1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập huấn nghiệp vụ điều tra hộ nghèo

57 715 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I - QUY TRÌNH TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015Bước thực Đơn vị chịu trách nhiệm Thành lập Ban chỉ đạo điều tra xác định Danh sách ban chỉ đạo điều traxác đ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

_

TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ

ĐỒNG XOÀI, THÁNG 9/2010

Trang 2

MỤC LỤC

Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015.

Công văn số 3385/LĐTBXH BTXH ngày 30/9/2010 của Bộ Lao động -TB&XH, về việc hướng dẫn quy trình tổng điều tra hộ nghèo theo Chỉ thị số 1752/

CT - TTg.

Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2010 củaUBND tỉnh về việc tổng điều tra hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn tỉnh phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011-2015.

Quyết định số 2238/QĐ -UBND ngày 24/9/2010 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên Chương trình MTQG giảm nghèo và việc làm tỉnh Bình Phước.

Quyết định số /QĐ - BCĐGN ngày /10/2010 của Ban chỉ đạo Chương trình MTQG giảm nghèo và việc làm tỉnh Bình Phước về việc thành lập tổ giám sát thực hiện tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bình Phước theo dự kiến

PHẦN I – QUY TRÌNH TỔNG THỂ TỔNG ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN

NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011-2015

PHẦN II - BỘ CÔNG CỤ TỔNG ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 VÀ BIỂU TỔNG HỢP 1.PHIẾU A - nhận dạng hộ gia đình tại thôn

2 Bảng phân nhóm tài sản và phúc lợi của hộ gia đình theo các nhóm điểm

3 PHỤ LỤC 1 Hướng dẫn sử dụng phiếu A - Nhận dạng hộ gia đình tại thôn

4.PHIẾU B - Phiếu khảo sát thu nhập của hộ gia đình

5 PHỤ LỤC 2 Hướng dẫn phiếu B - Phiếu khảo sát thu nhập hộ gia đình

6 PHIẾU C - Phiếu thu thập đặc điểm hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2010

7 PHỤ LỤC 3 Hướng dẫn phiếu C - Phiếu thu thập đặc điểm hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2010

8.Mẫu biên bản họp bình xét hộ nghèo

9 Biểu tổng hợp số 1

10 Biểu tổng hợp số 2

11 Biểu tổng hợp số 3

12 Bảng tổng hợp một số đặc trưng hộ gia đình

13 Mẫu sổ quản lý theo dõi hộ nghèo cấp xã

Trang 3

PHẦN I - QUY TRÌNH TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Bước thực

Đơn vị chịu trách nhiệm

Thành lập Ban chỉ đạo điều tra xác định

Danh sách ban chỉ đạo điều traxác định

hộ nghèo, hộ cận nghèo

Xây dựng kế hoạch điều tra xác định hộnghèo, hộ cận nghèo cấp tỉnh/huyện/xã

UBND cấptỉnh/huyện/xã

Kế hoạch điều tra xác định hộ nghèo các cấp Gửi bản kế hoạch của tỉnh về Cục Bảo trợ xãhội/Viện Khoa học LĐXH và giám sát viêntrung ương

Các huyện, thị gửi bản kế hoạch điều tra về

Sở Lao động - TB&XH và Cục Thống kê.Thành lập Tổ giám sát điều tra xác định

hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp tỉnh, huyện

UBND cấp tỉnhUBND cấp huyện Danh sách giám sát viên cấp tỉnh, huyện Thành lập Tổ điều tra xác định hộ

nghèo, hộ cận nghèo cấp xã UBND cấp xã Danh sách điều tra viên cấp xã.

