1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm

68 206 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty cổ phần Tuấn Lâm
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn G.V. Trần Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: G.v TrÇn ThÞ Phîng

Sinh viên thực tập: NguyÔn ThÞ Thanh

Hµ Néi , th¸ng 02 - n¨m 2007

Trang 2

Lời mở đầu1./ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

- Việt Nam đã đợc gia nhập vào tổ chức kinh tế - thơng mại quốc tế (WTO) đòi hỏi

kế toán với vai trò là công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp phải hoà nhập với thông lệ quốc tế Cũng nhờ đó mà rất nhiều các công trình xây dựng đang đợc mọc lên trên khắp mọi miền tổ quốc

- Hoà chung cùng với không khí phát triển của ngành xây dựng cơ bản, Công ty Cổ

phần Tuấn Lâm đang đứng trớc những cơ hội rất lớn để củng cố, mở rộng và phát triển

Mặc dù Công ty đã có đợc rất nhiều kinh nghiệm khi xây dựng các công trình lớn nhỏ, có

đợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ trung, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc, nhng bên cạnh đó Công ty cũng sẽ gặp phải rất nhiều thách thức trên con đờng phát triển của mình Điều đó đòi hỏi Công ty phải cải tiến công tác quản lý, phơng thức kinh doanh trong đó kế toán là một công cụ quản lý quan trọng

- Công tác kế toán đã không ngừng cải tiến, hoàn thiện, tiếp cận các chuẩn mực quốc

tế về kế toán, từng bớc đáp ứng yêu cầu quản lý trong tiến trình hội nhập Tuy nhiên kế toán hoạt động xây lắp luôn là một vấn đề phức tạp cần phải đợc nghiên cứu một cách kỹ l-

ỡng Xuất phát từ những lý do trên nên tôi mạnh dạn chọn đề tài "Kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty cổ phần Tuấn Lâm”

2./ Mục đích nghiên cứu của Chuyên đề

- Hệ thống hoá làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận chung về tổ chức hạch toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Cổ phần Tuấn Lâm.

- Trên cơ sở những vấn đề lý luận đã nghiên cứu đa ra những giải pháp nhằm hoàn

thiện tổ chức hạch toán CPSX và tính GTSP trong Công ty Cổ phần Tuấn Lâm.

3./ Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Với mục đích trên, Chuyên đề chủ yếu tập trung hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận chung về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong

Công ty Cổ phần Tuấn Lâm.

4./ Phơng pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu Chuyên đề, tác giả đã sử dụng phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phơng pháp duy vật lich sử

Trang 3

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề án gồm 3 chơng:

Phần I : Đặc điểm chung về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Tuấn Lâm.

Phần II : Thực trạng công tác kế toán chi phí sane xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần Tuấn Lâm.

Ch

ơng III: Phơng hớng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Tuấn Lâm.

Trang 4

Phần I

đặc điểm chung về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty

cổ phần tuấn lâmi./ Đặc điểm chung về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Tuấn Lâm.

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty.

Phòng 1108 Nhà 18 T2 Khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, đờng Lê Văn

L-ơng, Phờng Nhân Chính Quận Thanh Xuân TP Hà Nội– –

a/Chế tạo thiết bị nâng hạ từ năm 2003

b/Sản xuất kết cấu thép và xây dựng từ năm 2003

c/Kinh doanh kim khí và dịch vụ vận tải từ năm 2003

- Tổng số vốn kinh doanh khi thành lập và bổ sung khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: 7.000.000.000 đồng.

Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng:

- Tên và địa chỉ Ngân hàng giao dịch:

+ Tên: Ngân hàng Đầu t và Phát triển phố Nối Hng Yên

+ Địa chỉ: KM01 đờng 39A phố Nối – Hng Yên

Công ty đợc huy động mọi nguồn vốn trong nớc, nớc ngoài dới các hình thức khác nhau theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình Thực hiện

Trang 5

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng và xuất nhập khẩu theo kế hoạch phát triển ngành xây dựng bao gồm: xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, cộng nghệ xây dựng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu điện, nền móng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, t vấn đầu t, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng…

Kể từ ngày đi vào hoạt động cùng với những mặt mạnh của mình, Công ty CP Tuấn Lâm không ngừng phát triển cả về lĩnh vực xây lắp thơng mại và kinh doanh vật liệu xây

dựng, sản xuất chế tạo thiết bị xây dựng

Công ty đã tiến hành thi công và bàn giao đúng tiến độ nhiều công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp với chất lợng tốt, giá cả hợp lí Vì vậy uy tín của công ty ngày càng tăng trên thị trờng trong và ngoài nớc Sự lớn mạnh, trởng thành của công ty đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nớc và tạo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động Tình hình tải sản và doanh lợi của Công ty không ngừng tăng lên qua các năm biểu hiện cụ thể ở bảng sau:(đơn vị VNĐ)

Doanh thu trong 03 năm.

*Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh

Qua số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển Cụ thể:

Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ)

1.Doanh thu thuần 13.978.668.000 21.304.131.000 32.291.815.000

2.Giỏ vốn hàng

Trang 6

- Doanh thu thuần năm 2003 l 13à 978.668.000VNĐ thì đến năm 2004 tăng lên 21.304.131.000VNĐ tức tăng 52,40% và đến năm 2005 đó tăng lên đến 32.291.815.000VNĐ tức tăng 51,58 %.

- Giá vốn h ng bán cũng tăng tà ừ 13.573.120.000VNĐ năm 2003 lên 20.905.812.000VNĐ năm 2004 tức tăng 54,02% v à đến năm 2005 l 31.146.683.000VNà Đ tức tăng 48,99%

- Do doanh thu thuần tăng theo các năm l m là ợi nhuận cũng tương ứng tăng theo từ 405.548.000VNĐ của năm 2003 giảm xuống còn 398.319.000VNĐ của năm 2004 tức giảm 1,78% v à đến năm 2005 tăng lên đến 545.132.000VNĐ tức tăng 36,86%

Đây l 1 tín hià ệu tốt cho quá trình kinh doanh, v công ty sà ẽ luôn phấn đấu cho việc giữ vững tốc độ tăng trưởng n y.à

Nh vậy đến năm 2005 công ty đã có tổng tài sản, doanh thu tăng với tốc độ rất nhanh làm cho lợi nhuận của Công ty tăng vợt bậc trong năm 2005, với nhiều công trình theo nh danh sách các hợp đồng đã và đang thực hiện trong 04 năm gần đây:

Hà Đông

Trang 7

Tõ S¬n – B¾c Ninh

Khu CN Th¨ng Long – Hµ Néi

Nh Quúnh -Hng Yªn

L¬ng Tµi –B¾c Ninh

Qu¸n Toan - H¶i Phßng

Ninh B×nh

Trang 8

KCN Phố Nối – Hng Yên

Hng Yên

Danh mục Thiết bị thi công

Mô tả thiết bị, nhãn hiệu Số l- ợng Năm SX Thuộc sở hữu thuê Đi Công suất Hiện đang sử dụng ở

I/ Thiết bị tại xởng SX

1 Cầu trục chạy trong nhà 02 2000 Cty 5 tấn Cty

2 Máy cắt hơi tự động của

Trang 9

M« t¶ thiÕt bÞ, nh·n hiÖu Sè l- îng N¨m SX Thuéc së h÷u thuª §i C«ng suÊt HiÖn ®ang sö dông ë

10 M¸y phun s¬n §µi Loan 04 1997 ÷

2000

II T¹i hiÖn trêng

3 Xe c¶i tiÕn chuyªn dïng 03 Cty

Trang 10

Mô tả thiết bị, nhãn hiệu Số l- ợng Năm SX Thuộc sở hữu thuê Đi Công suất Hiện đang sử dụng ở

12 Máy kiểm tra điện trở 03 C.TY

13 Các loại đồng hồ đo 03 C.TY

14 Các loại thớc mét, thớc

15 Các loại song bắn vít 08 C.TY

Tổng số năm kinh nghiệm trong công tác của cán bộ quản lý:

2 Thi công đóng cọc, xử lý nền móng 22 năm

3 Thi công lắp dựng đờng dây và trạm 12 năm

7 Lắp điện nớc dân dụng và công nghiệp 12 năm

2 Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý

Trong nền kinh tế thị trờng mở, Công ty CP Tuấn Lâm có nhiều cơ hội đầu t ở Việt

Nam Tuy nhiên, công ty cũng phải đứng trớc một thách thức là cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nớc, và cả những doanh nghiệp nớc ngoài, nên việc tổ chức QL và tổ chức kinh doanh tốt góp phần vào việc tăng lợi nhuận và thắng trong cạnh tranh

Cũng nh các công ty xây dựng khác , do dặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài và có tính thi công nhiều địa điểm khác nhau nên việc tổ chức sản xuất ,tổ chức bộ máy ở công ty cũng mang những đặc thù riêng và ngày càng hoàn thiện, đổi mới đáp ứng yêu cầu quản lí phù hợp với chính sách chế

độ qui định Mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lí của công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng: công ty-> Phòng chức năng -> Đội xây lắp -> tổ-> ngời lao

động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng

Trang 11

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý v hoạt động kinh doanh của công ty CP Tuấn à Lâm:

Công ty có tổng số 185 cán bộ công nhân viên trong biên chế thờng xuyên Trong đó:

- Quản lý: 14 ngời

- Cử nhân kinh tế: 6 ngời

- Kỹ s: 25 ngời (trong đó có 15 kỹ s điện và cơ khí)

- Trung cấp + kỹ thuật viên: 40 ngời

- Công nhân lành nghề: 70 ngời

- Lao động phổ thông: 30 ngời

Công ty Cổ phần Tuấn Lâm hoạt động theo quy chế hoạt động sản xuất kinh doanh

đợc tổ chức theo sơ đồ trên

- Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm chung

- Giúp việc cho Giám đốc có 2 Phó giám đốc phụ trách một số nội dung công việc

cụ thể theo sự phân công của Giám đốc

- Tham mu cho Giám đốc Công ty có 3 phòng chức năng: Phòng KH-KT, phòng TC-KT, Phòng HC-TC

Giám đốc Công ty

Trang 12

- Trực thuộc Công ty có các đơn vị: Nhà máy cấu thép; Đội lắp dựng 1 - 2 và 02 đội xây lắp Ngoài ra khi có nhu cầu công việc cần thiết, Giám đốc Công ty bổ nhiệm thêm các chủ nhiệm công trình thực hiện nhiệm vụ nh đội trởng.

Để việc chế tạo và lắp dựng sản phẩm đảm bảo chất lợng, tiến độ, hiệu quả và an toàn Giám đốc Công ty trực tiếp đôn đốc giám sát điều hành việc sản xuất, phòng KH-KT

là đầu mối chính cho việc giám sát, điều độ sản xuất

Trên cơ sở quy chế sản xuất kinh doanh của Công ty, chức năng, nhiệm vụ của các phòng chức năng và các đơn vị trong Công ty Chúng tôi đã đa ra quy trình sản xuất và quản lý sản xuất nh sau:

+ Phòng KH-KT: Lập kế hoạch sản xuất chi tiết, giao nhiệm vụ cung ứng vật t cho

xởng kết cấu thép thực hiện nhiệm vụ sản xuất

- Giao nhiệm vụ cho các cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra nghiệm thu sản phẩm từng bớc và nghiệm thu sản phẩm trớc khi xuất xởng

- Tổ chức việc vận chuyển sản phẩm đến công trình Giao nhiệm vụ cho đội Xây lắp

5 chịu trách nhiệm tiếp nhận sản phẩm và lắp dựng tại công trờng

- Phối hợp với cán bộ kỹ thuật Bên A để tiến hành công tác nghiệm thu hạng mục công việc hoàn thành

- Cử cán bộ kỹ thuật giám sát việc lắp dựng sản phẩm tại công trờng và công tác an toàn lao động

+ Nhà máy kết cấu thép: Triển khai việc sản xuất theo đúng yêu cầu kỹ thuật của

thiết kế Phối hợp với cán bộ phòng KH-KT để sản xuất đạt chất lợng, tiến độ và bàn giao sản phẩm đồng bộ cho lắp dựng

+ Đội Xây lắp: Chịu trách nhiệm việc tổ chức lắp dựng hoàn thiện sản phẩm theo

yêu cầu, đúng tiến độ và an toàn lao động

+ Phòng quản lý hành chính- tổ chức có nhiệm vụ lên kế hoạch tổ choc sản xuất

kinh doanh cũng nh tổ chức sắp xếp bố trí lao động vào những vị trí theo yêu cầu của cấp trên, lên kế hoạch tiền lơng, theo dõi v lên kà ế hoạch thực hiện các hợp đồng thi công xây dựng với khách hàng, quản lý hồ sơ khách h ng…à

