1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình an toàn cơ bản thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ

116 487 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 30,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môitrường nói chung và môi trường đường thủy nội địa nói riêng; nắm vững và thựchiện tốt c

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

GIÁO TRÌNHĐÀO TẠO THUYỀN TRƯỞNG HẠNG BA MÔN AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Năm 2014

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên,người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVTngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phươngtiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới Cục Đường thủy nội

địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường”

Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu,giảng dạy, học tập

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủynội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoànthiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạothuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN

1.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

1.1Vị trí: Là Mô đun đầu tiên trong chương trình đào tạo nghề Thủy thủ phươngtiện thủy nội địa

1.2 Tính chất: Mô đun chuyên ngành bắt buộc, thực hành tổng hợp

2 MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:

Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môitrường nói chung và môi trường đường thủy nội địa nói riêng; nắm vững và thựchiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên tàu; làm được các công việc vềphòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; biết sơ, cấp cứu người bị nạn, biếtbơi thành thạo, biết xử lý các tình huống xảy ra khi bơi

3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN:

- Những quy định về an toàn lao động

- An toàn khi thực hiện các công việc trên tàu

- Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống

- Các yếu tố gây ra cháy nổ trên tàu

- Các phương pháp chữa cháy

- Thiết bị chữa cháy trên tàu

- Tổ chức phòng chữa cháy trên tàu

- Chữa các đám cháy đặc biệt

- Cứu sinh

- Cứu đắm

- Khái niệm chung và nguyên tắc cơ bản khi sơ cứu ban đầu

- Cấu trúc và chức năng của cơ thể người

- Kỹ thuật sơ cứu

- Phương pháp cứu người đuối nước

- Phương pháp xử lý khi nạn nhân bị sốc

- Phương pháp vận chuyển nạn nhân

- Khái niệm cơ bản về môi trường

- Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

- Ảnh hưởng của giao thông vận tải ĐTNĐ đến môi trường

- Các loại hàng hóa nguy hiểm - chú ý khi bảo quản, vận chuyển

- Tập làm quen với nước

Trang 4

- Ý nghĩa, tác dụng của việc bơi ếch và một số động tác bổ ích phát triển thểlực, kỹ thuật, phương pháp tập luyện.

- Ý nghĩa, tác dụng của bơi trườn sấp, kỹ thuật, phương pháp luyện tập

- Khởi động trước khi bơi

- Những biểu hiện không thích ứng trong khi bơi, cách xử lý khi bị chuột rút,sặc nước

CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHÍNH TRONG MÔ ĐUN

Hoạt động 1: Học trên lớp nghe giáo viên thuyết trình và thảo luận các vấn đề

có liên quan theo từng nội dung bài học

Hoạt động 2: Tự nghiên cứu tài liệu An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường; An

toàn lao động hàng hải; Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy; Cẩm nang sơ cấp cứutrẻ em và người lớn; Cấp cứu trên biển; Kỹ thuật bơi lội

Hoạt động 3: Xem trình diễn mẫu

Trình tự thực hiện các công việc trên tàu đảm bảo an toàn lao động và bảo vệmôi trường

Hoạt động 4: Làm các bài thực hành

Học viên tập làm các công việc với các thiết bị thật

Hoạt động 5: Thực tập tại các cơ sở sản xuất (nếu có)

YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN

1 VỀ KIẾN THỨC:

- Phát biểu chính xác các qui định về an toàn lao động trên tàu

- Phân tích được và đánh giá được các rủi ro tai nạn có thể xảy ra khi làm việctrên tàu

- Phát biểu được nguyên lý chữa cháy với từng đám cháy với chất cháy khácnhau

- Phát biểu chính xác cấu trúc và chức năng của cơ thể người, nguyên tắc xửtrí cấp cứu ban đầu

- Phát biểu chính xác các bước thực hiện hô hấp nhân tạo, phục hồi tuần hoànmáu, hô hấp và nén ngực kết hợp, cứu người đuối nước, vận chuyển nạnnhân

- Phát biểu chính xác một số định nghĩa về Môi trường của Việt Nam và trênthế giới

- Giải thích được các thuật ngữ về môi trường

- Trình bày được một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường ViệtNam và các văn bản dưới luật

Trang 5

2 VỀ KỸ NĂNG:

- Thực hiện được các bước chuẩn bị để thực hiện công việc một cách an toàn

- Đề ra được các phương án ứng phó khi có sự cố xảy ra

- Tiến hành công việc một cách an toàn

- Sử dụng được các trang thiết bị an toàn trên tàu

- Thực hành cứu sinh, cứu đắm thuần thục

- Thực hành sơ cấp cứu thuần thục

3 VỀ THÁI ĐỘ:

- Nghiêm túc trong việc thực hiện các qui trình lao động

- Luôn chú ý trong việc thực hiện các công việc đảm bào an toàn vệ sinh tạinơi học tập

- Động viên mọi người giữ gìn an toàn và bảo vệ môi trường chung

- Bảo quản tốt dụng cụ và thiết bị

Trang 6

Chương 1

AN TOÀN LAO ĐỘNG

Bài 1 NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Mã bài: MĐ 01-101

1.1 Mục tiêu thực hiện

Học xong bài này học viên sẽ:

- Chỉ ra được vị trí lắp đặt và tác dụng của các trang thiết bị an toàn trên tàu

- Nhận biết các qui định về an toàn lao động trên tàu

1.2 Nội dung chính

- Mục đích của mô đun;

- Các rủi ro có thể xảy ra trên tàu;

- Liệt kê các thiết bị bảo hộ cá nhân, các thiết bị an toàn trên tàu;

- Giới thiệu các qui định về an toàn, các ký hiệu an toàn

1.3 Các hình thức học tập

HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN

1.1 Mục đích của mô đun

- Chỉ ra được các qui định về an toàn lao động trên tàu

- Phân tích, đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra khi làm việc trên tàu

- Thực hiện được các bước chuẩn bị để thực hiện công việc một cách an toàn

- Đề ra được các phương án ứng phó khi có sự cố xảy ra

- Tiến hành công việc một cách an toàn

- Sử dụng được các trang thiết bị an toàn trên tàu

- Thực hiện được các nhiệm vụ thủy thủ trong các tình huống khẩn cấp

- Thực hiện công tác kiểm tra bảo quản bảo dưỡng trang thiết bị an toàn trêntàu

- Thực hiện được nhiệm vụ, trách nhiệm của các chức danh thủy thủ, thợ máy

và người lái phương tiện được qui định trong hệ thống quản lý an toàn

- Thực hiện được kế hoạch an ninh trên tàu

Trang 7

1.2 Các rủi ro có thể xẩy ra trên tàu

Quá trình làm việc trên tàu là hoàn toàn độc lập và vô cùng khó khăn, nặngnhọc Do đó, mọi sơ xuất, thiếu thận trọng trong lao động, dù nhỏ cũng dễ dẫnđến hậu quả nghiêm trọng, không lường trước được Vì vậy, cần phải có quiđịnh chặt chẽ về an toàn lao động

Các tai nạn thường xảy ra trên tàu:

- Gãy tay, chân, hoặc bị thương một phần cơ thể

- Bị ngất do hít phải khí độc

- Bị phỏng, điện giật, chết đuối,…

1.3 Liệt kê các thiết bị bảo hộ cá nhân, các thiết bị an toàn trên tàu

1.3.1 Các thiết bị bảo hộ cá nhân

Nón bảo hộ, găng tay vải, găng tay da, giày mủ sắt, chụp tai cách âm, kính hàn,kính bảo hộ lao động, áo quần bảo hộ, đai bảo hộ

1.3.2 Các thiết bị an toàn trên tàu

Trang thiết bị cứu hỏa, cứu sinh, cứu đắm, pháo sáng, các thiết bị thông tin cứunạn, danh mục các trạm bờ trong thực hiện cứu hộ, cứu nạn

1.4 Giới thiệu các qui định về an toàn , các ký hiệu an toàn

1.4.1 Qui định chung về an toàn lao động đối với thuyền viên bộ phận lái

1 Người lao động được trang bị bảo hộ lao động và các dụng cụ được cungcấp trong thời gian làm việc Người lao động phải sử dụng đúng mục đích

và đủ các trang bị đã được cung cấp

2 Trong thời gian làm việc người lao động không được đi lại nơi không thuộcphạm vi của mình

3 Khi có sự cố hoặc nghi ngờ thiết bị có sự cố có thể xảy ra thì người laođộng phải báo ngay cho người phụ trách an toàn biết

4 Nếu không được phân công thì người lao động không được tự ý sử dụng vàsửa chữa thiết bị

5 Khi chưa được huấn luyện về qui tắc an toàn và vận hành thiết bị thì khôngđược sử dụng hoặc sửa chữa thiết bị

6 Các sản phẩm, hàng hoá vật tư, thành phẩm đóng gói, để cách tường 0.5mét, cách xa cửa thoát nạn, cầu dao điện, phương tiện chữa cháy, tủ thuốccấp cứu

7 Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có biển báo mới sửa chữa

8 Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra lạidụng cụ, chi tiết có nằm trên máy không và không có người đứng trongvòng nguy hiểm mới cho máy vận hành

Trang 8

9 Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi vãi trên sàn, nơi làm việc.

