1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.

70 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp bằng cách sử dụng tiết kiệm các yếu tố đầu vào, tận dụng và kết hợp các nguồn lực sản xuất một cách tối ưu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây phát triển theo hướng

mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế làm cho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng Các doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên để khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hanh tổ chức hoạt động kinh doanh không chỉ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp mà sản phẩm đó phải có giá thành hạ Do đó các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu giảm thiểu chi phí từ đó hạ giá thành sản phẩm song vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng

Ngành xây dựng cơ bản trong điều kiện phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra của cải vật chất trong nền kinh tế quốc dân Các sản phẩm trong ngành góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế Mặt khác, xây dựng cơ bản là ngành có vốn đầu tư lớn và đang tăng mạnh trong thời gian gần đây làm cho công tác hạch toán chi phí và quản lý vốn đầu tư ngày càng trở nên mối quan tâm lớn trong các doanh nghiệp xây lắp nhằm khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốn Vì thế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp ngày càng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Các doanh nghiệp bằng cách sử dụng tiết kiệm các yếu tố đầu vào, tận dụng và kết hợp các nguồn lực sản xuất một cách tối ưu, có thể kiểm soát quản lý các yếu tố, các khoản mục chi phí giá thành của từng công trình, theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra quyết định hợp lý điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đề ra

Nhận thức được vai trò của việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản

Trang 2

phẩm đó trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II Thái Nguyên em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II Thái Nguyên ‘’ làm chuyên đề báo cáo thực tập cuối khoá Với mong muốn học hỏi và nhận thức thực tế nhằm nâng cao vốn kiến thức của mình đã học ở trường.

Bài chuyên đề của em ngoài lời mở đầu và kết luận được chia làm 03 chương:

Chương 1: Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên

Trang 3

Trang 4

CHƯƠNG 1:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ II K - THÁI NGUYÊN

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ II - THÁI NGUYÊN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Xây dựng Cổ phần số II tiền thân là Công ty Xây dựng số 10 thuộc Bộ Xây Dựng Công ty được thành lập theo QĐ số 748-UBQĐ ngày 31/12/1992 của UBND tỉnh Bắc Thái và được đổi tên thành Công ty Xây dựng số II - Thái Nguyên theo QĐ số 2738/QĐUB ngày 9/7/2001 của UBND tỉnh Thái nguyên tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên được thành lập theo hình thức chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần theo quyết định số 2544/QĐUB ngày 27/8/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1703000034 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái nguyên cấp ngày 3/1/2003

Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây lắp công nghiệp và xây dựng dân dụng Đội ngũ cán

bộ gồm 34 kỹ sư và 39 trung cấp các nghành nghề thuộc lĩnh vực xây lắp Đội ngũ cán bộ này có thâm niên công tác trên 5 năm, đồng thời công ty có đội ngũ công nhân xây dựng trên 200 người đủ nghề, có trình độ tay nghề chuyên môn cao từ 4/7-7/7 Công ty đã và đang xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng các cấp được khách hàng và thị trường chấp nhận

về chất lượng và kỹ thuật các công trình do công ty đảm nhận thi công được các chủ đầu tư và các ngành có liên quan nghiệm thu đánh giá là đảm bảo tốt Trong đó có một số công trình đạt chất lượng cao được Bộ Xây Dựng

Trang 5

tặng thưởng huy chương vàng Công ty được Bộ Xây Dựng tặng bằng khen công nhận Công Ty Cổ phần Xây dựng số II là đơn vị đạt chất lượng cao công trình sản phẩm xây dựng Việt Nam năm 1997.

