Chuyên Đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Cá Nhân Tại Sacombank Cần Thơ
Trang 1…Do đó tất yếu phải phát triển dịch vụ Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu kinh tế xãhội Sacombank Cần Thơ ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu trên Cũng như các Ngânhàng thương mai khác, Sacombank kinh doanh trong kĩnh vực tiền tệ với chứcnăng chủ yếu là huy động vốn để cho vay Kinh doanh Ngân hàng là hoạt độngchứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của nền kinh
tế Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuậncao nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Tuy nhiên, qua thực
tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro vànhững rủi ro này lại bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau Vì vậy, để hoạtđộng kinh doanh ổn định và phát triển, đảm bảo có hiệu quả và hạn chế được rủi
ro trước tiên phải thông qua việc phân tích hoạt động tín dụng Đây là việc làmhết sức quan trọng, cần thiết và thường xuyên của tất cả các Ngân hàng, nhằmtìm ra các mặt đã làm được và chưa làm được từ đó có những giải pháp kịp thời,phát huy hơn nữa thế mạnh và hạn chế tổn thất có thể xảy ra Từ sự cần thiết đó
em đã chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Cần Thơ ” để nghiên cứu.
Trang 22 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng theo từng lĩnh vực cho vay trong 3năm 2007-2009 của Sacombank Cần Thơ đối với khách hàng cá nhân để thấy rõthực trạng hoạt động của mảng tín dụng này
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
- Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tạiSacombank Cần Thơ
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Phương pháp thu thập số liệu : thu thập số liệu thứ cấp từ sách, báo, internet,tạp chí và các nguồn khác
- Phương pháp phân tích số liệu : sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, sosánh các số tương đối và tuyệt đối
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/07/2010 đến ngày 18/08 2010
- Đề tài trình bày dựa trên số liệu thu thập trong 3 năm: 2007-2009
Trang 3PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng.
1.1 Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hayhiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau mộtthời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết
bị v.v
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trongmột thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụhoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
1.2 Các nguyên tắc tín dụng.
1.2.1 Vốn vay phải đảm bảo đúng mục đích đã cam kết
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồngtín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạođiều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốtđiều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy nàykhách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương
án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vayđúng như mục đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụngvốn sai mục đích thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn
1 2.2 Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng làgiao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong mộtthời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bênvay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử
Trang 4dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phảihoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức)nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không
bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời
1.3 Phân loại tín dụng.
1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phongphú Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến một năm thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để
cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng vàxây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng
để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưư động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằnghai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ cógiá
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn
cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức chovay trung hạn và dài hạn
1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hoá: Là loại tín dụng cung cấp cho
các nhà tín dụng để tiến hành sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng
1.4 Tín dụng cá nhân.
1.4.1 Điều kiện cấp tín dụng cá nhân tại Sacombank
Trang 5-Nguyên tắc chung : khách hàng muốn được Ngân hàng xét cấp tín dụngphải hội đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng, có thể cung cấp cho Ngânhàng một số thông tin tối thiểu và không thuộc diện không được cấp tín dụngtheo quy định của Ngân hàng
- Điều kiện vay vốn : khách hàng muốn được xem xét cho vay phải hội đủcác điều kiện sau đây :
+ Có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.+ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặcphương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật và có
kế hoạch vay vốn, trả nợ
+ Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
1.4.2 Quy định về thông tin tối thiểu cung cấp cho Ngân hàng.
Đối với cá nhân vay tiêu dùng
- Mục đích khoản vay
- Tình trạng chỗ ở, thời gian cư ngụ
- Độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người ăn theo
- Thu nhập dùng để trả nợ
- Thời gian quan hệ với Ngân hàng
- Tài sản đảm bảo
- Trình độ học vấn, công việc đang làm, thời gian làm việc
Đối với cá nhân vay sản xuất kinh doanh
- Mục đích khoản vay
- Thời gian và lĩnh vực kinh doanh
- Số lượng nhân viên
Trang 61.4.3 Quy trình xét duyệt cho vay.
- Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ cho vay
- Cán bộ tín dụng xác minh, thẩm định, lập tờ trình đề xuất cho vay ( hoặckhông cho vay )
- Thông báo cho vay và hoàn tất thủ tục cầm cố thế chấp Nếu không chovay sẽ lưu trữ hồ sơ vay
- Thực hiện cầm cố thế chấp
- Kiểm tra trước khi giải ngân và thực hiện giải ngân
- Lưu trữ hồ sơ vay và tài sản đảm bảo
- Kiểm tra sau cho vay và quản lý nợ vay
- Tất toán hồ sơ vay
- Lưu trữ hồ sơ tất toán
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
1.5.1 Doanh số cho vay
- Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới hìnhthức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định Sự tăngtrưởng của doanh số cho vay thể hiện quy mô tăng trưởng của công tác tín dụng.Nếu Ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiềulần so với các Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ Với phương châm “huy động vốntối đa để cho vay” Vì thế với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm Ngânhàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quảnhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn
1.5.2 Doanh số thu nợ
- Là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vaycủa Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước Doanh số cho vay chỉ phảnánh số lượng và qui mô tín dụng của Ngân hàng chứ chưa phản ảnh được hiệuquả sử dụng vốn của Ngân hàng cũng như đơn vị vay vốn, vì hiệu quả sử dụngvốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của khách hàng Nếu khách hàng luôn trả nợđúng hạn cho Ngân hàng đã sử dụng vốn vay của mình một cách có hiệu quả, cóthể luân chuyển được nguồn vốn một cách dễ dàng Một trong những nguyên tắc
Trang 7trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải được thu hồi cả vốn gốc và lãi theođúng hạn định đã thỏa thuận Như vậy doanh số thu nợ cũng là một trong nhữngchỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tín dụng trong từng thời kỳ.
1.5.3 Dư nợ
- Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng baonhiêu, và đây cũng là khoản cần phải thu về
- Dư nợ cho vay có thể được hiểu là hệ số giữa doanh số cho vay và thu
nợ Như vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà Ngân hàngchưa thu hồi về Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về qui mô hoạtđộng tín dụng trong từng thời kỳ Đây là một chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đếnhoạt động tín dụng của Ngân hàng Tuy nhiên việc phân tích dư nợ kết hợp với
nợ quá hạn sẽ cho phép ta phản ánh chính xác hơn về hiệu quả hoạt động tíndụng của Ngân hàng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trang 8Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ
1.5.7 Tỷ lệ thu nợ
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ Ngân hàng, nóphản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định Hệ số nàycàng cao được đánh giá càng tốt
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ
1.5.8 Lợi nhuận trên doanh thu
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trong kinh doanh và hiệu quả hoạtđộng của Ngân hàng Có nghĩa là một đồng doanh thu sẽ mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận
Lợi nhuận Lợi nhuận
* 100%
Doanh thu Doanh thu
1.5.9 Dư nợ trên vốn huy động
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, cho biếtNgân hàng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động Tỷ lệ này càng caocho thấy vốn huy động ít trong khi đó nhu cầu vay vốn càng tăng
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ /Tổng vốn huy động = * 100%
Vốn huy động
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK.
2.1 Tổng quan về Sacombank Cần Thơ.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Sacombank Cần Thơ là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng Thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực Đồng Bằng SôngCửu Long trên cơ sở sáp nhập Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn ThạnhThắng Ngân hàng ra đời đúng vào thời điểm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cóchỉ thị thực hiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổphần Nông thôn và đô thị
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơchính thức đi vào hoạt động vào ngày 31/10/2001 theo các văn bản sau:
+ Công văn số 2583/VB ngày 13/09/2001 về việc Ngân hàng Thươngmại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được ở chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ
+ Quyết định số 1325/QĐ-NHNN ngày 24/10/2001 của Thống đốc Ngânhàng Nhà Nước chuẩn y việc sáp nhập Ngân hàng thương mại cổ phần nông thônThạnh Thắng và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
+ Quyết định số 280/201/QĐ-HĐQT ngày 25/10 2001 của Hội ĐồngQuản Trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín về việc thành lậpchi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ theo giấy phép kinh doanh số 57030000 23.01 ngày25/10/2001 của sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Cần Thơ
2.1.2 Chức năng hoạt động chính của chi nhánh.
- Thực hiện nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ Ngânhàng phù hợp theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và quy định về phạm vihoạt động được phép của chi nhánh, các quy định, quy chế của Ngân hàng liênquan đến từng nghiệp vụ
- Tổ chức công tác hạch toán và an toàn kho quỹ theo quy định của Ngânhàng Nhà Nước và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định quy chế của Ngânhàng
Trang 10- Phối hợp các phòng nghiệp vụ Ngân hàng trong công tác kiểm tra, kiểmsoát và thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra mọi mặt hoạt động của chinhánh và các đơn vị trực thuộc.
- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệthương hiệu, nghiên cứu đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bànhoạt động
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo định hướng pháttriển chung tại khu vực và của toàn Ngân hàng theo từng thời kỳ
- Tổ chức công tác hành chánh-quản trị nhân sự phục vụ vho nhu cầuhoạt động của đơn vị thực hiện theo công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ,tạo môi trường làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục vụ củanhân viên toàn chi nhánh một cách tốt nhất
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng tín dụng cá nhân.
2.1.3.1 Về chức năng.
- Tiếp thị cá nhân: quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sảnphẩm cụ thể; tiếp thị và quản lý khách hàng; chăm sóc khách hàng cá nhân và cácchức năng khác
- Thẩm định cá nhân: thẩm định các hồ sơ cáp tín dụng ( trừ hồ sơ cấp tíndụng mang tính chất dự án theo quy định của Ngân hàng) và các chức năng khác
2.1.3.2 Về nhiệm vụ.
* Tiếp thị cá nhân.
- Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể
+ Đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồicho phòng tiếp thị cá nhân
+ Thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể và hỗ trợcác đơn vị trực thuộc chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng
Trang 11+ Thông báo quyết định của Ngân hàng đến khách hàng liên quanđến đề nghị sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng.
+ Phối hợp với bộ phận tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng
để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng
+ Nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn, tài sản đảm bảo của kháchhàng, phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ cấp tíndụng
+ Phối hợp với phòng thẩm định/ phòng dự án của Ngân hàng trongcông tác thu thập hồ sơ, đánh giá khách hàng
+ Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại chi nhánh và đơn vịtrực thuộc chi nhánh
- Chức năng khác:
+ Thông báo quyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho
bộ phận tiếp thị cá nhân và chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụngvốn định kỳ và đột xuất sau khi cho vay
+ Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý, theodõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho ban lãnh dạo chi nhánh các biệnpháp để cải tiến tăng cường chất lượng thẩm định
Trang 122.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2007 – 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2008-2007 2009-2008
Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 299.098 312.501 431.469 13.403 4,48 118.968 38,07
2.1.4.3 Lợi nhuận.
- Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệuquả, qua 3 năm Ngân hàng đạt được mức lợi nhuận rất cao Để đạt được kết quảnày cùng với việc chú trọng quản trị chi phí trong thời gian qua toàn chi nhánhđẩy mạnh thực hiện nhũng chương trình quảng cáo tiếp thị nhằm duy trì và thuhút khách hàng Thêm vào đó trong 3 năm qua, chi nhánh đã không ngừng củng
cố, mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụnhư: thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ…làmcho thu nhập từ các hoạt động tín dụng, phi tín dụng đều tăng lên