10 Trong hầm hàng, mặt bong phải sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không đểdụng cụ, dây điện, vật tư, trang thiết bị gây trở ngại đi lại

11 Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, những người có mặt tại hiện trường phải:

- Tắt công tắc điện cho ngừng máy;

- Khẩn trương sơ cứu nạn nhân, báo ngay cho người phụ trách An toàn;

- Tham gia bảo vệ hiện trường để người có trách nhiệm xử lý

12 Người lao động có nghĩa vụ báo cáo cho Đại diện lãnh đạo An toàn về sự

cố tai nạn lao động, về việc vi phạm nguyên tắc An toàn Lao động xảy ratại nơi làm việc

13 Khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn tại nơi làm việc của mình, người laođộng lập tức rời khỏi khu vực nguy hiểm và báo ngay cho người phụ trách

Bộ phận quản lý an toàn lao động phải kiểm tra người lao động về việc tuân thủtuyệt đối các qui định sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động

Trang 9

2 Cấm làm

HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường

- An toàn lao động hàng hải

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Hãy cho biết các rủi ro có thể xẩy ra khi làm việc trên tàu?

2 Hãy Liệt kê các thiết bị bảo hộ cá nhân, các thiết bị an toàn trên tàu?

3 Hãy trình bày các qui định về an toàn, các ký hiệu an toàn?

Trang 10

Bài 2

AN TOÀN KHI THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC TRÊN TÀU

Mã bài: MĐ 01-102

2.1 Mục tiêu thực hiện

Học xong bài này học viên sẽ:

- Phân tích được, đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra khi làm việc trên tàu

- Thực hành được công tác chuẩn bị hợp lý trước khi tiến hành công việc

- Trình bày được trình tự các bước thực hiện một công việc nguy hiểm trêntàu

2.2 Nội dung chính

- Phương pháp phân tích, đánh giá các nguy cơ tai nạn lao động trên tàu

- Các công việc nguy hiểm trên tàu

- Các công tác chuẩn bị để thực hiện các công việc trên tàu

2.3 Các hình thức học tập

HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN

2.1 Phương pháp phân tích, đánh giá các nguy cơ tai nạn lao động trên tàu

2.1.1 Mục đích và ý nghĩa của phương pháp

Tìm ra các nguyên nhân cơ bản dẫn đến các tai nạn lao động từ đó đề ra các biệnpháp phòng ngừa các tai nạn đó

Quá trình làm việc trên tàu là hoàn toàn độc lập và vô cùng khó khăn, nặngnhọc Do đó, mọi sơ suất, thiếu thận trọng trong lao động, dù nhỏ cũng dễ dẫnđến hậu quả nghiêm trọng, không lường trước được Vì vậy, cần phải có quiđịnh chặt chẽ về an toàn lao động

2.1.1.1 Các tai nạn thường xảy ra trên tàu:

- Gãy tay, chân, hoặc bị thương một phần cơ thể

- Bị ngất do hít phải khí độc

- Bị phỏng, điện giật, chết đuối,…

Trang 11

2.1.1.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn:

- Do máy móc không hoàn chỉnh, hoặc hư hỏng

- Do các bộ phận đã đến hạn nhưng không thay thế sửa chữa

- Thiếu các thiết bị bảo hộ lao động, bảo vệ an toàn Hoặc các thiết bị nàykhông đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

- Các dụng cụ làm việc không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

- Do hoàn cảnh môi trường làm việc

- Không hiểu biết về an toàn lao động, không tuân thủ qui tắc an toàn laođộng

- Do người tổ chức, quản lý lao động thiếu tinh thần trách nhiệm

- Do chủ quan

2.1.2 Tư duy cá nhân

Mỗi một cá nhân khi tham gia làm việc trên tàu phải hiểu được:

2.1.2.1 Điều kiện cho những người làm việc trên phương tiện thủy:

- Phải đủ tuổi theo qui định

- Có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ làm việc trên phương tiện do cơ quan Y

tế cấp Định kỳ hàng năm phải được kiểm tra sức khoẻ ít nhất một lần

- Phải được đào tạo, có giấy chứng nhận đã tốt nghiệp ngành học

- Phải biết bơi, có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn bơi lội tối thiểu 100m đốivới đường sông và 300m đối với đường biển

- Phải biết sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp theo quiđịnh

- Phải được huấn luyện qui tắc an toàn lao động phòng chống cháy nổ vàphải biết hướng dẩn cho hành khách biết cách xử lý ở mọi tình huống sự

cố xảy ra đối với phương tiện như khi phương tiện bị thủng, bị cháy…

- Lúc làm việc trên cao từ 2m trở lên phải có dây an toàn

- Cấm tự động nhảy xuống nước Khi cần thiết phải xuống nước làm việcphải có biện pháp an toàn phòng ngừa tai nạn chết đuối

Trang 12

2.1.2.3 Những qui định an toàn thiết bị trên tàu:

- Máy móc thiết bị trên tàu phải được tổ chức kiểm tra bảo dưỡng theo định

kỳ Phải đủ số lượng và đảm bảo an toàn khi sử dụng

- Tàu phải có cột thu lôi chống sét có hiệu lực Cấm sửa chữa hệ thống thulôi khi trời có mưa, giông, bão,…

- Tàu phải có nội qui, biển báo về công tác phòng chống cháy nổ treo tạicầu thang lên xuống và những nơi sản xuất, sinh hoạt của thuyền viên

2.1.3 Tư duy theo nhóm

Áp dụng các biện pháp phân tích nguyên nhân dẫn đến tai nạn từ đó tìm ra côngtác chuẩn bị hợp lý cho lao động an toàn, ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra.Lập bảng nguy cơ tai nạn và các thương vong có thể xảy ra cho người lao động,treo ở chỗ dễ nhận thấy, để mọi người có thể đọc, hiểu một cách dễ dàng

B NG NGUY C TAI N N ẢNG NGUY CƠ TAI NẠN Ơ TAI NẠN ẠN

1 Quên đội mũ bảo hộ lao

động

Trầy da, chảy máu

Bể đầu Đội mũ bảo hiểm

trước khi làm

2 Đổ dầu nhớt ra boong tàu Té ngã trầy

tay chân

Chấn thương sọ não

Lau khô dầu mỡ

3 Ngồi trên miệng hầm

hàng

Té, ngã gãy tay, chân cộtsống

Tử vong Tuyệt đối không

ngồi trên miệng hầm hang

2.1.3.1 Mới xuống nhận nhiệm vụ:

Thuyền viên mới xuống nhận nhiệm vụ phải đọc kỹ các bảng hướng dẫn trên tàu

và phải được sỹ quan trên tàu phân công và hướng dẫn cụ thể các công việc phảilàm Trong trường hợp tốt nhất sỹ quan nên hướng dẫn cho họ theo kiểu cầm taychỉ việc

2.1.3.2 Thực hiện nhiệm vụ một mình:

Thuyền viên phải đọc kỹ các tài liệu, thông báo an toàn cụ thể cho từng thiết bị

đó Trường hợp chưa nắm rỏ phải hỏi lại các sỹ quan để họ hướng dẫn thực hiện.Tuyệt đối không được sữ dụng thiết bị khi chưa rõ tính năng kỹ thuật và các quiđịnh an toàn khi sử dụng các thiết bị đó

2.1.3.3 Làm việc trên cao:

Trang 13

Công việc trên cao thường làm là: sữa chữa thay thế thiết bị, gõ rỉ, sơn… côngviệc này có thể tiến hành ngay khi cả tàu đang hành trình hoặc khi tàu đang neođậu, đây cũng là công việc gây nguy hiểm cho thuyền viên vì vậy trước khi tiếnhành công việc cũng như trong quá trình làm việc phải kiểm tra và đảm bảo cácyêu cầu về an toàn như sau:

- Điều kiện thời tiết phải phù hợp thời tiết tốt, không mưa, gió nhẹ dưới cấp 3,nhiệt độ không quá cao hoặc quá thấp

- Các thủy thủ được phân làm công việc này phải đủ kinh nghiệm làm việctrên cao, sức khỏe tốt, các thành viên trong nhóm phải được trang bị đủ thiết

bị bảo hộ lao động như đai an toàn, phao cứu sinh… khi làm việc trên caoquá 2 mét bắt buộc phải đeo dây an toàn

- Cần thống nhất tín hiệu liên lạc, bố trí người cảnh giới phù hợp họ phảiđứng ngay phía dưới chỗ có người làm việc trên cao Cần đặt thông báo cóngười đang làm việc trên cao để mọi người qua lại chú ý