Trang 13

+ Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí

sản xuất trong toàn công ty và các đơn vị trực thuộc , theo dõi và hạch toán các khoản chi phí phát sinh Căn cứ vào số liêu của từng khoản mục đợc phòng kế hoạch kĩ thuật lấy ra từ

dự toán , kiểm tra ,giám sát các khoản chi phí đã hợp lí cha, từ đó có biện pháp khắc phục

Đồng thời phải chịu trách nhiệm lo thanh toán vốn đảm bảo cho công ty đợc hoạt liên tục, mặt khác cũng phải chịu trách nhiệm về các thông tin do kế toán cung cấp

Do các công trình thi công xây dựng khác nhau , thời gian xây dựng dài ,mang tính đơn chiếc nên lực lợng lao động công ty đợc tổ chức thành các Đội xây lắp Trong mỗi

Đội xây lắp lại chia thành các tổ sản xuất( tổ mộc, tổ nề ) Theo yêu cầu thi công và tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công của từng công trình mà số Đội xây lắp đợc tổ chức và thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể

Với cách tổ chức lao động ,tổ chức quản lí nh trên sẽ tạo điều kiện quản lí chặt chẽ

về mặt kinh tế, kĩ thuật khoa học tới tình hình của Đội xây lắp công trình đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh đợc liên tục, mang lại hiệu quả cao, tránh thất thoát vốn

II Đặc điểm tổ chức Công tác kế toán ở công ty Cổ Phần Tuấn Lâm

Với cách tổ chức quản lí sản xuất, qui mô và đặc điểm hoạt động của công ty, thì trang thiết bị kỹ thuật và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán đòi hỏi công ty phải tổ chức

bộ máy kế toán sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất

Hiện nay công ty tiến hành công tác tổ chức tập trung ở các Đội xây lắp, vẫn có bộ

phận kế toán nhng gọn nhẹ để thu thập, lập và xử lý các chứng từ ban đâù : hạch toán nhập xuất vật t , công cụ ,dụng cụ lao động, tính trả tiền lơng đồng thời ghi chép và theo dõi một số sổ nh : Sổ chi tiết vật t, Bảng tổng hợp nhập -xuất -tồn , Bảng kê chứng từ tiền l-

ơng Các chứng từ ban đầu nói trên ở các Đội xây lắp có công trình sau khi tập hợp, phân loại sẽ gửi kèm theo với "Giấy đề nghị thanh toán" do chủ nhiệm công trình lập gửi lên phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tợng đợc thanh toán

ở phòng kế toán ,sau khi nhận đợc các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại ,tổng hợp và phân bổ, rồi dùng máy vi tính để gọp toàn bộ sổ sách ké toán tổng hợp nh: Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái Tài Khoản, Sổ phân tích chi phí, sổ tổng hợp chi tiết chi phí các cụm công trình Hạch toán về thanh toán, tạm ứng với bên giao thầu, tiền gửi, vay ngân hàng, TSCĐ , vốn kinh doanh, các quĩ của công ty Lập các bảng báo cáo tài

chính đều do phòng kế toán công ty đảm nhận Việc tổ chức hạch toán kế toán tập trung ở

Trang 14

Công ty CP Tuấn Lâm rất hợp lý và phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty Việc xử

lý, kiểm tra thông tin kế toán đợc tiến hành kịp thời, chặt chẽ, cho lãnh đạo công ty có thể nắm bắt đợc kịp thời toàn bộ thông tin kế toán

Từ đó thực hiện việc việc kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của công ty , việc phân công lao động, chuyên môn hoá đợc dễ dàng Đặc biệt việc sử dụng phơng tiện kỹ thuật ghi chép, cập nhật tính toán mà phòng kế toán của công ty đang sử dụng là máy vi tính đã góp phần giảm nhẹ bộ máy kế toán , tiết kiệm thời gian, giảm bớt công việc ghi chép

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Phòng tài vụ của công ty có 6 ngời :

- Kế toán trởng: là ngời có chức năng tổ chức, phụ trách chung, chịu trách nhiệm hớng

dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc cho nhân viên kế toán thực hiện, tổ chức lập báo cáo chi phí theo yêu cầu quản lý Tổ chức phân công trách nhiệm công việc cho từng ngời ở bộ phận kế toán Đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc, cấp trên và nhà nớc về các thông tin kế toán cung cấp Kế toán trởng là ngời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán,tài chính cho Giám đốc điều hành Quyền hạn của kế toán trởng gắn liền với trách nhiệm đợc giao, có quyền phổ biến, chủ trơng chỉ đạo thực hiện các chủ trơng về chuyên môn, ký duyệt các tài liệu kế toán

- Thủ quĩ kiêm kế toán TSCĐ: có trách nhiệm quản lý tiền mặt hợp lệ ( tiền Việt Nam,

ngoại tệ, tín phiếu ) căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành ghi sổ quĩ, đồng thời theo dõi TSCĐ của công ty

và BHXH

Kế toán thanh toán chi phí sx và KT vật tư, tổng hợp Kế toán

tính giá

thành SP Nhân viên kinh tế các đơn vị trực thuộc

Trang 15

- Kế toán tiền lơng và thanh toán BHXH: dựa vào bảng chấm công của xí nghiệp, phân

xởng, kế toán tiến hành tính lơng cho công nhân; theo dõi và tính trích BHXH theo chế độ hiện hành

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thanh toán tiền mặt, TGNH, ngoại tệ và các khoản

khác Bộ phận này chịu trách nhiệm viết phiếu thu và phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp

lệ để thủ quĩ có căn cứ thu và xuất tiền chi dùng tại công ty, sau đó tập hợp vào sổ quĩ Hàng ngày kế toán thanh toán lập kế hoạch tiền mặt, TGNH Căn cứ vào các hợp đồng, tuỳ thuộc vào hình thức giao nhận thầu kế toan lập phiếu giá để đòi nợ

- Kế toán vật t, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: căn cứ vào phiếu nhập,

phiếu xuất của các chứng từ cần thiết khác để ghi sổ kế toán liên quan Dới các xí nghiệp, các phân xởng trực thuộc có các nhân viên kinh tế làm công tác kế toán, thủ kho Các xí nghiệp, phân xởng này kế toán chủ yếu ghi chép, lập chứng từ ban đầu vì thế ở các đơn vị này không có các sổ sách kế toán đầy đủ Các đội XD trong Công ty không tổ chức bộ máy

kế toán riêng Tại mỗi đội thi công chỉ có một nhân viên kế toán thống kê với nhiệm vụ tập hợp chứng từ, thực hiện việc ghi chép ban đầu, và định kỳ theo quy định báo lên phòng kế toán Công ty

