1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích

25 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăncủa con người, không một loại thực phẩm nào có thể thay thế vị trí của cây rautrong khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt

Trang 1

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Đặc điểm chung:

Rau an toàn là sản phẩm rau tươi bao gồm các loại rau ăn củ, thân, lá hoa,quả có chứa dinh dưỡng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các chấthóa học, kim loại nặng, nitrat và mức độ nhiễm vi sinh vật gây hại ở dưới mứctiêu chuẩn cho phép để đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêudùng và môi trường

Trong cuộc sống rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăncủa con người, không một loại thực phẩm nào có thể thay thế vị trí của cây rautrong khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt ớt là loại cây gia vị được sử dụng nhiềutrong quá trình chế biến các món ăn phục vụ cho nhu cầu của con người hàngngày, trong quả ớt có chứa lượng vitamine A và C nhiều gấp 5 – 10 lần lượngvitamine A, C trong cà chua và cà rốt, ớt không chỉ là gia vị tươi mà còn được

sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu để bào chế các loạithuốc trị ngoại khoa như: phong thấp, nhức mỏi , hay nội khoa như: thươnghàn

Hiện nay đời sống ngày càng nâng cao vì vậy đòi hỏi của người tiêu dùngngày càng khắc khe hơn đối với các loại thực phẩm như: chất lượng phải tốt vàkhông ảnh hưởng sức khỏe của người tiêu dùng khi sử dụng

Ngày nay người tiêu dùng đã thật sự lo ngại và quan tâm nhiều đến vấn đề

an toàn của thực phẩm đặc biệt là việc dư tồn một số loại chất độc hại trong thựcphẩm như: kim loại nặng, các chất hóa bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat và visinh vật gây bệnh cho con người

2 Mục đích:

Ứng dụng tiến bộ khoa học để xây dựng mô hình sản xuất rau theo hướng

an toàn và có giá trị kinh tế cao

Giúp học viên nắm vững về những đặc điểm sinh vật học của cây ớt từ đó

sẽ giúp nhìn nhận một cách tổng quát về cây ớt,

Trang 2

Tham gia thực hiện được các khâu kỹ thuật cơ bản trong quá trình canh tác

ớt như: chăm sóc, xử lý sâu bệnh trong giúp học viên phân biện và nhận dạngchính xác các loại bệnh và các dạng côn trùng gây hại trên cây ớt từ đó đề rabiện pháp xử lý các loại sâu bệnh gây hại giúp cho cây giúp cây phát triển tốt vàcho năng suất cao

Biết được những chỉ tiêu cũng như giới hạn của các chất độc hại có trong

ớt, để đảm bảo ớt sản xuất ra là ớt đạt tiêu chuẩn an toàn

Nắm được những điểm lưu ý trong quá trình canh tác, từ đó trong quá trìnhcanh tác sẽ hạn chế được sự lưu tồn của các chất độc hại trong sản phẩm màchúng ta làm ra

Đánh giá được tính thích nghi của cây ớt so với điều kiện thời tiết và đấtđai tại địa phương (cơ sở thực tập và vị trí thực hiện mô hình)

Hoạch toán để đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khitriển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích

Nắm được lợi ít của những sản phẩm nông nghiệp canh tác theo hướng antoàn đối với sức khỏe của con người

Trang 3

CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 Tình hình cơ sở thực tập:

a Điều kiện tự nhiên:

Minh thuận là một xã vùng sâu, vùng xa thuộc chương trình 135 của thủ tướng chính phủ Xã nằm cách trung tâm huyện U Minh Thượng 16 Km với diện tích tự nhiện của toàn xã là 15.269,62 ha, phía đông giáp với xã Tân Thuận thuộc huyện Vĩnh Thuận, phía tây giáp với xã An Minh Bắc huyện U Minh thượng, phía nam giáp với xã Biển Bạch thuộc huyện thới Bình - Tỉnh cà mau, phí bắc giáp xã Vĩnh hòa và xã Bình Minh huyện U Minh Thượng.