Công ty Cổ phần Xây dựng số II là doanh nghiệp xây lắp có năng lực

và khả năng kinh doanh lâu năm trên địa bàn tỉnh Bắc Thái (trước đâyt) và các tỉnh lân cận Các công trình có quy mô lớn được xây dựng như: Khách sạn Thái nguyên, rạp chiếu bóng Thái nguyên, trường Cao đẳng sư phạm Việt Bắc, nhà khách UBND tỉnh Tuyên Quang, nhà máy chè kim Anh Vĩnh Phúc, xí nghiệp ô tô 24 Mê Linh Vĩnh Phúc, các công trình về đường dây và trạm biến áp đến 35 KV của nhà m áy xi măng Cao Ngạn Thái Nguyên, trung tâm giáo dục xã hội 05-06 Thái Nguyên, công ty tấm lợp và vật liệu xây dựng Thái Nguyên, UBND huyện Võ Nhai, UBND huyện Đại Từ và đồn biên phòng 185 Hà Giang, trụ sở UBND xã Nghinh Tường, đường ven sông lam Nghệ An, các công trình kiên cố hoá trường lớp học tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Bắc Kạn… đều do công ty đảm nhận thi công

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Là Công ty xây dựng vì vậy nghành nghề kinh doanh của công ty chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng, công trình hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, đường dây tải điện trạm biến áp 35 KW, san lấp mặt bằng, nền móng công trình, gia công các kết cấu thép, cấu kiện bê tông, lắp đặt các thiết bị cột điện, cột thu lôi, chống sét, chế biến đồ mộc dân dụng, kinh doanh vật liệu xây dựng

Sau đây là một số chỉ tiêu nói lên thành quả sản xuất mà công ty đạt được trong 3 năm gần đây

Bảng số 1.1

Trang 6

Tổng doanh thu 13.499.971.942 14.455.921.919 15.700.000.000

Qua bảng ta thấy các chỉ tiêu của công ty đều tăng qua các năm:

- Chỉ tiêu về tổng doanh thu của công ty năm 2004 tăng so với năm

2003 là 956.003.790 (tăng 7t,08 %) đến năm 2005 tỷ lệ doanh thu của công

ty năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là 1.244.078.090 (tăng 8,6%)

22 Chỉ tiêu về tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2004 so với năm

2003 là 1.652.566.120 (tăng 8.1t%), và đến năm 2005 đã tăng lên so với năm

(tăng 10.48t%) và đến 20005 đã tăng thêm 23 người (tăng 9.09t%) so với năm 2004

15 người tăng (35,7%), sang đến năm 2005 tăng 11 người (tăng 19t,2%) so với năm 2004

Trang 7

Số lao động trực tiếp và gián tiếp đều tăng nhưng thu nhập bình quân đầu không những không giảm mà còn tăng lên chứng tỏ quy mô của công ty ngày càng lớn, sản xuất kinh doanh ổn định đảm bảo mức lương cho công nhân viên trong công ty

Qua việc phân tích các chỉ tiêu trong bảng các chỉ tiêu đều tăng lên chứng tỏ công ty luôn phát triển và lớn mạnh qua các năm

1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Xây dựng số II -Thái Nguyên thuộc

Sở Xây Dựng Thái Nguyên nhưng hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân nên bộ máy quản lý của công ty về cơ bản cũng giống như các doanh nghiệp khác Mọi hoạt động của công ty đều dưới sự chỉ đạo của Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Đảng bộ công ty Đã tạo ra không khí thi đua trong lao động, sản xuất tạo sức mạnh tăng giá trị tổng sản lượng, mở rộng thị trường trong toàn công ty

Mối quan hệ cuả bộ máy quản lý của công ty được biểu diễn qua sơ đồ sau:

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần

Xây Dựng số II - Thái Nguyên.

