1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG

86 759 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả của hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT chi nhánh Thăng Long
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Trọng Nguyên
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Thăng Long
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế , Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế , Ngân hàng là một

tổ chức tài chính quan trọng Có thể nói Ngân hàng là “ xương sống ” của nềnkinh tế , sự phát triển của Ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống kinh tế của toàn

xã hội Ngân hàng đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội ; là tổ chức cho vay chủyếu đối với doanh nghiệp , cá nhân , hộ gia đình và một phần đối với nhà nước Không những cho vay , nó còn thu hút tiền gửi trong dân cư để đầu tư vào các dự

án phát triển Bên cạnh đó , Ngân hàng còn là công cụ hữu hiệu của Nhà Nướctrong việc thực hiên chính sách tiền tệ để phù hợp với từng giai đoạn phát triểncủa nền kinh tế Vì vậy bên cạnh đổi mới cơ chế quản lý , Chính Phủ cũng rấtquan tâm tới việc đổi mới và hiện đại hoá hệ thống Ngân hàng

Với vị trí quan trọng như vậy các Ngân hàng Thương Mại cần phải vươncao hơn nữa về mọi mặt để thích nghi nhanh chóng với tính chất đầy biến độngcủa nền kinh tế thị trường nhằm bảo toàn vốn cho bản thân và hỗ trợ vốn chodoanh nghiệp Qua đó tác động tích cực đến sự phát triển của doanh nghiệp ,nhất là trong điều kiện hiện nay khi vốn tín dụng chiếm tới hơn 70% tổng tài sản

có của ngân hàng và lợi nhuận Ngân hàng phần lớn có được vẫn chủ yếu là từhoạt động tín dụng Các nhà quản trị ngân hàng phải làm thế nào để vốn tíndụng hoạt động hữu hiệu nhất , theo đó vốn tín dụng phải được luân chuyển liêntục , nghĩa là luôn gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá Có thể nói vốn

là tiền đề , là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh vàđổi mới công nghệ Các doanh nghiệp có thể tạo vốn bằng nhiều cách khác nhau, nhưng ổn định và có lợi thế nhất là nguồn vốn trung và dài hạn từ các Ngânhàng Thương Mại

Trang 2

Nguồn vốn trung và dài hạn đóng vai trò quyết định trong việc đầu tư pháttriển nề kinh tế - xã hội Nhưng hiện nay nguồn vốn cho vay trung và dài hạncủa ngân hàng còn nhiều hạn chế Do vậy mối quan tâm hàng đầu của các Ngânhàng Thương Mại Việt nam hiện nay là tìm ra các biện pháp tăng trưởng tíndụng trung và dài hạn về cả quy mô lẫn chất lượng để góp phần phục vụ đắc lựccho sự nghiệp chung của cả nước trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước

Tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn ThăngLong , hoạt động tín dụng trung và dài hạn cũng đã được quan tâm phát triển và

đã đạt được những kết quả tốt , tuy nhiên cũng còn có một số hạn chế Vì vậy màtrong quá trình thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển

Nông thôn Thăng Long , tôi đã quyết định chọn đề tài “ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG

kết cấu được chia làm 3 phần chính :

Chương I : Lý luận chung về tín dụng và tín dụng trung , dài hạn

Chương II : Thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNN &PTNN Việt Nam chi nhánh Thăng Long

Chương III : Phân tích và giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long

-Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Trọng Nguyên và các cán bộNHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ em trongquá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 3

Quan hệ tín dụng có thể diễn ra trực tiếp giữa người cho vay vốn với ngườivay vốn Tuy vậy trên thực tế hai đối tượng này khó có thể phù hợp với nhau vềnhu cầu vay vốn và quy mô vốn cho vay , về thời gian cho vay và thời gian sửdụng vốn , hoặc nếu có thể thì thường cũng sẽ tốn kém chi phí lớn Do đó , cần

có đối tượng thứ ba đứng ra để tập trung số vốn muốn cho vay trong xã hội , sau

đó phân phối số vốn tập trung được cho những người có nhu cầu vốn Khi đốitượng thứ ba đó là Ngân hàng thì quan hệ nói trên được gọi là tín dụng Ngânhàng , nói cách khác tín dụng Ngân hàng là quan hệ trong đó Ngân hàng là ngườicho vay

Trang 4

1.2 Đối tượng của tín dụng Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường , đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua Ngânhàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân Tín dụng Ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tưhàng hoá , trang trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn thamgia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản như xây dựng các xí nghiệp mới , các cơ

sở kinh tế hạ tầng , cải tiến và đổi mới kỹ thuật Ngoài ra tín dụng Ngân hàngcòn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu vốn tín dụng tiêu dùng của cá nhân

1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế .

Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việcphân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạođiều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục

Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lựckích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tưphát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hìnhthành vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng động viênhàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến bộ vào trongquá trình sản xuất

Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mấtcân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, thông qua đầu tưtín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp

Trang 5

nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyếtcác vấn đề xã hội.

1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhànrỗi, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các

cơ quan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đóthúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.3.3 Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn.

Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầucần thiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnhhưởng nhiều nhất trong điều kiện nước ta hiện nay, trong giai đoạn trước mắtNhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhucầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tếkhác

Bên cạnh đó Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh

tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh

tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí

1.3.4 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợitức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng cóhiệu quả

Trang 6

Khi sử dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tíndụng, tức phải là hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đãghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệpphải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.