Họp ban chỉ đạo, tổ giúp việc triển khai,

Các giám sát viên và điều tra viên hiểu rõ

về quy trình, công cụ và kế hoạch điềutra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo

Tập huấn nghiệp vụ cho các điều traviên, giám sát viên

Sở Lao động - TB&XHCục Thống kêQuán triệt về nội dung, yêu cầu và

phương pháp giám sát cho các Tổ giámsát cấp tỉnh và huyện, thị xã

Bước 3 Tuyên truyền Thông tin trên các phương tiện truyền Các cấp tỉnh-huyện-xã Các bên tham gia nhận thức được đầy đủ

Trang 4

thông về mục tiêu, ý nghĩa của cuộcTổng điều tra xác định hộ nghèo, hộ cậnnghèo và trách nhiệm tham gia của cácbên liên quan.

về mục tiêu và ý nghĩa cuộc Tổng điềutra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo

B ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

điểm cho từng hộ gia đình làm căn cứ đểphân loại hộ

Điều tra viên

- Danh sách hộ không nghèo (dự kiến) của thôn;

- Danh sách hộ cận nghèo (dự kiến) của thôn

- Danh sách hộ nghèo (dự kiến) của thôn;

- Thu thập thông tin về đặc điểm các hộ nghèo (dự kiến), cận nghèo (dự kiến)

Sử dụng phiếu B để thu thập các thông

tin về thu nhập của hộ gia đình để tiếp tục phân loại hộ

Sử dụng phiếu thu thập thông tin về đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo để

thu thập thông tin của hộ nghèo, hộ cận nghèo

Lấy ý kiến của hộ về tình trạng nghèo

của hộ gia đình

Ý kiến tự đánh giá của hộ và chữ ký xác nhận của hộ

Trang 5

- Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo của xã

- Số lượng và tỷ lệ hộ cận nghèo của xã

- Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo của huyện

- Số lượng và tỷ lệ hộ cận nghèo của huyện

Ban chỉ đạo điều tra hộ nghèo, cận nghèo tỉnh

Danh sách hộ nghèo 1

Dự kiến số lượng hộ nghèo, danh sách hộnghèo và tỷ lệ hộ nghèo, số lượng và danh sách hộ cận nghèo của tỉnh, chi tiết đến cấp xã

Báo kịp thời các vấn đề phát sinh với BCĐ Trung ương

Trang 6

- Cập nhật/bổ sung/thay đổi thông tin về đặc điểm các hộ nghèo (chính thức), cận nghèo (chính thức).

của hộ nghèo, hộ cận nghèo để phục vụ công tác quản lý

Ban chỉ đạo điều tra hộ nghèo, cận nghèo các cấp

Bảng tổng hợp đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo

Ban chỉ đạo điều tra hộ nghèo, cận nghèo các cấp tỉnh

- Danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo chính thức

- Số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ

Trang 8

►T hu thập phiế u CH

ộ có tổng Hộ chắ c chắ n ngh èo (Tổ ng điể m cột 9:

=<1 3:K VT T

=<1 0:K VN T) Hộ có tổng điể m cột

Trang 9

<54 : KV TT

<44 : KV NT

►T iếp tục phâ n loại lần 2Xá c nhậ n của hộ (Ch ủ hộ, đại diện hộ ký tên) Ghi chú Số tài sản x

Trang 10

ố tài sản x 5Số tài sản x 3Số tài sản x 1Hộ thu nhậ p cao hơn cận ngh èo (Tổ ng số Nhó m yếu tố có ngu

y cơ ngh èoT ổng số điể

Trang 11

m lần 2Ph ân loại hộ lần IIK ết quả điều tra thu nhậ p bằn g phiế

u B Ghi thu nhậ p bình quâ

n / ngư

ời / thán g (ĐV T: 1.00 0đ) Tổn g

Trang 12

hợp sơ bộ kết quả phâ n loại tại thôn Ý kiến của hộ về phâ n loại: STT

điểm cột 9:

>13: KV TT

>10: KV

NT

► Điề

u tra thu nhậ p phiế

Trang 13

u B

(Đá

nh dấu

x vào cột 15)

điểm cột 5:

>=5 4: KV TT

>=4 4:K VN T)

(Đá

nh dấu

x vào cột 13)

1 Đồ ng ý

2 Khô ng đồn

g ý 3.

