Củng cố các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.. Kỹ năng: - HS rèn kỹ năng tính độ dài cạnh và chứng minh hình chữ nhật.. Chuẩn bị của học sinh: - Bảng nhóm, bút dạ, thước th
Trang 1Tiết: 16 Ngày soạn: 01-10-2010
§9. HÌNH CHỮ NHẬT (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS hiểu được các định lý áp dụng vào tam giác Củng cố các tính chất và dấu hiệu
nhận biết hình chữ nhật
2 Kỹ năng: - HS rèn kỹ năng tính độ dài cạnh và chứng minh hình chữ nhật.
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, khi vẽ hình, năng lực tư duy
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ(kiểm tra bài cũ, ?4 ; bài 62; 63 tr99;100 SGK), bút dạ, thước thẳng, êke
- Phương án tổ chức: gợi mở và phát hiện vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, compa, êke
- Học bài cũ, làm bài tập về nhà và xem trước nội dung bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (2’)
- Kiểm tra tác phong + kiểm diện: 8A4: sỉ số vắng (phép ; không phép )
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi: - Hãy phát biểu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?
- Bài tập: (bảng phụ) Cho hình vẽ sau:
a) Tứ giác ABCD là hình gì? Vì Sao?
b) So sánh các độ dài AM và BD
DK trả lời: - Dấu hiệu:
1) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
2) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
3) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật 4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
- Bài tập:
a) Ta có: AM = MC, MB = MD (gt) suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành
Mặt khác, ta lại có: ·DAB 90= 0(gt) nên ABCD là hình chữ nhật.
b) ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD mà AM 1AC do đó: AM 1BD
GV nhận xét và ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: (1’) Tiết trước ta đã nghiên cứu về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp khi áp dụng vào tam giác
Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
10’ HĐ1: Áp dụng vào tam giác 4 Áp dụng vào tam giác:
? Qua bài tập kiểm tra bài cũ, hãy
cho biết trong tam giác vuông đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền có
quan hệ như thế nào với cạnh
đường trung tuyến ứng với cạnh
M
C
A
B D
Trang 2 Chốt lại định lí.
Treo bảng phụ ?4 tr98 SGK
Cho HS hoạt động nhóm câu a, b
(3’).
Nhận xét
? Qua bài tập ?4 , hãy cho biết
nếu một tam có đường trung tuyến
ứng với một cạnh và bằng nửa cạnh
thì ta kết luận gì về tam giác đó?
Chốt lại định lí
HS lắng nghe và ghi
HS quan sát và đọc đề bài
HS hoạt động nhóm
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
Tam giác đó là tam giác vuông.
HS lắng nghe và ghi
24’ HĐ2: Luyện tập, củng cố 5 Luyện tập, củng cố:
Nêu câu hỏi củng cố:
- Nhắc lại tính chất của hình chữ
nhật?
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật?
Treo bảng phụ bài 62tr99 SGK
Gọi HS phát biểu và giải thích
Nhận xét
Cho HS làm bài 63 tr100 SGK
? Hãy nêu cách tìm x?
(nếu HS không phát hiện thì hướng
dẫn kẻ BH CD ⊥ )
Chốt lại cách làm và gọi HS trình
bày
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
Cho HS làm bài 64 tr100 SGK
Hướng dẫn:
EFGH là hình chữ nhật
c Tứ giác EFGH có 3 góc vuông
(FEH EHG HGF 90 · = · = · = 0)
c
HS phát biểu dựa vào nội dung bài học
HS quan sát và đọc đề
HS phát biểu
HS lắng nghe
HS quan sát và đọc đề
HS phát biểu
HS thực hiện:
Ta kẻ BH CD ⊥ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật (vì A B C 90 µ = = = µ µ 0)
Suy ra AD = BH, AB = DE
Ta có: EC = CD – DE = 5
Ta lại có: BE 2 = BC 2 − EC 2
Hay BE 2 = 13 2 − 5 2 = 169 25 144 − =
Suy ra BE = 12 Vậy AD = 12
HS nhận xét
HS lắng nghe
HS đọc đề bài
HS chú ý và trả lời câu hỏi
Bài 62 tr99 SGK:
a) Đúng
b) Sai
Bài 63 tr100 SGK:
Ta kẻ BH CD ⊥ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật (vì A B C 90 µ = = = µ µ 0)
⇒ AD = BH, AB = DE
Ta có: EC = CD – DE = 5
Ta lại có: BE 2 = BC 2 − EC 2
Hay
BE = 13 − 5 = 169 25 144 − =
Suy ra BE = 12
Vậy AD = 12
Bài 64 tr100 SGK:
Ta có: ABCD là hình bình hành nên:
ADC DCB 180+ =
1 1
D C+ =90 vì
Trang 3CDE; ABG; ADH vuông
Gọi HS lên bảng thực hiện
Gọi HS nhận xét
Nhận xét
HS thực hiện
HS nhận xét
HS lắng nghe
1 1
CDE có D C 90
suy ra E 90=
Tương tự µG H 90= =µ 0
Do đó tứ giác ABCD là hình chữ nhật
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Học thuộc bài cũ và xem lại các bài tập đã giải
- Giải bài tập 65; 115; 116 tr72 SBT
- Xem trước bài mới: “Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước”
- Ôn lại khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng cho trước
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: