1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ

72 246 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 8,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

33Mở My Computer ta nhấp double vào biểu tượng My Computer trên màn hình desktop hoặc vào Star chọn Explore 33 3.8 Sử dụng chương trình Windows Explore 33 Windows Explore là chương trình

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

GIÁO TRÌNHĐÀO TẠO THUYỀN TRƯỞNG HẠNG BA

MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG

Năm 2014

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ

chức biên soạn “Giáo trình tin học ứng dụng”

Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập.

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

Trang 3

MÔN: TIN HỌC ỨNG DỤNG

1.1 Thông tin và xử lý thông tin12

1.1.1 Thông tin 12

1.1.2 Xử lý thông tin 12

Việc lưu trữ và truyền tin chỉ có giá trị khi quá trình đó đảm bảo chính xác nội dung của nó Để thuận tiện người ta phải biến đổi và khôi phục thông tin theo quy ước sao cho đảm bảo: chính xác, kinh tế, thời gian, không gian, mà thực chất là quá trình xử lý thông tin: mã hóa thông tin, cất giữ, truyền tin và giải mã thông tin 12

1.2 Biểu diễn và xử lý thông tin trong máy tính 12

1.2.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính 12

1.2.2 xử lý thông tin trong máy tính 13

2.2.1 Phân lọai mạng theo phạm vi địa lý 17

2.2.2 Phân lọai mạng theo kỹ thuật chuyển mạch18

2.2.2.1 Mạng chuyển mạch kênh 18

2.2.2.2 Mạng chuyển mạch thông báo18

2.2.2.3 Mạng chuyển mạch gói 18

2.2.3 Phân lọai mạng theo mô hình 19

2.3 Internet và các ứng dụng (thư tín điện tử) 19

Khái niệm về Internet 19

- Internet là một hệ thống tòan cầu của các mạng máy tính được kết nối Các máy tính và mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng giao thức TCP/IP.

19

- Internet được sử dụng để gửi / nhận thư điện tử , truyền tập tin và truy cập, thông tin trên mạng tòan cầu 19

Khái niệm về word wide web (hay gọi là web) 19

- World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet 19

2.3.1 Giới thiệu trình duyệt web Internet Explorer 19

Internet Explore là một phần mềm của hãng Microsoft để cho phép duyệt web

20

2.3.1.1 Cách sử dụng Web 20

2.3.1.2 Truy nhập nhanh vào một trang web 20

2.3.2 Một số thao tác khi duyệt web 20

Trang 4

2.3.2.1 Liên kết trang Web đã xem trong thời gian gần đây 20

2.3.2.2 Liên kết với trang Web riêng biệt 20

2.3.2.3 Tìm kiếm từ ô Address 20

2.3.3 Thư điện tử 21

2.3.3.1.Khái niệm thư điện tử: 21

2.3.3.2 Các chương trình gửi nhận thư điện tử: 21

2.3.3.3 Cách tạo một địa chỉ thư điện tử với Yahoo mail 21

Hình 2.4: Đăng nhập vào Yahoo Mail22

Hình 2.5 Đăng ký yahoo mail 23

2.3.7.4 Sử dụng yahoo mail để gửi, nhận thư điện tử 23

* Nhận thư điện tử 23

Hình 2.6 Màn hình giao diện của yahoo mail 24

* Gửi thư điện tử 24

Hình 2.7: Màn hình giao diện gửi thư 25

3.3 Hiệu chỉnh các thuộc tính của chuột: 30

3.4 Thực đơn Start, các thao tác với cửa sổ 30

Hình 3.2 Menu Start 30

3.5 Phương pháp xử lý khi có ứng dụng bị treo 31

Hình 3.5 Màn hình Windows Task Manager 32

Lúc này ta chọn một chương trình nào đó đang chạy bị treo sau đó ta nhấn vào thẻ End Process 32

Chú ý: Nếu như nhấn Ctrl +Alt + Delete mà máy vẫn còn bị treo không xuất

hiện bảng như ở trên ta nhấn vào nút Reset để khởi động lại 32

3.6 Cách tổ chức lưu trữ trên máy tính. 32

3.6.1.Cách lưu trữ thông tin dự án: 32

3.6.2 Quy tắc đặt tên file: 33

3.7 Khai thác sử dụng My Computer 33

Trang 5

My Computer hiển thị cho bạn nội dung đĩa mềm, đỉa cứng, đĩa CD-ROM, USB… Bạn cũng có thể tìm kiếm và mở các File, các Folder, thu thập lại các tùy chọn trong Control Panel để chỉnh sửa các cài đặt trên máy tính 33

Mở My Computer ta nhấp double vào biểu tượng My Computer trên màn hình desktop hoặc vào Star chọn Explore 33

3.8 Sử dụng chương trình Windows Explore 33

Windows Explore là chương trình dùng để truy cập mọi tài nguyên của máy tính như tệp tin, folder, ổ đĩa, máy in, mạng… 33

3.8.1 Khởi động: 33

- Cách 1: Nhấp phải chuột vào My Computer chọn Explore 33

- Cách 2: Nhấp phải chuột vào Start chọn Explore 33

Hình 3.6 Màn hình Windows Explore 34

3.8.2 Các thành phần trên cửa sổ Explore 34

- Tool bar : Thanh công cụ chứa lệnh thông thường 34

- Status bar: Thanh trạng thái thông báo tình hình ổ đĩa, tệp tin, thư mục

3.8.3 Thay đổi cách hiển thị của Explore 34

Trên cây hệ thống ở phần bên trái, folder nào có dấu (+) nghĩa là còn có các folder con bên trong chưa hiển thị, folder nào có dấu (-) nghĩa là các folder con đã hiện ra hết, còn folder nào không có dấu cộng hoặc trừ nghĩa là nó không có folder con, chỉ chứa các tệp tin 34

Thay đổi cửa sổ bên trái 35

- Triển khai cây thư mục: Click vào ô có dấu cộng của tên folder muốn triển khai, hoặc chọn folder rồi nhấn dấu + ở vùng phím số 35

- Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai : Click vào ô có dấu trừ của tên folder muốn thu gọn hoặc nhấn vào phím dấu - ở vùng phím số.35

- Triển khai tòan bộ nhánh thư mục nhấn phím dấu * vùng phím số 35

Thay đổi cửa sổ bên phải 35

- Hiển thị biểu tượng với kích thước lớn: Chọn View/Thumbnails 35

- Hiển thị biểu tượng với kích thước nhỏ: View/Icon 35

- Hiển thị biểu tượng dạng danh sách: View/List 35

- Hiển thị biểu tượng dạng chi tiết : View/Details 35

- Sắp xếp thứ tự các Folder và file ở phần cửa sổ bên phải: chọn

View/Arrange Icons, rồi tùy chọn 35

+ By name: Sắp xếp theo thứ tự tên 35

+ By type: Sắp xếp theo thứ tự kiểu folder hay tệp tin 35

+ By size: Sắp xếp theo kích thước file35

3.8.4 Các thao tác đối với tập tin và Folder 35

Mở một folder35

Trang 6

Click chọn folder khung bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra ở khung bên phải hoặc double click một folder bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra 35

Mở một file tài liệu 35

Double click vào một biểu tượng file tài liệu được hiện ra trong cửa sổ

35

Ví dụ như cửa sổ tài liệu Word 35

Thi hành một file chương trình 35

Double click vào biểu tượng file chương trình 35

Thêm một folder mới vào folder đang chọn 35

Chọn ổ đĩa hoặc folder ở khung bên trái rồi vào menu File/New/gõ tên folder mới 35