Trang 15

ng nă m 20 10 Tổ ng số điể m lần 1P hâ n loạ i hộ lần I

Ch

ký của điề

u tra viê

Trang 16

n Xá

c nh

ận của UB ND xã/ P/ TT (ký

và đó

ng dấ u)

Bả

ng ph

ân nh óm tài sả

n

và ph

Trang 17

2 Hộ gia đình có:

- Cơ sở sản xuất, kinh

doanh (cửa hàng, cửa hiệu,

DN, );

- Trang trại, vườn cây lâu

năm, hộ sản xuất nông

nghiệp

- Diện tích nuôi trồng thủy

Doanh thu từ 50 triệu đồng/

Trang 18

Nông thôn: Giá trị từ dưới 20 triệu đồng;

10-Thành thị: Giá trị từ dưới 30 triệu đồng.

15-Nông thôn: Giá trị dưới 10 triệu đồng;

Thành thị: Giá trị dưới 15 triệu đồng.

Từ 10 triệu đồng trở lên Từ 5 – dưới 10 triệu đồng Dưới 5 triệu đồng

Từ 2 - dưới 5 triệu đồng ở nông thôn;

8 Đàn gia súc,

Đàn gia cầm Từ 20 triệu đồng trở lên Từ 10- dưới 20 triệu đồng Từ 5 - dưới 10 triệu đồng Từ 1 – dưới 5 triệu đồng

9 Lồng/bè/lưới, nuôi tôm, cá,

thủy sản khác Từ 10 triệu đồng trở lên Từ 5- dưới 10 triệu đồng Dưới 5 triệu đồng

10 Máy in, máy photo, máy

fax, Máy vi tính Từ 5 triệu đồng trở lên Dưới 5 triệu đồng

11 Máy khâu, máy dệt, thêu,

vắt sổ, Từ 5 triệu đồng trở lên Từ 2- dưới 5 triệu đồng Dưới 2 triệu đồng

Trang 19

B Nhóm tài sản sinh hoạt

13 Nhà ở Biệt thự, nhà kiên cố khép

kín

Nhà kiên cố không khép kín

14 Tủ lạnh,

Tủ đá

Trị giá từ 5 triệu đồng trở

15 Xe máy Trị giá từ 20 triệu đồng trở

lên

Trị giá từ 12 - dưới 20 triệu đồng Trị giá dưới 12 triệu đồng

17 Tài sản sinh hoạt khác

Máy điều hoà nhiệt độ, Máy giặt, sấy quần áo, Máy hút bụi,

Lò vi sóng/nướng, Bình tắm nước nóng, Máy quay video

Bếp ga, bếp điện, Máy xay sinh tố, máy ép hoa quả,

Máy ảnh,

Điện thoại cố định, Điện thoại di động Dàn nghe nhạc,

Ti vi, đầu video, Máy bơm nước, Nồi cơm điện, Máy thu thanh

cao đẳng/đại học trở lên Hộ có 2 thành viên trở lên Hộ có 1 thành viên

D Nhóm yếu tố có nguy cơ nghèo (Mỗi yếu tố tính 1 điểm)

1 Hộ có từ 7 nhân khẩu trở lên;

2 Hộ có nhà tạm;

Trang 20

3 Hộ có trẻ em từ 6 đến 15 tuổi không đi học;

4 Hộ không có nhà vệ sinh;

5 Hộ không có xe máy;

6 Hộ có tên trong danh sách hộ nghèo năm 2010;

7 Hộ có người ốm đau, bệnh tật thường xuyên.

Trang 21

Điều tra viên thực hiện theo quy trình điều tra xác định hộ nghèo.