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực hiện việc tổng hợp số liệu của các

xí nghiệp, đội, theo dõi các khoản chi phí chung trong toàn Công ty, hạch toán CPSX và tính giá thành cho các đội và lập báo cáo kế toán định kỳ 6 tháng

- Kế toán tổng hợp có chức năng nhiệm vụ cơ bản là thực hiện công tác kế toán cuối kỳ,

tập hợp số liệu trên sổ sách kế toán của các bộ phận kế toán TSCĐ, kế toán tiền l ơng và thanh toán BHXH, kế toán thanh toán, kế toán vật t, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ghi sổ cái tài khoản tổng hợp Từ đó kế toán tổng hợp lập báo cáo nội bộ cũng nh báo cáo tài chính cho bên ngoài đơn vị theo kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất của ban quản lý công ty hoặc của cơ quan thuế …

2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán:

Do đặc điểm của ngành xây lắp và đặc điểm của loại hình doanh nghiệp của mình cho nên công ty Cổ phần Tuấn Lâm áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký Chung các tài khoản kế toán sử dụng theo hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp

Trang 16

Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chung: Mẫu sổ đơn giản, phù hợp với kế toán máy trong thời kỳ hiện nay, giảm bớt khối lợng công việc ghi chép kế toán, công việc dàn đều trong tháng, cung cấp thông tin kịp thời

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung

(1) (1)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, riêng những chứng từ liên quan đến các nghiệp

vụ phát sinh có tính chất lặp đi lặp lại nhiều lần có thể hàng ngày ghi vào các sổ Nhật ký

đặc biệt (không ghi qua nhật ký chung nữa)

Những chứng từ tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày chuyển cho kế toán ghi vào sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền)

Trang 17

Những chứng từ liên quan đến các đối tợng cần hạch toán chi tiết, thì đồng thời đợc ghi vào các sổ chi tiết liên quan.

(2) Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái theo tài khoản phù hợp

(3) Từ nhật ký đặc biệt, định kỳ (3,5,10, ngày) hoặc cuối tháng tuỳ theo khối lợng nghiệp vụ phát sinh ,tổng hợp từng sổ nhật ký chuyên dùnglấy số liệu ghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp , sau khi đã loại trừ số trùng lắp do 1 nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào những sổ nhật ký chuyên dùng (nếu có)

(4) Cuối tháng lấy số liệu trên các sổ cái lập Bảng đối chiếu số phát sinh các TK ; lấy số liệu trên các sổ chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh

(5) Đối chiếu, kiểm tra số liệu trên Bảng đối chiếu số phát sinh các TK tổng hợp trên

sổ cái, với các bảng chi tiết số phát sinh

(6) Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu

(7) Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết cuối kỳ lập báo cáo kế toán

3 Công tác lập báo cáo kế toán

Từ sổ cái tổng hợp các tài khoản, kế toán tổng hợp lên bảng cân đối kế toán và bảng tổng hợp chi tiết từ đó lập báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán nên việc tổ chức báo cáo kế toán quyết định đến chất lợng, hiệu quả của thông tin kế toán do kế toán cung cấp Doanh nghiệp căn cứ vào yêu cầu hệ thống thông tin nội bộ để xây dựng hệ thống báo cáo

kế toán phục vụ cho việc cung cấp thông tin của doanh nghiệp mình

Hiện nay bên cạnh các báo cáo tài chính bắt buộc nh bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn có một số báo cáo hớng dẫn nh: báo cáo giá thành các

CT hoàn thành, báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Báo cáo giá thành chỉ dừng lại ở các khoản mục chi phí sản xuất trực tiếp, cha đáp ứng yêu cầu của KTQT

4 Hệ thống tài khoản kế toán công ty đang áp dụng

Công ty CP Tuấn Lâm hiện đang sử dụng hệ thống tài khoản chung cho các doanh nghiệp theo nh quyết định 15/2006 của Bộ tài chính

* Loại tài khoản phản ánh tài sản:

+ TK tiền: - TK tiền mặt: 111

- TK tiền gửi Ngân hàng: 112

Trang 18

+ TK nguyên vật liệu: 152

+ TK chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: 154

+ TK nguồn vốn kinh doanh: 411

* Loại tài khoản phản ánh doanh thu:

+ TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 511

+ TK doanh thu hoạt động tài chính: 515

* Loại tài khoản phản ánh chi phí sản xuất knh doanh:

+ TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 621

+ TK chi phí nhân công trực tiếp: 622

+ TK chi phí sử dụng máy thi công: 623

+ TK chi phí sản xuất chung: 627

+ TK chi phí quản lý kinh doanh: 642

* Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh:

+ TK xác định kết quả kinh doanh: 911

Trang 19

Phần ii thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp ở công ty cp tuấn lâm

I.Kế toán chi phí sản xuất

1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp CPSX tại công ty.

* Đối tợng kế toán chi phí sản xuất

Xác định đối tợng hạch toán CPSX là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh đợc tập hợp theo đó, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí có thể là địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng,

đội sản xuất, đội xây dựng ) hoặc có thể là đối tợng chịu chi phí (nh sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm )

Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX phải căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ QL cũng nhyêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp

- Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp: Công ty cổ phần Tuấn Lâm tổ chức sản xuất

theo các phân xởng, tổ đội, để QL CPSX, nên Công ty tập hợp CPSX cho từng phân xởng,

tổ, đội xây lắp

- Đặc điểm về loại hình sản xuất xây lắp: Trong đơn vị xây lắp, loại hình sản xuất

đơn chiếc là chủ yếu, sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình vì vậy mà CPSX xây lắp đợc tập hợp theo từng sản phẩm đơn chiếc

Xuất phát từ đặc điểm, tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức

QL, đặc điểm loại hình sản xuất và xuất phát từ yêu cầu QL cũng nh yêu cầu tính giá thành,

đối tợng tập hợp CPSX trong Công ty cổ phần Tuấn Lâm là từng công trình, hạng mục công

trình, các giai đoạn công việc xây lắp, từng đơn đặt hàng theo từng hợp đồng hay đơn vị thi công

* Phơng pháp tập hợp CPSX.