- Không cho phép thủy thủ cầm dụng cụ trong tay hoặc bỏ dụng cụ trong túiquần khi trèo lên xuống

- Các loại dây để treo ca bản, làm các nút ghế phải kiểm tra nghiêm ngặt trướckhi đưa vào sử dụng cần phải loại bỏ các dây đã sờn, đứt một số tao

- Khi có nghi ngờ phải thử tải với tải trọng gấp 4-5 lần tải trọng cho phép, antoàn rồi mới được phép sử dụng

2.1.3.4 Làm việc ngoài mạn tàu:

Công việc ngoài mạn tàu gồm gõ rỉ, sơn, hàn, sữa chữa…Thường chỉ được phéptiến hành khi tàu neo hoặc cập cầu trong điều kiện thời tiết tốt Trước khi tổchức làm việc ngoài mạn tàu cần kiểm tra các điều kiện sau:

- Bố trí các thủy thủ có kinh nghiệm, đã từng làm các công việc như vậy

- Sỹ quan phải yêu cầu họ đội mũ bảo hộ, treo dây an toàn, dây cứu sinh vàcác thiết bị an toàn khác

- Phải để gần khu vực làm việc một số phao cứu sinh có dây buộc để sẵn sàng

- Dây an toàn phải được móc vào nơi phù hợp chắc chắn

- Các dụng cụ làm việc phải được cho vào cái túi, cái xô không được để dụng

cụ ngay trên ca bản

2.1.3.5 Làm việc trong khoang két

Trang 14

- Trước lúc xuống hầm làm việc, phải mở cửa hầm, dùng quạt thông gió hoặcống thông gió thổi vào hầm, đẩy hết các chất độc ra ngoài Thời gian thônggió ít nhất 30 phút Chế độ thông gió này phải được lập lại khi nắp hầm đãđược đậy kín 24h liên tục.

- Đối với những hầm chứa nhiên liệu, sơn, dầu, hoá chất độc, những nơi cóxăng, dầu, chất thải tích tụ lâu ngày, thời gian thông gió phải kéo dài ít nhất

60 phút Khi xét thấy an toàn mới được xuống

- Trong lúc có người làm việc dưới hầm, phải có người thường trực ở trên đểcấp cứu khi cần thiết

- Cấm thủy thủ, thuyền viên tự động xuống hầm sâu khi chưa được phép củathuyền trưởng

2.1.3.6 Đi bờ

- Việc đi bờ phải tuân thủ các qui định của thuyền trưởng;

- Việc đi bờ phải tuân thủ các qui định của cảng mà tàu đang neo đậu;

- Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của luật pháp

2.2 An toàn khi thực hiện các công việc trên tàu dành cho bộ phận lái

2.2.1 An toàn cho công việc sơn gõ rỉ

- Không được bố trí 2 người cùng gõ trên dưới theo chiều thẳng đứng

2.2.1.2 An toàn khi sơn:

- Kho chứa sơn và các dung môi pha sơn phải bố trí riêng Phải có biệnpháp phòng chống cháy nổ cho kho chứa sơn

- Cấm để các vật liệu dễ cháy nổ trong kho chứa sơn Cấm dùng bất cứ hìnhthức nào có ngọn lửa trực tiếp trong kho chứa sơn và các dung môi phasơn Phòng pha sơn phải thông gió liên tục trong suốt qúa trình làm việc

- Lúc sơn phải tiến hành từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới Nếu cóngười sơn ở phía trên thì không bố trí người sơn phía dưới cùng một chỗ

- Pha sơn phải được tiến hành ở nơi thoáng gió

- Sơn gõ rỉ trong hầm kín phải được thông gió

Trang 15

- Sử dụng súng phun sơn thì không được bố trí công việc khác trong khuvực đang sơn Cấm dùng súng phun sơn phun vào người.

- Trước khi vào kho lấy sơn phải mở cửa kho từ 15-30 phút

2.2.2 An toàn chung trong xếp dở hàng hóa

2.2.2.1 Xếp dở dưới hầm hàng:

- Chỉ được phép lên xuống hầm hàng làm việc khi đã mở xong nắp hầm vàđược thông gió, đảm bảo môi trường không khí trong hầm, không gâynguy hiểm cho con người Thời gian thông thoáng từ 15-20 phút

- Dở hàng phải lấy thứ tự từng lớp, theo hàng lối, lấy từ trên xuống, từngoài vào trong

- Khi xếp hàng xuống hầm, phải xếp từ dưới lên, hàng nặng cồng kềnh xếp

ở dưới, hàng nhẹ xếp ở trên

- Khi chất xếp, móc buộc xong kiện hàng, những người làm việc dưới hầmtàu phải đứng về phía vách tàu Đề phòng máy trục nâng kiện hàng, văngđập hoặc rơi đổ vào người

- Trong quá trình xếp dở dưới hầm tàu, người móc buộc hàng ở hầm, ngườilàm tín hiệu trên mặt boong, và công nhân lái cẩu Mọi người phải chấphành mệnh lệnh, phải thống nhất tín hiệu, phối hợp nhịp nhàng của ngườilàm tín hiệu

2.2.2.2 Xếp dở hàng rời:

- Hệ thống đóng mở phải chính xác, miệng gàu khi đóng phải khít

- Điều chỉnh gàu phải dùng móc đáp

- Cấm dùng tay xoay, đẩy gàu

- Cấm mở gàu nhả hàng ở độ cao lớn hơn 2m

- Nếu cần gom hàng vào gàu thì phải chờ gàu xuống hẳn và ổn định mớivào để xúc và gom hàng

2.2.2.3 Xếp dở hàng bao kiện:

- Hàng bao kiện có trọng lượng từ 30-100 kg cấm lấy sâu, hoặc xếp cao quá

5 bao theo chiều thẳng đứng, phải xếp theo bậc thang

- Những loại hàng bao giấy như: xi măng, hoá chất,… phải dùng ca bản,cấm dùng dây thắt ngang bao

- Dùng võng để cẩu các hàng bao kiện nhỏ, cấm xếp quá mức chịu tải

- Cấm cẩu bao lành, bao rách cùng chung một mã hàng

2.2.2.4 Xếp dở chất độc:

- Khi xếp dở phải tránh luồng gió thổi hơi độc vào mặt

Trang 16

- Cấm đội đầu, mang vác trực tiếp kiện hàng Các kiện hàng rách vỏ bao bì,

rò rỉ phải có biện pháp xử lý trước khi xếp dở

- Cấm vận chuyển hàng hoá chất, chất độc (thuốc trừ sâu, diệt chuộc,…)chung với người, gia súc, lương thực thực phẩm và những loại hàngthường dùng trong sinh hoạt

- Trong lúc xếp dở phải có cán bộ kỹ thuật hướng dẫn Nếu hoá chất độc rơivải, phải khử độc ngay

- Khu vực xếp dở cấm hút thuốc và mọi hình thức gây ra tia lửa

- Khi vận chuyển các bình khí nén, thùng chứa hydro-cacbon cũng như vậtliệu chứa trong chai thủy tinh cần chú ý tránh va chạm, xô đẩy

- Cấm vận chuyển các bình, chai chứa oxy chung với chất béo (mở) vànguyên liệu lỏng dễ cháy

- Trước khi xếp dở hàng dễ cháy nổ, phải kiểm tra kỹ các kiện hàng.Trường hợp bao gói hư hỏng, phải báo ngay cho người có trách nhiệmđến giải quyết

- Trên tàu chở hổn hợp thuốc nổ, kíp, dây cháy chậm phải xếp dở từng loạiriêng biệt

- Cấm dùng máy trục kéo kiện hàng dưới tàu

- Cấm sử dụng vật liệu nổ làm việc riêng

Trang 17

- Nếu khu vực làm việc thiếu ánh sáng phải bố trí loại đèn có chụp bảo vệ

an toàn, dây điện phải tốt, không bị nối

- Cấm người không có nhiệm vụ vào khu vực xếp dở hàng dể cháy nổ

- Khi sử dụng cần trục để xếp dở hàng dễ cháy nổ thì không được cẩu quá50% tải trọng cho phép của cẩu

2.2.2.7 An toàn khi xếp dở xăng:

- Lúc đang bơm rót xăng dầu phải hạn chế đến mức thấp nhất những nguồnphát sinh tia lửa ( hàn cắt, sửa chữa điện,…)

- Trong lúc tiến hành bơm rót xăng dầu đường ống máy bơm bị rò rỉ phảitạmngừng để sửa chữa hoặc tìm cách khắc phục Trường hợp không khắcphục được phải có thùng hứng nhiên liệu chảy ra Xăng dầu rơi vải trênmặt boong phải lau rửa ngay

- Trong lúc nối ống dẫn vào máy bơm phải nối dây tiếp đất vào ống dẫntrước sau đó mới cho máy bơm làm việc

- Lúc có dông, sấm, chớp phải tạm ngừng bơm rót xăng dầu

- Trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 200 phải tưới nước làm máthầm chứa nhiên liệu

