1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng về Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng

19 579 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Mục đích yêu cầu : 1 Các kỹ sư giám sát thi công buộc phải hiểu, biết, vận dụng thành thạo các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng hiện hành nói chung và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng nói riêng. trong phạm vi bài này, tập trung phổ biến và phân tích, hướng dẫn thực hiện quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước đã ban hành gọi tắt là Quy định 172000QĐBXD 282000. 2 Khi thực thi chức năng giám sát thi công phải tuân thủ đúng các yêu cầu đã quy định trong quy phạm pháp luật và bản quy định 172000QĐBXD, thiết kế công trình đã duyệt, hợp đồng kinh tế đã ký kết. II. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng và vị trí, tầm quan trọng của bản quy định số 172000QĐBXD III. Những nguyên tắc chủ yếu của quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng 1 Nguyên tắc thứ nhất: phân biệt rõ quản lý nhà nước và thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; phân biệt rõ quản lý nhà nước về chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình của cấp cơ sở. 2 Nguyên tắc thứ hai: Ai làm ra sản phẩm , người đó phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm;

Trang 1

về chất lợng công trình xây dựng

Bài giảng

về Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng

( Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000

của Bộ trởng Bộ Xây dựng)

TPHCM– 01/2003 01/2003 Bài giảng về Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng

( Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000

của Bộ trởng Bộ Xây dựng)

Nguyễn Hùng

Phó Cục trởng Cục Giám định Nhà nớc

về chất lợng công trình xây dựng

I Mục đích - yêu cầu :

1/ Các kỹ s giám sát thi công buộc phải hiểu, biết, vận dụng thành thạo các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng hiện hành nói chung và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lợng nói riêng trong phạm vi bài này, tập trung phổ biến và phân tích, hớng dẫn thực hiện quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng của nhà nớc đã ban hành gọi tắt là Quy định 17/2000/QĐ-BXD 2/8/2000

Trang 2

2/ Khi thực thi chức năng giám sát thi công phải tuân thủ đúng các yêu cầu đã quy định trong quy phạm pháp luật và bản quy định 17/2000/QĐ-BXD, thiết kế công trình đã duyệt, hợp đồng kinh tế đã ký kết

II Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng và vị trí, tầm quan trọng của bản quy định số 17/2000/QĐ-BXD

III Những nguyên tắc chủ yếu của quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng

1/ Nguyên tắc thứ nhất: phân biệt rõ quản lý nhà nớc và thống nhất quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng; phân biệt rõ quản lý nhà nớc về chất l-ợng công trình và quản lý chất ll-ợng công trình của cấp cơ sở

2/ Nguyên tắc thứ hai: Ai làm ra sản phẩm , ngời đó phải chịu trách nhiệm

về chất lợng sản phẩm;

3/ Nguyên tắc thứ ba: Giảm nhẹ các thủ tục hành chính trong quản lý chất l -ợng song vẫn bảo đảm tính chặt chẽ về pháp lý để có cơ sở thanh quyết toán công trình, bảo vệ trách nhiệm của những cá nhân, tổ chức tham gia làm nên sản phẩm là công trình xây dựng Đẩy mạnh tiến độ thi công công trình, tạo điều kiện khai thác sử dụng hồ sơ lu trữ công trình khi bảo hành, bảo trì công trình hoặc tham khảo làm các công trình khác

4/ Nguyên tắc thứ t: tuân thủ Quy chế 52/1999/NĐ-CP, 12/2000/ NĐ-CP về quản lý đầu t và xây dựng

IV Nội dung chủ yếu của quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng

Chơng I: Những quy định chung 1/ Đối tợng và phạm vi áp dụng bản Quy định này?

a/ Đối tợng: các công trình thuộc các dự án xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa nâng cấp, không phân biệt nguồn vốn, hình thức sở hữu