Diện tích đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của toàn xã là 7.239 ha,trong đó diện tích lúa 2 vụ là 1.500 ha, diện tích lúa – tôm là 2.500 ha, diện tíchcanh tác mía là 923,95 ha nằm chủ yếu ở các xã trong vùng đệm, diện tích canhtác khóm là 416 ha tập trung ở những ấp mà đất bị phèn, diện tích canh tác raumàu các loại là 202 ha, diện tích còn lại canh tác các loại cây trồng khác

b Điều kiện kinh tế:

- Chăn nuôi:

Đàn heo trên địa bàn xã có 2.919 con, đàn trâu có 61 con, đàn dê có 38 con,đàn gia cầm các loại có 18.566 con Công tác phòng chống dịch bệnh trên đàngia cầm và gia súc được thực hiện đạt theo kế hoạch đề ra như (tiềm phòng ngừabệnh cho đàn gia súc được 4.582 liều, tiêm phòng cúm H5N1 cho đàn gia cầmđược 58.331 liều,cấp miễn phí 36 lít hóa chất sát trùng chuồng trại …)

Trang 4

- Thủy sản:

Vận động nông dân thả nuôi tôm sú được 2.781,8 ha, thả nuôi tôm thẻ chântrắng 53 ha, thả nuôi tôm càng xanh xen lúa được 80 ha, thả cua nuôi xen vớitôm sú được 787 ha, thả nuôi các bống tượng 3 ha và thả nuôi cá các loại được1.562,4 ha

2 Cơ sở lý luận: (quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn).

Hình 1: Mô hình canh tác rau an toàn

Nghề trồng rau trong nhiều thập kỷ qua đã cung cấp cho xã hội nhiềuchủng loại rau phong phú, đa dạng, áp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêudùng Đồng thời góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước

Tuy nhiên thì trong thực tiễn cuộc sống còn một số bộ phận không nhỏngười sản xuất hàng ngày vẫn còn đang sản xuất ra những cây rau không sạch

Do sự hiểu biết còn hạn chế và chạy theo lợi nhuận kinh tế mà họ sản xuấtrau không đúng theo quy trình sản xuất rau sạch Trong sản xuất họ còn dùngphân tươi, phân chưa hoai mục, nước rửa chuồng trại, nước thải chưa qua xử lý

để bón và tưới cho cây rau để giúp cây rau sinh trưởng, phát triển tốt Để phòngtrừ sâu bệnh họ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách tuỳ tiện, thậm chí sửdụng các loại thuốc đã bị cấm sử dụng để phun xịt đặc biệt là các loại thuốc kíchthích sinh trưởng Chính vì những việc này mà dẫn đến nhiều vụ ngộ độc thức

ăn xảy ra và thậm chí là gây tử vong

Trang 5

Để tăng suất của rau người nông dân đã lạm dụng phân đạm vô cơ, bón quáliều lượng mà không phối hợp với các loại phân khác dẫn đến dư lượng nitrat khilượng nitrat vượt quá ngưỡng cho phép sẽ dẫn tới bệnh ung thư đối với người sửdụng.

Hậu quả của những việc làm trên là dẫn đến việc sản xuất ra các loại raukhông sạch cho xã hội làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng Hơn aihết nhà vườn phải là người phải chịu trách nhiệm đối với người tiêu dùng vềnhững sản phẩm của họ làm ra

Sản xuất rau sạch phải được đăng ký nơi sản xuất, có nguồn gốc xuất xứ rõràng và phải được gắn thương hiệu Có như vậy thì mới ngăn chặn được hiệntượng rau không sạch được bày bán chung với rau sạch

a Về mặt quản lý nhà nước:

Nhà nước cần phải có chính sách đầu tư hỗ trợ cho sản xuất rau sạch,khuyến khích đầu tư cơ sở hạn tầng, vốn, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn kỹthuật Giúp người sản xuất tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm rau sạch.Các cơ quan chức năng như: thanh tra, cục tiêu chuẩn cần thanh, kiểm trathường xuyên đối với các cơ sở sản xuất rau sạch

Các cấp chính quyền địa phương phải chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiệnkiểm tra, kiểm soát quá trình sản xuất của các cơ sơ đóng trên địa bàn

Nhà nước và các cấp cần sớm có chính sách tái chính để khuyến khíchnhững người sản xuất, buôn bán rau sạch cũng như có biện pháp xử lý thíchđáng đối với những người sản xuất, người phân phối rau không sạch

b Đất sạch:

Đất dùng để sản xuất rau rạch phải là những loại đất nhẹ, tơi xốp, thoángkhí (đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa ven sông …), độ PH trung tính, hàmlượng kim loại nặng dưới ngưỡng cho phép, không có mầm mống sâu bệnh sâuhại, hạn chế tối đa vi sinh vật gây hại

Vùng sản xuất phải cách xa quốc lộ ít nhất 500m, nhưng vẫn phải đảm bảothuận tiện cho công việc vận chuyển sản phẩm

Trang 6

c Nước sạch:

Nước tưới phải đảm bảo lấy từ nguồn nước sạch, tốt nhất là sử dụng nướcgiếng khoang, khi dùng nguồn nước tự nhiên (nước ao, sông, hồ …) cần phảiqua quá trình xử lý trước khi sử dụng, không sử dụng nguốn nước thải (nướcthải công nghiệp, sinh hoạt …) để tưới rau

Bảng1 : Hàm lượng tối đa của một số nguyên tố hoá học trong nước tưới

phục vụ cho việc canh tác rau an toàn Tên nguyên tố

Nước dùng cho tất cả các loại đất (mg/lít)

Tên nguyên tố

Nước dùng cho tất cả các loại đất (mg/lít)

d Dùng phân bón đã qua chế biến:

Dùng phân hữu cơ đã hoai mục, phân vô cơ N – P – K hoặc những loại phân

đã qua chế biến như NPK tổng hợp, phân vi sinh …, khi bón phân cần lưu ý kếthợp liều lượng hợp ký, cân đối giữa các loại, bón đúng cách, bón đúng lúc

Trong quá trình chăm sóc có thể sử dụng một số chế phẩm phân bón lá đểcung cấp dinh dưỡng cho cây như: Humic, Komic, Supre Hun …

Nghiêm cấm sử dụng các loại phân tươi, phân chưa hoai bón cho rau

e Thực hiện biện pháp IPM trong phòng trừ dịch hại:

Khuyến cáo nông dân dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất thấp vàphân giải nhanh, thuốc vi sinh trong phòng trừ sau bệnh

Khi cần phải dùng thuốc bảo vệ thực vật nên dùng thuốc ở nhóm III và IV,

và phải tuân thủ đúng các hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật

Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến

Trang 7

CHƯƠNG III: PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1 Phương tiện:

a Địa điểm:

Trang 8

Tại Hợp Tác Xã Tiên Phong, ấp Minh Dũng, xã Minh Thuận, huyện U

Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

Hình 2: Địa điểm triển khai thực hiện mô hình

Diện tích thực hiện mô hình : 1ha (với 4 hộ nông dân trong hợp tác xã thamgia canh tác có diện tích đất canh tác liền kề nhau), thực hiện theo quy trình kỹthuật đã đề ra và theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật

+ Lần 2: khi cây ớt ra bông, hướng dẫn nông dân cách phòng trừ các loại dịch hại thường xảy ra ở giai đoạn sau

Trang 9

Thu thập 3 mẫu đất canh tác để phân các chỉ tiêu kim loại nặng, Nitrat, vi sinh vật … có trong đất.

Thu thập 3 mẫu nước phục vụ cho công việc tưới trong suốt quá trình canh tác để đo nồng độ pH, kim loại nặng, Nitrat, vi sinh vật … có trong nguồn nước tưới

a Chọn giống:

Chọn giống sạch bệnh và kháng bệnh thán thư cao, mùa mưa nên chọngiống ớt chỉ thiên trái nhỏ sẽ hạn chế được mầm bệnh như: CN 014, CN-H2 …Hạt giống phải còn hạn sử dụng, có kích thướt hạt đồng đều, tỉ lệ nảy mầmcao và có độ thuần giống cao

Nếu trồng bằng cây con nên chọn cây giống phát triển tốt, nẩy mầm đồngđều, cây giống không bị sâu bệnh gây hại

b Chuẩn bị cây con:

Hình 3: vườn ươm cây giống

Khi trồng vào mùa mưa nên ươm cây con trong bầu bằng khay ươm hoặc bầu

lá chuối sẽ hạn chế được mầm bệnh trong đất gây hại đến cây con trong giaiđoạn cây con trong vườn ươm

Chuẩn bị đất ươm cây con: đất ươm trước khi vô bầu để ươm cây con cần

phải được xử lý bằng nấm Tricoderma, để giúp cây con phát triển tốt sau khi nẩymầm

thể ươm đủ số lượng cây con phục vụ cho canh tác khoảng 1ha, nên làm nhà

Trang 10

lưới để che cây con mới ươm, mái che bằng cao su không cho hạt mưa vào sẽảnh hưởng đến sự phát triển của cây mới ươm (nếu có điều kiện nên làm giàn kêcây con cách mặt đất 50 – 100 cm) mục đích tạo ra cây giống khỏe ngay từ banđầu Thời gian cây con trong vườn ươm khoảng 20 – 25 ngày (cây cao từ 10 –

15 cm), trước khi mang trồng từ 2 – 3 ngày thì cây con cần phải được nhử nắng

và ngưng tưới phân hóa học để giúp cây con thích nghi và phát triển tốt khimang đi trồng