- Tàu kéo phương tiện chở xăng dầu không lai áp mạn mà phải lai kéo.Khoảng cách giữa phương tiện chở dầu và tàu kéo phải lớn hơn 50m

- Lúc kéo, thả neo phải chạy máy bơm tưới nước vào lỉn Trường hợpkhông có máy bơm phải tưới bằng thủ công

- Dây buôc kéo phương tiện phải dùng loại dây mềm (dây thực vật), nấukhông có dây mềm phải dùng dây cứng thì tại điểm cọ sát của dây với tàuphải được lót vật liệu mềm và thường xuyên tưới nước ẩm

- Tháo ống dẫn dầu ra khỏi máy bơm phải kéo cao đầu ống cho nhiên liệuchảy xuống két tránh rơi vải ra ngoài

2.2.3 An toàn trong khi làm dây trên tàu

- Làm dây phải để cuộn dây trước mặt, phòng đứng vào trong vòng cuộndây Vị trí đứng thích hợp, an toàn phòng dây đứt văn vào người

- Quấn dây vào trống tời phải quấn ít nhất 3 vòng đối với dây mềm (dâythực vật), 4 vòng đối với dây cứng (dây cáp) Các vòng dây quấn trêntrống phải rải đều Không tháo gỡ các dây xoắn trên trống khi máy đangkéo dây

- Người giữ dây không để tuọt, để trượt ra ngoài trống Tay giữ dây phải để

xa trống quấn dây ít nhất 1m

- Khi móc dây vào tàu kéo, thuyền viên làm dây phải chọn vị trí đứng thíchhợp tránh dây bị đứt văng vào người

Trang 18

- Trường hợp khẩn cấp phải chặt dây thì người chặt phải báo cho mọi ngườixung quanh biết và phải đừng về phía khi dây đứt không bắn vào.

- Phải tiến hành kiểm tra định kỳ kỹ thuật các loại dây Nếu hư hỏng hoặckhông đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phải hạ cấp sử dụng hoặc loại bỏ

2.2.4 An toàn khi làm việc trong hầm sâu buồng kín

- Trước lúc xuống hầm làm việc, phải mở cửa hầm, dùng quạt thông gióhoặc ống thông gió thổi vào hầm, đẩy hết các chất độc ra ngoài Thời gianthông gió ít nhất 30 phút Chế độ thông gió này phải được lập lại khi nắphầm đã được đậy kín 24h liên tục

- Đối với những hầm chứa nhiên liệu, sơn, dầu, hoá chất độc, những nơi cóxăng, dầu, chất thải tích tụ lâu ngày, thời gian thông gió phải kéo dài ítnhất 60 phút Khi xét thấy an toàn mới được xuống

- Trong lúc có người làm việc dưới hầm, phải có người thường trực ở trên

để cấp cứu khi cần thiết

- Cấm thủy thủ, thuyền viên tự động xuống hầm sâu khi chưa được phépcủa thuyền trưởng

HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường

- An toàn lao động hàng hải

HOẠT ĐỘNG 3: NGHE GIỚI THIỆU VÀ TRÌNH DIỄN MẪU

1 Giới thiệu về các công việc nguy hiểm trên tàu

2 Trình diễn mẫu công tác chuẩn bị để thực hiện các công việc trên tàu Huấnluyện theo các kịch bản sau:

- Kịch bản số 1: Chuẩn bị cho công việc gõ rỉ và sơn ngoài mạn tàu sao cho antoàn

- Kịch bản số 2: Chuẩn bị cho công việc xếp dỡ hàng hóa

- Kịch bản số 3: Chuẩn bị cho công việc làm dây trên tàu

- Kịch bản số 4: Chuẩn bị cho công việc sửa chữa điện

- Kịch bản số 5: Chuẩn bị cho công việc làm vệ sinh két nhiên liệu

- Kịch bản số 6: Chuẩn bị cho công việc làm việc trong hầm sâu buồng kín

HOẠT ĐỘNG 4: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

- Tổ chức các nhóm học viên thao tác lại các công việc mà giáo viên mới thựchiện mẫu theo hoạt động 3

- Giáo viên nhận xét và uốn nắn lại các thao tác của học viên cho chính xác

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trang 19

1 Hãy cho biết các rủi ro có thể xẩy ra khi làm việc trên tàu?

2 Hãy Liệt kê các nguy hiểm khi làm việc trên tàu?

3 Hãy trình bày các qui định về an toàn?

N I DUNG PHI U KI M TRA ÁNH GIÁ TH C HI N ỘI DUNG PHIẾU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ẾU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆNBài 2: An toàn khi thực hiện các công việc trên tàu

1 Kiểm tra dụng cụ trước khi

gõ rĩ

2 Kiểm tra dụng cụ trước khi

sơn tàu

3 Kiểm tra dụng cụ trước khi

sử dụng cầu thang hoa tiêu

Chương 2 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

Bài 1 KIẾN THỨC CHÁY NỔ

Mã bài: MĐ 01-201

1.1 Mục tiêu bài học

Học xong bài này học viên sẽ:

- Biết được các nguyên nhân gây ra cháy nổ trên tàu, từ đó đưa ra các biệnpháp phòng chống

- Biết được các yếu tố gây ra cháy nổ trên tàu

- Biết phân loại được các đám cháy

- Hiểu được công dụng của các loại chất chữa cháy

1.2 Nội dung chính

- Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống

- Các yếu tố gây ra cháy nổ trên tàu

- Phân loại đám cháy

- Thiết bị chữa cháy trên tàu

Trang 20

1.3 Các hình thức học tập

HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN

1.1 Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống

- Phần lớn hàng hoá và hầu như tất cả các loại hàng tạp hoá chở trên các tàu làvật liệu dễ cháy, hoặc được đóng gói trong những bao bì, vỏ đựng bằng cácvật liệu dễ cháy

- Bàn ghế, sàn và mặt boong gỗ, sơn, nhiên liệu, đồ dùng của thuyền viên, …đều là những vật dễ cháy

- Những máy móc hoặc thiết bị có thiếu sót về kỹ thuật, gây tia lửa điện, hoặcgây ra nguồn nhiệt cao quá mức cho phép

- Phương pháp bốc xếp hàng hoá không thoả đáng, gây cháy ngầm và tự nóng

- Thiếu sót của thuyền viên và hành khách, không nghiêm chỉnh tuân theo quitắc phòng chống chảy nổ, dùng lửa không cẩn thận hoặc mang lửa vào nhữngnơi không thích hợp, hút thuốc không đúng nơi qui định

- Tàu dầu rất dễ xảy ra cháy, nhất là những tàu chở dầu nhẹ Khi tàu hết hàng,trong hầm hàng chỉ còn dầu cặn sẽ bốc hơi, hỗn hợp với không khí gặp lửa sẽ

dễ bị cháy nổ

- Tàu khách cũng rất dễ bị cháy, vì tập trung nhiều người trong một không gianhẹp và có rất nhiều vật liệu dễ cháy

1.2 Các yếu tố gây ra cháy nổ trên tàu

1.2.1 Các điều kiện cần thiết cho sự cháy

1.2.1.1 Bản chất của sự cháy: Cháy là phản ứngôxy hoá xảy ra giữa chất cháy

được với ôxy của không khí, quá trình kèm theo sự toả nhiệt và phát sáng

1.2.1.2 Các yếu tố cần thiết cho sự cháy:

a) Tam giác cháy:

Điều kiện cần và đủ để hình thành một đám cháy là phải có đủ 3 yếu tố sau đâyhay còn được gọi là tam giác cháy

- Chất cháy là vật có khả năng cháy được khi có mặt của oxy và nguồn

nhiệt Chất cháy có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí, …

- Ôxy Trong không khí oxy chiếm 21%, là dưỡng khí cho phản ứng cháy.