Đổi tên file, folder 35

Click phải chuột vào tên file hoặc folder muốn đổi tên chọn lệnh rename

35

Xóa file hoặc folder 35

Click phải chuột vào file hoặc folder muốn xóa chọn lệnh Delete 35

Chú ý: Khi bạn xóa bất kỳ thành phần nào của windoww (file, folder,

shorcut…) nó không mất ngay ma được chuyển vào Recycle Bin, trừ khi bạn nhấn phím Shift + Delete thì mới mất hẳn) 36

Cách chọn nhiều File, Folder 36

- Để chọn các file, folder nằm liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu nhóm giữ phím Shift rồi chọn tên cuối nhóm 36

- Để chọn các file, folder không liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu sau đó nhấn phím Ctrl chọn tên kế tiếp 36

- Để chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ hiện hành bạn vào Edit/Select All hoặc nhấn phím Ctrl +A 36

Sao chép các file, folder 36

- Click chọn file hoặc folder muốn sao chép Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C, hoặc vào Edit/Copy, hoặc nhấn nút copy trên thanh công cụ Sau đó chọn nơi lưu chữ hoặc dán ra Ta nhấp tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào menu

Edit/Paste, hoặc nút paste trên thanh công cụ 36

Di chuyển các file, folder 36

- Click chọn file hoặc folder muốn di chuyển Nhấn tổ hợp phím Ctrl +X, hoặc vào menu Edit/Cut 36

- Muốn di chuyển đến đích ở đâu ta đưa chuột vào đó nhấn tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào Edit/paste 36

Chú ý: Các thao tác sao chép, di chuyển cũng có thể thực hiện bằng cách kéo

thả chuột 36

- Chọn các file, folder cần sao chép hay di chuyển Nếu sao chép thì giữ phím Ctrl , di chuyển giữ phím Shift và kéo các tên đã chọn thả vào folder nơi muốn sao chép hoặc di chuyển đến 36

Sao chép nhanh các folder hoặc file ra USB 36

Click chuột phải vào biểu tượng file hoặc folder cần sao chép, xuất hiện menu tắt chọn lệnh Send to 36

Trang 7

Xem thông tin và thay đổi thuộc tính file, folder 36

Click phải chuột vào file hoặc folder chọn properties thấy xuất hiện hộp thọai chứa các thuộc tính sau: 36

- Archive: Lưu dự phòng, cứ mỗi lần bạn ra một tệp tin mới hoặc hiệu chỉnh một tệp tin cũ thì Windows sẽ gán thuộc tính Archieve này cho tệp tin đó.

Chọn file hay folder muốn xem hoặc thay đổi thuộc tính Vào menu

File/Properties Hoặc Click nút Properties trên thanh công cụ hoặc Click chuột phải vào file, folder chọn Properties 37

Trên hộp thọai properties có các thông tin về file, folder Muốn đặt thuộc tính nào bạn chỉ cần đánh dấu vào ô thuộc tính đó, muốn gỡ bỏ bạn tắt dấu đó đi.

37

Hình 3.7 Xem thông tin thuộc tính File, Folder 37

3.9 Bảng điều khiển Control Panel 37

Hình 3.8 Bảng điều khiển Control Panel 38

Control Panel được hiểu theo tiếng Việt là cái bảng điều khiển; có người gọi

đó là ô chỉnh sửa, hoặc khung điều chỉnh… Dù chẳng phải sính dùng tiếng Tây, nhưng ta cứ gọi nó là Control panel cho gọn và cũng dễ phát âm, dễ nhớ 38

Mở Control panel ra bằng cách bấm nút Start, dò chuột đến Settings trên menu, một menu phụ xuất hiện, bấm chọn Control panel 38

Cửa sổ này được chia làm hai phần Bên trái là Pick a Category (Chọn lọc theo chủ đề) Có tất cả 10 chủ đề chính được chia làm hai cột Cửa sổ bên trái có hàng chữ Switch to Classic View nghĩa là chuyển cách trình bày theo kiểu cổ điển (thời Win 98 trở về trước) Nếu bấm chuột vào hàng chữ này thì cửa sổ bên phải sẽ hiển thị tất cả các mục mà người dùng sẽ tác động Nên chuyển về cách hiển thị cổ điển này để dễ dàng hơn trong thao tác Tùy theo việc cài đặt trong máy tính mà Control panel sẽ trình bày bao nhiêu hạng mục để tùy biến 38

Quan trọng hàng đầu là tùy biến các chức năng: 38

- Accessibility option: Những tùy chọn cho việc điều khiển máy tính dễ dàng

hơn đối với người khuyết tật hoặc thuận tay trái Vì vậy, biểu tượng của nó là hình người ngồi trên chiếc xe lăn 38

- Add Harware: Cài đặt thêm phần cứng vào máy tính 38

- Add or Remove Programs: Cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ các chương trình ứng dụng - Administrative Tools: Các công cụ quản trị hệ thống 38

- Date and Time: Điều chỉnh ngày, giờ của đồng hồ hệ thống 38

- Display: Sự hiển thị của Desktop, của các khung cửa sổ… 39

Trang 8

- Fonts: Kho lưu trữ các loại font chữ. 39

- Internet option: Tùy chọn các chức năng của trình duyệt IE khi kết nối với

Internet 39

- Mouse: Điều chỉnh tính năng hoạt động của chuột máy tính 39

- Network connection: Quy định kết nối mạng máy tính 39

- Network Setup Wizard: Hướng dẫn kết nối mạng. 39

- Power option: Các tùy chọn về sử dụng điện năng. 39

- Printer and Fax: Quy định về máy in và cách thức gởi Fax thông qua máy tính - Regional and Language option: Các tùy chọn đối chuẩn định dạng

theo vùng miền địa lý hoặc ngôn ngữ 39

- Scanners and Cameras: Nối kết với máy Scan và máy chụp hình, quay phim

kỹ thuật số 39

- Scheduled task: Lập lịch cho máy tính hoạt động một cách tự động (sẽ có

những chức năng tự động chạy vào một thời điểm nào đó Thường là thời điểm mà người sử dụng tạm ngừng dùng máy tính).39

- Security Center: Thiết lập sự an ninh để bảo mật, tránh sự tác động xấu khi

nối kết vào mạng 39

- Sound and Audio Devices: quản lý các thiết bị âm thanh. 39

- User Account: tạo tài khoản - mật khẩu cho người dùng. 39

- System: Tinh chỉnh các thuộc tính của hệ thống.… 39

2 Gọi một ứng dụng Microsoft Word và thực hiện: 39

- Tạo tập tin BT1.DOC trogn thư mục MS WORD với nội dung như sau:

39

THÊM MỘT39

Thêm một chiếc lá rụng 39

Thế là thành mùa thu 40

Thêm một tiếng chim gù 40

Thành ban mai tươi sáng 40

- Tạo tập tin BT2.DOC trong thư mục MS EXCEL với nội dung như sau:

40

THÊM MỘT (TT) 40

Dĩ nhiên là tôi biết 40

Thêm một - phiền tóai thay 40

Nhưng mà tôi cũng biết 40

Thêm một - lắm điều hay 40

Chú ý: Đóng ứng dụng Microsoft Word sau khi tạo xong các tập tin 40

3 Mở 2 tập tin vừa tạo để xem nội dung, đóng ứng dụng lại khi xem xong.

40

Trang 9

4 Sao chép tập tin BT2.DOC đến thư mục MS EXCEL 40

5 Xóa tập tin BT2.DOC trong thư mục MS EXCEL40

6 Tạp tập tin BTLY.DOC (dùng Word) trong thư mục COHOC với nội dung:

40

“Tính dao động điều hòa của con lắc cơ học?” 40

7 Di chuyển lần lượt 3 tập tin vừa tạo đến thư mục THUC HANH 40

8 Trong thư mục THUC HANH , thực hiện đổi tên: 40

BT1 DOC  Themmot1.Doc 40

BT2.DOC  Themmot2.Doc 40

BTVL.DOC  Bai Tap Vat Ly.Doc 40

9 Xóa bỏ cây thư mục MON HOC 40

3.11 Nhận xét/đánh giá 40

………

………

………

………

………

………

………

………

40

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 41

1 Kiểm tra trong ổ đĩa đã có thư mục VANBAN chưa, nếu đã có thì xóa đi và tạo một cây thư mục sau: 41

2 Trong thư mục HOP, tạo 3 tập tin HOP12_8.doc, HOP26_8.doc và

HOP3_9.doc với nội dung tùy chọn 41

3 Trong thư mục LUONG , tạo 3 tập tin LT8_2010.xls, LT9_2010.xls,

LT4_2010.xls với nội dung tùy chọn 41

4 sao chép hai tập tin HOP26_8.doc và Hop3_9.doc vào thư mục VANBAN

41

5 Di chuyển tất cả các tập tin trong thư mục LUONG vào thư mục NOIBO

41

6 Đổi tên tập tin LT8_2010.xls thành luong thang 8.xls 41

7 Xóa các tập tin trong thư mục HOP, sau đó phục hồi các tập tin này.

41

8 Xóa các tập tin trong thư mục LUONG vơ1i điều kiện không đưaa vào thùng rác 41

9 Gán thuộc tính ẩn cho tập tin LT9_2010.xls 41

10 Kết thúc buổii thực hành xóa thư mục VANBAN 41

Chưong 4 42

TIẾNG VIỆT TRONG MÁY TÍNH 42

* Soạn thảo Tiếng Việt: 42

4.1 Các kiểu gõ tiếng Việt 42

Kiểu gõ TELEX 42

Trang 10

4.2 Các bộ gõ thông dụng 43

Các bước cài đặt như sau: 43

Bước 1: Double click vào file cài đặt của chương trình Unikey 4.0 43

Tiếp theo ta chọn I Agree. 43

Giao diện của Unikey 4.046

Cài Font Tiếng Việt 46

Bước 4: Xuất hiện màn hình 48

4.3 Chuyển đổi mã tiếng Việt 48

4.4 Một số lưu ý về chính tả tiếng Việt 49

SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD 50

5.1 Giới thiệu về Microsoft Word 50

5.1.1 Giới thiệu chung: 50

5.1.2 Khởi động chương trình Word: 50

5.1.3 Màn hình Microsoft Word: 50

5.2 Soạn thảo, lưu và in văn bản: 51

5.2.1 Soạn thảo văn bản: 51

5.2.1.1.Soạn thảo Tiếng Việt: 51

5.2.1.2 Nhập văn bản 52

5.2.1.3 Soạn một văn bản mới: 52

5.2.1.4 Mở tập văn bản đã có trên đĩa: 52

Bước 3: Kích chuột vào nút Open 53

5.5.2.1 Sử dụng hộp thoại Insert Table: 61

Bước 3: Nhập vào số hàng và số cột trong vùng Table size 61

5.5.2.2 Vẽ một bảng 61

5.5.3 Định dạng bảng 62

5.5.3.1 Định dạng văn bản trong bảng 62

5.5.3.2 Thay đổi hướng của văn bản 62

5.5.3.3 Thay đổi hiển thị lưới 62

5.5.3.4 Ngắt một bảng giữa các cột hay trang 63

Trang 11

5.6.6 Sao chép một đối tượng: 70

5.6.7 Vẽ một đối tượng liền đối tượng kia 70

5.6.8 Đưa một bức tranh có sẵn vào tài liệu: 71

2 Tập sử dụng hết các công cụ đồ họa đã giới thiệu ở phần 5.6 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 12

Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN1.1 Thông tin và xử lý thông tin

1.1.1 Thông tin

Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới kháchquan và các họat động của con người trong đời sống xã hội Điều cơ bản làcon người thông qua việc cảm nhận thông tin là tăng hiểu biết cho mình vàtiến hành những họat động có ích cho cộng đồng

Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như đượckhắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ…

Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồmcác kênh liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng

âm thanh, sóng hình… Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc vớinhau hay nối với con người

Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và cao cấp là tiếng nói, từ đónghĩ ra chữ viết Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đã xuất hiện: bútviết, máy in, điện tín, điện thọai, phát thanh, truyền hình, phim ảnh…

1.1.2 Xử lý thông tin

Việc lưu trữ và truyền tin chỉ có giá trị khi quá trình đó đảm bảo chínhxác nội dung của nó Để thuận tiện người ta phải biến đổi và khôi phục thôngtin theo quy ước sao cho đảm bảo: chính xác, kinh tế, thời gian, không gian,

mà thực chất là quá trình xử lý thông tin: mã hóa thông tin, cất giữ, truyền tin

và giải mã thông tin

1.2 Biểu diễn và xử lý thông tin trong máy tính

1.2.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính

Máy tính điện tử biểu diễn thông tin trên cơ sở ghép nối các linh kiện,các mạch điện tử thực hiện hai trạng thái vật lý, ký hiệu là 0 và 1

Để mô tả trạng thái vật lý tương ứng với hai ký hiệu 0 và 1, Ví dụ:Bóng điện tử có thể ở một trong hai trạng thái là sáng hoặc tắt; Một công tắc

Trang 13

điện có thể ở một trong hai trạng thái là bật hoặc tắt; Một nguồn điện có thể

có điện thế cao hay thấp…

Trong máy tính các mạch điện tử, linh kiện điện tử thể hiện hai trạngthái đó và được quy ước như sau

Nếu ở trạng thái đóng:  biểu diễn ký hiệu là số 1

Nếu ở trạng thái ngắt:  biểu diễn ký hiệu là số 0

Thông tin biểu diễn trong máy tính có dạng dữ liệu, bao gồm các con

số, chữ cái, ký hiệu được chọn lọc và tổ chức theo quy cách xác định để thuậntiện cho việc xử lý tự động Dữ liệu được thể hiện bằng cách ghép nối theotừng nhóm các linh kiện điện tử và ở từng thời điểm, từng nhóm các linh kiệnthể hiện trạng thái tín hiệu điện ký hiệu 0, 1 Máy tính điện tử có thể biểu diễnđược thông tin đa dạng của cuộc sống trên cơ sở mã hóa thành các ký hiệu 0

và 1 theo quy luật nào đó gọi là mã nhị phân

Trong thực tế người ta hay ghép các linh kiện thành từng nhóm, các bộ

xừ lý của máy tính thường ghép theo nhóm 8, 16, 32 linh kiện để biểu diễnthông tin

Việc dùng từ “linh kiện điện tử” trên nhằm mục đích mô tả, thực chấtlinh kiện điện tử là các vi mạch bán dẫn, các bộ vi xử lý thực hiện hai tín hiệu