Nói nh vậy có nghĩa là bao gồm các công trình thuộc vốn đầu t nớc ngoài, nhà thầu nớc ngoài vào nhận thầu xây dựng và t vấn xây dựng công trình tại Việt Nam Tại mục 4, các khoản 4.1; 4.2 đã nêu trong Thông t số 16/2000/TT-BXD ngày 11/12/2000 về hớng dẫn việc quản lý xây dựng đối với hoạt động đầu t nớc ngoài và quản lý các nhà thầu nớc ngoài vào nhận thầu xây dựng và t vấn xây dựng công trình tại Việt Nam là " Chất lợng công trình xây dựng có vốn đầu t

n-ớc ngoài ( kể cả đối với công trình trong KCN, công trình thuộc hợp đồng BOT; BTO; BT ) đợc quản lý và thực hiện theo quy định tại chơng 1;3;4 và 5 của Quy

định 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000, trừ nội dung liên quan đến Hội đồng nghiện thu Nhà nớc nêu tại khoản 3 Điều 19 của Quy định 17/2000/QĐ-BXD Riêng đối với công trình xây dựng thuộc hợp đồng BOT;BTO;BT cơ quan Nhà

n-ớc có thẩm quyền ký hợp đồng BOT;BTO;BT phải tổ chức bộ phận chuyên môn của mình tham gia giám sát việc thi công, nghiệm thu chất lợng công trình trong quá trình xây dựng và nghiệm thu hoàn thành xây dựng đa công trình vào sử dụng," Việc làm này vẫn phải tuân thủ Quy định 17/2000/QĐ-BXD

b/ Phạm vi: quản lý chất lợng công tác : khảo sát; thiết kế; xây lắp; nghiệm thu bàn giao công trình; bảo hành xây lắp; bảo trì công trình

Trang 3

2/ Chất lợng công trình là gì?

Là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nớc

Trách nhiệm về chất lợng công trình trớc pháp luật Nhà nớc là ai ? Trớc tiên là của các cá nhân, tổ chức kinh tế trực tiếp lao động trí óc, lao động chân tay làm

ra công trình phải chịu trách nhiệm về chất lợng các thành phẩm, sản phẩm làm

ra và sản phẩm cuối cùng là công trình

3/ Quản lý chất lợng công trình xây dựng là gì ?

Là tập hợp những hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng, kiểm tra chất lợng, đảm bảo chất lợng

và cải tiến chất lợng công trình

4/ Quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng là gì ?

Là tập hợp những hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý nhà nớc thông qua các biện pháp lớn nh phát động , tổ chức đợt bảo đảm chất lợng, kiểm tra nhà nớc về chất lợng một loại hình công tác thuộc một trong các giai đoạn chuẩn

bị đâù t, thực hiện đầu t, kết thúc xây dựng, khai thác, vận hành, sử dụng công trình Tiến hành quản lý, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các điều kiện đảm bảo chất lợng sản phẩm xây dựng, các chứng chỉ hành nghề giám sát, kiểm tra chất l-ợng chuyên trách trong xây dựng

Quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng không chịu trách nhiệm về chất lợng của công trình xây dựng, mà chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chức trách hớng dẫn, phổ biến các quy phạm pháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy phạm pháp luật đã ban hành thuộc phạm vi đợc nhà nớc giao

4/ Thống nhất quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng là gì?

Là tập hợp những hoạt động của Bộ xây dựng thông qua các nhiệm vụ cụ thể của Bộ đợc Chính phủ giao nh biên soạn các đờng lối chiến lợc phát triển lĩnh vực quản lý chất lợng công trình xây dựng theo các thời kỳ phát triển kinh tế, các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ thống nhất quản lý chất lợng công trình xây dựng trong cả nớc, kiểm tra nhà nớc việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đó sau khi đã hớng dẫn, phổ biến cho các ngành các cấp quản lý

về chất lợng công trình xây dựng Đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý chất lợng, kiểm tra, tổng kết đánh giá tình hình chất lợng Tóm lại thực hiện 4 chức năng sau :