Hạt giống:

Bảng 2: chủng loại và lượng hạt giống sử dụng cho 1 ha Tên giống Lượng giống/ha (gr)

Xử lý hạt giống: ngậm hạt trong nước ấm (2 sôi + 3 lạnh) từ 3 – 6 giờ, vớt

hạt ra rửa sạch, phơi nắng nhẹ 15 phút, cho hạt đã được ngâm vào túi vải hoặckhăn được làm ấm để ủ đến khi hạt nứt nanh Thường xuyên kiểm tra độ ẩm,nếu thấy khô thì phun thêm nước để hạt nẩy nầm tốt

Trang 11

Đất phải được làm sạch cỏ và xác bã thực vật còn xót lại trên mặt đất trướckhi tiến hành làm đất Bón vôi với liều lượng 1.500kg/ha để giúp hạ phèn vàphòng ngừa mầm bệnh có trong đất.

Lên liếp: chiều rộng của liếp từ 1,2 – 1,5m, cao 0,3 m, khoảng cách giữa 2

liếp là 0,4m được sử dụng làm rảnh thoát nước khi trời mưa và làm lối đi lạitrong suốt quá trình chăm sóc Khi trồng vào mùa mưa nên lên liếp cao ở giữa

và hai bên thấp dần để giúp thoát nước tốt

Xử lý mầm bệnh: để ngăn ngừa mầm bệnh còn lưu tồn trong đất làm ảnh

hưởng đến cây trồng trong quá trình canh tác thì ta cần phải xử lý mầm bệnh cótrong đất trước khi trồng cây con, dùng nấm Tricodema với liều lượng 20kg/ha

để phun điều trên toàn bộ diện tích mặt liếp

Mùa mưa nên dùng màng phủ nông nghiệp (công dụng của màng phủ nôngnghiệp khi sử dụng vào quá trình canh tác)

Hình 5: canh tác ớt có và không có sử dụng màng phủ nông nghiệp

Hạn chế côn trùng gây hại: mặt màu bạc của màng phủ phản chiếu ánh

sáng mặt trời nên giảm bù lạch, rầy mềm …

Hạn chế bệnh hại: bề mặt màng phủ ráo nhanh sau khi mưa giúp bộ lá cây

luôn khô, thoáng, giảm bệnh do nấm tấn công ở gốc thân và đốm phấn trên láchân

Ngăn ngừa cỏ dại: mặt đen của màng phủ ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm

hạt cỏ không thể nảy mầm và bị chết trong màng phủ

Trang 12

Điều hoà độ ẩm và giữ cấu trúc mặt đất: màng phủ ngăn cản sự bốc hơi

nước trong mùa nắng, hạn chế lượng nước mưa, nên rễ cây không bị úng nước,giữ độ ẩm ổn định và mặt đất luôn tơi xốp, thúc đẩy rễ phát triển, tăng sảnlượng

Giữ phân bón: giảm sự rửa trôi của phân bón khi tưới nước hoặc mưa to, ít

bay hơi nên tiết kiệm phân

Tăng nhiệt độ đất: giữ ấm mặt đất vào ban đêm (mùa lạnh) hoặc thời điểm

mưa dầm thiếu nắng mặt đất bị lạnh

Hạn chế độ phèn, mặn: màng phủ làm giảm sự bốc hơi qua mặt đất nên

phèn, mặn được giữ ở tầng đất sâu, giúp bộ rễ hoạt động tốt hơn

Dễ dàng vệ sinh: thu gom những trái bị sâu bệnh rụng trên mặt màng phủ

Trang 13

* Lưu ý: ớt thường bị thối chóp đuôi trái do thiếu canxi, nên kiểm tra thường

xuyên khi phát hiện có vài trái non bị thối đuôi trái thì phun phân bón lá như:Canxi Bo, siêu Canxi… để hạn chế trái thối chóp đuôi làm giảm năng suất khithu hoạch

f Bấm ngọn và tỉa nhánh:

Trang 14

Hình 7: chăm sóc cây ở giai đoạn chưa cho hoa và trái

Bấm ngọn: sau khi cây con mang ra trồng được khoảng 15 – 20 ngày thì ta

tiến hành bấm ngọn để cây phân nhánh tốt, bên cạnh đó việc bấm ngọn còn giúpcho vườn ớt có được độ cao đồng điều nhau, thuận tiện cho quá trình chăm sócsau này