đó cực kỳ nhanh

Hệ thống máy tính thường xuyên trao đổi số liệu, đưa ra màn hình dòngthông báo, thể hiện câu lệnh… ở dạng các chữ cái và các ký hiệu thôngthường, những máy chỉ xử lý các tín hiệu mã hóa dưới dạng nhị phân (binarydigit)

Ví dụ: chữ cái A được mã hóa thành số nhị phân 0100 0001

Dấu * được mã hóa thành số nhị phân 0010 1010

Vì vậy chỉ cần chọn bảng mã nhị phân để biểu diễn các chữ cái, chữ số,dấu ngắt câu, các câu lệnh trao đổi giữa các thiết bị trong máy và giữa cácmáy tính với nhau

1.2.2 xử lý thông tin trong máy tính

Máy tính là công cụ xử lý thông tin Về cơ bản, quá trình xử lý thôngtin trên máy tính - cũng như quá trình xử lý thông tin của con người - có 4giai đoạn chính :

Nhận thông tin (Receive information): thu nhận thông tin từ thế giới bên

ngoài vào máy tính Thực chất đây là quá trình chuyển đổi các thông tin ở thếgiới thực sang dạng biểu diễn thông tin trong máy tính thông qua các thiết bịđầu vào

Xử lý thông tin (process information): biến đổi, phân tích, tổng hợp, tra

cứu những thông tin ban đầu để có được những thông tin mong muốn

Trang 14

Xuất thông tin (produce information) : đưa các thông tin kết quả (đã qua xử

lý) ra trở lại thế giới bên ngoài Ðây là quá trình ngược lại với quá trình banđầu, máy tính sẽ chuyển đổi các thông tin trong máy tính sang dạng thông tin

ở thế giới thực thông qua các thiết bị đầu ra

Lưu trữ thông tin (store information): ghi nhớ lại các thông tin đã được ghi

nhận để có thể đem ra sử dụng trong những lần xử lý về sau

Ðể đáp ứng 4 thao tác đó thì một máy tính thông thường cũng gồm bốnthành phần hợp thành, mỗi thành phần có một chức năng riêng:

Thiếp bị nhập (input device) : thực hiện thao tác đưa dữ liệu từ thế giới bên

ngoài vào, thường là bàn phím và con chuột, nhưng cũng có thể là các loạithiết bị khác mà ta sẽ nói rõ hơn ở những phần sau

Thiết vị xử lý : ((processdevice): hay đơn vị xử lý trung tâm - CPU thực

hiện thao tác xử lý, tính toán các kết quả, điều hành hoạt động tính toán củamáy vi tính, có thể xem CPU như một bộ não của con người

Thiết bị xuất (Output devices): thực hiện thao tác gởi thông tin ra ngoài máy

vi tính, hầu hết là dùng màn hình máy tính là thiết bị xuất chuẩn, có thể thêmmột số khác như máy in, loa…

Thiết bị lưu trữ (storage devices) được dùng để cất giữ thông tin Lưu trữ sơ

cấp (primary momery) là bộ nhớ trong của máy tính dùng để lưu các tập lệnhcủa chương trình, các thông tin dữ liệu sẵn sàng trong tư thế chuẩn bị làmviệc ty theo yêu cầu của CPU Lưu trữ thứ cấp (secondary storage) là cách lưutrữ đơn thuần với mục đích cất dữ liệu, cách này dùng các thiết bị như đĩacứng, đĩa mềm, CD,

Hình 1 : quá trình xử lý thông tin trên máy tính

Trang 15

Phần mềm được phân lọai dựa trên phương thức họat động bao gồm:Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm lập trình….

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1

1 Thông tin là gì? Thế nào là xử lý thông tin?

2 Phần cứng là gì?

3 Phần mềm là gì?

Trang 16

Chương 2 MẠNG MÁY TÍNH2.1 Khái niệm

Mạng máy tính là một nhóm các máy tính và thiết bị ngoại vi kết nốivới nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp xoắn, cáp quang,sóng điện từ, tia hồng ngoại… để chia sẻ dữ liệu cho nhau Dữ liệu truyền từmáy này sang máy khác đều là các bit nhị phân 0 và 1, sau khi biến đổi thànhđiện thế hoặc sóng điện từ, sẽ được truyền qua môi trường truyền dẫn bêndưới:

- Mạng máy tính có nhiều ích lợi :

- Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng

- Giúp trao đổi dữ liệu dễ dàng

- Chia sẻ ứng dụng

- Tập trung dữ liệu, dễ bảo mật, dễ sao lưu

- Sử dụng internet…

Dây mạng Các máy tính

Máy in

Trang 17

Hình 2.1: Môi trường làm việc mạng

Chính vì vậy, khái niệm mạng máy tính được định nghĩa tương đối đầy

đủ như sau:

Mạng máy tính là tập hợp các thiết bị máy tính độc lập được nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó để chia sẻ các tài nguyên mạng.

Trong đó :

1 Thiết bị mạng gồm PC, Router

2 Đường truyền : cáp, sóng

3 Kiến trúc mạng bao gồm cấu trúc mạng và giao thức mạng

+ Cấu trúc mạng là cấu trúc hình học của thực thể mạng

+ Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc chuẩn mà thiết bị mạng phảituân theo

Mạng máy tính có thể chỉ là hai máy tính nối với nhau nhằm chia sẻ cácthiết bị ngọai vi, và cũng có thể lên tới hàng ngàn máy tính nằm trên khắpmọi miền thế giới để chia sẻ tài nguyên chung như dữ liệu, thông điệp, hìnhảnh, fax, modem, máy in, ổ đĩa,…

Điều kiện thuận lợi khi kết nối mạng là:

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên từ những vị trí địa lý khácnhau

Trao đổi thông tin: Việc trao đổi thông tin giữa các máy tính trở nên

đơn giản thuận tiện mà không phải dùng phương pháp thủ công Nếu mạngnội bộ được kết nối vào Internet thì việc trao đổi thông tin không còn bóhẹp trong nội bộ mà còn có tính tòan cầu

Chia sẻ thông tin: Nhiều thông tin trên mạng có thể được xử lý tập

trung và chia sẻ cho tòan bộ các máy trên mạng Điều này cho phép đạtđược sự nhất quán cao của thông tin

Chia sẻ tài nguyên: Các tài nguyên có giá trị cao (kể cả phần cứng và

phần mềm) được dùng chung, điều này giúp cho việc giảm chi phí trang

bị, cũng như tăng hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên

Lưu giữ thông tin: Thực hiện sao lưu dữ liệu có thể là phân tán hoặc tập

trung, để nhất quán và tránh các tổn thất do sự cố gây ra

Bảo mật thông tin: Dựa vào việc thiết lập một cơ chế bảo mật thông tin

và xác định quyền truy nhập thông tin trên mạng, thông tin được bảo vệ antòan và tránh được việc truy nhập bất hợp pháp cũng như rò rỉ thông tin

Trang 18

Tăng độ tin cậy của hệ thống: Khi có một máy trong mạng gặp sự cố

thì sẽ có máy khác thay thế để xử lý kịp thời

2.2 Các lọai mạng

2.2.1 Phân lọai mạng theo phạm vi địa lý

Mạng máy tính có thể phân bố trên một vùng lãnh thổ nhất định và cóthể phân bố trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế

Dựa vào phạm vi phân bố của mạng người ta có thể phân ra các lọaimạng như sau:

 LAN (Local Area Network): Mạng cục bộ, kết nối các máy tính trongmột khu vực bán kính hẹp, thông thường khỏang vài trăm mét Kết nối đượcthực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồngtrục hay cáp quang LAN thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan, tổchức,…

 MAN (Metropolitan Area Network): Kết nối các máy tính trong phạm

vi một thành phố Kết nối này được kết nối thông qua các môi trường truyềnthông tốc độ cao (50-100Mbit/s)

 WAN (Wide Area NETwork): Các mạng LAN hoặc các mạng MANkết nối với nhau thành mạng WAN

 GAN (Global Area Network): Kết nối máy tính từ các châu lục khácnhau Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông

2.2.2.2 Mạng chuyển mạch thông báo

Thông báo (message) là một đơn vị thông tin của người sử dụng cókhuôn dạng được quy định trước Mỗi thông báo đều chứa trong vùng thôngtin điều khiển trong đó chỉ định rõ đích của thông báo Căn cứ thông tin này

mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp theo đường dẫntới đích của nó Như vậy mỗi nút cần phải lưu trữ tạm thời để đọc thông tinđiều khiển trên thông báo rồi sau đó chuyển tiếp thông báo đi Tùy thuộc vàođiều kiện mà thông báo được gửi đi đến trên các con đường khác nhau Mạngchuyển mạch thông báo thích hợp với các dịch vụ thông tin kiểu thư điện tử

Trang 19

(Email) hơn là đối với các áp dụng có tính chất thời gian thực vì tồn tại độ trễ

và xử lý thông tin tại một nút

2.2.2.3 Mạng chuyển mạch gói

Mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi là các gói tin(Packet) có khuôn dạng quy định trước Mỗi gói tin cũng chứa các thông tinđiều khiển trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và đích (người nhận) Cácgói tin thuộc về một thông báo nào đó có thể được gửi qua mạng để tới đíchbằng nhiều con đường khác nhau

Phương pháp chuyển mạch thông báo và phương pháp chuyển mạchgói gần giống nhau Điểm khác biệt là chỗ các gói tin có kích thước tối đa saocho các nút mạng có thể xử lý tòan bộ gói tin trong bộ nhớ mà không cần lưutrữ tạm thời trên đĩa Bởi thế mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin quamạng nhanh hơn và hiệu quả hơn so với mạng chuyển mạch thông báo

Việc tích hợp hai kỹ thuật chuyển mạch kênh và gói trong một mạngthống nhất (Intergrated Services Digital Network – ISDN) đang là một trongnhững xu hướng phát triển mạng ngày nay

2.2.3 Phân lọai mạng theo mô hình

Máy tính khi kết nối mạng được phân chia thành ba lọai tùy theophương thức sử dụng tài nguyên và dịch vụ trên mạng:

 Mô hình Trạm - Chủ (Client – Server): Các máy trạm được nối với cácmáy chủ nhận quyền truy nhập mạng và tài nguyên mạng từ các máy chủ.Các máy thường được tổ chức thành Domain và được quản lý bởi một máychủ Các ứng dụng tài nguyên mạng và cơ chế bảo mật đều do máy chủquản lý

 Mô hình mạng ngang hàng (Peer – to – Peer): Mô hình này không có máychủ, các máy trên mạng chia sẻ tài nguyên không phụ thuộc vào các máykhác trên mạng Mạng ngang hàng thường được tổ chức thành các nhómlàm việc Workgroup Mô hình này không có thể sử dụng tất cả các tàinguyên trên mạng Truy cập vào các tài nguyên phụ thuộc vào người đãchia sẻ

 Mô hình lai (Hybrid): Mô hình này là sự kết hợp giữa Client – Server vàPeer – to – Peer Phần lớn các mạng máy tính trên thực tế thuộc mô hìnhnày

2.3 Internet và các ứng dụng (thư tín điện tử)

Khái niệm về Internet

- Internet là một hệ thống tòan cầu của các mạng máy tính được kết nối.Các máy tính và mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng giao thức TCP/IP

- Internet được sử dụng để gửi / nhận thư điện tử , truyền tập tin và truycập, thông tin trên mạng tòan cầu

Khái niệm về word wide web (hay gọi là web)

Trang 20

- World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu làmột không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc vàviết) qua các máy tính nối với mạng Internet.

2.3.1 Giới thiệu trình duyệt web Internet Explorer

Internet Explore là một phần mềm của hãng Microsoft để cho phépduyệt web

+ Hoặc có thể sử dụng các trang web tìm kiếm như Google…

2.3.1.2 Truy nhập nhanh vào một trang web

Đặt các bước tắt vào các trang web được sử dụng nhiều nhất trênthanh links để truy nhập nhanh hơn

Bổ sung các trang web sử dụng thường xuyên vào danh sáchFavorites

2.3.2 Một số thao tác khi duyệt web

2.3.2.1 Liên kết trang Web đã xem trong thời gian gần đây

- Để trở lại trang cuối cùng chọn: Back

- Trở về trang chọn trước: Forward

2.3.2.2 Liên kết với trang Web riêng biệt

Trang 21

- Bước 1: Trên Menu Tools chọn Internet options.

- Bước 2: Chọn tiếp Advanced.

- Bước 3: Trong hội thọai: Search from the address bar chọn tiếp các

tùy chọn:

+ Xem một danh sách các mục phù hợp trong ô Search và hiển thị trangWeb phù hợp nhất chọn: Display the result, and goot the most likelysite

+ Xem một danh sách các mục phù hộp trong cửa sổ chính chọn: Justdisplay the resluts in the main window

+ Xem trang Web phù hợp nhất chọn: Just go to the most likely site

2.3.3 Thư điện tử

2.3.3.1.Khái niệm thư điện tử:

Internet là một môi trường, trong đó có thể gửi các loại thư điện tử(Email) Với các địa chỉ Email có thể gửi chính xác các thông tin cho bất cứ

ai Ngoài sự lưu thông web, nhiều người hiểu Internet là hệ thống bưu điệnđiện tử vì giao lưu thư điện tử chiếm phần lớn trên Internet

Hoạt động trao đổi thư điện tử cần tiến hành như sau:

1 Đăng ký một tài khoản Email

2 Khởi động chương trình viết thư điện tử

3 Chọn và đọc thư nằm trong hộp thư

4 Trả lời thư, cất thư, xóa thư

5 Gửi thư mới

6 Thoát khỏi chương trình viết thư

2.3.3.2 Các chương trình gửi nhận thư điện tử:

Hiện tại có rất nhiều sản phẩm phần mềm thư điện tử miễn phí vàthương mại thực hiện dịch vụ Email Ví dụ Outlook Express, Post Office,Lotus note… Tuy vậy để giúp những người truy cập Internet có thể tạo ra chomình một hộp thư mà không cần phải lệ thuộc vào bất kì một phần mềm nào,thông qua các nhà cung cấp dịch vụ đó đưa ra loại hình gửi nhận thư thôngqua trình duyệt web Ví dụ như: Yahoo và Hotmail

2.3.3.3 Cách tạo một địa chỉ thư điện tử với Yahoo mail

- Bước 1: Đăng nhập vào Internet

- Bước 2: Khởi động trình duyệt Internet Explorer

- Bước 3: Nhập địa chỉ Mail.yahoo.com vào dòng Address của trình

duyệt

- Bước 4: Nhấp chuột vào dòng đăng ký

Trang 22

Hình 2.4: Đăng nhập vào Yahoo Mail

- Bước 5: Ở trang kế tiếp chọn các miễn phí, giao dịch cá nhân hoặc

giao dịch thương mại

- Bước 6: Ở trang kế tiếp, người dùng lần lượt đăng ký các mục và

Enter the code show: nhập chữ mà bạn thấy ở khung bên dưới

- Bước 7: Nhấp chuột vào Tạo tài khỏan để đăng ký và chờ đợi Nếu

Yahoo chưa vừa chỗ nào thì sẽ yêu cầu bạn phải sửa lại chỗ đó

- Bước 8: Khi đó hoàn tất yahoo để đưa ra trang web thông báo chào

mừng Hãy nhấn vào Continue to yahoo mail để vào mục thư tín

Trang 23

Hình 2.5 Đăng ký yahoo mail

2.3.7.4 Sử dụng yahoo mail để gửi, nhận thư điện tử

Muốn gửi, nhận thư điện tử, trước hết bạn phải có một địa chỉ thư

* Nhận thư điện tử

Bước 1: Đăng nhập vào Internet.