Chức năng định hớng : Định hớng là một quá trình ấn định những mục tiêu, những nhiệm vụ và phơng pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu Đó là căn

cứ cơ sở của mọi chức năng còn lại Định hớng có hai loại: Một là định hớng chiến lợc Hai là định hớng chiến thuật

- Chức năng tổ chức và điều khiển

- Chức năng kiểm tra và điều chỉnh sau kiểm tra

- Chức năng quản lý theo nội dung

Thống nhất quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng không chịu trách nhiệm về chất lợng công trình xây dựng , chỉ chịu trách nhiệm trớc pháp

Trang 4

luật nhà nớc về việc không thực hiện đợc chức năng thống nhất quản lý nhà nớc

về chất lợng công trình xây dựng trong cả nớc

5/ Thiết kế sơ bộ là gì?

Thiết kế sơ bộ là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ về quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, bố trí hệ thống kỹ thuật và công nghệ; cụ thể hoá các yếu tố

đã nêu trong nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi; Thiết kế sơ bộ

đ-ợc phê duyệt cùng báo cáo nghiên cứu khả thi và là căn cứ để lập, thẩm định, xét duyệt Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hoặc Thiết kế kỹ thuật thi công và tổng

dự toán Nội dung hồ sơ thiết kế sơ bộ đã quy định có tính nguyên tắc tại phụ lục

1 của Quy định 17/2000/QĐ-BXD

Cần lu ý Thiết kế sơ bộ nằm ở khâu thẩm định dự án đầu t Vì thế khi triển khai thẩm định dự án đầu t phải coi trọng việc thẩm định thiết kế sơ bộ, có nghĩa

là phải có sự tham gia bắt buộc của cơ quan chuyên môn thuộc hệ quản lý nhà

n-ớc về xây dựng Khi triển khai thực hiện Quy chế Quản lý đầu t và xây dựng,

đòi hỏi ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phải giao nhiệm vụ cụ thể, và có chế tài bảo đảm chất lợng thẩm định thiết kế sơ bộ khi thẩm định dự án đầu t Trong vấn đề vị trí của thiết kế sơ bộ ở giai đoạn thẩm định dự án đầu t, hiện nay

có ý kiến cho rằng nên chuyển xuống giai đoạn thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán với lý do là nớc ngoài ( Trung Quốc ) sắp xếp cấu hình nh vậy Chúng ta có thể giải thích điều thắc mắc này Trớc tiên, nói nh vậy là không hiểu hết và hiểu đúng dự án đầu t, cũng nh không hiểu tại sao lại phải có thiết kế sơ

bộ trong cấu hình của dự án đầu t Mặt khác các thông t hớng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu t số 06/1999/TT- BKH ngày 24/11/1999; số 07/2000/TT-BKH ngày 3/7/2000 ; số 11/2000/TT-BXD ngày 11/9/2000 về hớng dẫn tổng mức đầu

t, hồ sơ thẩm định dự án đầu t và báo cáo đầu t, cũng không nêu rõ thiết kế sơ bộ

là một trong các cấu hình chủ yếu của dự án đầu t; Chính vì vậy nên khi thẩm

định dự án đầu t, phần thiết kế sơ bộ không bảo đảm nội dung theo phụ lục 1 của Quy định 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000 và không theo Quy chế Quản lý đầu

t và xây dựng ( 52/1999/NĐ-CP ) Thiết kế sơ bộ thể hiện dự án đầu t thông qua các bản vẽ ghi lại các thông số chủ yếu, các đặc trng kỹ thuật chủ yếu về công nghệ và xây dựng, kinh tế, tính khả thi và hợp lý cho việc chọn địa điểm, chọn các giải pháp kỹ thuật phù hợp trong các bản tính

6/ Thiết kế kỹ thuật là gì?