1.3.5 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền vớithị trường thế giới, kinh tế “ đóng ” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụngngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế cácnước với nhau

Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụngđóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thờinhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế

2 Tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại

2.1 Khái niệm :

Tín dụng trung - dài hạn là một bộ phận của tín dụng Ngân hàng phân theothời hạn Tín dụng trung - dài hạn là các khoản cho vay có thời gian lớn hơn 1năm dùng để đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp về mua sắm trang thiết bị,xây dựng, cải tiến khoa học kĩ thuật, mua công nghệ Với sự phát triển nhanhchóng của khoa học công nghệ, để tồn tại và phát triển nhu cầu vốn trung - dàihạn của các doanh nghiệp ngày càng cao Tuy nhiên, thời hạn cho vay khôngvượt quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay ở mỗi nước khác

Trang 7

nhau thì quy định về thời gian của tín dụng trung - dài hạn cũng khác nhau, đốivới Việt Nam khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm là tín dụng trung hạn và thờihạn từ 5 năm trở lên là tín dụng dài hạn.

Chất lượng hiệu quả của công tác tín dụng được nhìn nhận từ ba phía: cácnhà Ngân hàng, các doanh nghiệp và từ phía kinh tế Nếu xét theo quan điểm củacác nhà Ngân hàng thì hoạt động tín dụng trung và dài hạn được xem là có hiệuquả khi nó đảm bảo được ba yếu tố: Khả năng thu nợ, khả năng thu hồi cả gốclẫn lãi đúng hạn và khả năng thanh khoản từ phía nguồn Điều này có nghĩa làkhi ngân hàng tiến hành cho vay trung- dài hạn thì khoản vay đó phải đảm bảođược trang trải được chi phí trả cho lãi suất huy động hoặc đi vay, chi phí chohoạt động ngân hàng và lãi dự tính Song không phải cứ Ngân hàng cho vaynhiều là đem lại lợi nhuận cao vì nếu chỉ cho vay ra mà không thu hồi được vốncho vay hoặc khoản vay không cân xứng với nguồn huy động được thì sớm haymuộn Ngân hàng cũng rơi vào tình trạng thua lỗ rồi dẫn đến phá sản

2.2 Đặc điểm của tín dụng trung - dài hạn :

- Rủi ro lớn: Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự biến động khôngngừng, rất đa dạng và phức tạp, mà những biến động đó dù nhỏ đến đâu cũngảnh hưởng rất lớn tới hoạt động ngân hàng nhất là hoạt động tín dụng Mà thờihạn tín dụng thường là rất lớn, do vậy nó luôn tiềm ẩn những rủi ro không thểlường trước được cho dù các nhà Ngân hàng tài ba thế nào đi chăng nữa cũngkhó có thể đoán trước được các thay đổi trong nền kinh tế

- Lãi suất cao: Do các khoản tín dụng trung- dài hạn có rủi ro lớn nên để bùđắp cho các khoản rủi ro lớn mà ngân hàng phải chịu thì lãi suất tín dụng trung -dài hạn cũng phải cao hơn so với lãi suất của các khoản vay ngắn hạn Bên cạnh

Trang 8

đó nguồn vốn sử dụng cho tín dụng trung- dài hạn lại đắt và khan hiếm, dẫn đếngiá cả đầu ra cũng phải tương ứng với chi phí đầu vào.

- Mục đích của tín dụng trung - dài hạn: Để phục vụ đầu tư mở rộng sảnxuất, mua sắm máy móc, thiết bị, TSCĐ, xây dựng cơ sở hạ tầng những tài sảnnày có thời gian sử dụng dài, thời gian hoàn thành lâu, thời gian thu hồi vốn dài

Do đó, chúng ta chưa thấy ngay được hiệu quả sử dụng của khoản vay, việc quản

lý khoản tiền ứng trước gặp nhiều khó khăn hơn

2.3 Vai trò của tín dụng trung - dài hạn của NHTM.

- Tín dụng trung - dài hạn là nguồn tài trợ giúp cho doanh nghiệp có điều

kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Đó là mục tiêu hàng đầu củadoanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạtđộng của mình, muốn vậy phải mở rộng sản xuất Thế nhưng mở rộng sản xuấtđâu phải là hoạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều mà

đó là hoạt động lâu dài cần có nguồn vốn dài hạn để có thể đáp ứng nhu cầu củadoanh nghiệp Nhưng vấn đề vốn đó lấy ở đâu? Đây vẫn là nỗi băn khoăn lo lắngcủa nhiều doanh nghiệp Vì vậy, tín dụng trung - dài hạn là cứu cánh tốt nhất chocác doanh nghiệp khi mà việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trườngchứng khoán của nước ta chưa thực sự phát triển Như vậy, tín dụng trung - dàihạn trở thành người trợ thủ đắc lực, giúp doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hộikinh doanh, tăng khối lượng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường, thu lợi nhuận từvay vốn của Ngân hàng cũng được hoàn trả cả gốc và lãi

- Tín dụng trung - dài tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới côngnghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Điều này giúp doanh nghiệp thích nghi với tìnhhình thị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho

Trang 9

doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chútrọng đến việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng mua sắm máy móc, đổimới công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vàgiảm chi phí đến mức tối thiểu Đặc biệt đối với nền kinh tề Việt Nam hiện nay,nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong khi các nhà kinh doanh chưa tíchluỹ được nhiều vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanhnghiệp còn hạn chế Vì thế việc vay vốn ở các ngân hàng thương mại sẽ giúp chocác doanh nghiệp tự chủ và có khả năng kiểm soát được độc lập được hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải chia quyền kiểm soátvới các cổ đông khác nếu huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu.