Ôxy còn do các tác nhân oxy hoá sinh ra

Oxi

Nguồn nhiệt Chất cháy

Trang 21

- Nguồn nhiệt là yếu tố xúc tác phát sinh phản ứng cháy Nhờ nguồn nhiệt,

chất cháy được gia tăng đến nhiệt độ bắt lửa (điểm bắt cháy) Với sự cómặt của ôxy, phản ứng cháy sẽ xảy ra

Tính dễ cháy của vật liệu quyết định đến sự bốc cháy (thể hiện ở nhiệt độ bắtlửa cao hay thấp) Như vậy thiếu một trong ba yếu tố này, không thể hình thànhđám cháy

Khi đó có một yếu tố khác quyết định cho sự cháy đó là: Phản ứng dây chuyềnxảy ra khi nhiệt được truyền đi từ phần tử này đến phần tử kia của chất cháy tạo

ra sự lan truyền nhiệt của đám cháy Khi nhiệt độ trong lòng đám cháy càng caothì khả năng lan truyền càng mạnh mẽ do việc truyền nhiệt dễ dàng hơn Trongtrường hợp này quan niệm về tam giác cháy trở thành tứ diện cháy Nhờ nhiệt độcao, phản ứng dây chuyền xảy ra ngày càng mãnh liệt, nếu như không có biệnpháp ngăn chặn ngay thì đám cháy sẽ xảy mãnh liệt hơn và khả năng dập tắt nócàng trở nên khó khăn hơn (việc tiếp xúc với đám cháy khó khăn)

1.3 Phân loại đám cháy

1.3.1 Đám cháy loại A

Là đám cháy phát sinh từ chất rắn dễ cháy như gỗ, giấy, vải, cao su,… Đặc điểmcủa đám cháy loại này là lửa có thể thâm nhập vào bên trong chất cháy Trongđiều kiện nhiệt độ bình thường chất cháy loại A không có khả năng sản sinh khí

có khả năng bốc cháy Tuy vậy, các chất liệu này có điểm bắt cháy tương đốithấp và sẽ dễ bốc cháy nếu tại đó có một nguồn nhiệt gây ra Chúng dễ được làmnguội tới nhiệt độ thấp hơn điểm bắt cháy nên dễ chấm dứt sự cháy Vì vậy cáchdập cháy tốt nhất đối đám cháy loại A là phun nước dưới dạng sương mù

1.3.2 Đám cháy loại B

Là đám cháy phát sinh từ chất lỏng dễ cháy như: xăng, dầu, mở, dầu pha sơn vànhững dầu khác Hay chất rắn mà điểm bốc cháy cũng là điểm hoá lỏng nhưnhựa đường và các chất khí dễ cháy Những chất này chỉ cháy trên bề mặt nơi cótiếp xúc với O2 trong không khí

- Không được dùng nước để chữa đám cháy loại này, bởi vì nước nặng hơnxăng, dầu do đó khi phun nước vào làm dầu nổi lên trên mặt dẫn đến đámcháy càng lan rộng ra

Trang 22

- Bọt là chất chữa cháy tốt nhất đối với đám cháy loại này Bởi vì bọt có tỉtrọng nhỏ hơn xăng, dầu nên nó nổi lên trên mặt của chất lỏng đang bị cháy

và tạo ra một màng ngăn cách không khí với bề mặt đang cháy

- Ngoài ra, bọt cũng làm giảm một phần nhiệt độ của bề mặt cháy bằng cáchhấp thụ một phần nhiệt

1.3.3 Đám cháy loại C

Là kim loại dễ cháy như Manhê, Natri, Cali, … nói chung đám cháy loại nàyxảy ra tương đối ít và đòi hỏi những phương pháp chữa cháy đặc biệt

1.3.4 Đám cháy loại D

Là những đám cháy thiết bị điện, đám cháy thường phát sinh từ một dòng điện

bị đoản mạch Chất chữa cháy cho loại đám cháy này là những chất không dẫnđiện Do đó chất chữa cháy thích hợp cho đám cháy loại này là khí CO2 và bộtkhô Tuy nhiên, nếu khi các thiết bị điện đã được ngắt thì các loại bình chữacháy cho các đám cháy loại A, B cũng có thể sử dụng an toàn Nhưng chú ý đếnkhả năng làm hỏng các thiết bị điện

1.4 Thiết bị chữa cháy trên tàu

Tuỳ thuộc vào công dụng, kích thước và trọng tải của tàu mà cơ quan đăng kiểmqui định số lượng và sơ đồ bố trí trang thiết bị cứu hoả trên tàu Dưới đây có thểliệt kê một số trang thiết bị cứu hoả thường bố trí trên tàu như sau:

Xẻng xúc cát, xô mạ kẽm có nắp đậy múc cát, rìu cứu hoả, bình cứu hoả CO2,bình bột cứu hoả, vòi rồng và đầu phun, chăn dập lửa, hộp cát, két nước, chuôngbáo cháy, cảm biến khói, cảm biến nhiệt, …

1.4.1 Nước

- Nước có tác dụng hạ thấp nhiệt độ đám cháy xuống dưới nhiệt độ bén lửa

- Nước khi bốc hơi sẽ hấp thụ một nhiệt lượng rất lớn, hơi nước có tỉ trọng lớnhơn không khí có tác dụng làm ngạt, làm cho đám cháy thiếu oxi

- Việc hấp thu nhiệt lượng lớn làm giảm nhiệt độ đám cháy do đó hạn chếđược rất nhiều việc cháy trở lại

- Tuy nhiên, việc dùng nước để chữa cháy có thể làm ảnh hưởng đến tính ổnđịnh của con tàu Ngoài ra nó còn hạn chế đối với đám cháy loại B và C

1.4.2 CO 2

1.4.2.1 Cấu tạo:

Gồm vỏ bình bằng kim loại, bên trong bình chứa đầy khí CO2 được nén dưới ápsuất cao Khí CO2 được giữ lại trong bình bởi một van đặt trên miệng bình.Nhằm đảm bảo an toàn thì người ta bố trí ở van một chốt an toàn Ngoài ra còn

có vòi phun, tay cầm để tránh bị bỏng lạnh khi sử dụng

1.4.2.2 Tác dụng:

Trang 23

- Làm ngạt bằng cách chiếm chỗ oxi

do có tỉ trọng lớn hơn oxi khoảng

1,5 lần

- Có hiệu quả cao khi chữa các đám

cháy trong các khu vực kín

1.4.2.3 Cách sử dụng:

Khi sử dụng ta rút chốt an toàn, mở

khoá Dưới áp suất cao trong bình, CO2

được phun ra ngoài qua vòi phun Bình

CO2 chữa cháy có hiệu quả nhất trong

buồng kín, nhưng đặc biệt chú ý là

không còn bất kỳ người trong đó

1.4.3 Khí halogen

- Có tác dụng kềm chế bằng cách ngăn chặn phản ứng dây chuyền

- Chỉ sử dụng khí halogen làm chất chữa cháy của các đám cháy trong các khuvực kín thì mới có hiệu quả cao

- Khi bị phân huỷ trong đám cháy có thể bị phân tán thành các khí độc

1.4.4 Bọt

1.4.4.1 Cấu tạo:

Vỏ bình bằng kim loại chứa dung dịch NaHCO3, trong bình có chai thủy tinhđựng dung dịch Al2(SO4)3 Miệng chai thủy tinh có nắp, trên nắp có lò xo giữcho nắp đậy chặt Nắp nối liền với cần mỏ vịt bằng một đòn nhỏ Trên bình cóvòi phun, miệng vòi phun được bịt bằng một màng giấy mỏng ngâm dầu hoặcbằng chất dẻo

Trang 24

Bọt khí xuất hiện cùng với áp suất tăng lên Khối bọt này lớn gấp 8 đến 12 lầnkhối dung dịch cũ và được phun ra xa 8 -10 m Trong bình sinh ra khí CO2 nhẹgấp 10 lần so với nước, nên cĩ thể nổi lên trên dầu và xăng, ngăn cách các chấtcháy với khơng khí để dập tắt ngọn lửa Ngồi ra trong bọt cịn cĩ lẫn bộtAl(OH)3 cĩ tác dụng như một màng phủ lên trên mặt chất cháy

Gồm vỏ bình bằng kim loại, bên

trong bình ở phía dưới chứa bột

chữa cháy Phía trên được nén

đầy khí CO2 dưới áp suất cao

Cả bột chữa cháy và khí CO2

được giữ lại trong bình bởi một

Bột hoá học Khí nitơ Đồng hồ đo áp lực

Lị xo Vịi phun

Vỏ bình Chai thủy tinh Kim hoả Vịi phun

Trang 25

đảm bảo an toàn thì người ta bố trí ở van một chốt an toàn Ngoài ra còn có vòiphun.

1.4.5.2 Tác dụng:

- Có tác dụng kiềm chế bằng cách ngăn chặn phản ứng dây chuyền

- Không làm hư hại đến các thiết bị điện, điện tử

1.4.5.3 Cách sử dụng:

Rút chốt an toàn, mở van, dưới áp lực của khí nén bột hoá học sẽ được phun vàođám cháy Loại bình này thích hợp để chữa cháy loại B và loại C

HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường

- An toàn lao động hàng hải

- Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Hãy cho biết nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng chống?

2 Hãy Liệt kê các yếu tố gây ra cháy nổ trên tàu?

3 Phân loại đám cháy?

4 Cho biết tên, cấu tạo, tác dụng và cách sử dụng các trang thiết bị chửa cháytrên tàu thường dùng?

Bài 2

TỔ CHỨC PHÒNG CHỮA CHÁY TRÊN TÀU

Mã bài: MĐ 01-202 2.1 Mục tiêu thực hiện

Học xong bài này học viên sẽ:

- Nhận biết được vị trí lắp đặt các trang thiết bị cứu hỏa

- Sử dụng được các trang thiết bị cứu hỏa

2.2 Nội dung chính

- Nội dung của bảng phân công chữa cháy

Trang 26

- Công việc cần làm khi xảy ra đám cháy.