Thiết kế kỹ thuật là các tài liệu thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ đợc lập trên cơ sở thiết kế sơ bộ đợc duyệt cùng báo cáo nghiên cứu khả thi Hồ sơ thiết

kế kỹ thuật phải bảo đảm đủ điều kiện lập tổng dự toán, hồ sơ mời thầu và triển khai lập bản vẽ thi công

Nội dung thiết kế kỹ thuật theo phụ lục 1 của Quy định 17/2000/QĐ-BXD

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán là mục tiêu để thẩm định và phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền

Thực tế có thắc mắc về quyền tác giả thiết kế trong trờng hợp có hai đơn vị thiết kế công trình, một đơn vị thiết kế sơ bộ, một đơn vị thiết kế kỹ thuật, nếu thiết kế sơ bộ đúng không phải sửa trong khi thiết kế kỹ thuật thì sẽ không xảy ra kiện cáo về sự vi phạm quyền tác giả, Nếu thiết kế sơ bộ phải sửa trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật mà đơn vị thiết kế sơ bộ kiện cáo về vi phạm quyền tác giả, điều này có đúng hay không? Nguyên tắc là khi ký hợp đồng giao thầu thiết kế sơ bộ giữa chủ đầu t và nhà thầu thiết kế phải có sự thoả thuận rõ ràng trong hợp đồng kinh tế, thờng chủ đầu t cho rằng đã đặt mua sản phẩm thì không vi phạm quyền

Trang 5

tác giả khi phải sửa chữa sản phẩm trong quá trình thiết kế kỹ thuật do khiếm khuyết: nh vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của thiết kế sơ bộ, không khả thi mà phải đến giai đoạn thiết kế kỹ thuật mới phát hiện đợc Chủ đầu t chỉ vi phạm quyền tác giả thiết kế sơ bộ của đơn vị thiết kế khi sử dụng lại thiết kế sơ

bộ cho một công trình khác Phải chăng nên xem xét nếu trúng thầu lập dự án

đầu t trong đó có việc thiết kế sơ bộ thì khỏi phải đấu thầu thiết kế kỹ thuật mà

đơn vị trúng thầu lập dự án đầu t đợc phép thiết kế kỹ thuật sau khi dự án đợc duyệt để bảo đảm tính thống nhất của hồ sơ thiết kế Tóm lại tình trạng này

đ-ợc loại trừ khi Bộ kế hoạch và đầu t đa thiết kế sơ bộ là một trong các cấu hình của dự án đầu t và cơ quan thẩm định dự án đầu t nghiêm túc kiểm soát chặt chẽ nội dung thiết kế sơ bộ trớc khi tiến hành thẩm định

7/ Thiết kế bản vẽ thi công là gì ?

8/ Thiết kế kỹ thuật thi công là gì ?

9/ Giám sát tác giả là gì ?

Nội dung hoạt động giám sát tác giả thiết kế gồm:

- Kiểm soát việc thực hiện các yêu cầu của thiết kế thể hiện trên bản vẽ đa

ra hiện trờng xây lắp, kiểm soát biện pháp thi công, kiểm soát bản vẽ hoàn công các bộ phận, hạng mục mà thiết kế đã yêu cầu phải có sự kiểm soát;

- Phát hiện kịp thời các khiếm khuyết để sửa chữa thiết kế tại các bản vẽ

đa ra hiện trờng xây lắp

Hoạt động giám sát tác giả thiết kế trên hiện trờng xây lắp là không thờng xuyên, mà theo lịch, tiến độ đã thống nhất với các bên do chủ đầu t thông báo; trừ những trờng hợp phải thờng xuyên nh đã quy định trong văn bản gửi chủ đầu

t khi trình bày các yêu cầu của thiết kế công trình trớc khởi công xây dựng công trình

Đối với các công trình ở vùng sâu, vùng xa thì hoạt động giám sát tác giả theo quy định khác

10/ Giám sát thi công của chủ đầu t là gì ?

Nội dung hoạt động giám sát gồm:

- Kiểm soát chất lợng công trình;

- Kiểm soát khối lợng;

- Kiểm soát đợc tiến độ

Tất nhiên đây chỉ là bớc đầu, sau này tiến đến kiểm soát cả giá thành, kiểm soát thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu t

Chế độ giám sát thi công của chủ đầu t đợc quy định là thờng xuyên, liên tục và có hệ thống trong suốt quá trình xây dựng trên hiện trờng, tại nơi gia công cấu kiện xây dựng, chế tạo thiết bị, sản xuất vật t đặc chủng cho công trình; Hoạt

động trong văn phòng để lập các báo cáo về chất lợng, soạn các công văn nhắc nhở về chất lợng, lập hồ sơ theo dõi chất lợng các công tác xây lắp, thực hiện các kiểm định chất lợng khi có nghi ngờ Tóm lại là kiểm soát hoạt động xây dựng, không cho phép có phế phẩm Sản phẩm xây dựng phải có chất lợng

Trang 6

9/ Tự kiểm tra chất lợng của nhà thầu ( Thiết kế; xây lắp, cung ứng vật t, thiết bị, gia công chế tạo sản phẩm ).

Đây là một yêu cầu quan trọng để nhà thầu đủ điều kiện đăng ký kinh doanh xây dựng

Hoạt động tự kiểm tra chất lợng của nhà thầu bao gồm:

- Kiểm tra chất lợng tất cả các công tác xây lắp, chuyển giai đoạn, bộ phận, hạng mục công trình và công trình đã hoàn thành trên hiện trờng và trên bản vẽ hoàn công đã hoàn thành và có phiếu xác nhận đã kiểm tra chất lợng để gửi cho chủ đầu t, mời chủ đầu t nghiệm thu (theo phụ lục số 5, 6,7,8,9)

- Kiểm soát chất lợng các vật t, vật liệu xây dựng, phơng tiện thiết bị thi công, máy móc thiết bị của công trình đa vào hiện trờng xây lắp ;

- Kiểm soát chất lợng lập các biện pháp thi công, quy trình thi công, chạy thử đơn, đồng bộ không tải, có tải dây chuyền công nghệ, quy trình quản lý chất lợng trên hiện trờng;

Hoạt động này nhằm bảo đảm loại trừ không có phế phẩm, chỉ có sản phẩm xây dựng có chất lợng, công trình có chất lợng

10/ Kiểm định chất lợng xây lắp là gì ?

Kiểm định chất lợng xây lắp là hoạt động của các đơn vị có t cách pháp nhân, sử dụng phơng tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lợng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hoặc công trình xây dựng, so sánh với quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật đợc phép áp dụng

Hoạt động kiểm định chất lợng xây lắp là hoạt động bổ trợ cho công tác giám định để xác định nguyên nhân kỹ thuật gây khuyết tật sản phẩm, gây sự cố công trình

Hoạt động kiểm định chất lợng xây lắp còn là hoạt động bổ trợ cho chủ

đầu t đánh giá hiện trạng của sản phẩm, công trình khi có nghi ngờ hoặc tranh chấp về chất lợng trong quá trình xây lắp, nghiệm thu, bảo hành và phục vụ công tác bảo trì công trình đã đa vào vận hành, khai thác, sử dụng

11/ Giám định chất lợng công trình xây dựng là gì ?

Hoạt động giám định chất lợng công trình có hai dạng :

- Phạm vi hành chính:

Giám định chất lợng công trình xây dựng là hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng, trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng, văn bản quy phạm pháp luật và kết quả kiểm định chất lợng để đánh giá, kết luận về chất lợng của sản phẩm hoặc công trình xây dựng

- Phạm vi t pháp :

Giám định t pháp về xây dựng là hoạt động của tổ chức chuyên môn trong ngành xây dựng đợc bộ T pháp công nhận để bổ trợ t pháp thông qua việc sử dụng những kiến thức, phơng pháp, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về phơng diện chuyên môn những vấn đề có liên quan của các vụ án dân sự, hình sự theo

Trang 7

văn bản trng cầu giám định của cơ quan tiến hành tố tụng nhằm phục vụ công tác điêù tra, truy tố, xét xử

12/ Bản vẽ hoàn công là gì ?

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ do nhà thầu xây lắp lập trên cơ sở kết quả đo kiểm các sản phẩm xây lắp đã thực hiện tại hiện trờng và đợc chủ đầu t hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t xác nhận Trong trờng hợp thi công đúng với bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng,đợc chủ đầu t hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t xác nhận, thì bản vẽ thiết kế đợc xem là bản vẽ hoàn công

13/ Bảo hành xây lắp là gì ?

14/ Bảo trì công trình ?

15/ Bộ quản lý chuyên ngành kỹ thuật

Là Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý Nhà nớc về chuyên ngành

kỹ thuật nh phòng chống cháy, nổ; an toàn môi trờng; an toàn lao động; an toàn công nghiệp; an toàn đê điều; an toàn giao thông; bu điện; an ninh; quốc phòng

16/ Bộ có xây dựng chuyên ngành

Là các Bộ có công trình chuyên ngành hoặc hạng mục chuyên ngành nh:

- Bộ Xây dựng; Nhà và công trình công cộng, công trình cấp, thoát nớc, ct xi măng

- Bộ Giao thông vận tải: cầu, đờng sắt, bộ, cảng sông, cảng biển, cảng hàng không

- Bộ Công nghiệp : công trình hầm lò khai thác tài nguyên, nhà máy điện nguyên tử ,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đê, đập, hồ chứa nớc, kênh mơng

17/ Phân cấp quản lý nhà nớc về chất lợng nh thế nào?

a/ Bộ Xây dựng: Thống nhất quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng Nhiệm vụ cụ thể :

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lợng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình, bảo hành, bảo trì công trình; Thoả thuận để các Bộ có xây dựng chuyên ngành, Bộ quản lý chuyên ngành kỹ thuật ban hành các quy định quản lý chất lợng công trình chuyên ngành và quản lý chất lợng chuyên ngành kỹ thuật trong công trình

Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lợng công trình xây dựng Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác đảm bảo chất lợng công trình xây dựng của chủ đầu t, t vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp

đặc biệt là các công trình thuộc dự án nhóm A Kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lợng công trình xây dựng Trực tiếp tổ chức kiểm tra chất lợng công trình khi cần thiết

Giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp

Trang 8

Giám định sự cố công trình đợc hiểu là việc xác định nguyên nhân kỹ thuật gây ra sự cố (không thuộc phạm vi tố tụng hình sự) Công việc này khác với giám định t pháp khi có sự cố xẩy ra

Tổng hợp Báo cáo Thủ tớng Chính phủ định kỳ 6 tháng, 1 năm về chất l công trình xây dựng

Cục GĐNN về chất lợng công trình xây dựng là cơ quan thờng trực Hội đồng nghiệm thuNhà nớc (HĐNTNN) công trình xây dựng

b/UBND Tỉnh :

- Sở XD và Sở có công trình chuyên ngành giúp UBND Tỉnh quản lý nhà nớc

về chất lợng công trình xây dựng tại địa phơng, có nhiệm vụ cụ thể :

- Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lợng công trình xây dựng cho từng công trình thuộc địa phơng quản lý (Từ khi khởi công- kết thúc công trình )

Khi hớng dẫn, cần bám sát nội dung của phụ lục số 10 trong Quy định 17/2000/QĐ-BXD, ngày 2/8/2000 để vận dụng cụ thể vào từng công trình, đồng thời nêu rõ các giai đoạn phải nghiệm thu ( thông thờng có 3 lần nghiệm thu giai đoạn ) và xác định giai đoạn nghiệm thu nào, cơ quản quản lý nhà nớc cần

có mặt Văn bản hớng dẫn này là căn cứ để kiểm tra công trình

Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác đảm bảo chất lợng công trình xây dựng của chủ đầu t, t vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp tại địa phơng Kiến nghị xử

lý các vi phạm về chất lợng công trình xây dựng và giám định sự công trình xây dựng theo phân cấp, đặc biệt là đối với các công trình thuộc dự án nhóm B; C do

địa phơng quản lý Trực tiếp tổ chức kiểm tra chất lợng công trình tại địa phơng khi cần thiết

Báo cáo UBND Tỉnh về tình hình chất lợng công trình xây dựng tại địa

ph-ơng

Phân cấp quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng: Căn cứ vào năng lực quản lý đầu t và xây dựng của UBND Huyện, trình UBND Tỉnh xét phân cấp

đối với các dự án do UBND Huyện, Xã quyết định đầu t

- Các Sở, UBND Huyện, Xã đợc giao làm chủ dự án phải chịu trách nhiệm quản lý chất lợng công trình xây dựng theo các nội dung tại quy định này

- Sở XD là cơ quan đầu mối giúp UBND Tỉnh tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình chất lợng công trình XD tại địa phơng gửi Bộ XD ( phụ lục

12 ) để báo cáo Thủ tớng Chính phủ

Ví dụ : Cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng công trình khi công trình bắt

đầu khởi công xây dựng đã phải có công văn hớng dẫn công tác quản lý chất

l-ơng cho công trình đó Trong thực tế, sẽ nảy sinh thắc mắc là nhiều công trình trong năm thì làm sao hớng dẫn hết ? vì thế phải phân loại công trình, có hai các phân loại để hơng dẫn Thí dụ phân loại theo dạng quan trọng mà ngành hoặc

địa phơng xác định cần quan tâm chặt chẽ để đảm bảo phát triển kinh tế của ngành hoặc địa phơng; phân loại theo mức độ phức tạp về công nghệ thiết kế và thi công xây lắp, đòi hỏi độ an toàn cao cho nhiều ngời sử dụng, khai thác và dân

c xung quanh khu vực có công trình nh công trình hoá chất, dầu khí, cung văn

Trang 9

hoá nhà thi đấu thể thao, trờng học, bệnh viện, công nghiệp khai thác tài nguyên Nh trên đã nêu, phải có công văn hớng dẫn cho công trình; sau đây chúng tôi liệt kê các vấn đề cần hớng dẫn theo hớng chung nhất để tham chiếu Thực tế sẽ phải điều chỉnh cho phù hợp với từng loại công trình

c/Bộ có công trình chuyên ngành :

Ban hành các quy định quản lý chất lợng công trình chuyên ngành sau khi có thoả thuận với BXD

Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng đối với các công trình XD chuyên ngành do Bộ quản lý trên phạm vi cả nớc

Tham gia với cơ quan có chức năng quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng (theo phân cấp tại điều này) để kiểm tra chất lợng trong lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật nh phòng chống cháy nổ, an toàn môi trờng, an toàn lao

động; an toàn công nghiệp; an toàn đê điều; an toàn giao thông, bu điện đối với từng loại công trình có yêu cầu

d/Bộ có dự án :

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của TW Đảng, cơ quan TW cuả tổ chức chính trị, chính trị-xã hội (đợc xác định trong luật ngân sách Nhà nớc) có dự án đầu t và đợc giao vốn để quản

lý đầu t xây dựng công trình theo dự án đợc duyệt (Bộ có dự án) Nhiệm vụ cụ thể :

Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định quản lý chất lợng đối với các công trình XD thuộc Bộ quản lý thông qua cơ quan có chức năng của Bộ hoặc một tổ chức quản lý điều hành dự án có đủ năng lực theo quy định của pháp luật Cơ quan có chức năng của Bộ phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan có chức năng quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình XD thực thi việc kiểm tra công tác

đảm bảo chất lợng các công trình XD; có trách nhiệm kiểm tra công tác đảm bảo chất lợng của chủ đầu t, t vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp; theo dõi, phát hiện và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lợng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc Bộ quản lý đồng thời thông báo cho Sở Xây dựng và các Sở

có XD chuyên ngành tại địa phơng biết để phối hợp

Bộ có dự án báo cáo định kỳ 6 tháng về chất lợng công trình xây dựng gửi Bộ Xây dựng (phụ lục 12) để tổng hợp trình Thủ tớng Chính phủ

18/ Trách nhiệm của chủ đầu t ?