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

+ Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại

hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị để quản trị công ty giữa hai nhiệm kỳ đại hội, bầu ra ban kiểm soát để kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phục vụ tốt nhất lợi ích của công ty

Trang 9

+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất, đại diện pháp nhân duy

nhất của doanh nghiệp, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

+ Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty Kiểm tra tính trung thực, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính kế toán

+ Giám đốc công ty: Giám đốc là người được hội đồng quản trị bổ

nhiệm, đại diện cho công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng điều lệ của công ty và quy định của pháp luật Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về những quyết định của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phó giám đốc kinh doanh và tiếp thị: Là người giúp việc cho giám

đốc, chịu trách nhiệm về những vấn đề kinh doanh của công ty Với chức năng tiếp thị, khai thác thị trường, tìm kiếm công việc xây lắp các công trình, tăng cường mối quan hệ liên doanh liên kết với các đơn vị xây lắp khác nhau để cùng nhau tìm kiếm và mở ra các thị trường mới

+ Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc, quản lý,

chỉ đạo và giám sát về công tác kỹ thuật, quản lý chất lượng các công trình

+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc

về công tác tổ chức nhân sự, về tiền lương, giải quyết các chế độ về BHXH, bảo hộ lao động, các công tác về khen thưởng, kỷ luật, hành chính, quản lý quỹ tiền mặt…

+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về

công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng các công trình, đề ra các phương án, kế

Trang 10

hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi đôn đốc và điều chỉnh tiến độ sản xuất Chuẩn bị hồ sơ tham dự đấu thầu, ký kết hợp đồng và thanh toán khối lượng các công trình.

+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán tài sản cũng như các

quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Với chức năng giám sát bằng đồng tiền mọi hoạt động kinh tế, quản lý tài sản của công ty, tổ chức sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả nhất Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong đơn vị theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành Lập báo cáo tài chính để tập hợp, cân đối tình hình tài sản của công ty trong kỳ hoạt động Tính kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) và việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của công ty

+ Các đội sản xuất và các ban chỉ huy, chi nhánh: Chịu trách nhiệm

trực tiếp thi công các công trình theo đúng hồ sơ thiết kế và hợp đồng giao nhân thầu xây lắp, báo cáo các khối lượng thực hiện và quyết toán các công trình

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên là doanh nghiệp hoạt động sản xuất chủ yếu là xây lắp các công trình nên tổ chức sản xuất của công ty cố định tại nơi sản xuất, toàn bộ NVL, công cụ dụng cụ, các thiết bị

để sản xuất và nhân công trực tiếp thực hiện công việc xây lắp trên công trường công ty đều thuê ngoài và luôn phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình Do đó công ty có sơ đồ về quy trình sản xuất kinh doanh sau:

Sơ đồ 1.2: Về quy trình sản xuất kinh doanh:

Trang 11

Hay nói cách khác quy trình công nghệ xây lắp của công ty còn được thể hiện chi tiết qua các bước sau:

Sản phẩm của công ty chính là các công trình xây lắp trong và ngoài tỉnh Các công trình được xây dựng theo quy trình sau:

Bước 1: Đăng ký dự thầu, mua hồ sơ mời thầu của các chủ đầu tư

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ dự thầu công trình

Bước 3: Căn cứ thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, tiến hành hương thảo, ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình Lập các kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu, chuẩn bị tiếp nhận mặt hàng, làm lễ khởi công xây dựng công trình

Bước 4: Nghiệm thu hoàn toàn bàn giao công trình đưa vào sử dụng, lập hồ sơ hoàn công công trình

Bước 5: Bảo hành công trình theo đúng thời hạn quy định của Nhà nước

Bước 6: Thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký kết

2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ II - THÁI NGUYÊN.

2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán.

Để hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của công ty thực sự phát huy vai trò quan trọng và có hiệu quả ngày càng lớn thì yêu cầu đặt ra cho bất kỳ doanh nghiệp nào là phải tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ để đảm bảo thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình Đặc biệt trong nền kinh

tế thị trường hiện nay các thông tin về tài chính kế toán, về tình hình kinh tế đòi hỏi phải được cung cấp thường xuyên, đầy đủ kịp thời và chính xác về các nhà quản lý, kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn Khi mà sự cạnh tranh đặt các doanh nghiệp luôn ở trong tình trạng tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn

Trang 12

thì yêu cầu này càng trở nên quan trọng Trước nguy cơ tiềm tàng đó Công

ty Cổ phần Xây dựng số II không ngừng đổi mới, cải tiến công tác tổ chức

kế toán để phù hợp với sự phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán nói riêng và hoạt động của toàn công ty nói chung Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng số II đã thực hiện công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán Theo hình thức này thì các đội xây lắp thực hiện tổ chức kế toán, hạch toán riêng, các đội được tự chủ trong hạch toán kinh doanh tính giá thành sản phẩm xây lắp ở đơn vị, chịu trách nhiệm nộp về công ty một cổ phần các chi phí quản lý tính vào giá thành sản xuất kinh doanh

Phòng kế toán công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Trang 13

`

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc

do các kế toán viên và các kế toán đơn vị trực thuộc thực hiện, lập báo cáo theo yêu cầu quản lý của cấp trên, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về các thông tin kế toán

+ Tổng hợp chi phí sản xuất của từng giai đoạn sản xuất, tính giá thành sản phẩm

+ Phân tích các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

- Kế toán vật tư tài sản cố định: chịu trách nhiệm hạch toán các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác quản lý xuất, nhập vật tư, công

cụ và theo dõi tăng giảm của tài sản

- Kế toán thanh toán:

+ Căn cứ vào chứng từ gốc khi tiến hành sản xuất, nhập quỹ có phiếu

Trang 14

thu chi kèm theo đúng quy định, chế độ chứng từ kế toán.

+ Hàng ngày vào sổ quỹ tiền mặt và nhật ký chứng từ số 1

+ Căn cứ vào giấy báo nợ các bảng kê của ngân hàng lên bảng kê số 2

và nhật ký chứng từ số 2

+ Chịu trách nhiệm về công tác thanh toán bằng tiền mặt và huy động vốn

- Kế toán tiền lương, BHXH, tiền gửi ngân hàng: Phản ánh đầy đủ

chính xác, kịp thời và kết quả lao động của công nhân viên chức, tính toán đúng và đầy đủ tiền lương và các khoản phải nộp theo chế độ hiện hành Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác thanh toán qua ngân hàng theo dõi lương và các khoản bảo hiểm của công nhân viên chức

- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành nhập,

xuất quỹ, ghi sổ và lập báo cáo quỹ Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền mặt tại quỹ, ghi sổ và lập báo cáo quỹ

Do có sự đổi mới về tổ chức quản lý các đơn vị trực thuộc có điều kiện

để tiến hành tổ chức hạch toán riêngD, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và vào sổ chuyển lên phòng kế toán công ty nên các đội xây lắp có các kế toán riêng Cụ thể các đội xây lắp có bộ máy quản lý như sau:

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán đội

Trang 15

- Chức năng nhiệm vụ của kế toán đội: Cũng giống như ở công ty chỉ

khác về phạm vi quản lý và hạch toán của kế toán đội là theo dõi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh ở các bộ phận đơn vị mình định kỳ lập đối chiếu và báo cáo gửi lên phòng kế toán công ty

- Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và giám đốc

công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đội Bố trí, điều hành lực lượng, tổ chức sản xuất, lập kế hoạch sản xuất, tập hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo kỳ

- Cán bộ kỹ thuật: Là người trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật thi công theo

quy trình quy phạm Tổ chức lực lượng sản xuất đảm bảo an toàn lao động, hiệu quả lao động Lập hoàn công, nghiệm thu theo phần việc được giao

2.2/ Hình thức ghi sổ kế toán.

