1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN

98 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 452,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó chứng tỏ rằng, để việc sản xuất kinh doanh rừng có hiệu quả hay sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên theo hớng bền vững, nhất thiết cần phải có công tác quy hoạch lâm nghiệp và c

Trang 1

đặt vấn đề

Quy hoạch lâm nghiệp là một trong những hoạt động rất quan trọng,

đặc biệt đối với sản xuất lâm - nông nghiệp Do đặc điểm Việt Nam có địa

hình đa dạng phức tạp, phân hoá mạnh, cùng với nền kinh tế xã hội và nhu cầu

của ngời dân trong nền kinh tế thị trờng cũng hết sức phong phú, nên việc quy

hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý, các đơn vị sản xuất kinh doanh

Ngày càng trở thành một đòi hỏi thực tế khách quan

Quy hoạch Lâm nghiệp là tiền đề vững chắc cho bất kỳ giải pháp nào

nhằm phát huy đồng thời những tiềm năng to lớn, cực kỳ đa dạng tài nguyên

rừng và các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác, góp phần vào sự nghiệp

phát triển bền vững ở địa phơng và quốc gia Điều đó chứng tỏ rằng, để việc

sản xuất kinh doanh rừng có hiệu quả hay sử dụng nguồn tài nguyên thiên

nhiên theo hớng bền vững, nhất thiết cần phải có công tác quy hoạch lâm

nghiệp và công tác quy hoạch lâm nghiệp cần phải đợc đi trớc một bớc, làm

cơ sở việc lập kế hoạch, định hớng trớc khi các hoạt động SXKD lâm nghiệp

khác diễn ra

Lâm nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

với nhiều lĩnh vực hoạt động, muốn kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp

và sử dụng bền vững tài nguyên rừng phải có công tác quy hoạch và lập kế

hoạch sản xuất lâm nghiệp

Một số chủ trơng chính sách đổi mới của Nhà nớc gần đây nh Nghị

định 01/CP ngày 04/01/1995; Chơng trình 327; Quyết định 661/QĐ - TTg

ngày 29/07/1998; Quyết định số 245/1998/QĐ - TTg; Nghị định 163/CP ngày

16/11/1999; Quyết định 245/1998/ QĐ - TTg ngày 21/12/1998; Luật Đất đai

(năm 2003); Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (năm 2004); Chỉ thị 38/2005/CT

-TTg ngày 05/12/2005; Quyết định số 61/2005/ QĐ - BNN ngày 12/10/2005;

Quyết định số 62/2005/ QĐ - BNN ngày 12/10/2005; Quyết định số186/2006/

QĐ - TTg ngày 14/8/2006 Đã tác động một cách sâu sắc đến công tác quy

hoạch lâm nghiệp

bộ giáo dục và đào tạo bộ nông nghiệp và ptnt

trờng đại học lâm nghiệp

-hà tây 6/ 2006

Trang 2

Huyện Quỳnh Lu nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An, có Quốc lộ 1A, Quốc

lộ 48 và đờng sắt Bắc Nam đi qua, cách thành phố Vinh 60 Km gồm 41 xã và

2 thị trấn (Cầu Giát và Hoàng Mai) Là một huyện đồng bằng ven biển, códiện tích tự nhiên: 60.706,0 ha, song diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới :22.371,2 ha bằng 36,85% diện tích tự nhiên của huyện (34 xã/43 xã và thị trấn

có đất lâm nghiệp)

Theo số liệu điều tra tài nguyên rừng năm 1972, huyện Quỳnh Lu còngần 15.000,0 ha rừng trong đó có hơn 10.000,0 ha rừng tự nhiên, trữ lợng gỗ

tự nhiên khoảng 200.000,0 m3 và hơn 4.000,0 ha rừng trồng Đến năm 2006diện tích rừng của huyện còn: 12.453,6 ha, đặc biệt rừng tự nhiên chỉ còn1.135,4 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng phục hồi

Hiện tại có các dự án đã và đang triển khai nh : PAM 4304, 327, 661,

Dự án trồng RNM của Hội chữ thập đỏ Nhật Bản Song do cha có quy hoạchlâm nghiệp ổn định lâu dài, nên chất lợng rừng còn thấp, phân bố manh mún,

do vậy cha đáp ứng đợc yêu cầu phòng hộ, cải tạo môi trờng và cung cấp nhucầu lâm sản (gỗ nguyên liệu, gỗ nhỏ, củi, lâm sản ngoài gỗ) cho các hoạt độngchế biến, tiêu thụ của địa phơng trớc mắt và lâu dài

Bên cạch đó, trong quá trình phát triển kinh tế, có nhiều dự án xây dựngtrong vùng quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp đã làm ảnh hởng đến việc quản

lý sử dụng rừng của địa phơng Những tồn tại và bất cập này làm cho công tácquản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng gặp rất nhiều khó khăn

Trớc tình hình đó, UBND tỉnh Nghệ An đã có nhiều văn bản chỉ đạo cácban ngành chức năng và huyện Quỳnh Lu nghiên cứu, quy hoạch lại đất lâmnghiệp cho phù hợp nhằm quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng

Để có những cơ sở khoa học góp phần quy hoạch phát triển lâm nghiệphuyện, trên cơ sở tiềm năng đất đai, có tính đến yếu tố lịch sử và yêu cầu pháttriển ở thời kỳ mới trong công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng, xác địnhlại mô hình rừng trồng phù hợp là cần thiết và cũng là yêu cầu cấp bách của

địa phơng Đó là lý do hình thành đề tài:

Nghiên cứu đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp

“Nghiên cứu đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp

Huyện Quỳnh Lu - Tỉnh Nghệ An"

Trang 3

chơng 1 lợc sử nghiên cứu

1.1 Trên thế giới:

Chúng ta biết rằng việc quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo ớng bền vững nói chung và tài nguyên rừng nói riêng đã và đang đợc các nhàkhoa học trong nớc và trên thế giới quan tâm

h-Tuỳ theo cách nhìn nhận về quy hoạch lâm nghiệp sao cho hợp lý đã

đ-ợc nhiều tác giả đề cập tới ở những mức độ rộng hẹp khác nhau Việc đa ramột khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích quacác khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm

về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến tài nguyên rừng

Trang 4

phải đợc xem xét một cách toàn diện và đồng thời đảm bảo sử dụng nó theo ớng lâu dài và bền vững.

h-Những nội dung chủ yếu thờng đợc chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế,bảo vệ môi trờng, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhânvăn Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên thếgiới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài ngời

1.1.1 Quy hoạch vùng:

Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố pháttriển lực lợng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phơng pháp của chủ nghĩaduy vật biện chứng

C Mác và P Ăng - Ghen đã chỉ ra: “Nghiên cứu đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệpMức độ phát triển lực lợng sản xuất của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở chỗ sự phân công lao động của dân tộc đó đợc phát triển đến mức độ nào”.

Nh vậy, sức lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của phân bố lực lợng sản xuất

V.I Lê - Nin đã viết: “Nghiên cứu đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệpSự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố lực l- ợng sản xuất”.

Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trng cho sự phân bố lực lợng sảnxuất ở một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định tiềm năng và tơng laiphát triển của vùng đó

Từ đánh giá giá sức lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đi tớinhận định: Phân bố lực lợng sản xuất hợp lý là một trong các điều kiện cơ bản

để nâng cao năng suất lao động, tích luỹ nhiều của cải vật chất cho xã hội,không ngừng phát triển sản xuất và văn hoá của mỗi quốc gia

Kế hoạch phát triển của các ngành kinh tế quốc dân liên quan mật thiếttới kế hoạch phân bố lực lợng sản xuất

Sự phân bố dân c và các hình thái điểm dân c cũng nh mức độ trangthiết bị sản xuất thay đổi phụ thuộc vào sự biến đổi hình thái xã hội

Trang 5

Dựa trên cơ sở học thuyết của C Mác và P Ăng - Ghen, V.I Lê - Nin

đã nghiên cứu các hớng cụ thể về kế hoạch hoá phát triển lực lợng sản xuấttrong xã hội Xã hội Chủ nghĩa

Sự phân bố lực lợng sản xuất đợc xác định theo các nguyên tắc sau:+ Sự phân bố lực lợng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất n-

ớc, nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả cácvùng và quá trình tái sản xuất mở rộng

+ Kết hợp tốt lợi ích của Nhà nớc và nhu cầu phát triển kinh tế của từng

+ Tăng cờng toàn diện tiềm lực kinh tế và quốc phòng bằng cách phân

bố hợp lý và phát triển đồng đều lực lợng sản xuất ở các vùng, huyện

Trên cơ sở đó, tôi tìm hiểu quy hoạch vùng ở một số nớc trên thế giới nhsau:

1.1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari trớc đây:

a) Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari:

+ Sử dụng có hiệu quả nhất lãnh thổ của quốc gia

+ Bố trí hợp lý các hoạt động của con ngời nhằm bảo đảm tái sản xuất

mở rộng

+ Xây dung một môi trờng sống đồng bộ

b) Quy hoạch lãnh thổ quốc gia đợc phân thành các vùng:

+ Lãnh thổ là môi trờng thiên nhiên phải bảo vệ

+ Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của conngời vào đây rất ít

+ Lãnh thổ thiên nhiên có mạng lới nông thôn, có sự tác động vừa phảicủa con ngời thuận lợi cho việc nghỉ ngơi, an dỡng

Trang 6

+ Lãnh thổ là môi trờng nông nghiệp không có mạng lới nông thôn,nhng có sự tác động của con ngời

+ Lãnh thổ là môi trờng nông nghiệp có mạng lới nông thôn, có sự canthiệp vừa phải của con ngời, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

+ Lãnh thổ là môi trờng công nghiệp với sự can thiệp tích cực của conngời

Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nớc, tiến hành quy hoạch lãnh thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phơng Đồ án quy hoạch lãnh thổ vùngbao gồm các vùng lớn có ranh giới lớn hơn hoặc bằng một tỉnh Nhiệm vụkhảo sát quy hoạch lãnh thổ vùng , trong đó có quy hoạch vùng nông nghiệp

là sự bố trí đúng đắn và hợp lý các hoạt động khác nhau trên lãnh thổ vùng, sửdụng một cách có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, liên kết với cácmôi trờng sống, hoàn thiện mạng lới nông thôn

c) Nội dung của quy hoạch:

Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phơng là thể hiện quy hoạch chi tiết cácLiên hiệp nông - công nghiệp và Liên hiệp công - nông nghiệp đồng thời giảiquyết các vấn đề sau đây:

+ Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp

+ Phối hợp hợp lý giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệpvới mục đích liên kết theo ngành dọc

+ Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất.+ Tổ chức hợp lý mạng lới khu dân c và phục vụ công cộng liên hợptrong phạm vi hệ thống nông thôn

+ Bảo vệ môi trờng thiên nhiên của vùng lãnh thổ, tạo điều kiện tốt chongời lao động nghỉ ngơi, sinh hoạt

1.1.1.2 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Pháp:

Theo quan niệm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng, lãnhthổ M Thénevin(M Pierre Thénevin), một chuyên gia thống kê đã giới thiệumột số mô hình quy hoạch vùng đợc áp dụng thành công ở miền Tây Nam nớcCộng hoà Côte D’ivoire nh sau:

Trang 7

Trong mô hình quy hoạch này, ngời ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực

đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ vớicác vùng khác và với nớc ngoài

Thực chất mô hình là bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:

a) Các hoạt động sản xuất:

+ Sản xuất nông nghiệp theo các phơng thức trồng trọt gia đình vàtrồng trọt công nghiệp với các mức thâm canh cờng độ cao, thâm canh trungbình và cổ điển (truyền thống)

+ Hoạt động khai thác tài nguyên rừng

+ Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ thơngmại

b) Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông - lâm nghiệp.

c) Cân đối xuất nhập khẩu, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện tích đất, nhân lực, tiêu thụ sản phẩm :

Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hớng tăngthêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phơng pháp mô hình hoá trong điềukiện thực tiễn của vùng, so sánh với các vùng xung quanh và nớc ngoài

1.1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan:

Công tác quy hoạch phát triển vùng đợc chú ý từ những năm 70 của thế

kỷ trớc Về hệ thống phân vị, quy hoạch đợc tiến hành theo 3 cấp: Quốc gia,Vùng, á vùng hay Địa phơng

Vùng (Region) đợc coi nh là một á miền (Subdivision) của đất nớc Đó

là điều cần thiết để phân chia quốc gia thành các á miền theo các phơng diệnkhác nhau nh bố trí dân c, khí hậu, địa hình Đồng thời vì lý do quản lý nhànớc hay chính trị, đất nớc đợc chia thành các miền nh đơn vị hành chính hay

đơn vị bầu cử

Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào kích thớc, diện tích của đấtnớc

Trang 8

Thông thờng vùng có diện tích lớn hơn đơn vị hành chính lớn nhất Sựphân chia các vùng theo mục đích của quy hoạch, theo đặc điểm của lãnh thổ.

Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền đợc xây dựng theohai cách:

+ Thứ nhất: Sự bổ sung kế hoạch Nhà nớc đợc giao cho vùng, nhữngmục tiêu và hoạt động đợc xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng đ-

ợc giải quyết trong kế hoạch quốc gia

+ Thứ hai: Quy hoạch vùng đợc giải quyết căn cứ vào đặc điểm củavùng, các kế hoạch vùng đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia

Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nớc,phải có sự phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phơng

Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định đợc vùng nôngnghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan vàtập trung xây dựng ở hai vùng: Trung Tâm và Đông Bắc Trong 30 năm (1961-

1988 đến 1992 - 1996) tổng dân c nông thôn trong các vùng nông nghiệpgiảm từ 80% xuống 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn đề quan trọng:Nớc, đất đai, vốn đầu t kỹ thuật, nông nghiệp, thị trờng [22]

1.1.2 Quy hoạch vùng nông nghiệp:

Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của Nhà nớc

về phân bố và phát triển lực lợng sản xuất trên lãnh thổ các vùng hành chínhnông nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về phát triển đồng đều tất cả cácngành kinh tế trong vùng

Quy hoạch vùng nông nghiệp là giai đoạn kết thúc của kế hoạch hóa

t-ơng lai của Nhà nớc một cách chi tiết sự phát triển và phân bố lực lợng sảnxuất theo lãnh thổ của các vùng Là biện pháp xác định các công ty sản xuấtchuyên môn hóa một cách hợp lý Là biện pháp thiết kế và thực hiện nghiêmtúc việc sử dụng đất đai trên từng khu vực cụ thể của vùng Là biện pháp xác

định sự phân bố đúng đắn các cơ quan y tế và phục vụ sinh hoạt văn hoá chongời dân Là biện pháp xây dựng các tiền đề tổ chức lãnh thổ nhằm sử dụnghợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, các thành tựu KHKT, các nguồn lao

động nhằm thúc đẩy tất cả các công ty phát triển với tốc độ nhanh, đồng thời

Trang 9

cải thiện đời sống vật chất và văn hoá và tinh thần cho ngời dân trong vùng lao

Quy hoạch vùng nông nghiệp có các nội dung nh sau:

+ Lập kế hoạch phát triển tơng lai của nền kinh tế quốc dân trong vùnghành chính nông nghiệp

+ Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hớng bền vững.+ Tổ chức lãnh thổ với việc lập các sơ đồ quy hoạch vùng

1.1.3 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp:

Sự phát sinh của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế

t bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên yêu cầukhối lợng gỗ khai thác ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế

địa phơng của chế độ Phong kiến và bớc vào thời đại kinh tế hàng hoá t bản

Trang 10

chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sảnxuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảmbảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng

Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chếrừng đã đợc hình thành trong hoàn cảnh nh vậy

Đầu thế kỷ 18, quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc "Khoanh khu chặt luân chuyển", có nghĩa là đem trữ lợng hoặc diện tích tài nguyên

rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khuchặt luân chuyển theo trữ lợng hoặc diện tích Phơng thức này phục vụ cho ph-

ơng thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn

Sau cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu Vào thế kỷ 19, phơngthức kinh doanh rừng chồi đợc thay thế bằng phơng thức kinh doanh rừng hạt

với chu kỳ khai thác dài Và phơng thức "Khoanh khu chặt luân chuyển" ờng chỗ cho phơng thức "Chia đều" của Hartig Hartig đã chia chu kỳ khai

nh-thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó, khống chế lợng chặt hàngnăm Đến năm 1816, xuất hiện phơng pháp luân kỳ lợi dụng của H.Cotta.Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khốngchế lợng chặt hàng năm

Sau đó phơng pháp "Bình quân thu hoạch" ra đời Quan điểm phơng

pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thờivẫn đảm bảo thu hoạch đợc liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ 19,

xuất hiện phơng pháp "Lâm phần kinh tế" của Judeich Phơng pháp này khác phơng pháp "Bình quân thu hoạch" về căn bản Judeich cho rằng những lâm

phần nào đảm bảo thu hoạch đợc nhiều tiền nhất sẽ đa vào diện khai thác Hai

phơng pháp "Bình quân thu hoạch" và "Lâm phần kinh tế" chính là tiền đề của

hai phơng pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau

Phơng pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phơng pháp "cấp tuổi" chịu ảnh hởng của "Lý luận rừng tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải có

kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng nh về diện tích và trữ lợng, vị trí và đa các cấptuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phơng pháp kinh doanh rừng này

đợc dùng phổ biến cho các nớc có tài nguyên rừng phong phú Còn phơng

Trang 11

pháp "Lâm phần kinh tế" và hiện nay là phơng pháp "lâm phần" không căn cứ

vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phântích, xác định sản lợng và biện pháp kinh doanh, phơng thức điều chế rừng

Cũng từ phơng pháp này, còn phát triển thành "Phơng pháp kinh doanh lô" và

"Phơng pháp kiểm tra" [21].

Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và thập kỷ 40 của thế kỷ 20, quy hoạchngành giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng đợc xây dựng vào đầu thế

kỷ Năm 1946, Jack.G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất

đai với tên " Phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất" Đây cũng là tài

liệu đầu tiên, đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng

đất Tại vùng Rhodesia trớc đây (nay là Cộng hoà Zimbabwe), Bộ Nôngnghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay hớng dẫn quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ choquy hoạch cơ sở hạ tầng cho công tác trồng rừng Vào đầu những năm 60 của

thế kỷ 20, Tạp chí "East African Journal for Agriculture and Forestry" đã

xuất bản nhiều bài báo về quy hoạch cơ sở hạ tầng ở Nam châu Phi Năm

1966, Hội Đất học của Mỹ và Hội Nông học Mỹ cho ra đời chuyên khảo về ớng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng trong quy hoạch

h-sử dụng đất [13]

1.2 ở Việt Nam:

1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng:

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyêncanh lúa ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long; các vùng câycông nghiệp ngắn ngày nh: Vùng Mía đờng Quảng Ngãi, Phủ Quỳ - Nghệ

An Các vùng cây công nghiệp dài ngày: Vùng cao su - cà phê Bình Dơng,

Đồng Nai, Tây Nguyên; Vùng dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng

1.2.1.1 Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh:

+ Xác định phơng hớng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá vànhững vùng có khả năng hợp tác kinh tế

+ Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nớc tập trung đầu

t vốn đúng đắn

Trang 12

+ Xây dựng đợc cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất và sản phẩmhàng hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sảnxuất, nhu cầu lao động.

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển, nghiên cứu tổ chức quản lýkinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ

Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trícơ cấu cây trồng với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hớng tập trung đểứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lợng và chất lợng sảnphẩm cây trồng, đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ

sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch của các cơ sở sảnsuất

1.2.1.2 Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh:

+ Xác định quy mô, ranh giới vùng

+ Xác định phơng hớng chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất

+ Bố trí sử dụng đất đai

+ Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các công ty trongvùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp

+ Xác định hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất đờisống

+ Tổ chức và sử dụng lao động

+ Ước tính đầu t và hiệu quả kinh tế

+ Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch

1.2.2 Quy hoạch nông nghiệp huyện:

Quy hoạch nông nghiệp huyện đợc tiến hành ở hầu hết các huyện, làmột quy hoạch ngành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủcông nghiệp và công nghiệp chế biến

a) Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:

Trang 13

+ Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, căn cứ vào

dự án phát triển, phân bố lực lợng sản xuất và phân bố vùng nông nghiệp tỉnhhoặc thành phố, xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện đợc các mục tiêu đótheo hớng chuyên môn hoá, tập trung hoá kết hợp phát triển tổng hợp nhằmthực hiện 3 mục tiêu của sản xuất nông nghiệp là: Giải quyết lơng thực, thựcphẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định

+ Hoàn thiện phân bố sử dụng đất đai cho các đối tợng sử dụng đấtnhằm sử dụng đất đai có hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao độ phìcủa đất canh tác nông nghiệp

+ Tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuấtnông nghiệp

+ Tính vốn đầu t cơ bản và hiệu quả đầu t của sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch

b) Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:

+ Xác định phơng hớng và mục tiêu phát triển nông nghiệp

+ Bố trí sử dụng đất đai hợp lý

+ Xác định cơ cấu và quy mô sản xuất nông nghiệp (phân chia và tínhtoán quy mô các vùng sản xuất chuyên canh, xác định vùng sản xuất thâmcanh, các tổ chức liên kết nông - công nghiệp, các cơ sở dịch vụ nông nghiệp,

Trang 14

+ Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp: Lơng thực, thựcphẩm, thức ăn gia súc, phân bón, vật t - kỹ thuật nông nghiệp, nguồn nguyênliệu cho các công ty chế biến nông sản.

+ Tổ chức các cụm kinh tế - xã hội

+ Bảo vệ môi trờng sinh thái

+ Vốn đầu t cơ bản

+ Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch

c) Đối tợng của quy hoạch nông nghiệp huyện:

Đối tợng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranhgiới hành chính huyện [22]

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp:

QHLN áp dụng vào nớc ta từ thời Pháp thuộc Nh việc xây dựng phơng

án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế rừng Thông theo phơng pháp hạt

đều

Đến năm 1955 - 1957, tiến hành sơ thám và mô tả để ớc lợng tàinguyên rừng Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lợng rừng miền Bắc.Cho đến năm 1960 - 1964 công tác QHLN mới áp dụng ở miền Bắc Từ năm

1965 cho đến nay, lực lợng QHLN ngày càng đợc tăng cờng và mở rộng

Viện Điều tra Quy hoạch Rừng kết hợp chặt chẽ với lực lợng Điều traQuy hoạch của Sở NN & PTNT các tỉnh, không ngừng cải tiến phơng pháp

điều tra, QHLN của các nớc cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyênrừng của nớc ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nớc thì QHLN ởnớc ta hình thành, và phát triển muộn hơn rất nhiều

Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, và tài nguyên rừnglàm cơ sở cho công tác QHLN cha đợc giải quyết triệt để, nên công tác này ởnớc ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [21]

Theo Chiến lợc Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020

một trong những tồn tại mà Bộ NN & PTNT đánh giá là: “Nghiên cứu đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệpCông tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, cha kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả

Trang 15

thi Cha quy hoạch 3 loại hợp lý và cha thiết lập đợc lâm phần ổn định trên thực địa ” Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp bách đối với ngành lâm

nghiệp của nớc ta hiện nay

Các văn ban, chính sách của Nhà nớc đề cập đến quy hoạch phát triểnlâm nghiệp thể hiện qua:

+ Hiến pháp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992)

khẳng định ''Nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nớc giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài''.

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 199 (năm 2004) phân định rõ 3 loạirừng (Đặc dụng, Phòng hộ, Sản xuất) làm cơ sở cho công tác QHLN

Luật đất đai năm 1993 (năm 2003) quy định rõ 3 nhóm đất với 6 quyền

sử dụng, tuỳ theo từng nhóm đất và mục đích sử dụng mà giao cho các tổ chứccá nhân quản lý và sử dụng

Theo biên bản hội thảo quốc gia về "Quy hoạch sử dụng đất và giao

đất lâm nghiệp'' năm 1997, có nhiều ý kiến cho rằng cần nghiên cứu tính

thống nhất giữa hai luật: Luật đất đai và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trongquy hoạch và giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp, xác định rõ vai trò của địaphơng trong QHLN và giao đất, giao rừng [13]

Năm 1997, ngành lâm nghiệp thực hiện tổng kiểm kê rừng toàn quốc,theo Chỉ thị 286/TTg ngày 02/5/1997 của Thủ tớng chính phủ, nhằm chuẩn bịthực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp,nhiều địa phơng đã tiến hành lập dự án quy hoạch lâm nghiệp Kể từ đó côngtác QHLN đợc các địa phơng hết sức quan tâm

Song song với việc tiến hành áp dụng công tác QHLN vào thực tiễn sảnxuất, môn học QHLN đợc đa vào chơng trình giảng dạy ở các trờng đại họcchuyên ngành ở nớc ta

Những năm vừa qua, có nhiều chơng trình, dự án đã và đang triển khaitại huyện Quỳnh Lu nh : PAM 2780, PAM 4304, CT 327, 661, Dự án trồngRNM của Hội chữ thập đỏ Nhật Bản Song do cha có quy hoạch phát triển

Trang 16

lâm nghiệp ổn định lâu dài nên chất lợng rừng cha cao, phân bố còn manhmún, cha tạo thành đợc những dải rừng có tác dụng phòng hộ, cải tạo môi tr-ờng đồng thời đáp ứng đợc mục tiêu kinh tế (nguyên liệu giấy, gỗ nhỏ, củi,lâm sản ngoài gỗ) hiện tại và lâu dài Trớc tình hình đó UBND tỉnh Nghệ An

đã có văn bản chỉ đạo UBND huyện Quỳnh Lu và các ban ngành chức năngnghiên cứu, quy hoạch lại diện tích lâm nghiệp của huyện theo Chỉ thị 38/2005/CT - TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tớng Chính phủ nhằm quản lý bảo

vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng theo hớng bền vững

Trang 17

Huyện Quỳnh Lu nằm ở toạ độ địa lý:

+ Từ 19o05’00’’ đến 19o23’00’’ Vĩ độ Bắc

+ Từ 105o26’10’’ đến 105o49’00’’ Kinh độ Đông

b) Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá

+ Phía Đông giáp biển Đông

+ Phía Nam giáp huyện Diễn Châu và Yên Thành

+ Phía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn

2.1.1.2 Địa hình, địa thế:

Nhìn chung nghiêng từ Tây sang Đông, cụ thể địa hình huyện Quỳnh

L-u chia thành các vùng(kết hợp phân vùng kinh tế - sinh thái) nh saL-u:

a) Vùng núi và bán sơn địa:

Gồm các xã phía Tây, Tây Bắc và phía Nam Chiếm 61% diện tích tựnhiên huyện, là vùng có nhiều đồi núi và thung lũng nh các dãy núi Bồ Bồ,Chóp Đình, thung lũng Lòng Thuyền, Căn Bòng Ngoài ra còn nhiều đồithấp, núi đá vôi nằm rải rác ở các xã đồng bằng

Đỉnh cao nhất: 435 m (Đỉnh Bồ Bồ) thuộc địa bàn xã Tân Sơn

Độ dốc trung bình 23o, phổ biến 15 - 20o, nơi dốc nhất (núi Bồ Bồ) 36

-45o

Vùng núi và bán sơn địa, có chức năng điều tiết nớc rất quan trọng chocác hồ đập (đặc biệt là hồ Vực Mấu có diện tích 950,0 ha, với dung tích 75triệu m3) và đảm bảo môi trờng sinh thái Đồng thời là vùng cung cấp lâm sảnchủ yếu của huyện: Nhựa thông, nguyên liệu giấy, gỗ nhỏ, củi và lâm sảnngoài gỗ

b) Vùng Hoàng Mai:

Nằm về phía bắc huyện, chiếm 21% diện tích tự nhiên huyện Các dãy

núi chính: Dãy Mồng Gà, dãy núi Xớc chạy theo hớng Đông Bắc và ĐôngNam Cao nhất là đỉnh Rú Xớc (365 m) nằm trên địa bàn xã Quỳnh Lập

Vùng này có khả năng phát triển Thông nhựa, rừng NLG kết hợp phòng

hộ môi trờng(cho khu công nghiệp Hoàng Mai)

c) Vùng ven biển:

Trang 18

Chiếm 10% diện tích tự nhiên của huyện, có độ cao so với mực nớcbiển từ 3,9 - 4,5 m, với nhiều dải cát, đồi núi độc lập Vùng này chủ yếu trồngrừng Phi lao chắn gió, chắn cát bay và RNM chắn sóng, chống xói lở bờ biển

và đê biển, hạn chế tác hại của thiên tai

d) Vùng đồng bằng:

Chiếm 8% diện tích tự nhiên, là vùng sản xuất nông nghiệp chính củahuyện, tập trung dân c đông đúc Trong vùng có những đồi độc lập và núi đávôi xen kẽ đồng ruộng và làng xóm Đồi thấp vùng này có khả năng trồng cácloài cây cung cấp gỗ nhỏ nh: Xoan ta, nguyên liệu giấy (Bạch đàn, Keo),Tremét Đồng thời tạo cảnh quan cho khu vực

Nhiệt độ không khí bình quân nhiều năm: 23,7oC

Trung bình cao nhất: 29,3oC

Trung bình thấp nhất: 17,3oC

Số giờ nắng trung bình hằng năm là: 1.600 - 1.700 giờ

Ngoài ra, Quỳnh Lu bị ảnh hởng trực tiếp bởi triều cờng, gió bão từ biển

Đông đổ bộ vào đất liền, gây ảnh hởng lớn đến sản xuất, đời sống và các côngtrình xây dựng Bình quân hàng năm trên địa bàn chịu 2 đến 3 cơn bão, nênphải có đai rừng PHCS, PHCG ven biển

Trang 19

c) Chế độ ma:

Lợng ma bình quân hàng năm: 1.605,5 mm Lợng ma năm cao nhất:2.047 mm, lợng ma năm thấp nhất thấp nhất: 920 mm Ma tập trung các tháng

7 - 10 thờng gây lũ lụt, đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi Mùa khô vào các tháng

12 đến tháng 3 năm sau, thờng gây hạn hán ảnh hởng xấu đến quá trình sinhtrởng - phát triển của cây trồng, vật nuôi

d) Độ ẩm và bốc hơi:

Độ ẩm bình quân hàng năm: 85%

Bình quân cao nhất: 90%

Bình quân thấp nhất: 65%

Lợng bốc hơi trung bình hàng năm 937 mm, nhng lại biến đổi theomùa Mùa Hè bốc hơi 6 - 7mm/ngày, Mùa Đông chỉ khoảng 2 - 3 mm/ngày

Nhìn chung lợng bốc hơi nhỏ hơn lợng ma, nên về đất có đủ độ ẩm chonhiều loài cây trồng sinh trởng và phát triển

e) Thuỷ văn:

Huyện Quỳnh Lu có cấu tạo địa hình nghiêng ra biển Đông Hệ thốngsông suối ngắn, độ che phủ của rừng thấp (20,51% diện tích tự nhiên) Nênkhả năng giữ nớc kém, mùa ma hệ thống khe suối chảy mạnh và nhanh gây lũlụt, mùa khô thiếu nớc, nhiều khe suối bị cạn kiệt ảnh hởng xấu đến cây trồng,vật nuôi và nguồn nớc sinh hoạt của ngời dân Mặc dù, lợng ma hàng năm t-

ơng đối lớn, nguồn nớc mặt khá dồi dào, song phân bố không đều theo cácvùng và các mùa trong năm Hơn 70% lợng nớc ma tập trung vào các tháng

8, 9, 10 thờng gây lũ lụt, các tháng còn lại chiếm 30% lợng nớc ma nhng phân

bố không đều, dễ gây ra hạn hán

Về nớc ngầm: Theo dự án thu thập điều tra, đánh giá tiềm năng và quyhoạch nớc ngầm tỉnh Nghệ An của Đoàn địa chất 2F cho biết: Nớc ngầm củakhu vực huyện Quỳnh Lu đều là nớc nhạt có độ PH - 6, đủ tiêu chuẩn để sửdụng cho các ngành kinh tế và sinh hoạt của ngời dân, trừ một số vùng cục bộ

ở sát biển bị nhiễm mặn không thể sử dụng đợc

Vì vậy, vấn đề nâng cao độ che phủ rừng nhằm điều tiết nguồn nớc,

đồng thời bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi là rất cần thiết [4], [9]

2.1.1.4 Điều kiện đất đai:

Trang 20

Từ kết kết quả điều tra, xây dựng bản đồ lập địa của Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp Nghệ An (Năm 2000 - 2005), có thể đa ra các chỉ tiêu cơ bản

đánh giá dạng đất của huyện Quỳnh Lu nh sau:

b) Các nhóm đất chính:

Huyện Quỳnh Lu có các nhóm đất chủ yếu nh sau:

+ Đất cát ven biển: 2.278,0 ha chiếm 3,75% diện tích tự nhiên Phù hợptrồng rừng Phi lao phòng hộ chắn gió, chắn cát bay kết hợp cung cấp gỗ, củi

+ Đất mặn và ảnh hởng mặn: 3.780,0 ha, chiếm 6,23% diện tích tựnhiên Phù hợp trồng các dải rừng ngập mặn chắn sóng, chống xói lở bờbiển, đê biển, bảo vệ đồng ruộng, dân c

+ Đất phù sa cổ: 14.026,0 ha, chiếm 23,11% diện tích tự nhiên Là vùngtrọng điểm lúa của huyện

+ Đất dốc tụ phù sa cổ: 6.744,0 ha, chiếm 11,11% diện tích tự nhiên,phân bố vùng chân đồi, thích hợp với cây công nghiệp: Dứa, Mía, Sắn

+ Đất Feralít vùng đồi núi thấp: 23.222,0 ha, chiếm 38,25% diện tích tựnhiên Độ dày tầng đất trung bình (tầng A+B từ 50 - 80 cm), tỷ lệ đá lẫnchiếm 5 - 15% thành phần cơ giới thịt trung bình, thích hợp với trồng cây lâmnghiệp: Thông nhựa, Keo, Bạch đàn, các loài cây bản địa, Tre mét

+ Sông suối, núi đá và các loại đất khác: 10.656,0 ha chiếm 17,55 % diện tích tự nhiên

Nhìn chung, các loại đất nghèo NPK, thành phần cơ giới thịt trung bình

Đất trống có hiện tợng xói mòn rửa trôi mạnh, nhiều nơi trơ sỏi đá, nên việctrồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc để giữ đất, điều tiết nớc (đảm bảo

Trang 21

chức năng phòng hộ môi trờng sinh thái) và cung cấp lâm sản cho nhu cầu củahuyện là rất cần thiết và cấp bách

c) Diện tích đất phân theo các chỉ tiêu chính:

+ Diện tích đất phân theo cấp độ dốc:

- Độ dốc cấp I (< 80 ): 53.561,3 ha chiếm 88,23 %

- Độ dốc cấp II ( 8 - 150): 3.568,0 ha chiếm 5,88 %

- Độ dốc cấp III (16 - 250): 2.984,0 ha chiếm 4,92 %

- Độ dốc cấp IV ( > 250 ): 592,7 ha chiếm 0,97 %

+ Diện tích đất phân theo đai cao:

- Đồng bằng: 41.916,1 ha chiếm 69,05 % diện tích tự nhiên

- Đồi thấp: 16.370,0 ha chiếm 26,96 % diện tích tự nhiên

- Đồi trung bình: 1.811,0 ha chiếm 2,98 % diện tích tự nhiên

- Đồi cao: 451,4 ha chiếm 0,75 % diện tích tự nhiên

- Núi thấp : 157,5 ha chiếm 0,26 % diện tích tự nhiên

Nh vậy, với điều kiện địa hình vùng quy hoạch cho SXLN, cơ bản làvùng đồi thấp, tầng đất trung bình, độ dốc nhỏ, thích hợp cho việc phát triểnrừng nguyên liệu giấy kết hợp gỗ nhỏ [7], [12]

- Mangnoliaceae); Săng lẻ (họ Săng lẻ - Lythaceae); Máu chó lá to (họ Máu

Trang 22

chó - Myristicaceae); Trám (họ Trám - Burseraceae); Lim xanh, Lim xẹt (họVang - Caesalpiniaceae); Trai lý ( họ Măng cụt- Clusiaceae) Chò chỉ (họ Dầu -Dipterocarpaceae); Màng tang (họ Re - Lauraceae); Kim giao (họ Kim giao -Podocarpaceae); Ràng ràng mít (họ Đậu - Fabaceae); Lát hoa, Gội tía (họXoan - Meliaceae)

Tổ thành loài trong kiểu rừng này khá phức tạp chịu ảnh hởng của :+ Thành phần loài trong khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam - NamTrung Hoa: Tiêu biểu là các loài thuộc họ Dẻ (Fabaceae), họ Re(Lauraceae),

họ Ngọc lan (Mangnoliaceae), Kim giao (họ kim giao - Podocarpaceae)