- Các phương pháp chữa cháy trên tàu

- Chữa các đám cháy thường

- Chữa các đám cháy đặc biệt

2.3 Các hình thức học tập

HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN

2.1 Nội dung của bảng phân công chữa cháy

- Qui định tín hiệu chữa cháy và dụng cụ để phát tín hiệu đó

- Đánh số thứ tự báo danh cho từng thuyền viên trên tàu

- Địa điểm tập hợp thuyền viên trong những tình huống cháy khác nhau

- Nội dung công tác và nhiệm vụ của từng thuyền viên Phần này ghi rõ ailàm việc gì, ở đâu và sử dụng dụng cụ chữa cháy nào Trong bảng phâncông này còn vẽ sơ đồ địa điểm bố trí toàn bộ dụng cụ và thiết bị chữacháy của tàu, địa điểm tập kết của thuyền viên cho từng trường hợp (mũi,lái, trên boong chính hoặc thượng tầng kiến trúc)

2.2 Công việc cần làm khi xảy ra đám cháy

- Khi phát hiện có đám cháy, phải lập tức phát tín hiệu báo động tàu bịcháy Tất cả các thuyền viên nhanh chóng về vị trí công tác của mình vàlàm nhiệm vụ như đã được phân công trong bảng phân công chữa cháy

- Cắt nguồn điện nơi xảy ra hoả hoạn

- Quan sát vị trí, kích thước đám cháy, đặc điểm của vật bị cháy để tổ chứccông tác dập lửa được hợp lý và sử dụng thiết bị dập lửa được chính xác

- Tìm kiếm những người bị thương trong khu vực bị cháy để đưa ra ngoàicứu chữa Nếu trên tàu khách thì ưu tiên đưa người tàn tật, người già, trẻ

em và phụ nữ ra khỏi khu vực bị cháy trước

- Tiến hành chữa cháy

2.3 Các phương pháp chữa cháy trên tàu

Như ta đã biết, để sự cháy có thể xảy ra thì cần phải có đầy đủ 3 yếu tố: chấtcháy, nguồn nhiệt, và ôxy kết hợp với nhau Nếu tách rời 1 trong 3 yếu tố thì sựcháy không thể xảy ra Nếu một trong ba yếu tố này giảm xuống dưới một giá trịxác định thì sự cháy cũng không thể xảy ra

Như vậy về nguyên tắc chung để hạn chế và đề phòng quá trình cháy xảy ra tachỉ cần tìm cách loại trừ một trong ba yếu tố của tam giác cháy hay một trongbốn yếu tố của tứ diện cháy

Trang 27

Trong điều kiện cụ thể, việc loại trừ yếu tố chất cháy là rất khó khăn Do đó biệnpháp hữu hiệu nhất là loại trừ nguồn nhiệt, hay O2 Trong thực tế, thì chỉ cầngiảm nồng độ của ôxy xuống dưới 15% thì sẽ dập được đám cháy

Có 3 phương pháp chữa cháy chủ yếu trên tàu là: dập lửa, bịt kín và làm chìm

- Dâp lửa là phương pháp chữa cháy có hiệu quả và nhanh chóng, tiến hành

hai nội dung: hạn chế khu vực bị cháy không cho ngọn lửa lan rộng ra vàdùng vòi rồng phun nước dập tắt ngọn lửa Dùng phương pháp này để dậplửa khi cháy thượng tầng kiến trúc

- Bịt kín là phương pháp này thường được sử dụng khi cháy trong các khu

vực kín và có thiết bị chữa cháy CO2 Phương pháp này được chia làm haigiai đoạn: Trước hết bịt kín địa điểm cháy bằng cách đậy kín các ốngthông gió tự nhiên, ngừng hoạt động hệ thống thông gió cơ giới, đóng kínmiệng hầm, cửa ra vào, cửa húp lô hoặc các cửa khác thông vào nơi bịcháy Sau đó thải khí CO2 với khối lượng thích hợp vào buồng bị cháy đểđẩy không khí ra ngoài, làm loãng oxy, lửa không cháy được

- Làm chìm là trong trường hợp tàu chở hàng cháy nổ, các biện pháp chữa

cháy không có hiệu quả, có nguy cơ nổ tàu thì biện pháp cuối cùng đểcứu vãn là làm cho con tàu chìm bằng cách bơm nước vào, hoặc mở lổ lùcho nước vào tàu

2.4 Chữa các đám cháy thường

2.4.1 Chữa cháy ở khu vực sinh hoạt

Đám cháy ở các khu vực này thường là đám cháy loại A Do đó nước là côngchất chữa cháy tốt nhất

2.4.2 Chữa cháy ở thượng tầng kiến trúc

Khi thượng tầng kiến trúc hoặc trên mặt boong bị cháy, phải chuyển hướng đicủa tàu, cho ngọn lửa và khói tạt ra ngoài mạn Thượng tầng kiến trúc có nhiềuvật liệu dễ cháy, do đó tốc độ cháy sẽ rất nhanh Trong trường hợp này phươngpháp chủ yếu là dập lửa bằng nước Tập trung vòi rồng phun với lưu lượng lớnvào đám cháy

Khi mới cháy ở trong buồng, chưa kịp chuẩn bị vòi rồng và bơm nước thì đóngkín cửa buồng và cửa húp lô để hạn chế ngọn lửa phát triển, cắt nguồn điện củakhu vực này Sau khi đã chuẩn bị xong vòi rồng có thể phun nước từ cửa ra vàohoặc từ cửa húp lô vào buồng Nếu lửa đã lan ra tới hành lang thì phải phunnước từ hai đầu hành lang trở vào Nếu cháy ở ngoài kiến trúc thượng tầng thìphải phun nước theo chiều từ mạn trên gió xuống mạn dưới gió

2.5 Chữa các đám cháy đặc biệt

2.5.1 Chữa cháy buồng máy, buồng bơm

Trang 28

Chữa cháy buồng máy khi tàu đang chạy là công việc rất khó khăn Trong buồngmáy có thể do dầu đốt, dầu nhờn, thậm chí cả dầu bôi trơn Ngọn lửa lan rấtnhanh và nhiệt độ lên rất cao rất cao, có thể trên 10000C.

Nếu cháy nhỏ thì dùng bình bọt xách tay để dập lửa Nếu đám cháy lớn hơn, thìdùng phương pháp bịt kín Ngừng thông gió buồng máy, đóng các cửa chiếusáng trên nóc buồng máy, tất cả thuyền viên phải chạy ra khỏi buồng máy Đưa

hệ thống CO2 phun một lượng thích hợp vào toàn bộ buồng máy

2.5.2 Chữa đám cháy dầu

Loại hoả hoạn này thường xuất phát từ một vụ tràn dầu, do đường ống bị vỡhoặc tràn dầu Do đó việc đầu tiên là phải cắt ngay nguồn nhiên liệu bằng cáchngưng ngay thao tác làm hàng, đóng tất cả các nắp hầm hàng lại để ngăn ngừalửa lan vào hầm hàng Bọt chữa cháy là chất hữu hiệu nhất Đối với hoá chấtkhô, CO2 cũng là những chất chữa cháy thích hợp cho loại đám cháy này Khi cóthể nên đứng trên hướng gió

2.5.3 Chữa cháy trong hầm hàng

Khi hầm hàng bị cháy nên tiến hành chữa theo các trình tự sau:

- Chặn tất cả các nguồn không khí bằng cách đóng tất cả các nắp hầm hàng,các van phải được khoá lại, …

- Phun nước làm lạnh khu vực xung quanh boong tàu, các vách ngăn,…

- Khi đã cô lập được hầm hàng ra rồi thì mới tiến hành chữa cháy Dùngbọt phun vào đám cháy, nếu như tàu có trang bị hệ thống chữa cháy CO2

thì phun CO2 vào dập tắt ngọn lửa

2.5.4 Chữa cháy những thiết bị vận hành bằng điện

Nếu có thể, cắt ngay nguồn điện ra khỏi thiết bị, không được phép dùng nướcphun lên các thiết bị điện đó Khí CO2 là chất chữa cháy hiệu quả nhất đối vớiloại đám cháy này Tuy nhiên, cũng có thể dùng bột hoá học để phun chữa đámcháy loại này

2.6 Phương pháp sử dụng thiết bị cứu hoả trên tàu

2.6.1 Phương pháp sử dụng bình CO 2

Các bước

công việc

Dụng cụ trang bịvật liệu

Tiêu chuẩn thực hiện

Trang 29

2 Sử dụng - Bình CO 2

- Găng tay

- Nón bảo hộ

- Áo quần chốngcháy

- Chốt an toàn được tháo niêm chì, rút ra

- Áo, quần, mũ, găng tay chống cháy được mặcvào người

- Tay nắm vòi phun đúng nơi qui định

- Mũi vòi phun hướng vào đám cháy theophương ngang hoặc chúi xuống góc khoảng 15độ