Trang 20

Trên cơ sở đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp thuộc

Công ty Cổ phần Tuấn Lâm và tuỳ thuộc vào công dụng của từng loại CPSX để vận dụng

phơng pháp tập hợp và phân bổ thích hợp

Trong Công ty Cổ phần Tuấn Lâm, phơng pháp tập hợp chi phí bao gồm:

- Phơng pháp tập hợp CFSX theo sản phẩm (sản phẩm XD là CT, HMCT ) nh công trình Nhà xởng sản xuất mì sợi Acecook , HMCT Nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy Strongway

- Phơng pháp tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm (nhóm sản phẩm là các CT, HMCT cùng loại)

- Phơng pháp tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng.: Nhà máy sản xuất Inox Hoà Bình (Nhà xởng 2)

- Phơng pháp tập hợp CPSX theo từng đơn vị thi công

Trong trờng hợp đơn vị xây lắp xác định đối tợng tập hợp CPSX là các HMCT hay nhóm HMCT thì hàng tháng CFSX phát sinh liên quan đến CT hay HMCT nào thì tập hợp chi phí cho CT đó bằng phơng pháp trực tiếp hay gián tiếp Khoản chi phí đó đợc phân chia theo các khoản mục giá thành thực tế của chính đối tợng đó chính là tổng số chi phí tập hợp cho từng đối tợng và đợc tính từ khi bắt đầu khởi công cho đến khi hoàn thành CT

Trờng hợp đơn vị xây lắp xác định đối tợng tập hợp CFSX là đơn đặt hàng thì các CFSX phát sinh sẽ đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt Khi các đơn

đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng (kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao CT) Chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Trong Công ty Cổ phần Xây dựng Tuấn Lâm, các chứng từ đợc sử dụng phù hợp với quy

định trong hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày

20/03/2006 về chế độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp.

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

- Nhận diện và phân loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành công trình xây lắp (khoảng 60,70%

tổng giá trị CT) Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong các công trình của Công ty cổ phần

Tuấn Lâm gồm nhiều chủng loại có tính năng, công dụng, mục đích khác nhau phục vụ

Trang 21

cho thi công CT Đó là các vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện bán thành phẩm, vật liệu sử dụng luân chuyển trực tiếp cấu thành hoặc giúp cho việc cấu thành thực thể CT.

Khoản mục chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty CP Tuấn Lâm bao gồm:

+ Giá trị của vật liệu xây dựng : gạch, cát , ximăng, sắt,thép

+ Giá trị các vật liệu khác: đinh ,que hàn ,sơn ,vôi ve

+ Giá trị các vật liệu sử dụng luân chuyển: gỗ, cốp pha, đà giáo bằng gỗ, tre (giàn giáo thép Bộ Xây Dựng qui định là TSCĐ)

+ Giá trị các cấu kết đúc sẵn bằng gỗ , sắt ,thép ,bê tông

+ Các thiết bị đi kèm vật liệu kiến trúc nh: thiết bị thông gió, chiếu sáng, thiết bị vệ sinh , thu lôi, cấp thoát nớc

Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của toàn bộ vật liệu theo số tiền ,kế toán mở

TK 152"nguyên liệu, vật liệu"

TK 152 đợc mở chi tiết nh sau:

TK 1521"vật liệu chính"

TK 1522 "vật liệu phụ "

TK 153 "công cụ ,dụng cụ "

- Tổ chức hạch toán ban đầu:

Nếu là khoán gọn thì đội, xí nghiệp ký hợp đồng mua vật liệu, sau đó lên Công ty cho vay tiền thanh toán, đội, xí nghiệp tiến hành tiếp nhận và QL vật liệu Nếu CT, HMCT không

đợc khoán gọn cho đội, xí nghiệp thì Công ty ký hợp đồng mua bán vật t, giá cả thờng đợc tính

cho đến tận chân CT Tại Công ty Cổ phần Tuấn Lâm vật t đợc dự trữ ít Thông thờng

những nơi dự trữ nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho nhu cầu của từng CT, HMCT đợc tổ chức tại từng CT, HMCT và chỉ dự trữ một lợng rất nhỏ vừa đủ cho CT, HMCT đó Đối với những công trình chỉ khoán nhân công, ở mỗi ban chỉ đạo công trờng đều có kho vật liệu của Công ty, căn cứ thiết kế và tiến độ thi công, bộ phận vật t của Công ty mua vật liệu theo số lợng và chủng loại phù hợp với từng giai đoạn sản xuất Theo yêu cầu sản xuất phòng vật t viết phiếu xuất kho Các phiếu xuất kho đợc tâp hợp, cuối tháng gửi về phòng kế toán hoặc kế toán vật t trực tiếp xuống lấy tại kho, trên phiếu xuất kho ghi rõ đối tợng sử dụng theo CT, HMCT

Trang 22

- Tài khoản sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT riêng rẽ Ví dụ: Công ty hạch toán : 621- Inox Hoà Bình, 621- Strongway, 621- Acecook …

- Quy trình xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm:

+ Trớc tiên ,căn cứ vào khối lợng thi công trong tháng, ban chỉ huy công trình lập kế hoạch tiến độ cung cấp vật t trong tháng gửi về phòng kế hoạch tổng hợp vào ngày 25 của tháng trớc, trong bản kế hoạch phải ghi rõ : số lợng ,giá cả, thời gian và nơi cung ứng

+ Phòng kế hoạch tổng hợp trong 3 ngày phải có trách nhiệm chuyển qua phòng kế toán để xin tạm ứng tiền vật t

+ Sau khi hoàn thành các thủ tục xem xét, xác nhận của kỹ thuật, kế toán trởng và giám đốc, kế toán tiền mặt viết phiếu chi cho tạm ứng tiền

+ Sau khi nhận đợc tiền tạm ứng, nhân viên văn phòng cung ứng vật t cùng chủ nhiêm văn phòng tiến hành đi mua vật t, về nhập kho công trình phục vụ sản xuất thi công

+ Sau đó không quá 10 ngày phải có chứng từ thanh toán tạm ứng thì mới đợc tạm ứng lần sau Ngời tạm ứng phải hoàn đủ số tiền tạm ứng về quĩ của phong kế toán Khi nhập kho, phải có hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và chịu trách nhiêm về số lợng, chất lợng ,chủng loại vật t đã nhập đúng với yêu cầu của công việc

+ Căn cứ vào các hợp đồng khoán cho các đội, dựa vào khối lợng thi công, các đội trởng viết giấy đề nghị lĩnh vật t ban chỉ huy công trình duyệt giấy lĩnh vật t và kế toán công trình căn cứ vào đó để viết phiếu xuất

VD : Trong tháng 10 năm 2006 , kế toán công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi

Acecook đã viết phiếu xuất kho một số vật liệu nh sau :

Công ty Cổ phần Tuấn Lâm

Bảng 1: Phiếu xuất kho Ngày 18/10/2006

Họ và tên ngời nhận hàng: Hồ Bắc Hà

Lý do xuất kho: Xây dựng móng công trình

Xuất tại kho: Công ty

Trang 23

Số tiền viết bằng chữ : Một trăm tám mơi nghìn đồng chẵn.

ở Công ty Cổ phần Tuấn Lâm, đơn giá thực tế của vật liệu xuất dùng và vật liệu tồn kho

cuối tháng đợc tính theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá vốn thực tế của + Giá vốn thực tế của

Đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ

VD : Kế toán công ty đã lập bảng tổng hợp xuất vật t của công trình Nhà xởng sản xuất

mỳ sợi Acecook trong tháng 10/2006 nh

sau :

Trang 24

Xuất vật Xuất vật liệu chính 621 1521 292.850.000

18/10 Xuất vật liệu phụ 621 1522 37.860.000

18/10 Xuất công cụ, dụng cụ 627 153 21.855.000

Cuối tháng khi tiến hành phân bổ số vật liệu xuất dùng cho thi công các công trình tính vào chi phí , kế toán công ty lập bảng phân bổ vật liệu của tháng đó bằng cách lấy số liệu từ bảng tổng hợp xuất vật t trong tháng

VD: Bảng phân bổ vật liệu tháng 10/2006 của công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook.đợc lập nh sau:

Bảng 3: Trích bảng phân bổ vật liệu của công trình Nhà xởng sản xuất

Trang 25

Cuối mỗi tháng, ở mỗi công trình có chủ nhiệm công trình, thủ kho công trình ,nhân viên kế toán của công trình tiến hành kiểm kê kho vật liệu Sau khi kiểm kê biết đợc toàn

bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook là : 330.710.000 đồng.

Ghi có tài khoản 621 154 330.710.000

Bảng 6: Trích sổ cái tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 26

163 18/10 Xuất vật liệu phụ phục vụ CT nhà xởng sx mỳ sợi Acecook 100 1522621 37.860.000

PKTTH

06038 31/10 Kết chuyển chi phí NVLTT 102 154 330.710.000

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Mặc dù có nhiều máy móc thi công xong ở Công ty Cổ phần Tuấn Lâm chi phí NCTT

vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong việc tính giá thành Do vậy việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí này quyết định rất lớn đến việc tính toán hợp lí, chính xác giá thành xây dựng và mang ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán tiền công thoả đáng, kịp thời đến ngời lao động Hiên nay ở công ty số công nhân trong biên chế chiếm tỷ trọng không lớn nhng là lực lợng nòng cốt, chủ yếu thực hiện các công việc đòi hỏi các công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, còn lại đa số là lao động hợp đồng; công ty thực hiện khoán tiền công theo từng phần việc Chủ nhiêm công trình là ngời chịu trách nhiệm chính trong công việc giao khoán cho công nhân Chủ nhiệm công trình và cán bộ kỹ thuật công trình căn cứ vào tiến độ thi công, khối lợng công việc để tiến hành hợp đồng thuê nhân công, khoán công việc cho từng tổ, đội sản xuất

- Nhận diện và phân loại chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp

trong Công ty cổ phần Tuấn Lâm bao gồm: các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc

quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài

- Tổ chức hạch toán ban đầu:

+ Hình thức trả lơng: Hiện nay Công ty Cổ phần Tuấn Lâm đang áp dụng hai hình

thức tiền lơng: l ơng thời gian và l ơng sản phẩm

+ Lơng thời gian đợc áp dụng cho các bộ máy quản lí chỉ đạo sản xuất thi công xây dựng công trình và những công việc không có định mức hao phí nhân công mà phải tiến hành công nhật

+ Lơng sản phẩm đợc áp dụng cho các bộ phân trực tiếp thi công xây dựng công trình theo từng khối lợng công việc hoàn thành

Chi phí NCTT của công ty bao gồm:

+ Tiền lơng công nhân các đội sản xuất của công trình( công nhân trong danh sách)

+ Tiền lơng công nhân thuê ngoài

Trang 27

Đối với lao động trong biên chế, công ty tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tháng mà đã tính toán hợp lí trong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho ngời lao

động

Do khối lợng công việc lớn nên nhu cầu về nhân công của công ty cũng lớn Công ty thờng xuyên thuê ngoài nhân công theo hợp đồng ngắn hạn Công ty thờng giao cho đội tr-ởng đội XD và tổ trởng các tổ sản xuất QL theo hợp đồng thuê khoán, hoặc cũng có trờng hợp thuê ngoài cả đội XD (khoán nhân công) đội trởng đội XD cũng thuê ngoài và chịu sự chỉ huy của ban chỉ huy CT Hình thức trả lơng cho bộ phận sản xuất trực tiếp chủ yếu là trả lơng theo sản phẩm

Đối với lao động thuê ngoài, Khi có nhu cầu thuê nhân công, công ty tiến hành thuê

nhân công và giao phần việc cho họ Khi khối lợng công việc hoàn thành chủ nhiêm công trình cùng với tổ trởng nghiệm thu thông qua "Biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành" và lập " Bảng thanh toán khối lợng thuê ngoài", sau đó chủ nhiệm công trình sẽ gửi sang bộ phận kế toán công trình để làm cơ sở cho kế toán hạch toán chi phí và tính toán tiền lơng cho công nhân Kế toán căn cứ vào "Bảng thanh toán khối lợng hoàn thành" để ghi sổ tiền và bảng kê chứng từ tiền lơng

Cuối tháng “Biên bản nghiệm thu công việc” đã hoàn thành cùng với "Bảng thanh toán khối lợng thuê ngoài " và "Bảng kê chứng từ tiền lơng" sẽ đợc gửi lên phòng kế toán công ty Kế toán tiền lơng công ty dựa vào các số liệu trên bảng kê chứng từ tiền lơng của công trình, tổng cộng lại tiền lơng phải trả cho công nhân thuê ngoài của công trình đó

Đồng thời tập hợp vào bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH của công ty

VD: Trong tháng 10/2006 tổng tiền lơng phải trả cho công nhân thuê ngoài của công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook là 311.780.000 đồng Số liệu này đợc ghi vào

bảng kê chứng từ tiền l ơng của công nhân trong tháng sau đó đợc chuyển vào bảng phân bổ tiền l ơng thuê ngoài của công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook (bảng 7).