Chủ đầu t chịu trách nhiệm quản lý chất lợng công trình xây dựng ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t cho đến khi kết thúc xây dựng đa công trình vào khai thác sử dụng Cụ thể là :

a/ Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của nhà nớc về lập, thẩm định

và trình duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, tổ chức đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu;

b/ Tuyển chọn tổ chức t vấn, cung ứng vật t thiết bị, xây lắp có t cách pháp nhân và có đủ năng lực phù hợp để đảm nhận các công việc chuẩn bị đầu t, thiết

Trang 10

kế kỹ thuật và tổng dự toán, cung ứng vật t thiết bị, xây lắp và giám sát chất lợng công trình;

c/ Kiểm tra chất lợng các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn đợc duyệt;

d/ Đợc quyền yêu cầu các tổ chức t vấn, cung ứng, tổ chức nhận thầu xây lắp giải trình về chất lợng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chức này thực hiện Đối với những công việc không đạt chất lợng theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng thì chủ đầu t có quyền yêu cầu thực hiện sửa chữa, thay thế đối với những công việc này hoặc từ chối nghiệm thu

e/ Trách nhiệm của chủ đầu t ghi trong Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng theo QĐ 17/2000/QĐ-BXD

19/ Trách nhiệm của các nhà thầu ?

a/ Chỉ đợc phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu t và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế đợc duyệt; áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã đợc quy định và chịu

sự giám sát, kiểm tra thờng xuyên về chất lợng công trình của chủ đầu t, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định nhà nớc theo phân cấp quản lý chất lợng công trình xây dựng;

b/ Chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và trớc pháp luật về chất lợng thi công xây lắp công trình kể cả nhữnh phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy

định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp ;

c/ Vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng chỉ

về chất lợng gửi cho chủ đầu t để kiểm soát trớc khi sử dụng theo quy định;

d/ Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lợng công trình để quản lý chất lợng sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công

Chơng II : Khảo sát, thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán công trình

1/ Yêu cầu chung của khảo sát xây dựng ?

Khảo sát xây dựng phải thực hiện theo tiêu chuẩn thiết kế về khảo sát và yêu cầu của thiết kế Phơng án kỹ thuật khảo sát phải phù hợp với từng giai đoạn thiết kế, đặc điểm công trình phản ánh trong yêu cầu kỹ thuật khảo sát xây dựng

và phù hợp với điều kiện tụ nhiên của vùng dự kiến xây dựng Hồ sơ khảo sát xây dựng phải đợc xác định đúng với vị trí xây dựng, phản ánh đúng hiện trạng mặt bằng xây dựng, địa hình tự nhiên, địa chất công trình, điều kiện khí tợng thuỷ văn và môi trờng, phù hợp với quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế

đ-ợc áp dụng kết quả khảo sát xây dựng phải đđ-ợc Chủ đầu t đánh giá, nghiệm thu, lập thành biên bản

Đơn vị khảo sát xây dựng có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu t giải quyết các vớng mắc, phát sinh trong quá trình khảo sát xây dựng để đảm bảo chất lợng

hồ sơ khảo sát xây dựng, độ chính xác và độ tin cậy của các số liệu phục vụ công tác thiết kế

Công tác khảo sát cho xây dựng phải theo tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng (Nhóm H ) ký hiệu TCVN 4419:1987 Nội dung yêu cầu kỹ thuật của công tác khảo sát phải do tổ chức thiết kế lập nhằm cung cấp những số liệu ban đầu cần

Ngày đăng: 03/06/2015, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w