10 Cung cấp thông tin liên quan đến nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro cho các
phòng liên quan tại Chi nhánh và trụ sở chính NHCTVN khi có yên cầu
11 Làm đầu mối liên hệ với trung tâm thông tin tín dụng NHNN trên địa bàn
trong việc cung cấp và khác thác sử dụng thông tin tg theo quy định của NHNN
12 Đề xuất và theo dõi, kiểm tra thực hiện về: lãi suất, phí, chi phí khuyến mại,
tiếp thị, chi phí hoa hồng theo quy định
13 Nghiên cứu chủ trương chính sách, luật pháp, các văn bản pháp quy của nhà
nước, của các ngành và NHCTVN có liên quan đến hoạt động ngân hàng để đề xuấtcác biện pháp và phối hợp với các phòng ban có liên quan thực hiện xử lý, thu hồicác khoản nợ có vấn đề,các khoản nợ đã được xử lý rủi ro, xử lý tài sản bảo đảmtiền vay, phân loại nợ, trich lập vào sử dụng dự phòng rủi ro
14 Đề xuất phương án trình các cấp, các ngành có liên quan hỗ trợ Chi
nhánhtrong việc xử lý thu hồi các khoản nợ có vấn đề vượt vi phạm, khả năng xử lýcủa Chi nhánh Hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của NHCTVN trình cấp có thẩmquyền cjờ xử lý các khoản nơ tồn đọng theo yêu cầu của NHCTVN
15 Làm đầu mối kiểm tra, tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro, miễn giảm lãi
của chi nhánh theo qui định của NHCT Việt Nam
16 Tham gia Hội đòng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng miễn giảm
theo yêu cầu của giám đóc Chi nhánh/ Chủ tịch Hội đồng
Trang 3717 Tổng hợp, thống kê, lưu trữ tài liệu,số liệu liên quan đến các khoản nợ có
vấn đề và có tài sản bảo đảm tồn đọng.làm các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theoyêu cầu của Giám đốc Chi nhánh và NHCTVN
18 Tổ chứ học tập nâng cao trình độ của cán bộ phòng.
19 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
*Phòng kế toán giao dịch
a Chức năng :
Là phòng nghiệp vụ thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp
vụ và công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chinhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lýhạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịchtrên máy, quản lý quĩ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của ngânhàng nhà nứơc và NHDT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về
sử dụng các dịch vụ ngân hàng
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chinhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thốngmạng, máy tính của chi nhánh
b.Nhiệm vụ :
1 Phối hợp với phòng thông ton điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên
máy: thực hiện mở, đóng giao dịch Chi nhánh hàng ngày
2.Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
Mở/ đóng các tài khoản VNĐ hoặc ngoại tệ
Thực hiện các giao dịch gửi/ rút tiền từ tài khoản
Bán séc, ấn chỉ thường cho cac khách hàng theo quy định
Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ tiền mặt, thanh toán vàchuyển tiền VNĐ; chuyển tiền ngoại tệ
Thực hiện các giao dịch về tiền mặt, các giao dịch về thẻ, séc du lịch,séc bảo chi, séc chuyển khoản, nhờ thu phi thương mại
Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu lãi, xóa nợ