- Tín dụng trung - dài còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việcthoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh các doanh nghiệp

có thể chủ động vay vốn của ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, giatăng sản lượng để chiếm lĩnh thị trường Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung - dàihạn của ngân hàng thì có thể điều chỉnh được kì hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợsớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họ không cần sử dụng vốn trung - dài hạnnữa Và khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ trong một thời giannhất định nào đó thì doanh nghiệp có thể xin Ngân hàng gia hạn nợ Việc trả nợNgân hàng doanh nghiệp cũng chủ động hơn

2.3.1 Vai trò của tín dụng trung - dài hạn đối với nền kinh tế

- Tín dụng trung - dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điềuhoà lượng cung cầu về vốn của nền kinh tế Với chức năng là trung gian tíndụng, NHTM tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay các đốitượng có nhu cầu, điều này thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng trung - dài của

Trang 10

Ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung hoạtđộng một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn có hiệuquả Thông qua cho vay trung - dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới côngnghệ và góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư phát triển nềnkinh tế, thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn

- Tín dụng trung - dài hạn có vai trò quan trọng trong sự chuyển dịch cơ cấukinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành sảnxuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước Đầu tư cho vay trung -dài hạn góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động, kiềm chế lạm phát, nâng cao đời sống nhân dân, phát triển lực lượnglao động và giúp tăng trưởng nền kinh tế

- Tín dụng trung - dài hạn tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tếđối ngoại Trong điều kiện hiện nay sự phát triển của mỗi quốc gia luôn gắn vớithị trường thế giới và tín dụng trung - dài hạn đã trở thành một trong nhữngphương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức như: tài trợxuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ

2.3.2 Vai trò của tín dụng trung - dài hạn đối với Ngân hàng

- Tín dụng trung - dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu của Ngân hàng, đồngthời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng, thu hút khách hàng về phíaNgân hàng của mình Tín dụng trung - dài hạn là hoạt động mang tính chiến lượccủa các NHTM Với những khoản tín dụng có quy mô lớn và lãi suất cao, tíndụng trung - dài hạn đem lại nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng Đồng thời tíndụng trung - dài còn tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển, nguồn vốn

Trang 11

trung - dài hạn sẽ được các doanh nghiệp đầu tư vào xây dựng, mở rộng sảnxuất, dẫn tới sản xuất kinh doanh phát triển

- Tín dụng trung - dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốnhuy động còn dư thừa tại mỗi NHTM Đồng thời còn là cách để Ngân hàng gọivốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp Vì vậy cầnphải nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn để giải quyết vấn đề huy động

và sử dụng vốn có hiệu quả để thu được lợi nhuận và qua đó phát triển hoạt độngcủa mình, tăng cường cạnh tranh với các Ngân hàng khác

3 Các hình thức tín dụng

3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài

hạn được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xâydựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạtầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng

này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Trang 12

3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng.

3.2.1 Tín dụng vốn lưu động.

Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tếnhư cho dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương nghiệp; cho vay đểmua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp

Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưuđộng thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại sau:cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thứcchiết khấu thương phiếu

3.2.2 Tín dụng vốn cố định.

Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định Loại tín dụng nàythường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộngsản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loạitín dụng này là trung hạn và dài hạn

3.3 Mục đích sử dụng vốn.

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa : Là loại tín dụng dành cho các

doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa vàlưu thông hàng hóa

Tín dụng tiêu dùng : Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng : mua sắm nhà cửa, xe cộ,…Tín dụng tiêu dùng được thể hiệnbằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường

do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, Hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụngkhác cung cấp Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụng

Trang 13

được biểu hiện dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thựchiện.

3.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng.

vì vậy có hiện tượng một số nhà doanh nghiệp muốn bán sản phẩm trong lúc đó

có một số nhà doanh nghiệp muốn mua nhưng không có tiền Trong trường hợpnày nhà doanh nghiệp với tư cách là người muốn bán thực hiện được sản phẩm

họ có thể bán chịu hàng hóa cho người mua

Mua bán chịu hàng hóa là hình thức tín dụng vì:

- Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trongmột thời gian nhất định

- Đến thời hạn đã được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bándưới hình thức tiền tệ và lợi tức

Trang 14

Với tư cách là người đi vay , Ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp

và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi , trái phiếu để huy động vốn trong

xã hội Trái lại với tư cách là người cho vay , Ngân hàng cung cấp tín dụng chocác doanh nghiệp và cá nhân

3.4.3 Tín dụng nhà nước.

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước biểu hiện làngười đi vay

4 Hiệu quả hoạt động tín dụng.

Cho vay là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho cácNgân hàng thương mại song không phải tất cả các Ngân Hàng Thương Mại nàocũng thực hiện tốt hoạt động cho vay này Một số Ngân hàng gặp khó khăntrong việc quản lý , thu hồi nợ , một số khác lại gặp khó khăn trong việc khôngthể tìm được dự án thích hợp để đầu tư cho vay hoặc khó khăn trong việc huyđộng vốn Chính vì thế mà hiệu quả hoạt động tín dụng cần được xem xét mộtcách cẩn thận Nhất là đối với việc cho vay trung và dài hạn ,nó giúp các Ngânhàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình Để từ đó đưa ra nhữnggiải pháp nhằm khắc phục những tồn tại thiếu xót và đẩy mạnh hơn nữa hoạtđộng cho vay

Hoạt động tín dụng trung và dài hạn được coi là có hiệu quả khi nó đảm bảođược ba yếu tố :

- Khả năng sinh lợi cho Ngân hàng

- Khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn

Trang 15

Điều này có nghĩa là khi nói đến hiệu quả hoạt động cho vay các Ngân hàngphải tính đến khả năng trả nợ của khách hàng và sự cân xứng từ phía nguồn vốn

5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng

Doanh số cho vay : là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân

hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó , không kể khoản chovay đó đã thu về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng ,quĩ , năm

Doanh số thu nợ : là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các

khoản cho vay của Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó

Dư nợ tín dụng : là chỉ tiêu phản ánh tại một thời gian xác định nào đó

ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu , và đây cũng là khoản Ngân hàng cần thu

về

Dư nợ Doanh số Doanh số Doanh số = Tín dụng + Cho - Thu nợ

Tín dụng Trong kỳ Vay kỳ trước Trong kỳ

Nợ quá hạn : là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách

hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thìNgân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn Nợ quá hạn

là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động.