- Cò được bóp, khí CO2 được phun phủ lênđám cháy trong buồng kín

- Chốt an toàn được tháo niêm chì, rút ra

- Tay nắm vòi phun đúng nơi qui định

- Mũi vòi phun hướng vào đám cháy

- Cò được bóp, bột và khí CO2 được phun phủlên đám cháy trong buồng kín

Trang 30

2.6.3 Phương pháp sử dụng bình bọt

Các bước

công việc

Dụng cụ trang bịvật liệu

Tiêu chuẩn thực hiện

-Đám cháy xăng,dầu

- Mỏ vịt được kéo làm bật nút chai thuỷ tinh vàdốc ngược bình

- Dung dịch và bọt khí CO2 được phun lênđám cháy thông qua vòi phun

2.6.4 Phương pháp sử dụng bình axit-bazơ

Các bước

công việc

Dụng cụ trang bịvật liệu

Tiêu chuẩn thực hiện

- Kim hoả đập vào và dốc ngược bình

- Dung dịch và bọt khí CO2 được phun lên đámcháy thông qua vòi phun

Trang 31

- Đám cháyxăng, dầu

2.6.5 Phương pháp sử dụng máy bơm nước để chữa cháy

Khớp nội vòi rồng, máy bơm được liên kết vơi nhau

- Đầu hút được thả xuống hồ nước

- Máy bơm nước đựơc nổ

- Cần bơm được bật về vị trí phun nước

- Nước được phun ra phù hợp

- Hướng vòi nước vào đám cháy từ vị trí trên gió

Trang 32

HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường

- An toàn lao động hàng hải

- Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy

HOẠT ĐỘNG 3: NGHE GIỚI THIỆU VÀ TRÌNH DIỄN MẪU

1 Giới thiệu về số lượng trang thiết bị cứu hỏa cần phải có trên tàu

2 Giới thiệu về các vị trí thường lắp đặt các thiết bị cứu hỏa trên tàu

3 Trình diễn mẫu công tác chuẩn bị để thực hiện các công tác cứu hỏa tại bãihuấn luyện theo các kịch bản sau:

- Kịch bản số 1: Chữa các đám cháy thường

- Kịch bản số 2: Chữa các đám đặc biệt

- Kịch bản số 3: Chữa các đám cháy có các thiết bị hàng hải

HOẠT ĐỘNG 4: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

1 Tổ chức các nhóm học viên thao tác lại các công việc mà giáo viên mới thựchiện mẫu theo các kịch bản sau:

- Kịch bản số 1: Cử từng nhóm 04 học viên tiến hành thực hiện chữa các đámcháy thường

- Kịch bản số 2: Cử từng nhóm 04 học viên tiến hành thực hiện chữa các đámcháy đặc biệt

- Kịch bản số 3: Cử từng nhóm 03 học viên tiến hành thực hiện chữa các đámcháy nơi có các thiết bị điện hàng hải

2 Giáo viên nhận xét và uốn nắn lại các thao tác của học viên cho chính xác

Trang 33

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Hãy cho biết các số lượng trang thiết bị cứu hỏa cần phải có trên tàu?

2 Hãy cho biết các vị trí thường lắp đặt các thiết bị cứu hỏa trên tàu?

3 Hãy trình bày phương pháp sử dụng trang thiết bị cứu hỏa trên tàu?

N I DUNG PHI U KI M TRA ÁNH GIÁ TH C HI N ỘI DUNG PHIẾU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ẾU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆNBài 2: Tổ chức phòng chữa cháy trên tàu

1 Kiểm tra bình chữa cháy

xách tay

2 Kiểm tra hệ thống chữa

cháy bằng khí CO2 trên

Mã bài: MĐ 01-301 1.1 Mục tiêu thực hiện

Học xong bài này học viên sẽ:

- Nhận biết được vị trí lắp đặt các trang thiết bị cứu sinh

- Sử dụng được các trang thiết bị cứu sinh

- Thành thạo các thao tác cứu người dưới nước

1.2 Nội dung chính

- Mục đích của việc cứu sinh

- Yêu cầu của việc cứu sinh

- Trang thiết bị cứu sinh trên tàu

- Thực hành cứu sinh

1.3 Các hình thức học tập

Trang 34

HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN

1.1 Mục đích của việc cứu sinh

Từ xưa đến nay trong ngành giao thông đường thuỷ nội địa đã xảy ra nhiều tainạn, cướp đi bao nhiêu tài sản và sinh mạng con người Người ta đã tìm mọibiện pháp phòng ngừa tai nạn nhưng cũng chỉ có thể làm giảm bớt chúng chứkhông thể triệt để hoàn toàn Có nghĩa là dù khoa học có phát triển đến đâu thìtai nạn vẫn có thể xảy ra, tính mạng con người vẫn bị đe doạ

Vì vậy để hạn chế tổn thất và có thể thoát nạn khi gặp sự cố tai nạn thì ngoàiviệc trông chờ vào các trang thiết bị và các hệ thống cứu nạn ngày một hiện đạithì đòi hỏi con người phải nắm vững cơ sở kỹ thuật cứu sinh, biết cách tổ chức

và sử dụng các trang thiết bị cứu sinh tại chỗ để bảo tồn tính mạng trước mắt vàkéo dài thời gian chờ đợi và 34ien tục liên lạc với xung quanh nhờ trợ giúp nhất

là khi tai nạn xẩy ra ở xa bờ

1.2 Yêu cầu của việc cứu sinh

Mỗi thuyền viên tương lai phải được huấn luyện thực tế ít nhất về những điểmdưới đây:

a) Mặc áo phao đúng qui cách

b) Nhảy xuống nước từ một độ cao trong khi mặc quần áo

c) Bơi trong khi mặc áo phao

d) Giữ cho người nổi mà không mặc áo phao

e) Lên phương tiện cứu sinh từ tàu hoặc từ mặt nước trong khi mặc áo phao.f)Giúp đỡ người khác lên phương tiện cứu sinh

g) Vận hành thiết bị cứu sinh,…

1.3 Trang thiết bị cứu sinh trên tàu

1.3.1 Xuồng cứu sinh

Là loại phương tiện cứu sinh tập thể, là trang thiết bị quan trọng nhất Nó đượccấu tạo bằng gỗ hay bằng kim loại (thường bằng nhôm) và bằng nhựa tổng hợp

1.3.1.1 Một số yêu cầu về xuồng cứu sinh

- Phải được chế tạo bằng vật liệu thích hợp

- Xuồng không bị hư hỏng khi cất giữ trong điều kiện nhiệt độ từ 300C - 600C

- Làm việc tốt trong khoảng nhiệt độ từ 10C đến 300C

- Ở những nơi có thể áp dụng được phải có kết cấu sao cho không bị mục,không bị ăn mòn, không bị ảnh hưởng bởi nước biển, dầu hoặc rêu bám

- Có mầu dễ phân biệt (thường là mầu da cam) ở tất cả các phần để có ích choviệc phát hiện và tìm kiếm

Trang 35

- Có gắn vật liệu phản quang.

- Trên xuồng phải ghi tên tàu và một số thông số khác về xuồng

- Xuồng phải có khả năng tự nổi bản 35ien, khi bị ngập đầy nước vẫn nổi trênmặt nước

- Xuồng phải có hình dáng, tỷ lệ kích thước đảm bảo ổn định tốt

1.3.1.2 Trang thiết bị trên xuồng cứu sinh

- Các bè chèo nổi được + cọc chèo và quai chèo

- 2 móc xuồng

- 1 gầu bằng vật liệu nổi và 2 xô

- 2 dây giữ có độ dài không nhỏ hơn 2 lần khoảng cách từ nơi cất giữ đếnđường nước không tải thấp nhất hay 15m lấy giá trị nào lớn hơn

1.3.1.3 Trang bị xuồng cứu sinh trên tàu

- Đối với tàu hàng phải được trang bị 1 hay nhiều xuồng cứu sinh sao cho sức

chở của các xuồng phải chở hết số người trên tàu

- Đối với tàu khách phải trang bị 1 hay nhiều xuồng cứu sinh sao cho tổng sức

chở của chúng chở hết 30% tổng số người trên tàu

1.3.2 Bè cứu sinh

- Bè cứu sinh được kết cấu bằng vật liệu cứng hoặc bằng thổi hơi Nếu bằngvật liệu cứng có thể làm bằng vật liệu có tính tự nổi bản than hay nổi bằngcác khoang khí, các khoang khí phải được kết cấu bởi 2 khoang riêng biệt saocho chỉ cần bơm căng 1 khoang vẫn đảm bảo lực nổi và sức chứa theo yêucầu của phao bè đó

- Phải có kết cấu có thể chịu được cú ném ở độ cao thích hợp xuống nước

- Phải chịu được những cú nhảy ở độ cao đến 4,5m xuống bè

- Xung quanh bè phải có dây nắm

- 1 dây giữ, dìu bè có chiều dài không nhỏ hơn 2 lần khoảng cách từ nơi cấtgiữ đến đường nước không tải thấp nhất hoặc 15m lấy giá trị nào lớn hơn