+ Thành phần loài trong khu hệ thực vật Malaysia - Indonesia tiêu biểu

là các loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae)

+ Khu hệ thứ 3 gồm một số đại diện vùng khô ấn Độ - Miến Điện màtiêu biểu là các loài cây thuộc họ Bàng (Combretaceae), họ Bông gạo(Bombacaceae)

Theo kết quả điều tra của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung

Bộ thì rừng tự nhiên của huyện Quỳnh Lu có 72 họ, 202 chi với 403 loài thựcvật bậc cao thuộc hai ngành hạt trần và hạt kín, đợc phân bố nh sau:

- Ngành Thông (Pynopyta): Có 2 họ, 2 chi, 2 loài chiếm 1%

- Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta): Có 70 họ, 200 chi, 401 loàichiếm 99%

Trong đó nổi bật về số lợng loài là các họ: Thầu dầu, Long não, Dâutằm, Đậu, Vang

Có 3 loài thực vật quý hiếm thuộc nhóm IIA (hạn chế khai thác sử dụngvì mục đích thơng mại): Lim xanh, Re hơng, Trai lý

Ngoài những giá trị trên, thảm thực vật rừng tự nhiên còn có nhiều loàicây dợc liệu nh: Sa nhân, Hoài sơn, Chè vằng Và các loài cây làm cảnh khác[16], [2], [15]

b) Rừng trồng:

Có 11.318,2 ha bao gồm:

Trang 23

+ Rừng Thông Nhựa: 3.916,8 ha (trong đó có 1.847,0 ha rừng Thông

đang khai thác nhựa)

+ Rừng trồng cây bản địa: 456,6 ha

+ Lớp Chim (Aves) có: 72 loài thuộc 13 bộ, 56 họ Các loài ở đây tiêu biểu nh : Diều hâu, Diều hoa, Gà rừng, Gà gô, Bìm bịp, Cú lợn lng xám, Cú vọsờn hung, Chèo bẻo cờ, Khớu bạc má, Cò trắng,

+ Lớp Bò Sát (Reptilia) có: 10 loài thuộc 2 bộ, 7 họ Các loài ở đây tiêubiểu nh: Hổ mang chúa, Hổ mang, Cạp nong, Cạp nia, Rắn ráo, Trăn đất, Tắc

2.1.3 Đặc điểm dân sinh - kinh tế - xã hội và nhân văn:

Trang 24

2.1.3.1 Dân số và lao động:

Tính đến ngày 31/12/2006, dân số huyện Quỳnh Lu có 75.038 hộ gồm368.407 nhân khẩu, trong độ tuổi lao động có: 209.770 ngời (nam: 104.445ngời, nữ :105.325 ngời) chiếm 56,93% dân số

+ Thành phần dân tộc: Dân tộc kinh chiếm 99,6%, dân tộc Thổ chiếm0,4% (chỉ có 3 bản dân tộc Thổ ở xã Tân Thắng, 1 bản ở xã Quỳnh Thắng)

+ Mật độ dân số bình quân: 606,87 ngời/ km2

+ Mật độ dân số xã cao nhất: 8.500 ngời/km2 (xã Quỳnh Long)

+ Mật độ dân số xã thấp nhất: 90 ngời/km2 (xã Tân Thắng)

Nhìn chung, phân bố dân c trên địa bàn huyện Quỳnh Lu đảm bảonguồn nhân lực tại chỗ cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp, và có lợng quỹ

đất để xây dựng rừng phòng hộ, phát triển rừng sản xuất, lập các trang trại sảnxuất nông - lâm kết hợp, tạo nguồn thu nhập, việc làm cho ngời dân trong khuvực, góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái cho khu vực [3]

+ Sản lợng thuỷ hải sản khai thác năm 2006: 19.955,0 tấn

Sản xuất nông nghiệp huyện Quỳnh Lu, trong những năm gần đây pháttriển mạnh, thành các vùng chuyên canh nh: Vùng nguyên liệu dứa, mía, raumàu, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản

b) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn:

Trang 25

+ Quỳnh Lu có thế mạnh về công nghiệp so với các huyện khác trongtỉnh, đó là nhà máy xi măng Hoàng Mai và các cơ sở SXKD đi kèm: Bao bì,vận tải nguyên liệu, cơ khí sửa chữa

+ Ngoài khu công nghiệp Hoàng Mai, các ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp khác phát triển mạnh nh : Khai thác đá xây dựng, sản xuất muối,nuôi trồng và chế biến hải sản ở các xã ven biển, sản xuất gạch ngói, dịch vụvận tải hàng hoá

+ Là một trong những huyện dẫn đầu tỉnh trong lĩnh vực phát triển tiểuthủ công nghiệp - xây dựng làng nghề Trớc năm 2000, toàn huyện cha cólàng nghề nào, năm 2006 đã có 36 làng nghề, tiêu biểu nh : Chế biến hải sảnPhú Lợi - Quỳnh Dị, Mộc mỹ nghệ Nam Thắng - Quỳnh Hng, Thủ công mỹnghệ Đồng Văn - Quỳnh Diễn, Mộc mỹ nghệ Phú Nghĩa - Quỳnh Nghĩa, Thủcông mỹ nghệ Minh Thành - Quỳnh Long, Thủ công mỹ nghệ Phú Thịnh -Quỳnh Thạch Các làng nghề trong huyện đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất l-ợng cao, dễ tiêu thụ, giải quyết việc làm cho hơn 2.000 lao động với thu nhậpbình quân từ 700.000đ - 1.000.000 đồng/ngời/tháng Sản phẩm của các làngnghề sản xuất ra đa dạng, phong phú, có sức cạnh tranh cao, bớc đầu đã chiếmlĩnh thị trờng trong và ngoài tỉnh, giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu nhập,góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm thay đổi bộ mặt nông thôn Cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp, đang dần trở thành nghề chính, đem lại thunhập cao cho ngời lao động

+ Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghịêp theo giá hiện hànhnăm 2006 đạt 1.151.063,0 triệu đồng

c) Cơ sở hạ tầng chủ yếu:

+ Giao thông:

Quỳnh Lu có tuyến đờng sắt nội tỉnh (Cầu Giát - Nghĩa Đàn) chuyênvận chuyển khoáng sản, NLG Đợc đấu nối vào tuyến đờng sắt xuyên Việt điqua với 2 ga Hoàng Mai và Cầu Giát Đờng bộ có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 48

Hệ thống đờng giao thông nội vùng, đợc xây dựng và phân bố tơng đối đều,rất thuận tiện trong việc vận chuyển, trung chuyển hàng hóa giữa đờng sắt với

đờng bộ Ngoài ra còn có đờng biển, đờng sông dễ dàng lu thông hàng hóa vớibên ngoài Nh vậy, giao thông của huyện Quỳnh Lu cơ bản đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội của địa phơng

Trang 26

+ Thuỷ lợi:

Quỳnh Lu có đợc nguồn nớc tới từ hệ thống thủy nông Bắc Nghệ An rấtthuận lợi Bên cạnh đó có hơn 80 hồ đập lớn nhỏ Tổng diện tích thực tới gần3.000 ha (trong đó hồ Vực Mấu tới trên 1.000 ha/diện tích thiết kế tới 4.000ha) Nguyên nhân nớc tới cha đủ chủ yếu do nguồn sinh thuỷ kém, nên không

sử dụng hết công suất hồ đập Vì vậy, việc đầu t xây dựng và phát triển vốnrừng nhằm điều tiết nguồn nớc cho các hồ đập, sông suối, là một nhu cầu hếtsức cần thiết và cấp bách đối với SXKD lâm nghiệp

+ Bu chính - viễn thông: Có tốc độ tăng trởng khá, trung bình 5,1 máy

điện thoại/100 ngời

+ 100% hộ dân đợc sử dụng điện lới quốc gia, 65% hộ dân đợc sử dụngnớc sạch

+ Giáo dục - y tế - văn hoá - xã hội:

Lĩnh vực giáo dục khá phát triển, toàn huyện có 1 trung tâm giáo dụcthờng xuyên, 1 trung tâm dạy nghề, 117 trờng tiểu học và phổ thông với 4.452giáo viên, 90.185 học sinh

Hệ thống các trung tâm y tế, phòng khám đa khoa đã đợc đầu t sửachữa, nâng cấp ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhândân trong huyện (gồm 2 bệnh viện đa khoa, 5 phòng khám khu vực )

Trình độ dân trí tơng đối cao, thôn xóm trong vùng hầu hết đợc côngnhận là làng văn hóa, ngời dân cần cù lao động, ham muốn làm giàu bằng họctập, áp dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất và tiếp nhận các dự án đầu t [3],[20]

2.1.4 Tình hình quản lý bảo vệ rừng của huyện Quỳnh Lu:

Trong công tác quản lý bảo vệ đất lâm nghiệp trên địa bàn 34 xã củahuyện, ngoài UBND xã, còn có 1 Ban quản lý rừng phòng hộ, 1 Hạt Kiểmlâm, 1 công ty lâm nghiệp, 1 doanh nghiệp trồng rừng và các hộ gia đình đ ợcgiao đất theo Nghị định 163/CP, tham gia công tác trồng, chăm sóc, khoanhnuôi và bảo vệ rừng Các chủ quản lý này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBNDhuyện Quỳnh Lu và sự chỉ đạo theo ngành dọc của Sở NN & PTNT, Chi cụcKiểm lâm, Sở TN & MT, trong công tác quản lý bảo vệ và sử dụng đất lâmnghiệp