2 Đối tượng để điều tra

Toàn bộ các hộ gia đình đã sinh sống trên địa bàn của thôn từ 6 tháng trở lênkhông phụ thuộc vào tình trạng hộ khẩu (có hay không) và tình trạng cư trú (đăng kýthường trú, tạm trú hoặc thậm chí không đăng ký)

Hộ gia đình trong cuộc điều tra được xác định gồm:

[1] Những người cùng ăn, ở chung trong hộ 6 tháng trở lên trong năm 2010

[2] Những người có chung quỹ thu chi (mọi khoản thu nhập của thành viên đềuđược đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đềulấy từ ngân sách đó)

a Các trường hợp sau được tính là thành viên hộ gia đình:

- Chủ hộ (ngay cả khi người đó không ăn, ở trong hộ gia đình với thời gian hơn 6tháng trong trường hợp vẫn duy trì mối quan hệ với gia đình)

- Trẻ em mới sinh hoặc mới nhận làm con nuôi hợp pháp

- Những người tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả có/chưa có giấy chứng nhận(giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình ) mặc dù sống tại

hộ chưa đủ 6 tháng, bao gồm: Con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làmviệc, học tập, lao động ở nước ngoài, hoặc các cơ quan xí nghiệp trong nước trở về hộ,người từ lực lượng vũ trang trở về, về nghỉ hưu, nghỉ mất sức,v.v , vẫn được coi làthành viên của hộ

13

Trang 22

- Thành viên trong hộ đi học ở nơi khác trong nước mà gia đình vẫn phải nuôi dưỡng.

- Khách đến chơi, họ hàng đã ở trong hộ 6 tháng trở lên và cùng chung quĩ thu chi

b Các trường hợp sau không được tính là thành viên hộ gia đình:

- Những người ở trọ, người làm thuê, người giúp việc, họ hàng đến ở nhờ có giađình riêng sống ở nơi khác

- Thành viên trong hộ đi làm xa nhà trên 6 tháng/năm, tách hẳn việc ăn uống sinhhoạt chi tiêu cùng gia đình nhưng vẫn gửi thu nhập về cho gia đình, (mặc dù thu nhậpcủa họ vẫn được tính vào thu nhập của hộ gia đình)

- Những người chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài và người chết không tính làthành viên của hộ

c Chủ hộ: Là người đứng tên chủ hộ trong đăng ký hộ khẩu hay đăng ký tạm trú,

hoặc ghi tên người có vai trò điều hành, quản lý, quyết định những công việc quan trọngtrong gia đình trong trường hợp chủ hộ bỏ nhà đi, chết,

3 Cách điền thông tin vào phiếu A:

Cột A: Ghi số thứ tự của hộ gia đình trong thôn từ 1 tới N, với N là tổng số hộ gia đình

tại thôn theo định nghĩa

Cột B: Ghi theo sổ đăng ký hộ khẩu thường trú và tạm trú

Nếu trong địa bàn quản lý có hai hộ trùng tên chủ hộ thì phân biệt bằng các ký tự thêmvào như A và B

Ví dụ: tại thôn có 2 hộ, chủ hộ cùng tên Nguyễn Văn Sỹ thì hộ đầu tiên ghi là Nguyễn

Văn Sỹ A, hộ thứ hai ghi là Nguyễn Văn Sỹ B.

Từ cột 1 tới cột 4:

Cột 1: Ghi tổng điểm của nhóm tài sản/phúc lợi 10 điểm = tổng số tài sản * 10 điểm Cột 2: Ghi tổng điểm của nhóm tài sản/phúc lợi 5 điểm = tổng số tài sản * 5 điểm

Cột 3: Ghi tổng điểm của nhóm tài sản/phúc lợi 3 điểm = tổng số tài sản * 3 điểm

Cột 4: Ghi tổng điểm của nhóm tài sản/phúc lợi 1 điểm = tổng số tài sản * 1 điểm

Ví dụ: Hộ gia đình có 4 tài sản/phúc lợi thuộc nhóm 10 điểm Cột 1 sẽ ghi 40 (4 tài sản

x 10 điểm).

Quy trình tính điểm từ cột 1 đến cột 4

Bước 1: Liệt kê tài sản/phúc lợi của hộ gia đình hiện có

- Chỉ liệt kê các tài sản/ phúc lợi theo Bảng điểm phân nhóm tài sản và phúc lợi của hộgia đình

14

Trang 23

- Đối với những loại tài sản/phúc lợi không có trong Bảng điểm phân nhóm tài sản vàphúc lợi của hộ gia đình, các dịa phương căn cứ vào tình hình thực tế để xếp loại tài sản/phúc lợi đó vào nhóm điểm tương ứng.