Tỉa cành: thông thường các cành nhánh dưới điểm phân cành (chán ba) đều

được tỉa bỏ vì những cành này thường khả năng cho trái ít và trái có phẩm chấtkém, ngoài ra việc tỉa cành còn giúp cho gốc và tán cây được thông thoáng, hạnchế được sâu bệnh gây hại trong quá trình canh tác, các lá dưới cũng tỉa bỏ đểgiúp ớt phân tán rộng

Lưu ý: mùa mưa cây ớt rất dễ bị đỗ ngã nên cần phải làm giàn để giúp cây

không bị đỗ ngã, dễ dàng thu hoạch trái, kéo thời gian thu hoạch trái, cành lá vàtrái không chạm đất làm giảm phẩm chất của trái, hạn chế thiệt hại do sâu đụctrái và bệnh thối trái làm thiệt hại về năng suất Giai đoạn cây ớt khoảng 40 – 50ngày tuổi thì tiến hành làm giàn, dùng cọc cấm dọc theo hàng ớt khoảng cách3m cắm 1 cọc, sau đó dùng dây gân căng dọc theo hàng ớt để giúp cây ớt không

bị đổ ngã

Trang 15

Hình 8: cây ở giai đoạn cho trái

Sâu non màu vàng nhạt, khi mới nở có chân, bò dưới mặt lá, rồi ở cố địnhmột chổ dưới mặt lá Sau khi lột xác chuyển sang tuổi 2 thì sâu non không cònchân, có thể nhìn rõ mắt kép và râu đầu

Có thể sử dụng các loại thuốc hoá học để diệt rầy phấn trắng như: Trebon,Sieucheck …

Trang 16

* Sâu xanh:

- Đặc điểm hình thái:

Sâu có kích thước khá lớn, màu xanh lục với 2 sọc nâu mờ giữa lưng và 2sọc trắng lớn chạy dọc 2 bên hông Sâu phát triển qua 5 tuổi, lâu 15 - 20 ngày rồichui xuống đất để làm nhộng, hoặc trong trái hay lá khô Bướm hoạt động banđêm, đeo trứng rời rạc trên lá hoặc trái non và trứng nở sau 3 - 4 ngày

Bướm dài độ 20 mm, sải cánh rộng 35 - 40 mm, cánh trước màu vàng nâuvới bìa cánh có vệt nâu đậm và 1 đốm đen ở giữa cánh, cánh sau màu trắngnhưng lại có 1 vệt đen lớn ở bìa cánh Bướm sống lâu và đẻ 300 - 500 trứng, rảirác trên lá non hoặc bông, trái non

Khi cần thiết, dùng các loại thuốc như Prevathon, Takumi, Chlorferan …

Ngày đăng: 03/06/2015, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình canh tác rau an toàn - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 1 Mô hình canh tác rau an toàn (Trang 4)
Hình 2: Địa điểm triển khai thực hiện mô hình - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 2 Địa điểm triển khai thực hiện mô hình (Trang 8)
Hình 3: vườn ươm cây giống - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 3 vườn ươm cây giống (Trang 9)
Bảng 2: chủng loại và lượng hạt giống sử dụng cho 1 ha - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Bảng 2 chủng loại và lượng hạt giống sử dụng cho 1 ha (Trang 10)
Hình 5: canh tác ớt có và không có sử dụng màng phủ nông nghiệp - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 5 canh tác ớt có và không có sử dụng màng phủ nông nghiệp (Trang 11)
Hình 6: trồng cây con - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 6 trồng cây con (Trang 12)
Hình 7: chăm sóc cây ở giai đoạn chưa cho hoa và trái - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 7 chăm sóc cây ở giai đoạn chưa cho hoa và trái (Trang 14)
Hình 8: cây ở giai đoạn cho trái - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 8 cây ở giai đoạn cho trái (Trang 15)
Hình 9: thành trùng ruồi đục trái - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 9 thành trùng ruồi đục trái (Trang 17)
Hình 10: bệnh khảm gây hại trên cây ớt - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 10 bệnh khảm gây hại trên cây ớt (Trang 18)
Hình  11: bệnh thán thư gây hại trên trái ớt - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
nh 11: bệnh thán thư gây hại trên trái ớt (Trang 19)
Hình 12: bệnh thối đọt trên cây ớt - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Hình 12 bệnh thối đọt trên cây ớt (Trang 20)
Bảng 4: tình hình  sâu bệnh và thuốc phòng trị St - đánh giá về hiệu quả canh tác ớt so với cây trồng khác khi triển khai canh tác trên cùng 1 đơn vị diện tích
Bảng 4 tình hình sâu bệnh và thuốc phòng trị St (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w