Đối với lao động làm việc trong biên chế của Công ty, Tổ trởng sản xuất tiến hành

theo dõi quá trình lao động cuả công nhân trong tổ để chấm công cho họ ở mặt sau của hợp

đồng làm khoán Sau khi chấm công tổ trởng sản xuất sẽ gửi bảng chấm công và hợp đồng làm khoán sang bộ phận kế toán công trình để tiến hành tính lơng Việc tính lơng đợc tiến hành bằng cách chia số tiền cả tổ sản xuất nhận đợc khi hoàn thành hợp đồng cho số công

để hoàn thành hợp đồng đó rồi lấy kết quả nhân với số công của từng ngời sẽ tính đợc lơng khoán của họ

Đối với các tổ sản xuất, các đội công trình tiến hành làm công nhật các tổ trởng theo dõi tình lao động của công nhân trong tổ mình để lập bảng chấm công, lấy xác nhận của

Trang 28

chủ nhiệm công trình đến cuối tháng gửi bảng chấm công sang bộ phận kế toán công trình

Kế toán công trình căn cứ vào số công và đơn giá tiền công để tính tiền lơng cho từng ngời sau đó tổng hợp lại cho tổ sản xuất và công trình mình

Đơn giá Đơn giá

nhân công = nhân công x 1.25

ngoài giờ trong giờ

Đơn giá tiền Tiền lơng cơ bản của công nhân

công nghỉ phép =

nghỉ lễ 22 ngày(theo chế độ)

Tiền lơng thu nhập Lơng Lơng Lơng Lơng Lơng

của công nhân trong = cơ + thời + sản + ngoài + phép

Việc thanh toán lơng và phụ cấp lơng đợc thể hiện trên bảng thanh toán lơng và phụ cấp của từng tổ sản xuất trong từng tháng

Việc tính lơng của các tổ đội khác cũng tiến hành nh vậy Sau đó, từ các bảng thanh toán lơng và phụ cấp của các tổ đội sản xuất, kế toán tiến hành lập bảng kê chứng tiền l ơng

để theo dõi từng công trình

Theo mẫu Bảng kê chứng từ tiền lơng tháng 10/2006 công trình Hàng tháng, kế toán công trình đã thực hiện trích 6% ( trong đó 5% BHXH, 1%BHYT ) trên tiền lơng cơ bản của công nhân trong biên chế, bắt ngời công nhân phải chịu Đồng thời trích 15%BHXH, 2%BHYT trên tiền lơng cơ bản của công nhân trong biên chế, trích 2%KPCĐ trên tiền lơng thu nhập của công nhân trong biên chế

Các chứng từ gốc nh các bảng thanh toán khối lựơng thuê ngoài, các hựp đồng làm khóan, bảng kê chứng từ tiền lơng của mỗi công trình gửi lên phòng kế toán công ty sẽ

đợc đóng thành từng tập và kế toán công ty sẽ dựa vào chứng từ gốc đó tập hợp thành đối ợng để ghi vào bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH toàn công ty tháng 10/2006(bảng 5)

t-+ Chứng từ ban đầu: bảng chấm công, bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành theo hợp

đồng giao khoán, bảng thanh toán lơng của từng CT, HMCT, bảng phân bổ lơng và bảo hiểm, các phiếu tạm ứng, phiếu nghỉ hởng BHXH …

Trang 29

- Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Công ty đang sử dụng 622- Inox Hoà Bình, 622- Strongway, 622- Acecook Tài khoản 334 khi hạch toán nhân công đ… ợc chi tiết cho từng loại lao động Ví dụ: 3341- lao động thuộc quản lý công ty, 3342- lao động thuê ngoài theo thời vụ

Bảng 7: Trích bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH của công ty tháng

10/2006 của CT Nhà xởng SX mỳ sợ AcecookGhi

CN thuê ngoài

56.828.000

18.860.000 7.201.00010.882.000 8.902.00010.983.000

10/2006 trên bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của công ty trong tháng là: 187.587.009

đồng Kế toán công ty ghi vào Sổ Nhật Ký Chung của Công ty theo định khoản:

Trang 30

6011 18/10 TrÝch BHXH, BHYT, KPC§ cho CNTT trong biªn chÕ 621338 14.403.317 14.403.317PKTTH

Ghi cã tµi kho¶n 622 154 201.990.326

Trang 31

Bảng 10: Trích sổ cái tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp

2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí nhân viên trực tiếp sử dụng máy thi công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho hoạt động của máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho hoạt động của máy thi công

- Tổ chức hạch toán ban đầu:

+ Đối với máy thi công khi thuê ngoài: căn cứ vào hợp đồng thuê máy và khối lợng

đã nghiệm thu, hàng tháng các đội tính ra chi phí thuê máy cho từng CT, HMCT theo từng loại máy, các đội tập hợp chứng từ gốc và chứng từ liên quan gửi lên phòng kế toán

+ Đối với máy thi công thuộc sở hữu của Công ty: Chi phí sử dụng máy thi công gồm: chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời Chi phí thờng xuyên sử dụng máy thi công bao gồm l-

ơng chính, lơng phụ của công nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Chi phí tạm thời cho máy thi công có thể phát sinh trớc, sau đó sẽ phân bổ dần hoặc phát sinh sau nhng phải tính trớc vào CPSX trong kỳ Mỗi loại chi phí cụ thể thuộc chi phí sử dụng máy đều có những chứng từ liên quan Chi phí sử dụng máy thi công cho CT nào đợc tính thẳng cho CT đó Đối với những máy thi công nằm chờ, hoặc làm chung cho nhiều CT thì chi phí đợc phân bổ cho từng CT liên quan theo chi phí nhân công trực tiếp

Trang 32

Chứng từ ban đầu để hạch toán máy thi công là bảng xác nhận số giờ máy hoạt động, hợp đồng thuê máy, bảng phân bổ số giờ máy hoạt động cho từng CT, HMCT….