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vayvốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở Ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với

Trang 16

tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động.Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì khônghiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này cànggần 1 thì càng tốt cho hoạt động Ngân hàng, khi đó Ngân hàng sử dụng một cách

có hiệu quả đồng vốn huy động được

Ta có công thức:

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = Dư nợ / Vốn huy động * 100%

Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn.

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổngnguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồnvốn sử dụng của Ngân hàng

Trang 17

6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại

6.1 Các nhân tố về phía ngân hàng :

6.1.1 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng đầu tiên tới hiệu quả tín dụng.Như bất cứ một doanh nghiệp nào khác, NHTM cần có chiến lược kinh doanhnếu không muốn rơi vào thế bị động trong hoạt động kinh doanh của mình Trên

cơ sở chiến lược kinh doanh dài hạn đúng đắn, NHTM mới có thể có những kếhoạch bộ phận đúng đắn cho từng thời kỳ để bảo đảm thực hiện mục tiêu đề ra;đặc biệt có các kế hoạch bộ phận ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụngnhư: kế hoạch Marketing, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch tăngtrưởng tín dụng,

6.1.2 Công tác tổ chức Ngân hàng

Để tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả tín dụng, cần có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự đoàn kết thống nhất từ trên xuống dưới, từban lãnh đạo đến toàn bộ cán bộ công nhân viên của NHTM Công tác tổ chứcNgân hàng được thực hiện tốt chính là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụnglành mạnh Hơn nữa, thực hiện tốt công tác này Ngân hàng đã làm cho guồngmáy hoạt động của mình được uyển chuyển, nhịp nhàng, linh hoạt Chính vì vậy,trong quá trình hoạt động Ngân hàng nên chú trọng mặt này để ngày càng hoànthiện, phát triển toàn bộ hoạt động của mình và tạo điều kiện cho việc nâng caohiệu quả tín dụng

Trang 18

6.1.3 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một NHTM là một hệ thống biện pháp liên quanđến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đãhoạch định của NHTM đó

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam bảo đảm cho hoạt động tín dụng điđúng hướng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạtđộng tín dụng nói riêng và toàn bộ hoạt động của một NHTM nói chung Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, bảo đảm khảnăng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật,đường lối, chính sách của nhà nước và bảo đảm công bằng xã hội Điều đó cũng

có nghĩa là bất cứ Ngân hàng nào muốn có hiệu quả tín dụng được cao đều phải

có chính sách tín dụng phù hợp trước khi tính đến những bước đi cụ thể tronghoạt động tín dụng của mình

giá trị tài sản, thành lập các công ty "ma"…) gây rủi ro, tổn thất cho ngân hàng Vì

vậy, hoạt động tín dụng muốn tăng trưởng, đảm bảo an toàn vốn, đạt hiệu quảcao đòi hỏi phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Nắmbắt kịp thời, chính xác các luồng thông tin về khách hàng là điều kiện để xemxét, phân tích nhằm tìm ra những cơ hội tốt trong kinh doanh cũng như để đềphòng những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động vủa mỗi NHTM

Trang 19

Trên thương trường, với nhiều đối thủ cạnh tranh, người nào nắm bắt đượcnhững thông tin cần thiết một cách nhanh nhất, chính xác nhất sẽ nắm được đaphần thắng Rõ ràng việc xây dựng hoàn chỉnh một hệ thống thông tin tín dụngvới nhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp cùng với việc đào tạo đội ngũ cán bộ có

đủ năng lực có chọn lọc, xử lý thông tin kịp thời là một trong những điều kiệnquyết định sự thành công trong công tác kinh doanh và thực hiện nâng cao hiệuquả tín dụng của NHTM

6.1.5 Vấn đề kiểm tra, giám sát, thanh tra

Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, tăng cường cho vay mà không tínhđến những rủi ro, bất trắc có thể xảy ra thì sụp đổ và phá sản là những mối đedọa thường trực đối với mỗi NHTM

Một trong những nghiệp vụ hoạt động nhằm mục đích giúp cho Ngân hàngtránh được rủi ro trên là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tác nàykhông chỉ thực hiện đối với khách hàng (như kiểm tra trước, trong và sau khi chovay) mà còn được thực hiện với bản thân Ngân hàng (chẳng hạn kiểm tra quátrình thực hiện cho vay xem để đảm bảo đúng quy trình tín dụng), kiên quyết loạitrừ những cán bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tàisản làm mất uy tín của ngân hàng

Nâng cao hoạt động tín dụng cũng đồng thời là việc đòi hỏi ngân hàng phảikịp thời ngăn chặn, phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật có ảnhhưởng đến hoạt động tín dụng nói riêng và tất cả các mặt hoạt động nói chungcủa ngân hàng cũng như bảo vệ được tài sản, đội ngũ cán bộ, uy tín của Ngânhàng Muốn vậy, việc bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm

Trang 20

cao, phẩm chất tốt, trung thực, khách quan thực hiện công tác kiểm tra, thanh tragiám sát là vấn đề mà không một ngân hàng nào được coi nhẹ.