1.3.3 Phao áo cứu sinh

1.3.3.1 Đặc điểm phao áo

Phao áo phải được làm bằng vật liệu không bị cháy hay tiếp tục cháy sau khi bịngọn lửa trần bao trùm hoàn toàn trong vòng 2 giây

Phao áo phải có kết cấu sao cho:

- Dễ sử dụng, sau khi được hướng dẫn có thể mặc phao áo đúng đắn trongvòng 1 phút mà không cần sự giúp đỡ của người khác

Trang 36

- Có khả năng mặc được cả chiều trái và chiều phải, và phải được kết cấu saocho khó có thể mặc nhầm

- Người mặc nó cảm thấy thoải mái

- Cho phép người mặc nó nhảy từ độ cao đến 4,5m xuống nước

Phao áo phải có đủ tính nổi và tính ổn định sao cho:

- Nâng được mồm người đã kiệt sức hoặc bất tỉnh lên trên mặt nước ít nhất12cm còn thân người ngả về phía sau 1 góc không nhỏ hơn 200 và không lớnhơn 500 so với phương thẳng đứng

- Lật thân người bất tỉnh ở tư thế bất kỳ trong nước mà tại đó miệng người đócao hơn mặt nước trong vòng 5 giây

Phao áo phải có sức nổi không bị giảm quá 5% ngâm nước liên tục trong nướcngọt 24 giờ

Các trang thiết bị cho phao áo:

- 1 chiếc còi có dây buộc liền với phao áo

- 1 chiếc đèn pin

- Các thiết bị phản quang

1.3.3.2 Trang bị phao áo trên tàu

Mỗi người trên tàu phải trang bị ít nhất phao áo cứu sinh Ngoài ra:

- Tàu phải có đủ số phao áo cứu sinh cho những người trực ca và để sử dụngtại nơi đưa người lên xuống các phương tiện cứu sinh

- Trên tàu khách phải trang bị phao áo dành cho trẻ em ít nhất khoảng 10% sốhành khách trên tàu hoặc nhiều hơn để đảm bảo cho mỗi trẻ em có đủ 1 chiếc

áo phao

Các phao áo phải được cất giữ nơi khô ráo dễ đến gần và có thể lấy ra đượcnhanh

1.3.4 Phao tròn

Về số lượng được trang bị phụ thuộc vào chiều dài tàu

Phao được phân bổ hai bên mạn tàu càng cách xa nhau càng tốt, và ít nhất phải

có 1 cái ở gần đuôi tàu

Ít nhất ở mỗi mạn tàu phải có 1 phao tròn được trang bị dây cứu sinh nổi được

Tiêu chuẩn thực hiện

1 Chuẩn bị - Phao áo

- Còi đèn dính

- Đèn bấm còn sáng

- Còi thổi còn kêu

Trang 37

- Người thật

- Phao áo được lấy ra, mở hết các đây

- Còi kêu, đèn sáng

- Phao áo được mặc vào người

- Dây được buộc chặt sát người

- Nhảy từ trên cao 2m xuống sông không bị tuộtphao

- Bơi không tuột phao một đoạn 50m có phaoáo

Tiêu chuẩn thực hiện

1 Chuẩn

bị

- Phao tròn

- Còi đèndính kèm

- Hồ tậpluyện

- Phao lấy áo ra

- Còi kêu, đèn sáng

- Dây phao không bị đứt

Trang 38

- Người thật

- Tàu cứu hộ

- Phao được ném từ trên cao 2m xuống sông không

bị gãy

- Người rơi xuống sông tự bơi đến bám vào phao

- Tàu cứu hộ đến vớt phao và người bị nạn về

1.4.3 Cứu người đuối nước

1.4.3.1 Nguyên nhân và phân loại chết đuối

Người không biết bơi hoặc biết bơi nhưng do kiệt sức không thể giữ đầu nổi lêntrên mặt nước được, bị sặc do hít phải nước, nước tràn vào đường hô hấp gâyngạt thở, sau đó tim ngừng đập rồi bất tỉnh Đó là những trường hợp “chết đuối”hoặc “ngạt nước”, “ngạt tím” vì da người chết đuối có màu xanh tím nhất là ởmặt, tai, đầu và các chi

Có những trường hợp mới ăn no, người thấy ớn lạnh hay mệt mỏi, nên khixuống nước bị nhiễm lạnh đột ngột bị choáng lạnh gây ngừng tuần hòan, ngừng

hô hấp và bất tỉnh cùng một lúc gọi là ngạt nước hay ngạt trắng vì da người chếtđuối trắng bợt Một số trường hợp không biết bơi khi ngã đột ngột xuống nước,

có thể gây phản xạ ngừng thở, ngừng tim ngay tức thì Trường hợp này gọi là

“Giật nước”

Dù bị “ Ngạt tím” hay “ Ngạt trắng” biện pháp cấp cứu cũng như nhau Nhưngnều nạn nhân đã bị chìm lâu dưới nước thông thường người ngạt tím ít hy vọngđược cứu sống hơn là người ngạt trắng Người chết đuối trong nước biển thường

bị phù phổi, người chết đuối trong nước ngọt thường có biến chứng huyết tán vàrung tim

Lưu ý rằng nước quá lạnh làm tăng nguy hiểm đối với cả nạn nhân và người cấpcứu vì nó có thể gây ra:

- Không kiểm soát được nhịp thở hay thở hổn hển, có nguy cơ bị ngộp nước

- Huyết áp tăng đột ngột có thể bất ngờ gây cơn đau tim

- Mất khả năng bơi bất ngờ, ngay cả một người bơi khoẻ cũng có thể chìm.Nếu bị chìm trong nước quá lâu có thể bị giảm thể nhiệt

1.4.3.2 Hành động khi có người đuối nước

Chọn cách an toàn nhất để cứu nạn nhân, phải hết sức khẩn trương vớt càng sớmcàng có hy vọng cứu sống Nếu nạn nhân được vớt ngay trong 1 phút (sau khi bịngạt và tim ngừng đập) có khả năng cứu sống đến 95% Nếu nạn nhân đã chìmdưới nước sau 5 – 6 phút tỷ lệ cứu sống chỉ khoảng 1%

Bơi đến và kéo nạn nhân đi nếu bạn là người cứu hộ đã được huấn luyện haynếu nạn nhân đã bất tĩnh Nếu có thể bạn lội đi trong nước hơn là bơi như vậy sẽ

an toàn hơn

Trang 39

Khi đưa nạn nhân lên được trên tàu, hãy khiêng đầu nạn nhân thấp hơn ngực đểgiảm thiểu nguy cơ bị nôn mửa.

Đặt nạn nhân nằm trên tấm chăn hay áo khoác Thông khí đạo, kiểm tra nhịpthở, mạch đập và chuẩn bị hô hấp nhân tạo nếu cần thiết

Chữa trị cho nạn nhân về hạ nhiệt, thay quần áo ướt Không để nạn nhân nằm ởnơi gió lạnh, cho nạn nhân uống nước nóng

Đưa nạn nhân đến bệnh viện ngay khi nạn nhân có vẻ như hồi phục bình thường

1.4.3.3 Cách vớt người đuối nước

a) V t n n nhân khi n n nhân còn ch i v i m t n cớt nạn nhân khi nạn nhân còn chơi vơi ở mặt nước ạn nhân khi nạn nhân còn chơi vơi ở mặt nước ạn nhân khi nạn nhân còn chơi vơi ở mặt nước ơng pháp sử dụng phao áo ơng pháp sử dụng phao áo ở mặt nước ặt nước ướt nạn nhân khi nạn nhân còn chơi vơi ở mặt nước

Các bước

công việc

Dụng cụ trang bịvật liệu

Tiêu chuẩn thực hiện

1) Chuẩn bị - Vật nổi (tấm

xốp, tấm ván,

- Cây gập, câysào - Phao tròn

- Người thật

- Quăng phao, quăng một vật nổi (tấm xốp,tấm ván, đưa một cây gập, cây sào cho nạnnhân

- Nạn nhân bám vào rồi kéo nạn nhân lên bờ,lên tàu

b) Vớt nạn nhân khi nạn nhân đã chìm xuống nước

Trang 40

-Nếu nạn nhân nằm sấp người cứu bơi dướinước từ phía sau chân lại, xốc nách nạn nhân rồidùng hai chân đạp đất ngoi lên

-Nếu nạn nhân nằm ngửa người cứu đến từ phíađầu, nâng đầu nạn nhân sau đó xốc nách nạnnhân đạp đất ngoi lên

c) Bơi kéo nạn nhân trên mặt nước

- Giữ cho mũi và miệng nạn nhân nổi trên mặtnước, bơi ngữa bằng hai chân, thỉnh thoảng dùngchân đẩy nhẹ cho nạn nhân ở tư thế nằm ngữa

Ngày đăng: 04/06/2015, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w