- Tài khoản sử dụng:

Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 về chế độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp, thì:

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công sử dụng cho các doanh nghiệp xây lắp.Trong tháng 12/2006, Kế toán công ty đã tập hợp đợc chi phí sử dụng máy thi công của công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook,

TK 623 – lơng công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công : 8.580.000 đ

TK 623 – nhiên liệu phục vụ máy thi công : 14.245.000 đ

TK 623 – chi phí KHTSCĐ phục vụ máy thi công : 1.648.450 đ

TK 623 – chi phí thuê ngoài máy thi công : 4.200.000 đ

* Chi phí khấu hao máy móc dùng cho đội công trình :

ở Công ty Cổ phần Tuấn Lâm có đội máy thi công là một trong các đội trực thuộc

công ty ,với chức năng phục vụ máy thi công cho các công trình xây dựng của công ty.Hiện nay, đội đợc giao quản lý và sử dụng nhiều máy móc thi công của công ty với nhiều chủng loại nh :

- Máy làm đất : máy ủi, máy san, máy đào đất

- Máy xây dựng : máy trộn vữa, trộn bê tông, máy khoan bê tông

Máy vận chuyển ngang và vận chuyển lên cao nh :máy vận thăng, máy cần cẩu

Nguyên tắc thanh toán cho đội máy thi công là dựa vào chi phí chân công, vật t, nguyên liệu tiêu thụ, khấu hao tài sản cố định theo khối lợng thi công thực tế và dự toán do công ty lập Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng để trích khấu hao tài sản cố định dựa vào nguyên giá và tỉ lệ khấu hao hằng năm Từ đó, tính ra tỉ lệ khấu hao từng tháng để tính vào chi phí sản xuất thi công cho các đối tợng sử dụng Ngoài ra, hàng tháng công ty cũng tiến hành trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Bảng 11: Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 10/2006 của đội máy thi công

(trích cho công trình Nhà xởng SX Mỳ sợi Acecook)

Trang 33

(Đơn vị tính: đồng)

STT Tên TSCĐ Nguyên giá

Tỷ lệ trích (%)

Ví dụ, cuối tháng 10/2006, công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook gửi lên phòng

kế toán công ty “Phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công” kế toán TSCĐ của công ty đa vào đó xác nhận rằng công trình có sử dụng một máy trộn bê tông, một máy cẩu và một xe xúc của đội điện máy để tính số tiền khấu hao cơ bản và trích trớc sửa chữa lớn của máy thi công để tập hợp vào chi phí khấu hao máy móc dùng cho đội công trình Sau đó, kế toán tổng hợp sẽ ghi vào sổ nhật ký chung theo định khoản:

Các công trình khác cũng tiến hành trích khấu hao TSCĐ tơng tự nh vậy

*Chi phí thuê ngoài máy thi công.

Trang 34

Trong quá trình thi công, các đội phải thuê máy thi công của đơn vị hoặc phải thuê cả ngời sử dụng máy.

Dựa vào “biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy” và “theo dõi hoạt động máy thi công” sẽ đợc chuyển lên phòng kế toán công ty để kế toán thanh toán với đơn vị cho thuê

Trong tháng 12/2006, có khoản phát sinh chi phí dịch vụ thuê ngoài của công trình

Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook đợc kế toán tổng hợp tập hợp vào sổ nhật ký chung

*Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển máy thi công

Đối với loại chi phí này kế toán công đã tập hợp đợc và thể hiện ở bảng 4 (bảng phân

bổ tiền lơng) Kế toán tâp hợp vào sổ nhật ký chung theo định khoản:

C06075 18/10 Thanh toán tiền thuê máy vận thăng 1111623 4.200.000 4.200.000PKTTH

06040 31/10 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công 154623 28.673.450 28.673.450

Bảng 13: Trích sổ chi tiết tài khoản 623 - Chi phí SD Máy thi công

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý v  hoạt động kinh doanh của công ty CP Tuấn  à L©m: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý v hoạt động kinh doanh của công ty CP Tuấn à L©m: (Trang 11)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chung: Mẫu sổ đơn giản, phù hợp với kế toán máy  trong thời kỳ hiện nay, giảm bớt khối lợng công việc ghi chép kế toán, công việc dàn đều  trong tháng, cung cấp thông tin kịp thời - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Hình th ức sổ kế toán Nhật ký Chung: Mẫu sổ đơn giản, phù hợp với kế toán máy trong thời kỳ hiện nay, giảm bớt khối lợng công việc ghi chép kế toán, công việc dàn đều trong tháng, cung cấp thông tin kịp thời (Trang 16)
Bảng 1: Phiếu xuất kho - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 1 Phiếu xuất kho (Trang 22)
Bảng 3: Trích bảng phân bổ vật liệu của công trình Nhà xởng sản xuất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 3 Trích bảng phân bổ vật liệu của công trình Nhà xởng sản xuất (Trang 24)
Bảng 2 : Trích bảng tổng hợp xuất vật t tháng 10/2006 của công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 2 Trích bảng tổng hợp xuất vật t tháng 10/2006 của công (Trang 24)
Bảng 6: Trích sổ cái tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp n¨m : 2006 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 6 Trích sổ cái tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp n¨m : 2006 (Trang 25)
Bảng 4: Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 100 - tháng 10/2006) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 4 Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 100 - tháng 10/2006) (Trang 25)
Bảng 7: Trích bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH của công ty tháng - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 7 Trích bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH của công ty tháng (Trang 29)
Bảng 9: Trích sổ chi tiết tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 9 Trích sổ chi tiết tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Trang 30)
Bảng 8: Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 100 - tháng 10/2006) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 8 Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 100 - tháng 10/2006) (Trang 30)
Bảng 10: Trích sổ cái tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp n¨m : 2006 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 10 Trích sổ cái tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp n¨m : 2006 (Trang 31)
Bảng 12: Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 101 - tháng 10/2006) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 12 Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 101 - tháng 10/2006) (Trang 34)
Bảng 14: Trích sổ cái tài khoản 623- Chi phí nhân công trực tiếp (Công trình Nhà xởng SX Mỳ sợi Acecook - năm : 2006) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 14 Trích sổ cái tài khoản 623- Chi phí nhân công trực tiếp (Công trình Nhà xởng SX Mỳ sợi Acecook - năm : 2006) (Trang 35)
Bảng 15: Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 101 - tháng 10/2006) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 15 Trích Sổ Nhật Ký Chung (trang 101 - tháng 10/2006) (Trang 38)
Bảng 17: Trích sổ cái tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung (Công trình Nhà xởng SX Mỳ sợi Acecook - năm : 2006) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ở Công ty cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 17 Trích sổ cái tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung (Công trình Nhà xởng SX Mỳ sợi Acecook - năm : 2006) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w