6.1.6 Trình độ cán bộ ngân hàng

Nhân tố con người là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động Con người làyếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũngnhư việc nâng cao hiệu quả tín dụng Chất lượng nhân sự ngày càng được đòi hỏicađể có thể đáp ứng kịp thời có hiệu quả thích ứng với sự thay đổi nhanh chóngcủa môi trường kinh doanh từ đó tác động đến sự thay đổi của hoạt động tíndụng

Thực tế cho thấy, hiệu quả tín dụng cao hay thấp phụ thuộc khá nhiều vàoviệc tuyển chọn và đào tạo cán bộ của mỗi NHTM Một NHTM vớí đội ngũ cán

bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốtthì việc quản lý, thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nói chung và nghệp vụ tíndụng nói riêng sẽ trở nên có hệ thống và đạt được kết quả cao Hơn nữa, nó còngiúp cho ngân hàng tránh được những rủi ro có thể xảy ra do trình độ của cán bộ,nhờ đó mà hiệu quả tín dụng luôn được đảm bảo

Trang 21

lưỡng nan (như trong những món vay mà một số NHTM Việt Nam đã cung cấpcho người dân ở một số vùng sâu vùng xa thời gian vừa qua)

- Có những khách hàng cố tình cung cấp thông tin không chính xác, khôngtrung thực cho Ngân hàng Điều này gây khó khăn cho Ngân hàng trong việcnắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh cũng như việc theo dõi, giám sát, quản lývốn vay của khách hàng để từ đó có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúngđắn, hoặc để có thể có những biện pháp tình thế kịp thời

- Có những trường hợp khách hàng kinh doanh có lãi nhưng họ vẫn khôngtrả nợ cho Ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sửdụng vốn vay càng lâu càng tốt

- Sử dụng vốn đúng mục đích là một trong những yêu cầu cơ bản của Ngânhàng đối với khách hàng khi cho vay, và Ngân hàng nào cũng có những biệnpháp để giám sát mục đích sử dụng vốn của khách hàng Tuy vậy, việc này vẫn

có thể xảy ra và ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng Chẳng hạnkhách hàng doanh nghiệp sử dụng vốn Ngân hàng không đúng đối tượng kinhdoanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay, thậm chí có kháchhàng sử dụng vốn vay ngắn hạn sử dụng đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinhdoanh bất động sản, …Đây là những nguy cơ lớn cho việc họ không trả được nợđúng hạn, thậm chí bị phá sản, không trả được nợ cho Ngân hàng

- Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau trong đó có vốn vay Ngânhàng, thậm chí còn lừa đảo rồi bỏ trốn làm cho doanh nghiệp vay vốn Ngân hàngkhông trả được nợ

Trang 22

6.3 Các nhân tố bên ngoài

Các qui định của pháp luật và các yêu cầu giải quyết các tranh chấp tố tụng

về hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự phát mại tài sản, bán đấu giá còn chưa rõràng, cụ thể Thời gian khởi kiện vụ án kinh tế quá dài, tố tụng về hợp đồng kinh

tế, hợp đồng dân sự thì rườm rà, phức tạp Quy định về việc vô hiệu hợp đồngquá rộng, các biện pháp cưỡng chế dân sự để thu hồi tài sản trả cho ngân hàngcòn chưa đầy đủ và tính khả thi trong thực tế còn chưa cao Đặc biệt là pháp luậtcòn chưa quy định rõ cụ thể trách nhiệm của người trực tiếp cầm tiền, người sửdụng tiền vay để ngăn chặn hành vi lừa đảo, lẫn lộn giữa trách nhiệm của người

Trang 23

vay với trách nhiệm của cán bộ Ngân hàng, đồng thời còn rất khó phân biệt giữakinh tế với dân sự, hình sự, lẫn lộn trách nhiệm hành chính, hình sự.

Việc quản lý của Nhà nước, quản lý kinh doanh của NHNN đối với ngânhàng cấp dưới, các ngân hàng cổ phần còn chưa chặt chẽ, đầy đủ đúng với chức

năng là ngân hàng của các Ngân hàng

6.3.2 Môi trường kinh tế :

Môi trường kinh doanh còn chưa ổn định Các chính sách và cơ chế quản lýkinh tế vĩ mô của Nhà nước ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện, đòihỏi phải thật năng động, nhiều doanh nghiệp chưa điều chỉnh kịp kế hoạch kinhdoanh với sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô hoặc có trường hợp ngộ nhậnnhu cầu thị trường dẫn đến phát triển tràn lan quá mức Vì thế nhiều doanhnghiệp bị phá sản do không theo kịp với chính sách quản lý kinh tế mà hậu quả

là Ngân hàng cho vay phải gánh chịu Sự biến động về chính trị, thay đổi vềchính quyền cũng tác động tới niềm tin của dân chúng của các nhà đầu tư qua đóảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng Hơn nữa nhu cầu tín dụng cũngphụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế đang trong giaiđoạn tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùngcủa dân cư tăng là cơ hội rất tốt cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, do đónhu cầu tín dụng của ngân hàng cũng tăng cao Trái lại trong nền kinh tế thịtrường kém phát triển thì nhu cầu về tín dụng cũng giảm Ngoài ra, tình hìnhkinh tế bên ngoài nước cũng ảnh hưởng rất lớn tới công tác tín dụng ngân hàng,đặc biệt ở các thị trường xuất nhập khẩu truyền thống làm cho hoạt động xuấtnhập khẩu giảm sút, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu không bánđược hàng, chịu thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ Ngân hàng

Trang 24

6.3.3 Môi trường chính trị xã hội

Môi trường chính trị xã hội thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp mạnh dạn đầu tưvốn , đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Khi nhà nước muốnphát triển các ngành nghề phục vụ cho các mục tiêu chính trị x ã hội thì sẽ có ưuđãi về mặt thời gian ,số lượng lãi suất cho các doanh nghiệp này vay vốn Ngânhàng