Bước 2: Khởi động trình duyệt internet Explorer

Bước 3: Nhập địa chỉ Mail.yahoo.com vào dòng Address của trình

duyệt

Bước 4: Gõ tên vào Tên truy nhập và nhập mật khẩu và nhấp chuột

vào nút Đăng nhập để vào hộp thư

Bước 5: Khi đó trang Mail box được tải về đồng thởi thông báo số

thư có trong hộp thư đến

Trang 24

Hình 2.6 Màn hình giao diện của yahoo mail

Bước 6: Nhấp chuột vào dòng siêu liên kết hộp thư đến.

Bước 7: Nhấp chuột vào mục chủ đề (Subject) để đọc nội dung thư,

đối với những thư có file đính kèm thì biểu tượng kẹp giấu sẽ xuất Để chépcác file này vào đĩa, kích chuột vào mục View Attcachment Khi đó trangchứa file đính kèm xuất hiện, kích tiếp vào mục Tải tập tin đính kèm Sau khiđọc xong nội dung thư, muốn hồi đáp thì nhấp chuột vào nút Trả lời để trả lời

* Gửi thư điện tử

Bước 1: Đăng nhập vào Internet.

Bước 2: Khởi động trình duyệt Internet Explorer.

Bước 3: Nhập địa chỉ Mail.yahoo.com vào dòng Address của trình

duyệt

Bước 4: Gõ tên vào Tên truy nhập và nhập mật khẩu và nhấp vào

nút Đăng nhập để vào hộp thư

Bước 5: Nếu muốn sọan thư mới thì nhấp chuột vào nút sọan thư

(Combose) để có trang sọan thư

Trang 25

Hình 2.7: Màn hình giao diện gửi thư

Bước 6: Nhập địa chỉ mail cần gửi trong khung Đến, (To) tiêu đề

trong khung Chủ đề, và nội dung thư trong khung nội dung ở dưới (có thể sửdụng các nút biểu tượng để định dạng) Muốn gửi thư cho nhiều người nhấnvào nút Thêm hoặc Cc để hiện thêm khung thêm Cc, bạn gõ tiếp các địa chỉthư (cách nhau bởi dấu, ;)

Bước 7: Để gửi kèm file đính kèm cho thư, kích chuột vào nút Đính

kèm trong trang chọn file, kích chuột vào nút Browse để chọn file gửi kèm.Sau khi chọn file, kích chuột vào nút đính kèm (Attach file) để đưa file vàodanh sách, khi đó bạn có thể chọn tiếp các file khác để gửi kèm cho thư.Saukhi tạo xong thư, kích chuột vào nút gửi để thư gửi đi

2.4 Các bài tập thực hành (tổng số giờ 2)

2.4.1 Bài tập 1: (1 giờ)

Yêu cầu: Tạo một địa chỉ mail trên Yahoo hoặc Gmail

2.4.2 Bài tập 2: (1 giờ)

Yêu cầu: Tìm một mẫu quảng cáo học Tiếng Anh bất kỳ ở trang Web nào sau

đó lấy thông tin quảng cáo học Tiếng Anh đó gửi vào địa chỉ mail ở bài tập 1.2.5 Nhận xét /đánh giá

Trang 26

1 Đăng nhập mạng Internet

2 Nhấp chuột vào các siêu liên kết ở trang Web để tiếp tũc xem các trang con

3 Chọn nút History, chọn ngày và các trang Website đã truy nhập

4 Hủy đăng nhập mạng

5 Khởi động trình duyệt

6 Thóat khỏi trình duyệt

7 Gõ địa chỉ Website cung cấp hòm thư trong khung Address của trình duyệt

8 Gõ Tên đăng nhập và mật khẩu và nhấp vào Đăng nhập

Trang 27

Chương 3 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG WINDOWS3.1 Khởi động và thoát khỏi Windows.

3.1.1 Khởi động:

Windows XP được tự động khởi động sau khi bật công tắc nguồn củamáy tính Khi khởi động xong, windows có thông báo yêu cầu nhập vào tàikhoản (User name) và mật khẩu (password) của người dùng Thao tác này gọi

là đăng nhập (logging on) Mỗi người sử dụng sẽ có 1 tập hợp thông tin vềcác lựa chọn tự thiết lập cho mình (dáng vẻ màn hình, các chương trình tựđộng chạy khi khởi động máy…) gọi là user profile và được windows XP lưugiữ lại để sử dụng cho những lần khởi động sau

3.1.2 Thoát khỏi windows:

Khi muốn thoát khỏi windows XP, bạn đóng tất cả các cửa sổ ứng dụngđang mở, tiếp theo thực hiện một trong những cách sau đây:

Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Cách 2: Kích chuột chọn nút start và chọn Turn off Computer

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc và chọn Turn Off Computer

Sau thao tác này hộp thoại sẽ xuất hiện như bên dưới

Nếu bạn chọn Turn Off, ứng dụng đang chạy sẽ được đóng lại và máy

sẽ tự động tắt Nếu vì một lý do nào đó mà máy tính không sẵn sàng để đóng(chưa lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng hoặc sự trao đổi thông tin giữa haimáy nối mạng đang tiếp diễn…) thì sẽ có thông báo để xử lý

Nếu bạn chọn Restart máy tính sẽ đóng các ứng dụng đang chạy và tự

khởi động lại

Nếu bạn chọn Stand by hệ điều hành sẽ ngưng hoạt động của Đĩa cứng

và màn hình, mục đích là tiết kiệm điện và khởi động lại nhanh hơn

Chú ý : Nếu không làm những thao tác đóng windows như vừa nói ở

trên mà tắt máy ngay thì có thể xảy ra việc thất lạc một phần của nội dung cáctập tin dẫn đến trục trặc khi khởi động lại ở lần sử dụng tiếp theo

Trang 28

3.2 Màn hình nền

Hình : 3.1 Màn hình giao diện Windows XP

- Desktop: Màn hình nền có các biểu tượng My computer, Recycle Bin,Mydocuments…

- Taskbar: nằm dưới đáy màn hình, có nút Star để mở menu Start, cácnút biểu tượng chương trình đang chạy

3.2.1 Desktop:

- Nằm cuối màn hình là thanh tác vụ (Taskbar)

- Bên trái màn hình là biểu tượng (Icons): My documents, mycomputer, My network places, Recycle Bin…

- Các biểu tượng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dưới bên trái của biểutượng ) gọi là lối tắt (shortcut)

- My computer: biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên

máy tính

- My network places: Nếu mở cửa sổ này bạn sẽ thấy tên và các tài

nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục bộ (LAN) của bạn Từ đâybạn có thể truy cập các tài nguyên đã được chia sẽ mà bạn đã được cấp quyền

sử dụng

- Recycle Bin: là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị

xóa Những đối tượng này chỉ thật sự mất khi bạn xóa chúng trong cửa sổRecycle Bin hoặc kích phải chuột vào biểu tượng Recycle Bin rồi chọn EmptyRecycle Bin Nếu muốn phục hồi các tập tin hoặc các đối tượng đã bị xóa,

Trang 29

bạn chọn đối tượng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin, sau đó kích phảichuột và chọn Restore.