Bước 2: Xác định giá trị, doanh thu của tài sản/phúc lợi và hoạt động của hộ

a/ Xác định giá trị của tài sản/phúc lợi của hộ

- Chỉ áp dụng đối với những tài sản/phúc lợi yêu cầu tính giá trị

- Giá trị là giá hiện hành của tài sản có thể mua/bán trên thị trường

Ví dụ, hộ có chiếc xe máy Honda Future, mua cách đây 1 năm với giá là 28 triệu đồng Hiện tại, nếu bán chiếc xe này chỉ được khoảng 15 triệu đồng, thì tài sản này được tính giá là 15 triệu.

- Trường hợp tài sản được cho hoặc gia đình vay tiền để mua thì vẫn tính là tài sảncủa hộ gia đình

b/ Xác định doanh thu của hộ gia đình

- Chỉ áp dụng đối với nhóm tài sản sản xuất (A2) gồm: Cơ sở sản xuất, kinhdoanh (cửa hàng, cửa hiệu, DN, ); Trang trại, vườn cây lâu năm, hộ sản xuất nôngnghiệp; Diện tích nuôi trồng thủy sản

- Doanh thu là doanh thu thuần trong năm, được tính bằng: Tổng thu nhập – Tổngchi phí

Bước 3: Xác định điểm của tài sản/phúc lợi của hộ

Dựa vào bảng điểm phân nhóm tài sản và phúc lợi của hộ gia đình để tính điểm tương

ứng của tài sản

Ví dụ chiếc xe máy Honda Future được tính giá trị là 15 triệu đồng ở trên được xếp vào nhóm 5 điểm

Bước 4: Xác định số lượng tài sản theo từng nhóm điểm

Bảng ước lượng giá trị tài sản/phúc lợi của hộ gia đình

Tên chỉ tiêu Giá trị

Trang 24

xu ất, ki nh do an

h (c ửa hà ng , cử

a hi ệu, do an

h ng hi ệp, ); 1 Tr an g trạ i, vư ờn câ y lâ u nă m, hộ sả n xu ất nô ng ng hi

ệp Di 16

Trang 25

11 Máy khâu, máy dệt, thêu, vắt sổ,

12 Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tảikhác… phục vụ sx

B Nhóm tài sản sinh hoạt

Trang 26

18

Trang 28

trợ khác- không tính các khoản trợ giúp

xã hội)

19 Có thành viên tốt nghiệp cao đẳng/đại

học trở lên

Ghi chú: Không nhất thiết phải liệt kê toàn bộ tài sản của hộ gia đình Nếu số điểm

đã vượt quá số điểm qui định tại mục 2a của Bảng điểm phân nhóm hộ gia đình thì dừng lại.

Cột 5: Tổng số điểm lần 1 = tổng số điểm từ cột số 1 đến cột 4.

Cột 6: Đánh dấu “X” đối với những hộ có tổng số điểm ở cột 5 bằng hoặc lớn hơn 54

điểm đối với khu vực thành thị và 44 điểm đối với khu vực nông thôn Những hộ này có

thu nhập cao hơn cận nghèo Điều tra viên đánh dấu “X” vào cột 13 và chuyển sang

nhận dạng hộ tiếp theo.