Ngược lại , nếu môi trường kinh tế bất ổn định thì không có một doanhnghiệp nào dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì với mức lãi suất giản đơn Đểđảm bảo an toàn vốn người dân thường có xu hướng tiết kiệm tiền hơn là gửiNgân hàng Mặt khác về mặt xã hội , tín dụng là sự vay mượn trên cơ sở niềmtin Ngân hàng ngày càng có tín nhiệm cao thì thu hút khách hàng ngày càng lớn

và ngược lại khách hàng có tín nhiệm với Ngân hàng thì mới được vay vốn dễdàng với lãi suất ưu đãi hơn

Qua phân tích về môi trường kinh tế - chính trị - xã hội các ngân hàng sẽxây dựng chiến lược phát triển cho riêng mình nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêugia tăng lợi nhuận cho chính bản thân Ngân hàng mà vẫn đảm bảo độ an toàn tíndụng cao đối với đồng vốn kinh doanh

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐÔNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNN & PTNT VIỆT NAM CHI

NHÁNH THĂNG LONG

I KHÁI QUÁT VỀ NHNN & PTNT THĂNG LONG

* Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của NHNN & PTNN chi nhánh Thăng Long

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNN &PTNT Việt Nam) chi nhánh Thăng Long được thành lập theo quyết định số 15TCCB ngày 16/03/1991 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam,hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày12/12/1997 và điều lệ phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam được ban hành kèm theo quyết định số 390 / QD – NHNN ngày22/11 /1997 của Thống đốc Ngân hàng nhà nứoc Việt Nam Số đăng ký kinhdoanh 310458 Là loại hình doanh nghiệp nhà nước, có trụ sở chính đặt tai: Số

4 đường Phạm Ngọc Thạch, Phường Trung Tự, Quận Đống Đa Hà Nội

NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh Thăng Long mặc dù ra đời muộnnhưng đã khẳng định được vị trí phù hợp trong tổ chức, tính hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh, đảm bảo chất lượng và năng lực điều hành của một sở tácnghiệp thuộc Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam

Hơn mười năm hoạt động và cùng với sự trưởng thành, phát triển của Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thăng Long đãtrải qua rất nhiều khó khăn, thử thách để tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường Tập thể lãnh đạo và công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện

Trang 26

có hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Đến nay chinhánh Thăng Long đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tếthị trường , đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạnglưới giao dịch, đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, thường xuyên tăng cường cơ sởvật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới công nghệ, hiện đại hoá ngân hàng Chính nhờ có đường lối đúng đắn và kết quả kinh doanh của chi nhánhThăng Long luôn có lãI, đóng góp lợi ích cho Nhà nước, đời sống cán bộ côngnhân viên được nâng cao

Thu được kết quả như vậy, chi nhánh Thăng Long đẫ củng cố và xây dựngđược một hệ thống tổ chức tương đối hợp lý, phù hợp với khả năng và trình độquản lý, hoạt động kinh doanh của mình

Hiện nay địa bàn hoạt động kinh doanh của chi nhánh Thăng Long đã được

mở rộng ra cả địa bàn ngoại thành Hà Nội Chi nhánh Thăng Long đã mở ra cácchi nhánh ngân hàng cấp 4 và các phòng giao dịch nhằm chiếm lĩnh thị trườngthủ đô và thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng là một ngân hàng thươngmại, chi nhánh Thăng Long mang đầy đủ chức năng của một ngân hàng thươngmại, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và thực hiện các hoạt độngngân hàng

Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngânhàng với nội dung thường xuyên và nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch

vụ thanh toán

Chi nhánh Thăng Long là đơn vị nhận khoán với NHNN & PTNT ViệtNam, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh đầy đủ, tự cân đối thu chi, phânphối tiền lương, trích lập các quỹ (theo quyết định khoán tài chính của NHNNViệt Nam tại văn bản 946A ngà 01t/01/1994 ) Từ năm 1991 đến cuối năm1994: Chi nhánh Thăng Long ra đời không nhằm mục đích chính là kinh doanh

Trang 27

tiền tệ như hiện nay mà chỉ là nơi thử nghiệm các văn bản, thể lệ, chế độ nghiệp

vụ mới của trung ương để từ đó rút kinh nghiệm, hướng dẫn thực hiện trungtrong toàn hệ thống

Từ năm 1995 đến nay: Chi nhánh Thăng Long đã mở rộng thêm các hoạtđộng kinh doanh của mình đồng thời cung cấp thêm các dịch vụ cho khách hàngnhư:

+ Trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng trên địa bà Hà Nội

+ Tổ chức hạch toán và theo dõi vốn các quỹ tập trung của NHNN &PTNT Việt Nam với nước ngoài như các dự án đầu tư vốn của Ngân hàng Thếgiới ( WB ) , vốn của cộng đồng châu âu ( EC ) …

+ Tổ chức hạch toán điều hành vốn trong toàn hệ thống, làm đầu mối thanhtoán bù trừ của các chi nhánh trong hệ thống các Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn Việt Nam với các NHTM khác trong Hà Nội

Từ tháng 7/1998 , chi nhánh Thăng Long thực hiện thêm một nghiệp vụnữa là thanh toán quốc tế và kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng như chuyển tiền,bảo lãnh …

Trang 28

II Bộ mỏy quản lý của NHNN & PTNT chi nhỏnh Thăng Long

1 Sơ đồ bộ mỏy quản lý của NHNN & PTNT chi nhỏnh Thăng Long.

Phó GĐ phụ trách Thanh toán quốc tế

Phòng

Tín

dụng

Phòng hành chính nhân sự

Phòng Thanh toán Quốc tế

Phòng

kế

hoạch

Phòng thẩm

định

Các chi nhánh và phong giao dịch

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Phòng vi tính Phòng

Kế toán

Trang 29

- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền của Tổng giámđốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn về các mặt nghiệp vụ liênquan đến kinh doanh; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc Ngânhàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn về các quyết định của mình.