Trang 27

Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng đã đợc Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nghệ An cũng nh các địa phơng quan tâm chỉ đạo, nên đợc nhiều tổchức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia do vậy đạt đợc nhiều tiến bộ

Tuy nhiên, hiện tại các cơ chế chính sách về quản lý bảo vệ, vốn đầu tphát triển rừng cha thực sự khuyến khích đợc ngời dân Điều này đặt ra chocác nhà quản lý bên cạnh việc tạo điều kiện thuận lợi cũng nh ban hành cácchính sách phù hợp với tình hình SXKD rừng hiện nay, đồng thời phải triểnkhai ngay công tác QHLN trên địa bàn, nhằm mục đích phát triển và sử dụngtài nguyên rừng theo hớng bền vững

độ dốc thấp là điều kiện thuận lợi cho SXKD lâm nghiệp

+ Khí hậu thời tiết: Vừa chịu ảnh hởng của khí hậu vùng Bắc - Trung

bộ, vừa chịu khí hậu đại dơng tạo nên một vùng khí hậu có lợi cho sản xuấtnông - lâm hơn các vùng khác

+ Diện tích đất trống ở kiểu trạng thái phụ IC thuộc rừng phòng hộ cómật độ cây tái sinh cao (H > 1,0 m, N /ha > 1.000 cây), nếu đợc khoanh nuôibảo vệ tốt kết hợp với các biện pháp xúc tiến tái sinh sẽ đẩy nhanh quá trìnhdiễn thế rừng, tạo những lâm phần phòng hộ có tác dụng lâu dài và bền vững

+ Bờ biển dài hơn 30 km với nhiều bãi lầy ngập mặn, cồn cát, đồi thấp,rất thích hợp cho việc trồng các đai rừng phòng hộ ven biển

+ Có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, tạo điều kiện thúc đẩy phát triểnnền kinh tế hàng hoá

b) Khó khăn:

+ Toàn bộ diện tích rừng tự nhiên của huyện đều là rừng thứ sinh nghèokiệt, rừng phục hồi, nên khả năng phòng hộ môi trờng, giá trị kinh tế thấp nêncần phải áp các biện pháp lâm sinh thích hợp, tác động vào rừng nhằm nângcao giá trị của rừng về mặt phòng hộ và kinh tế

Trang 28

+ Đất trống bị xói mòn rửa trôi mạnh, vì vậy trong công tác trồng rừngphải có sự lựa chọn giống cây trồng và sự đầu t thích hợp thì rừng trồng mớisinh trởng và phát triển tốt.

+ Địa bàn huyện nằm trong vùng chịu ảnh hởng trực tiếp của gió bão,gió Tây Nam, gió Đông Bắc, nên mọi hoạt động SXKD lâm nghiệp và đờisống của ngời dân thờng xuyên bị thiên tai đe doạ

2.1.5.2 Điều kiện dân sinh:

a) Thuận lợi:

+ Lực lợng lao động dồi dào, trình độ dân trí tơng đối cao, có khả năng

áp dụng tốt các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

+ Về chất lợng lao động: Ngời có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chiếm1,55% tổng số lao động, tập trung chủ yếu ở các ngành y tế, giáo dục, công nhân kỹthuật chiếm khoảng 3,2% tổng số lao động

+ Nguồn lao động nông nhàn trong khu vực khá cao, đây sẽ là nguồn lực chủyếu tham gia công tác bảo vệ và phát triển vốn rừng,

+ Trong những năm gần đây, cùng với chủ trơng khuyến khích nhân tài về làmviệc, UBND tỉnh Nghệ An đã có chính sách thông qua các cấp, các hiệp hội đểchuyển giao, phổ cập kiến thức KHKT cơ bản cho ngời dân, trong đó chú trọng côngtác khuyến nông, khuyến lâm Do đó trình độ dân trí nói chung, kiến thức để ngờidân thực hiện sản xuất kinh doanh nói riêng ngày càng đợc nâng lên [20]

b) Khó khăn:

+ Do khả năng kinh tế của các hộ gia đình còn hạn chế, nên cha nhân rộng đợc các mô hình nông - lâm kết hợp, thâm canh, xen canh cho hiệu quảkinh tế cao

+ Với mức gia tăng dân số 1,03%/năm, gây sức ép lớn đến sự ổn định,phát triển kinh tế, xã hội nói chung và tài nguyên rừng nói riêng (nhu cầu đấtcanh tác nông nghiệp, đất ở, đất chuyên dụng, đất chăn thả gia súc, gỗ, củi )

+ Kinh phí cho công tác quản lý bảo vệ rừng hạn hẹp, ngời dân chịu tác

động của cơ chế thị trờng, nên đất lâm nghiệp nhiều nơi cha sử dụng đúng vớiquy hoạch, tình trạng sản xuất cây nông nghiệp ngắn ngày trên vùng đất dốc,làm đất đai bị xói mòn, rửa trôi, đất rừng ngập mặn bị xâm hại làm nơi nuôi

Trang 29

trồng thuỷ sản Vẫn diễn ra, môi trờng sinh thái bị ảnh hởng xấu, hồ đập bịbồi cạn, giảm khả năng tích nớc của các hồ đập thủy lợi

Vì vậy, yêu cầu bức thiết là phải có những giải pháp thích hợp để ngờidân có thể làm giàu từ rừng, có nh vậy mới có thể phát triển và phát huy cóhiệu quả khả năng phòng hộ môi trờng của tài nguyên rừng [20]

2.2 Đối tợng:

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là: 22.371,2 ha rừng và đất rừng củahuyện Quỳnh Lu - tỉnh Nghệ An, theo kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừngnăm 2006 đợc phê duyệt tại Quyết định số 482/QĐ - UBND NN ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Nghệ An

2.3 Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rừng và 34

xã có đất lâm nghiệp của huyện Quỳnh Lu - tỉnh Nghệ An

Chơng 3 Mục tiêu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Mục tiêu:

3.1.1 Mục tiêu tổng quát:

Tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp huyện Quỳnh Lu ổn định từnăm 2008 đến năm 2020

3.1.2 Mục tiêu cụ thể:

+ Xác định đợc cơ sở khoa học cho QHLN huyện Quỳnh Lu

+ Xác định đợc các quan điểm và định hớng phát triển lâm nghiệp ổn

định trong 12 năm(2008 - 2020) của huyện Quỳnh Lu

+ Đề xuất những nội dung cơ bản của quy hoạch lâm nghiệp huyện giai

đoạn 2008 - 2020

3.1.3 Giới hạn vấn đề nghiên cứu:

Trang 30

Nghiên cứu những nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệptrên diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ ven biển của các hộ gia đình vàcộng đồng dân c trên địa bàn huyện Quỳnh Lu giai đoạn 2008 - 2020.

3.2 Nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:

3.2.1 Đánh giá hiện trạng hoạt động SXLN và QHLN của huyện:

3.2.1.1 Đánh giá chung về hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai

3.2.1.2 Đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp

3.2.1.3 Đánh giá hiện trạng phát triển vốn rừng

a) Rừng tự nhiên

b) Rừng trồng

c) Đất cha có rừng

3.2.1.4 Đánh giá hiện trạng sản xuất và chế biến lâm sản

a) Hiện trạng về sản xuất kinh doanh

b) Hiện trạng hoạt động chế biến lâm sản và dịch vụ

3.2.1.5 Tình hình ứng dụng KHKT và đào tạo nguồn nhân lực

a) Về ứng dụng KHKT

b) Về đào tạo nguồn nhân lực

3.2.1.6 Đánh giá việc thực hiện chính sách lâm nghiệp

a) Về bảo vệ và phát triển rừng

b) Về chế biến và tiêu thụ sản phẩm

3.2.1.7 Đánh giá hiệu quả hoạt động lâm nghiệp huyện

a) Hiệu quả về các hoạt động, tổ chức trong lâm nghiệp

b) Hiệu quả sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

3.2.1.8 Đánh giá những tồn tại, lợi thế và thách thức

Trang 31

3.2.2.1 Cơ sở pháp lý.

Các bộ Luật, Nghị quyết của Đảng, Nhà nớc cũng nh những chính sách

về quản lý bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản của địa phơng

3.2.2.2 Cơ sở về điều kiện kinh tế - xã hội

a) Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

b) Tiềm năng và xu thế phát triển kinh tế du lịch

c) Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và áp lực đối với quỹ đất

3.2.3 Những dự báo nhu cầu cơ bản đến năm 2020:

3.2.3.1 Dự báo về dân số, nghèo đói và sự phụ thuộc vào rừng của ngời nghèo3.2.3.2 Dự báo về nhu cầu cơ bản

3.2.4 Quan điểm, định hớng phát triển lâm nghiệp huyện Quỳnh Lu giai

đoạn 2008 - 2020:

3.2.3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển

a) Quan điểm phát triển lâm nghiệp huyện Quỳnh Lu

b) Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện Quỳnh Lu

3.2.3.2 Định hớng phát triển lâm nghiệp huyện Quỳnh Lu giai đoạn 2008 2020

-3.2.5 Quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2008 - 2020:

3.2.5.1 Quy hoạch sử dụng tài nguyên rừng

3.2.5.2 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng

3.2.5.3 Quy hoạch biện pháp khai thác rừng, chế biến lâm sản

a) Khai thác rừng

b) Chế biến lâm sản

3.2.5.4 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng, lợi dụng tổng hợp tài nguyên rừng

3.2.6 Đề xuất một số giải pháp chung.

3.2.7 Tiến độ thực hiện QHLN huyện giai đoạn 2008 - 2020.

3.2.8 Ước tính vốn, hiệu quả đầu t phát triển lâm nghiệp huyện giai

Trang 32

3.3.1.2 Khai thác, sử dụng các loại bản đồ:

+ Bản đồ Thổ nhỡng tỉnh Nghệ An của Đoàn Điều tra Quy hoạch Nôngnghiệp Nghệ An (xây dựng năm 2000 - 2005)

+ Bản đồ rà soát quy hoạch 3 loại rừng huyện Quỳnh Lu theo chỉ thị38/2005/CT - TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tớng chính phủ

3.3.1.3 Khảo sát thực địa

a) Thu thập số liệu ở các doanh nghiệp SXLN và 34 xã có đất lâm nghiệp củahuyện Quỳnh Lu - tỉnh Nghệ An về các hoạt động SXKD rừng

b) Điều tra tài nguyên rừng:

+ Phơng pháp chung là tiến hành thu thập số liệu trong các ô hệ thốngtrên các tuyến điển hình Số lợng ô tiêu chuẩn đo đếm tối thiểu 30 ô/ trạng tháirừng

+ Kích thớc ô đo đếm nh sau:

- Đối với rừng gỗ tự nhiên: 25m x 40m = 1000m2

- Đối với rừng tre nứa : 10m x 10m = 100 m2

- Đối với rừng trồng : 20m x 25m = 500 m2+ Tính toán các chỉ tiêu: D1 3/ ha, H vn / ha,M /ha

c) Điều tra tình hình tái sinh:

+ Đối với đất có rừng: Tại các ô đo đếm trữ lợng rừng gỗ, cạnh trụcxuyên tâm ô về phía bên phải, lập giải đo đếm tái sinh kích thớc 2 m x 25 m =

Trang 33

3.3.3 Phơng pháp chuyên gia t vấn.

3.3.4 Phơng pháp phân tích xử lý số liệu

3.3.4.1 Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Exel, soạn thảo trình bàybằng luận văn bằng phần mềm Microsoft Word

3.3.4.2 Biên tập bản đồ bằng phần mền Map Infor 7.5

a) Bản đồ phân vùng địa hình - thổ nhỡng huyện Quỳnh Lu

b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Lu

c) Bản đồ hiện trạng phân chia ba loại rừng huyện Quỳnh Lu

d) Bản đồ hiện trạng rừng theo chủ quản lý huyện Quỳnh Lu

e) Bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Quỳnh Lu (giai đoạn 2008 2020)

Chơng 4 kết quả và phân tích kết quả

4.1 Đánh giá hiện trạng hoạt động SXLN và QHLN của huyện:

4.1.1 Đánh giá chung về hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai:

Quỳnh Lu là huyện có quy mô về diện tích và dân số thuộc loại trungbình của tỉnh Nghệ An, lực lợng lao động dồi dào, có điều kiện khả năng đểphát triển một nền kinh tế tơng đối toàn diện: Công nghiệp - dịch vụ - nông -lâm nghiệp, trong đó công nghiệp là chủ yếu Đất là tài nguyên có ý nghĩa tolớn trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Trang 34

Trong những năm gần đây, cùng với các địa phơng khác trong tỉnh,công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện đã dần đi vào nề nếp, việckhai thác sử dụng đất ngày càng hợp lý, hiệu quả hơn Các trờng hợp tranhchấp đất, lấn chiếm, sử dụng sai mục đích ngày càng ít, các đơn th khiếu nạikhiếu tố về đất đai đợc giải quyết dứt điểm kịp thời Tuy nhiên tình hình biến

động đất đai diễn ra còn chứa đựng nhiều phức tạp, do đó cần chú trọng hơntrong công tác quản lý sử dụng đất, để tài nguyên đất trên địa bàn huyện đợc

sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả theo hớng bền vững

4.1.1.1 Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính:

Đây là chức năng quan trọng trong công tác quản lý nhà nớc về tàinguyên đất, hiện tại huyện Quỳnh Lu đã hoàn chỉnh bộ bản đồ ranh giới hànhchính 364 của huyện và 43 xã, thị trấn trên nền UTM và bộ bản đồ giao đấtlâm nghiệp của 34 xã theo Nghị định 163/1999/CP trên nền VN 2000 Đây lànhững tài liệu quan trọng phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên đất củahuyện một cách chính xác, và là cơ sở để giải quyết tranh chấp QSD đất trên

địa bàn

4.1.1.2 Tình hình giao, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận QSD đất:

Huyện Quỳnh Lu đã hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất nông nghiệp

và lâm nghiệp năm 2006, tuy nhiên việc cấp giấy chứng nhận QSD đất lâmnghiệp cha hoàn chỉnh do một số diện tích đất lâm nghiệp chuyển chức năngphòng hộ sang sản xuất (theo kết quả rà soát lại 3 loại rừng tỉnh Nghệ An tạiQuyết định số 482/QĐ - UBND NN ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh NghệAn) đợc giao bổ sung vào tháng 2/2007

4.1.1.3 Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai:

Việc giải quyết tranh chấp, khiếu tố khiếu nại có liên quan đến đất đaitrên địa bàn huyện trong thời gian qua đợc thực hiện nghiêm túc theo Luật đất

đai, Luật bảo vệ và phát triển rừng và các văn bản pháp luật liên quan Vìvậy, số vụ tranh chấp đất đai, khiếu tố, khiếu kiện giữa các tổ chức, cá nhântrên địa bàn huyện đã giảm hẳn

4.1.1.4 Thống kê kiểm kê đất:

Trang 35

Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội làm cho nhu cầu sử dụng đất ở cácmục đích khác nhau luôn thay đổi, vì vậy muốn quản lý đợc tài nguyên đấtphải thống kê để nắm đợc các biến động đó Việc thống kê, kiểm kê đất làmột trong những nội dung quan trọng ở tất cả các cấp chính quyền, nhằmquản lý đất đai chặt chẽ để đảm bảo tài nguyên đất đợc sử dụng một cách hợp

lý, tiết kiệm

Từ năm 2000 trở lại đây, huyện Quỳnh Lu đã thực hiện tốt việc kiểm kê

đất đai theo kế hoạch 5 năm một lần và thống kê đất đai hàng năm theo hớngdẫn của Thông t số 03/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT

4.1.1.5 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳnh Lu năm 2006:

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳnh Lu năm 2006 đợc tổng hợp ởbảng 4.1

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳnh Lu năm 2006

(Ha)

Tỷ lệ (%)

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự

nghiệp

Trang 36

2.2.3 Đất SXKD phi nông nghiệp csk 1.216,47 2,01 2.2.4 Đất có mục đích công cộng ccc 4.935,7 8,13

dụng

3.2.1 Đất cha có rừng phòng hộ 12220 3.110,1 5,12 3.2.1.1 Kiểu trạng thái phụ IA 12221 1.766,9 2,91

3.2.2 Đất cha có rừng sản xuất 12320 6.807,5 11,21 3.2.1.1 Kiểu trạng thái phụ IA 12321 2.296,7 3,78 3.2.1.2 Kiểu trạng thái phụ IB 12322 2.838,7 4,68 3.2.1.3 Kiểu trạng thái phụ IC 12323 1.672,1 2,75

Hiện tại, trong tổng số 60.706,0 ha đất tự nhiên của huyện, có 22.371,2

ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng tự nhiên và rừng trồng là 12.453,6 ha (chiếm55,67% diện tích đất lâm nghiệp), còn lại 9.917,6 ha đất trống đồi núi trọc, bãilầy ngập mặn cha sử dụng (chiếm 44,33% diện tích đất lâm nghiệp) Đây làmột tiềm năng và cũng là một thách thức lớn trong định hớng sử dụng diệntích này trong những năm tới Việc khai thác sử dụng tốt quỹ đất cha sử dụng

sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ đất đai, khí hậu, nguồn nớc, môitrờng sinh thái và hạn chế hậu quả do thiên tai gây ra nh: Hạn hán, lũ lụt, triềucờng

Đất canh tác nông nghiệp đã đợc quan tâm đầu t thâm canh, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật, giống mới Do đó năng suất, sản lợng lúa, raumàu, đã đợc tăng lên đáng kể

Đất bằng cha sử dụng chiếm tới 6,3% diện tích tự nhiên của huyện, đây

là quỹ đất sẽ đợc sử dụng cho di dãn dân nội vùng, sản xuất nông nghiệp, xâydựng sau này

Đất chuyên dùng ở nông thôn và đất ở đô thị đều gia tăng Việc sử dụngcác loại đất này cha có quy hoạch đồng bộ chi tiết [8], [18], [20]

Trang 37

4.1.2 Đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp:

Công tác giao đất lâm nghiệp của huyện Quỳnh Lu đã thực hiện thành

nhiều giai đoạn:

+ Trớc năm 1998: Đã tiến hành giao đất theo nghị định 01/CP ngày04/1/1995 và nghị định 02/CP của Chính phủ, nhng hiệu quả của công tácgiao đất cha cao, nhiều chỗ nhiều nơi nảy sinh nhiều vụ việc tranh chấp đấtlàm cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng gặp nhiều khó khăn

+ Từ năm 1999 đến nay, thực hiện nghị định 163/1998/QĐ - TTg ngày21/12/1998, công tác giao đất lâm nghiệp của huyện đã có những chuyển biếntích cực, toàn bộ diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn huyện thực sự đã cóchủ Các chủ rừng yên tâm đầu t phát triển SXLN, đồng thời Luật quản lý vàbảo vệ rừng ngày càng đợc thực hiện nghiêm túc trên địa bàn huyện

Bảng 4.2: Hiện trạng quản lý đất lâm nghiệp huyện Quỳnh Lu

TT Loại đất, loại rừng

3 Đất ch a có rừng 1300 9.917,6 3.110,1 293,9 68,3 2.747,9 6.807,5 429,3 6.378,2

3.1 Ia 1310 4.063,6 1.766,9 107,9 1.659,0 2.296,7 35,1 2.261,6 3.2 Ib 1320 3.735,6 896,9 157,5 739,4 2.838,7 385,2 2.453,5 3.3 Ic 1330 2.050,1 378,0 28,5 349,5 1.672,1 9,0 1.663,1 3.4 Bãi lầy ngập mặn 1340 68,3 68,3 68,3

4.1.3 Đánh giá hiện trạng phát triển vốn rừng:

Trang 38

động lực quan trọng cho họ tiếp tục đẩy mạnh trồng rừng trong những nămtới Điều đó đặt ra cho các nhà quản lý là bên cạnh việc chỉ đạo thực hiệnnghiêm túc các chủ trơng chính sách của Nhà nớc về lâm nghiệp còn phải quyhoạch sử dụng hợp lý tài nguyên rừng.

Phong trào trồng rừng, phát triển kinh tế trang trại, bớc đầu thu đợcnhiều kết quả khả quan: Đất trống đồi núi trọc dần đợc phủ xanh bằng rừngcây bản địa, rừng NLG, trang trại trồng cây ăn quả, vờn rừng Đã mang lạinhiều lợi ích về kinh tế, khả năng phòng hộ môi trờng, tạo nên những vùng cócảnh quan sinh thái đẹp

Chất lợng rừng trồng đợc nâng lên nhờ các giống cây trồng mới có năngsuất, chất lợng cao và ngày càng đa dạng về loài cây trồng, từng bớc đáp ứng

đợc yêu cầu của các hộ trồng rừng

Việc trồng cây phân tán đã trở thành phong trào phổ biến trong cộng

đồng dân c Số lợng cây trồng phân tán trên địa bàn hàng năm đạt khoảng mộttriệu cây các loài(tơng đơng 500,0 ha rừng trồng), qua đó không những đãgiúp cho các hộ dân giải quyết đợc một phần nhu cầu gỗ, củi, giảm áp lực lênrừng tự nhiên, mà còn góp phần bảo vệ môi trờng sống, tạo ra cảnh quan xanhsạch đẹp cho khu vực

Bảng 4.3: Diễn biến tài nguyên rừng huyện giai đoạn 1990 - 2006

Từ năm 2000 - 2006: diện tích rừng tăng 2.856,7ha, trong đó rừng tựnhiên giảm 331,7 ha (trung bình 55,28 ha/năm), rừng trồng tăng 3.044,2 ha(trung bình 507,36 ha/năm)

Trang 39

Nguyên nhân suy giảm rừng tự nhiên: Do kinh phí cho công tác quản lýbảo vệ rừng hạn hẹp, các trang thiết bị PCCCR thiếu đồng bộ, nhu cầu đấtcanh tác nông nghiệp, một số ngời dân còn thiếu hiểu biết, hiệu quả kinh tế tr-

ớc mắt của rừng tự nhiên kém Nên số diện tích rừng tự nhiên (rừng nghèokiệt, rừng phục hồi) còn lại trên đất tơng đối bằng thuộc quyền quản lý sửdụng của các hộ gia đình, đã bị họ phá đi để trồng rừng nguyên liệu, làm màuhoặc bị khai thác làm gỗ củi, than [8], [17]

4.1.3.2 Rừng tự nhiên:

Hậu quả của việc khai thác rừng tự nhiên trái phép, cùng với việc phátrừng làm nơng rẫy của ngời dân địa phơng trớc đây, đã làm cho diện tích rừngngày càng thu hẹp, chỉ còn lại những lâm phần nghèo kiệt hoặc rừng phục hồi

có trữ lợng thấp, tổ thành rừng phức tạp Phần lớn diện tích trên tập trung ởcác xã phía Tây Bắc của huyện và do Ban QLRPH huyện Quỳnh Lu (đợcthành lập theo quyết định số 07/QĐ - UBND NN ngày 02/1/2007 của

UBND tỉnh Nghệ An) chịu trách nhiệm quản lý

- Các loài cây bản địa khác nh: Lim xanh, Gió, Trám Đợc thiết

kế trồng hỗn giao (Cây bản địa + Keo) trên đất rừng phòng hộ theo dự án 661

Trang 40

- Đối với đai rừng phòng hộ ven biển đợc Hội chữ thập đỏ NhậtBản đầu t trồng rừng ngập mặn (Đâng, Trang, Sú, Vẹt) ở bãi lầy ngập mặn,cửa sông, chân đê biển.

+ Rừng trồng cây NLG:

Các loài cây đợc đa vào trồng rừng NLG trên rừng sản xuất nh : Keo látràm (A auriculiformis), Keo tai tợng (A mangium), Keo lai (A hybrid),Bạch đàn trắng (E camaldulensis) Với nhiều giống khác nhau

Vì hạn chế về kinh phí, do vậy công tác trồng rừng thâm canh thực hiệnkhông đồng bộ, do đó các lâm phần rừng Bạch đàn tái sinh chu kỳ thứ 2, cónăng suất chất lợng thấp, tính chất đất rừng bị suy giảm nghiêm trọng Nên

xu hớng hiện nay của các hộ dân là chuyển sang trồng các loài Keo có hiệuquả hơn về kinh tế và môi trờng, đảm bảo SXLN của huyện theo hớng bền vững

4.1.3.4 Đất trống quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp:

Toàn huyện có 9.917,6 ha đất trống, cụ thể nh sau:

+ Kiểu trạng thái phụ IA: 4.063,6 ha

+ Kiểu trạng thái phụ IB: 3.735,6 ha

+ Kiểu trạng thái phụ IC: 2.050,1 ha

+ Bãi lầy ngập mặn: 68,3 ha

Vì vậy nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong những năm tới là trồngrừng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phục vụ cho mục tiêu nâng cao chất l-ợng rừng trồng, nâng cao giá trị của rừng bằng các loài cây kinh tế để ngờidân có thể sống đợc bằng nghề rừng và góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái vàtạo cảnh quan đẹp cho khu vực

4.1.4 Đánh giá hiện trạng sản xuất và chế biến lâm sản:

4.1.4.1 Hiện trạng về sản xuất kinh doanh:

+ Tỷ trọng giá trị SXLN trong nền kinh tế của huyện năm 2006 đạt1,42% (bằng 24,9 tỷ đồng) Nh vậy, giai đoạn 2004 - 2006, giá trị SXLN chỉchiếm không quá 1,4% trong tổng giá trị sản phẩm xã hội Tỷ trọng giá trị sảnxuất lâm nghiệp có xu hớng giảm mạnh trong vài năm gần đây Tuy nhiên, giá

Ngày đăng: 03/06/2015, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1:        Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳnh Lu năm 2006 - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳnh Lu năm 2006 (Trang 35)
Bảng 4.3:      Diễn biến tài nguyên rừng huyện giai đoạn 1990 - 2006 - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.3 Diễn biến tài nguyên rừng huyện giai đoạn 1990 - 2006 (Trang 38)
Bảng 4.4:  Khối lợng khai thác lâm sản  giai đoạn 2004 - 2006 - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.4 Khối lợng khai thác lâm sản giai đoạn 2004 - 2006 (Trang 41)
Bảng 4.6:      Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2008 - 2020 - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.6 Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2008 - 2020 (Trang 57)
Bảng 4.7:   Quy hoạch sử dụng tài nguyên rừng huyện Quỳnh Lu - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.7 Quy hoạch sử dụng tài nguyên rừng huyện Quỳnh Lu (Trang 59)
Bảng 4.9:        Vốn đầu t xây dựng và phát triển rừng ngập mặn - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.9 Vốn đầu t xây dựng và phát triển rừng ngập mặn (Trang 62)
Bảng 4.12:      Kế hoạch xây dựng và phát triển rừng phi lao - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.12 Kế hoạch xây dựng và phát triển rừng phi lao (Trang 69)
Bảng 4.14:                 Tập đoàn cây trồng rừng theo chức năng - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.14 Tập đoàn cây trồng rừng theo chức năng (Trang 71)
Bảng 4.15:       Dự kiến khối lợng khai thác lâm sản huyện Quỳnh Lu - NGHIÊN cứu đề XUẤT một số nội DUNG cơ bản QUY HOẠCH lâm NGHIỆP HUỴEN QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.15 Dự kiến khối lợng khai thác lâm sản huyện Quỳnh Lu (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w