Ghi chú: Đối với những hộ mặc dù có số điểm lớn hơn điểm qui định 2a của Bảng điểmphân nhóm hộ nghèo và hộ không nghèo, NẾU NGHI NGỜ, điều tra viên ghi chú vàocột 17 và tiến hành điều tra thu nhập (phiếu B)

Cột 7: Đánh dấu “X” đối với những hộ có tổng số điểm ở cột 5 nhỏ hơn 54 điểm đối với

khu vực thành thị và 44 điểm đối với khu vực nông thôn Những hộ này cần tiếp tụcnhận dạng ở các cột tiếp theo

Cột 8: Ghi tổng số điểm của hộ có dấu “X” ở cột 7

Sử dụng bảng điểm phân nhóm tài sản và phúc lợi của hộ gia đình để xác định các yếu

tố có nguy cơ nghèo Mỗi yếu tố được tính 2 điểm

Tổng số điểm ở cột 8 = số yếu tố hộ gia đình có x 2 điểm

Cột 9: Tổng số điểm lần 2 = tổng số điểm cột 5 – tổng số điểm cột 8

Cột 10: Đánh dấu “X” đối với những hộ có tổng số điểm lần 2 nhỏ hơn hoặc bằng 13 đối

với khu vực thành thị và 10 đối với khu vực nông thôn Những hộ này chắc chắn nghèo

Điều tra viên đánh dấu “X” vào cột 15 và chuyển qua thu thập các đặc điểm hộ nghèo.

Ghi chú: Đối với những hộ mặc dù có số điểm nhỏ hơn điểm qui định 2b của Bảng điểmphân nhóm hộ gia đình, NẾU NGHI NGỜ, điều tra viên ghi chú vào cột 17 và tiến hànhđiều tra thu nhập (phiếu B)

Cột 11: Đánh dấu “X” vào cột 11 nếu tổng điểm cột 9 lớn hơn 13 đối với khu vực thành

thị và 10 đối với khu vực nông thôn Đây là những hộ cần tiếp tục điều tra thu nhập.

20

Trang 29

Cột 12: Ghi mức thu nhập bình quân đầu người một tháng theo kết quả điều tra thu nhập

bằng phiếu B (Đơn vị tính: 1000 đồng)

Ghi chú: Cột này bao gồm cả kết quả điều tra thu nhập của các hộ có dấu “X” ở cột 6(được xác định là không nghèo) hoặc các hộ có dấu “X” ở cột 10 (được xác định lànghèo) nhưng thực tế nghi ngờ Những hộ này đã được điều tra viên ghi chú vào cột 18(lý do điều tra thu nhập)

Cột 13, 14 và 15: Tổng hợp sơ bộ kết quả phân loại tại thôn.

Cột 13: Đánh dấu “X” vào các hộ có khả năng không nghèo: Bao gồm các hộ có dấu

“X” ở cột 6 và các hộ có kết quả điều tra thu nhập (cột 12) lớn hơn mức cận nghèo

Cột 14: Đánh dấu “X” vào các hộ có khả năng cận nghèo: Bao gồm các hộ có có kết quả

điều tra thu nhập (cột 12) lớn hơn mức chuẩn nghèo và nhỏ hơn mức cận nghèo Cột 15:

Đánh dấu “X” vào các hộ có khả năng nghèo: Bao gồm các hộ có dấu “X” ở cột 10 vàcác hộ có kết quả điều tra thu nhập (cột 12) nhỏ hơn hoặc bằng chuẩn nghèo

Ghi chú: Các hộ ngày sẽ được thu thập các thông tin cần thiết, sử dụng “phiếu thu thậpthông tin đặc điểm hộ nghèo”

Cột 16: Ghi ý kiến của hộ gia đình về kết quả sở bộ:

Ghi 1: nếu hộ gia đình đồng ý; ghi 2: nếu không đồng ý ; ghi 3: nếu không có ý kiến

Cột 17: Chủ hộ/đại diện hộ ký xác nhận về các thông tin liên quan đến hộ gia đình

Cột 18: Ghi chú những vấn đề phát sinh liên quan đến hộ gia đình.

21

Ngày đăng: 03/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp đặc điểm hộ nghèo, hộ  cận nghèo - Tập huấn nghiệp vụ điều tra hộ nghèo
Bảng t ổng hợp đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo (Trang 6)
Bảng ước lượng giá trị tài sản/phúc lợi của hộ gia đình - Tập huấn nghiệp vụ điều tra hộ nghèo
ng ước lượng giá trị tài sản/phúc lợi của hộ gia đình (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w