- Quy định nhiệm vụ cho các phòng nghiệp vụ, nội quy lao động, lề lối làmviệc thuộc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn nhưngkhông được trái với nội dung quy chế này

- Quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ và đào tạo

- Được ký các hợp đồng: Tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác liênquan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định

- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt

áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thịtrường tiền tệ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn

- Thay mặt Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp &Phát triển Nông thôn làm việc với các cơ quan Đảng, Nhà nước tại địa phương

và các khách hàng nước ngoài đến làm việc có liên quan đến Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn khi được uỷ quyền

- Tổ chức việc thực hiện hạch toán kinh tế; phân tích hoạt động kinh doanh,hoạt động tài chính; phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi đến người laođộng theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy địnhkhác của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn; lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ gửi vềNgân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn theo quy định

Trang 30

2.2 Phòng kế hoạch kinh doanh và thanh toán quốc tế.

- Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tạiđịa phương

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo địnhhướng kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp

- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kếhoạch đến các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn ViệtNam trên địa bàn

- Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo

sơ kết, tổng kết

- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro, xử lý rủi ro tín dụng

- Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam giao

2.3 Phòng tín dụng.

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mởrộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến tiêu thụ, xuất khẩu

và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng lựachọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn nông nghiệp cấp trên theo phân cấp ủy quyền

Trang 31

- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trongnước, nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ,

Bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trongđịa bàn đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng Giám Đốccho phép nhân rộng

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và

đề xuất hướng giải quyết

- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam trực thuộc trênđịa bàn

- Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam giao

2.4 Phòng Kế toán - Ngân quỹ.

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quyđịnh của Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàngNhà nước

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & pháttriển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn trình Ngân hàng Nông nghiệp & pháttriển Nông thôn Việt Nam cấp trên phê duyệt

- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàngNông nghiệp trên địa bàn

Trang 32

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và cácbáo cáo theo quy định.

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quyđịnh

- Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinhdoanh theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam giao

2.5 Phòng hành chính

- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và cótrách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giámđốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam phêduyệt

- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợpđồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hànhchính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Ngân hàng Nông nghiệp &phát triển Nông thôn Việt Nam

- Thực thi pháp luật có liên quan an ninh trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ

Trang 33

- Lưu trữ các văn bản Pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bảnđịnh chế cả Ngân hàng nông nghiệp.

- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam

- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chínhvăn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam

- Thực hiện công tác cơ bản, sửa chữa, TSCĐ, mua sắm công cụ lao động,quản lý nhà tập thể, nhà khách nhà nghỉ của cơ quan

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quảng cáo tiếp thị theo chỉ đạocủa ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thônViệt Nam

- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần và thămhỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên

- Thực hiện nhiệm vụ khác được giám đốc chi nhánh Ngân hàng nôngnghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam giao

2.6 Phòng tổ chức cán bộ.

- Xây dựng quy dịnh lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổchức Đảng, Công đoàn, Chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

- Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn

- Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánhNgân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam trực thuộc theo quychế khoán tài chính của Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn ViệtNam

Trang 34

- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đicông tác, học tập trong và ngoài nước Tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ,nhân viên được quy hoạch, đào tạo.

- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước,Đảng, ngành Ngân hàng trong vịêc bổ nhiệm, miễn nhịêm, khen thưởng kỷ lụâtcán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngânhàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam

- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đốivới cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, của ngành Ngânhàng

- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam

- Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển Nông thôn Việt Nam giao

2.7 Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ.

- Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp &phát triển Nông thôn Việt Nam và các đơn vị trực thuộc theo nghị quyết của Hộiđồng quản trị và chỉ đạo của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & pháttriển Nông thôn Việt Nam

- Kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theoquy định của Pháp luật, Ngân hàng nông nghiệp

- Giám sát việc chấp hành các quy định của khách hàng Nhà nước về đảmbảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng

Trang 35

- Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán việctuân thủ các quy tắc chế độ chính sách kế toán theo quy định của Nhà nước,ngành Ngân hàng.

- Báo cáo Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thônViệt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thônViệt Nam kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm,tồn tại

- Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của chi nhánh Ngânhàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn trong phạm viphân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnNông thôn Việt Nam

- Thực hiện báo cáo chuyên đề và các nhiệm vụ khác do Giám đốc chinhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, trưởng bankiểm tra, kiểm toán nội bộ giao

2.8 Nhiệm vụ của phòng giao dịch.

- Huy động vốn trong nước cả nội tệ và ngoại tệ (khi được Tổng giám đốccho phép) của mọi tổ chức dân cư, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theoquy định về các hình thức huy động vốn trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

& Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành theo quyết định số 404/HĐQT_KHTH ngày 10/10/2001 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phương án Tiếp nhận và thẩmđịnh hồ sơ xin vay của khách hàng trình cho Sở giao dịch, Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp & Phát triển Nông thôn trực tiếp quản lý, xét duyệt cho vay

Trang 36

- Tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng đã được Giámđốc Sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nôngthôn quản lý trực tiếp phê duyệt.

- Theo dõi chặt chẽ các khoản dư nợ, phân tích nợ quá hạn để chủ động thu

và đề xuất phương án xử lý nợ quá hạn

- Mở tài khoản tiền gửi và làm dịch vụ chuyển tiền

- Thực hiện thu chi tiền mặt

- Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt, các loại chứng từ có giá, thẻ phiếu trắngcác hồ sơ lưu về khách hàng và quản lý tốt tài sản trang thiết bị làm việc

- Tuyên truyền, giải thích các quy định về huy động vốn và thủ tục cho vaycủa NHNo &PTNT Việt Nam Thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng vềhoạt động Ngân hàng phản ánh kịp thời cho giám đốc Sở giao dịch, chi nhánhNHNo trực tiếp quản lý

- Tổng hợp, báo cáo thống kê, theo quy định của Giám đốc Sở giao dịch

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao dịch giao

III Một số kết quả trong hoạt động của chi nhánh NHNNo & PTNT Thăng Long.

