ABCD là hình vuơng ngoại tiếp đường trịn O;r Định nghĩa: 1 Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nộ
Trang 1KÍNH CHÀO CÁC THẦY GIÁO CÔ GIÁO VỀ DỰ GiỜ
Trang 2Bài cũ
Để trả lời câu hỏi đó ta đi vào bài học hôm nay
Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tam giác? Đường tròn nội tiếp tam giác.
Bất kỳ một tam giác nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp Vậy với đa giác thì sao?
Trang 3HÌNH HỌC: TIẾT 50: ĐƯỜNG TRỊN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRỊN NỘI TIẾP.
1 Định nghĩa.
O
R r
C D
Đường trịn (O;R) là đường trịn ngoại tiếp hình vuơng
ABCD ABCD là hình vuơng nội tiếp đường trịn (O;R)
Đường trịn (O;r ) là đường trịn nội tiếp hình vuơng
ABCD ABCD là hình vuơng ngoại tiếp đường trịn (O;r )
Định nghĩa:
1) Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là
đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội
tiếp đường tròn.
1) Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được
gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác
ngoại tiếp đường tròn.
Trang 4Chỉ ra các đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp đa giác trong các hình sau
HÌNH HỌC: TIẾT 50: ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1 Định nghĩa
Trang 5a) Vẽ đường tròn tâm O bán kính R = 2cm.
b) Vẽ một lục giác đều ABCDEF có tất cả các đỉnh nằm trên
đường tròn (O).
c) Vì sao tâm O cách đều các cạnh của lục giác đều? Gọi khoảng cách này là r.
d) Vẽ đường tròn (O; r).
a)
d)
Tiết 50 : ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
Nêu cách vẽ lục giác đều nội tiếp đường trịn
Làm thế nào để vẽ được đa giác đều nội tiếp một
đường trịn cho trước
Cách vẽ tam giác đều, hình vuơng, ngũ giác, lục giác đều nội tiếp đa
giác cho trước
1 Định nghĩa
Tiết 50 : ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
Gĩc xOy cắt đường trịn tại A,B Đoạn thẳng AB là cạnh của đa giác đều
cần vẽ Lấy A làm tâm vẽ liên tiếp các đường trịn cĩ bán kính là AB…
Nối các điểm đĩ ta được đa giác cần vẽ
Cách 2 vẽ gĩc ở đỉnh của đa giác xAy bằng ( n 2).1800
n
Tia Ax , cắt đường trịn tại B.AB là cạnh của đa giác Tiếp tục vẽ như trên
Cách vẽ đa giác đều n cạnh nội tiếp đường trịn.
Cách 1.Vẽ gĩc ở tâm xOy =
0
360
n Với n là số cạnh của đa giác
Ngồi ra các đa giác đặc biệt cịn cĩ cách vẽ khác nhanh hơn Như tam giác đều, hình vuơng, Lục giác đều, hình 12 cạnh đều
Trang 6Tiết 50 : ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1 Định nghĩa:
2 Định lí:
Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.
Làm thế nào để vẽ đường trịn nội tiếp, đường trịn ngoại tiếp đa giác
đêù.-Xác định tâm của đa giác là giao điểm của hai phân giác trong Hoặc
giao của hai trung trực hai cạnh kề cuả đa giác
-Hạ OH vuơng gĩc với cạnh của đa giác
-Vẽ đường trịn (O;R) đi qua đỉnh đa giác
-Vẽ đường trịn (O;r) đi qua điểm H
-Khi đĩ đường trịn(O;R) là đường trịn ngoại tiếp đa giác.Đường trịn
(O;r) là đường trịn nội tiếp đa giác
Trong đa giác đều tâm của đường trịn ngoại tiếp trùng với tâm của
đường trịn nội tiếp và là tâm của đa giác đều
Cách vẽ đường trịn ngoại tiếp, nội tiếp đa giác đều
Trang 7Bài tập trắc nghiệm
Tiết 50 : ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1 Định nghĩa
2 Định lí:
Trang 8- Định nghĩa đường trịn ngoại tiếp, định nghĩa đường trịn nội tiếp.
- Cách vẽ một đa giác đều nội tiếp đường trịn cho trước
- cách vẽ đường trịn ngoại tiếp và đường trịn nội tiếp đa giác đều cho trước.
- Mối liên hệ giữa cạnh của đa giác đều và bán kính đường trịn
ngoại tiếp, bán kính đường trịn nội tiếp
Qua bài này ta cần nắm các vấn đề gì nào?
Bài 2 Tính cạnh của đa giác đều nội tiếp đường trịn (O;R) theo R.
Hướng dẫn bài 64
Tiết 50 : ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
1 Định nghĩa
2 Định lí:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
Học thuộc định nghĩa; định lý Làm bài tập 63;64
(SGK) ;45; 46 (SBT)