- Internet Explorer: Cho phép truy nhập Internet, web.

- Các lối tắt (biểu tượng chương trình – shortcut): Các lối tắt giúp

bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó, ví dụ một chương trình, một đĩacứng, một thư mục Để mở, bạn kích đúp chuột trên shortcut của nó hoặc kíchphải chuột và chọn Open

- Bạn có thể tạo các shortcuts của các chương trình lên màn hình nềnbằng cách kích phải chuột vào biểu tượng chương trình và chọn send toDesktop trên menu đối tượng

- Menu đối tượng: Trong windows XP khi bạn kích phải chuột trên 1biểu tượng của một đối tượng, một menu tương ứng với đối tượng đó sẽ được

mở ra để bạn chọn các lệnh trên đối tượng đó Trong các phần tiếp theo,những menu như vậy sẽ được gọi là menu đối tượng

3.2.2 Các thao tác trên thanh tác vụ (Taskbar):

Để thao tác trên thanh tác vụ Taskbar ta làm như sau:

Chọn lệnh Start/Settings/Taskbar and start menu hoặc kích phải chuột vào thanh Taskbar chọn Properties

- Chọn lớp Taskbar, và chọn các tùy chọn dưới đây:

+ Lock the taskbar: khóa thanh taskbar

+ Auto hide: cho tự động ẩn thanh taskbar khi không sử dụng

+ Keep the taskbar on top of the windows: cho thanh taskbar hiện lên

phía trước các cửa sổ

+ Group similar taskbar buttons: cho hiện các chương trình cùng loại

theo nhóm

+ Show Quick Launch: cho hiện các biểu tượng trong Start menu với

kích thước nhỏ trên thanh taskbar

+ Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ trên thanh taskbar

+ Hide inactive icons: cho ẩn biểu tượng các chương trình không được

kích hoạt

- Chọn lớp Start Menu

Cho phép chọn hiển thị menu start theo dạng cũ (Classic Start Menu)hay dạng mới (Start menu)

Kích chuột chọn lệnh Customize, cửa sổ customize xuất hiện theo dạng

cũ như hình dưới cho phép thực hiện một số thay đổi cho menu start

Nút Add: thêm một biểu tượng chương trình (shortcut) vào menu start.Nút remove: xóa bỏ các biểu tượng nhóm (folder)

Trang 30

3.3 Hiệu chỉnh các thuộc tính của chuột:

Nhấp vào Start/Setting/Control Panel Sau khi Double click vào biểutượng Mouse, xuất hiện hộp thọai

* Thẻ Buttons(cấu hình nút bấm):

 Tại Buttons configuration: quy định dùng chuột bằng tay phải, tay trái

- Right-handed: chọn cho người thuận tay phải

- Left-handed: chọn cho người thuận tay trái

 Tại Double click speed: chỉnh tốc độ double click chuột

- Kéo con trượt về phía Slow (chậm) hoặc fast (nhanh)

- Bạn có thể double click thử ngay tại hộp trọng mục Testa area

3.4 Thực đơn Start, các thao tác với cửa sổ

- Nhấn chuột trái vào Start hoặc Ctrl +Esc menu sau sẽ xuất hiện

Hình 3.2 Menu Start

- Bạn chỉ việc rê trỏ chuột đến mục lựa chọn và nhấn phím chuột trái,các menu co menu con khi ban rê chuột đến lựa chọn đó thì menu con xuấthiện, để thực thi các lệnh trong menu con này ta tiếp tục nhấn chuột trái

Các thao tác với cửa sổ

Khi một chương trình được mở sẽ có cửa sổ riêng của nó được hiện ra Ví

dụ như cửa sổ My Computer

Trang 31

Hình 3.4 Cửa sổ My Computer

3.5 Phương pháp xử lý khi có ứng dụng bị treo

- Khi ta đang làm việc hoặc đang làm một việc gì đó trên máy tính màmáy tính tự nhiên bị treo chúng ta không vội vàng nhấn vào nút tắt máy tính

mà chúng ta nhấn tổ hợp phím Ctrl +Alt +Delete khi đó máy sẽ xuất hiện cửa

sổ sau

Menu

Control

Menu bar

Tool bar

Title bar

Minimize

Trang 32

Hình 3.5 Màn hình Windows Task Manager

Lúc này ta chọn một chương trình nào đó đang chạy bị treo sau đó tanhấn vào thẻ End Process

Chú ý: Nếu như nhấn Ctrl +Alt + Delete mà máy vẫn còn bị treo không

xuất hiện bảng như ở trên ta nhấn vào nút Reset để khởi động lại

3.6 Cách tổ chức lưu trữ trên máy tính.

Tổ chức thông tin trên máy tính một cách khoa học giúp bạn tìm kiếm

và chia sẻ thông tin hiệu quả hơn, tăng năng suất công việc và làm việc mộtcách chuyên nghiệp Dưới đây là một số gợi giúp bạn tổ chức lại thông tinlưu trong máy tính áp dụng cho việc lưu trữ thông tin trong công ty Sao Kim

3.6.1.Cách lưu trữ thông tin dự án:

Lưu trữ các thông tin cần thiết của dự án bạn chọn ổ đĩa sau đó bạnthực hiện theo cấu trúc thư mục như sau:

Trang 33

——————– Tên file ( file_ngaytao)

Ví dụ : PROJECT 2009 10 SAOKIM WEBSITE LAYOUT VER01

3.6.2 Quy tắc đặt tên file:

Tên sản phẩm + Tên Công ty + Version + Ngày tháng

Ví dụ : Logo_SaoKim_Ver02_20082009.cdr ( Logo công ty Sao Kim Version 2 - lưu ngày 20-08-2009 )

CD-Mở My Computer ta nhấp double vào biểu tượng My Computer trênmàn hình desktop hoặc vào Star chọn Explore

3.8 Sử dụng chương trình Windows Explore

Windows Explore là chương trình dùng để truy cập mọi tài nguyên củamáy tính như tệp tin, folder, ổ đĩa, máy in, mạng…

3.8.1 Khởi động:

- Cách 1: Nhấp phải chuột vào My Computer chọn Explore

- Cách 2: Nhấp phải chuột vào Start chọn Explore

Trang 34

Hình 3.6 Màn hình Windows Explore

3.8.2 Các thành phần trên cửa sổ Explore

- Tool bar : Thanh công cụ chứa lệnh thông thường

- Status bar: Thanh trạng thái thông báo tình hình ổ đĩa, tệp tin, thư mục

- Split bar: Thanh cắt là vạch đứng chi chia thành phần cửa sổ , bạn đưacon trỏ vào thanh này nhấn chuột để kéo chia lại hai phần của cửa sổ

- Cửa sổ được chia thành hai phần, phần bên trái hiển thị cây hệ thống,bên phải hiển thị nội dung của folder hiện hành mà bạn chọn bên trái