1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Thăng Long NHNo & PTNT

Trang 37

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thăng Long.

1 Phân theo đơn vị tiền

Vốn uỷ thác đầu tư

Tiền gửi, vay khác

3 Phân theo thời hạn

1432.63517.81363.71947.4

4361.515862314

100%

8713

17421724

531928

10728.9

92691459.9

1290.95495.116252317.9

4936.12853.52939.3

100%

8614

12511522

462727

Nguồn vốn: 10728.9 tỷ VNĐ, tăng 30% so với năm 2006, trong đó:

+ Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền:

Nội tệ: 9269 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 86% tổng nguồn vốn, tăng 30% sovới năm 2006

Trang 38

Ngoại tệ quy đổi theo VNĐ: 1459.9 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 14% tổngnguồn vốn, tăng 25% so với năm 2006.

+ Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:

Nguồn vốn không kỳ hạn: 4936.1 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 46% tổng nguồnvốn, tăng 13% so với năm 2006

Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng: 2853.5 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 27% tổngnguồn vốn, tăng 80% so với năm 2006

Nguồn vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 2939.3 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng27% tổng nguồn vốn, tăng 26% so với năm 2006

+ Phân loại nguồn vốn:

Tiền gửi dân cư: 1290.9 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 12% tổng nguồn vốn,giảm 11% so với năm 2006

Tiền gửi TCKT, TCXH: 5495.1 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 51% tổng nguồnvốn, tăng 45% so với năm 2006

Vốn uỷ thác đầu tư: 1625 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 15% tổng nguồn vốn,tăng 9% so với năm 2006

Tiền gửi, vay khác: 2317.9 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 22% tổng nguồn vốn,tăng 16% so với năm 2006

Thanh toán quốc tế:

Hoạt động Thanh toán quốc tế và Kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh ThăngLong năm 2007 tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Với sự ưuviệt, đổi mới và hiện đại khi áp dụng mạng Korebank trong giao dịch, doanh sốthanh toán đã tăng vượt mức kế hoạch năm 2007 Đánh giá lại cả một năm hoạtđộng có những mặt đựoc và chưa được như sau:

Trang 39

Bảng 2: Tình hình TTQT của chi nhánh Thăng Long.

Đơn vị tính: USD

Doanh số

được so với năm trước

- Thu lãi tiền gửi ký quỹ: 1.222.165.581 VNĐ

Dựa vào bảng trên cho ta thấy, tổng doanh số thanh toán quốc tế của chinhánh Thăng Long năm 2007 với tổng số 1616 món đạt 1228 tỷ USD, tăng sovới năm 2006 Trong đó hàng nhập khẩu: 1223 món đạt 451.7 tỷ USD, tăng 237

% so với năm 2006; thanh toán hàng xuất khẩu: 158 món đạt 5.7 tỷ USD tăng

284 % so với năm 2006; thanh toán kiều hối : 139 món đạt 784 triệu USD tăng

141 % so với năm 2006 ; điều chuyển vốn: 87 món đạt 38 tỷ USD, tăng 184 %

so với năm 2006

Trong năm 2007 chi nhánh hoạt động với tăng trưởng mạnh về cả số lượng

và chất lượng Tổng doanh số thanh toán quốc tế của chi nhánh Thăng Longnăm 2007 đạt 1228 tỷ USD, tăng so với năm 2006 Tổng thu về phí dịch vụTTQT là: 4036.1 tỷ VNĐ

Trang 40

Bên cạnh đó, vẫn còn những hạn chế đối với nghiệp vụ thanh toán quốc tếnhư: Thiếu cán bộ làm nghiệp vụ giao dịch cũng như để thực hiện mở rộng dịch

vụ TTQT, mạng giao dịch cũng chưa kết nối trực tiếp dịch vụ này giữa trungtâm và chi nhánh Tăng trưởng về doanh số xuất khẩu chưa cao do gặp khó khănkhi cạnh tranh với các ngân hàng bạn về lãi suất, cơ cấu đầu tư gửi tiền trên tàikhoản, thế chấp L/c vay vốn, hoa hồng ngoại tệ, Báo có ngoại tệ, nội tệ của trụ

sở chính với chi nhánh chậm tạo nên tâm lí ảnh hưởng không tốt tới chất lượngdịch vụ dẫn đến mất khách hàng Dịch vụ Westerm Union tuy đã phát triểnnhưng chưa thật sự được chú trọng và có hiệu quả thấp do chính sách quảng cáocũng như việc bố trí quầy, bàn giao dịch và các phương tiện khác

Thu nhập từ hoạt động mua bán ngoại tệ năm 2007 đạt 2568.7 tỷ USD,tăng 114 % so với năm 2006

Bên cạnh đó, vẫn còn những hạn chế đối với nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệnhư: Giá bán ngoại tệ của chi nhánh nói chung còn cao so với giá bán của cácNHTM trên cùng địa bàn do chưa có cơ chế mạnh dạn khuyến khích kinh doanhcác ngoại tệ khác ngoài đồng USD để bù đắp giá Lượng mua bán ngoại tệ lớn,yêu cầu của khách hàng mua ngoại tệ trả nợ vay nhiều cùng với áp lực thanh

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thăng Long. - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh Thăng Long (Trang 37)
Bảng 2: Tình hình TTQT của chi nhánh Thăng Long. - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2 Tình hình TTQT của chi nhánh Thăng Long (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w