3.8.3 Thay đổi cách hiển thị của Explore

Trên cây hệ thống ở phần bên trái, folder nào có dấu (+) nghĩa là còn cócác folder con bên trong chưa hiển thị, folder nào có dấu (-) nghĩa là cácfolder con đã hiện ra hết, còn folder nào không có dấu cộng hoặc trừ nghĩa là

nó không có folder con, chỉ chứa các tệp tin

Thay đổi cửa sổ bên trái

Trang 35

- Triển khai cây thư mục: Click vào ô có dấu cộng của tên folder muốn triểnkhai, hoặc chọn folder rồi nhấn dấu + ở vùng phím số

- Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai : Click vào ô có dấu trừ của tên foldermuốn thu gọn hoặc nhấn vào phím dấu - ở vùng phím số

- Triển khai tòan bộ nhánh thư mục nhấn phím dấu * vùng phím số

Thay đổi cửa sổ bên phải

- Hiển thị biểu tượng với kích thước lớn: Chọn View/Thumbnails

- Hiển thị biểu tượng với kích thước nhỏ: View/Icon

- Hiển thị biểu tượng dạng danh sách: View/List

- Hiển thị biểu tượng dạng chi tiết : View/Details

- Sắp xếp thứ tự các Folder và file ở phần cửa sổ bên phải: chọnView/Arrange Icons, rồi tùy chọn

+ By name: Sắp xếp theo thứ tự tên

+ By type: Sắp xếp theo thứ tự kiểu folder hay tệp tin

+ By size: Sắp xếp theo kích thước file

3.8.4 Các thao tác đối với tập tin và Folder.

Mở một folder

Click chọn folder khung bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra

ở khung bên phải hoặc double click một folder bên trái thì nội dung củafolder này sẽ hiện ra

 Mở một file tài liệu

Double click vào một biểu tượng file tài liệu được hiện ra trong cửa sổ

Ví dụ như cửa sổ tài liệu Word

 Thi hành một file chương trình

Double click vào biểu tượng file chương trình

 Thêm một folder mới vào folder đang chọn

Chọn ổ đĩa hoặc folder ở khung bên trái rồi vào menu File/New/gõ tênfolder mới

 Đổi tên file, folder

Click phải chuột vào tên file hoặc folder muốn đổi tên chọn lệnh rename

 Xóa file hoặc folder

Click phải chuột vào file hoặc folder muốn xóa chọn lệnh Delete

Chú ý: Khi bạn xóa bất kỳ thành phần nào của windoww (file, folder,

shorcut…) nó không mất ngay ma được chuyển vào Recycle Bin, trừ khi bạnnhấn phím Shift + Delete thì mới mất hẳn)

Trang 36

Cách chọn nhiều File, Folder

- Để chọn các file, folder nằm liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu nhóm giữphím Shift rồi chọn tên cuối nhóm

- Để chọn các file, folder không liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu sau đónhấn phím Ctrl chọn tên kế tiếp

- Để chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ hiện hành bạn vào Edit/SelectAll hoặc nhấn phím Ctrl +A

 Sao chép các file, folder

- Click chọn file hoặc folder muốn sao chép Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C,hoặc vào Edit/Copy, hoặc nhấn nút copy trên thanh công cụ Sau đó chọn nơilưu chữ hoặc dán ra Ta nhấp tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào menu Edit/Paste,hoặc nút paste trên thanh công cụ

 Di chuyển các file, folder

- Click chọn file hoặc folder muốn di chuyển Nhấn tổ hợp phím Ctrl +X,hoặc vào menu Edit/Cut

- Muốn di chuyển đến đích ở đâu ta đưa chuột vào đó nhấn tổ hợp phímCtrl +V hoặc vào Edit/paste

Chú ý: Các thao tác sao chép, di chuyển cũng có thể thực hiện bằng cách

kéo thả chuột

- Chọn các file, folder cần sao chép hay di chuyển Nếu sao chép thì giữphím Ctrl , di chuyển giữ phím Shift và kéo các tên đã chọn thả vào folder nơimuốn sao chép hoặc di chuyển đến

 Sao chép nhanh các folder hoặc file ra USB

Click chuột phải vào biểu tượng file hoặc folder cần sao chép, xuất hiệnmenu tắt chọn lệnh Send to

 Xem thông tin và thay đổi thuộc tính file, folder

Click phải chuột vào file hoặc folder chọn properties thấy xuất hiện hộp thọaichứa các thuộc tính sau:

- Archive: Lưu dự phòng, cứ mỗi lần bạn ra một tệp tin mới hoặc hiệuchỉnh một tệp tin cũ thì Windows sẽ gán thuộc tính Archieve này cho tệp tinđó

- Hidden: Thuộc tính ẩn, thuộc tính này khi đánh dấu một tệp ti thìthông thường không cho thấy biểu tượng file này trong cử sổ Explore

- Read Only: Thuộc tính chỉ đọc: Bạn có thể mở một tệp tin có thuộctính chỉ đọc nhưng bạn không thể ghi lại nó được

- System: Thuộc tính hệ thống: Thường dùng cho các file hệ thống, lànhững tệp tin quan trọng không được phép sửa đổi hoặc xóa đi, bởi chúng làthành phần quan trọng của hệ điều hành Windows

Ngày đăng: 04/06/2015, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Đăng nhập vào Yahoo Mail - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 2.4 Đăng nhập vào Yahoo Mail (Trang 14)
Hình 2.6. Màn hình giao diện của yahoo mail - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 2.6. Màn hình giao diện của yahoo mail (Trang 16)
Hình 3.2. Menu Start - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 3.2. Menu Start (Trang 22)
Hình 3.5 Màn hình Windows Task Manager - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 3.5 Màn hình Windows Task Manager (Trang 25)
Hình 3.8 Bảng điều khiển Control Panel - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 3.8 Bảng điều khiển Control Panel (Trang 31)
Hình 4.2 Giao diện cài đặt Font - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 4.2 Giao diện cài đặt Font (Trang 41)
Hình 5.1. Màn hình giao diện Microsoft Word - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.1. Màn hình giao diện Microsoft Word (Trang 43)
Hình 5.2. Cửa sổ hội thọai Open - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.2. Cửa sổ hội thọai Open (Trang 46)
Hình 5.4. Cửa sổ hội thọai Print - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.4. Cửa sổ hội thọai Print (Trang 47)
Hình 5.5. Cửa sổ hội thọai SymbolHình 5.5 . Gọi kệnh Insert\Symbol - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.5. Cửa sổ hội thọai SymbolHình 5.5 . Gọi kệnh Insert\Symbol (Trang 48)
Hình 5.9. Cửa sổ hội thọai Page Setup Margins - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.9. Cửa sổ hội thọai Page Setup Margins (Trang 53)
Bảng là một tuyển tập các ô được tổ chức thành hàng và cột. Mỗi ô có  chứa văn bản, số, đồ họa - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Bảng l à một tuyển tập các ô được tổ chức thành hàng và cột. Mỗi ô có chứa văn bản, số, đồ họa (Trang 53)
Hình 5.10. Hộp thọai Insert Table - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.10. Hộp thọai Insert Table (Trang 54)
Hình 5.11. Cửa sổ hội thọai Table - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.11. Cửa sổ hội thọai Table (Trang 55)
Hình 5.13. Hộp thọai Insert Cells - Giáo trình tin học ứng dụng thuyền trưởng hạng 3 ĐTNĐ
Hình 5.13. Hộp thọai Insert Cells (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w