Hiện nay Công ty Cổ phần Xây Dựng số II đang áp dụng hình thức nhật

ký chứng từ để hạch toán kế toán Kể cả những đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập báo sổ về công ty cũng áp dụng hình thức kế toán này Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là sổ nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý Lập các bảng tổng hợp cân đối với bên nợ các tài khoản liên quan kết hợp giữa ghi theo thời gian và hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và chi tiết Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ chi tiết, lập bảng cân đối số phát sinh, vào sổ cái, vào bảng lương báo cáo tài chính

Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ tại công ty sở kế toán có liên quan đến:

+ Sổ nhật ký chứng từ

+ Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm chi tiết theo

Trang 16

từng tháng trong đó bao gồm: Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của các tài khoản: 111, 112, 113, 141, 138, 139…

+ Sổ chi tiết tài khoản: 111, 911…

Có thể mô tả hệ thống sổ sách và trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ tại công ty như sau:

Trang 17

Đây là hình thức kế toán phù hợp với công ty, theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên các chứng từ gốc Kế toán

căn cứ vào các chứng từ gốc phản ánh trên các “ Nhật ký chứng từ” các

chứng từ cùng loại sẽ được ghi vào bảng kê, từ bảng kê cuối tháng ghi vào các nhật ký chứng từ có liên quan Chứng từ gốc vào bảng phân bổ sau khi ghi vào bảng kê hay nhật ký chứng từ được chuyển đến kế toán chi tiết để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết

Cuối tháng cộng số phát sinh bên Có của tài khoản trên nhật ký chứng

từ theo dõi và các phát sinh Nợ của các tài khoản liên quan Sau khi đối chiếu các nhật ký chứng từ với nhau và các bảng kê đã thấy hợp lôgic thì từ nhật ký chứng từ sẽ ghi vào sổ cái cuối tháng sau đó cộng phát sinh và rút số

dư cuả từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết là cơ sở để lập báo cáo kế toán Chính vì thế mà hệ thống hạch toán phát huy được vai trò kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chặt chẽ và có hiệu lực đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty

2.3 Kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

2.3.1/ Chính sách kế toán áp dụng.

Công ty luôn áp dụng đúng chế độ chính sách kế toán do Nhà Nước ban hành Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 15 của

Bộ Tài Chính

- Kỳ kế toán: bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12 hàng năm

2Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển các đồng tiền khác: Đồng

3Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

* Phương pháp kế toán TSCĐ

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,

Trang 18

+Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, hoặc tỷ lệ khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, khấu hao đường thẳng.

kho

+Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ

* Phương pháp tính thuế GTGT

Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế GTGT, các chứng từ hạch toán thuế GTGT là hoá đơn mua hàng (mua vật tưm, hành hoá, dịch vụ là các đối tượng chịu thuế GTGT) phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các hoá đơn bán hàng, doanh thu của công ty trong kỳ

* Chính sách đối với chi phí đi vay: Trả lãi vay theo tháng

4Chính sách kế toán được áp dụng cho chi phí đi vay

5Tổng số chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ

6Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ

* Phương pháp xác định doanh thu và phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng: Theo biên bản nghiêm thu bàn giao và giá trị thực tế hoàn thành

7Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch cung cấp dịch vụ

8Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng: Bàn giao đưa vào sử dụng

* Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng: TK111,TK 112, TK131, TK133, TK136,TK141, TK152,TK153, TK154, TK211, TK214, TK311, TK331, TK333, TK334, TK341, TK411,TK421, TK623, TK627, TK642, TK635, TK911…

Trang 19

* Hệ thống báo cáo kế toán sử dụng tại doanh nghịêp:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Bảng cân đối tài khoản

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Tình hình nghĩa vụ thực hiện đối với Nhà nước

Trang 20

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ II - THÁI NGUYÊN.

2.1 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY

Công ty Cổ phần Xây dựng số II là một doanh nghiệp xây lắp chuyên sản xuất ra những công trình dân dụng, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành Cũng như các doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm khác việc đầu tiên và cấp thiết của công tác kế toán là xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đúng đối tượng này chỉ căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công cụ của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán nội bộ của doanh nghiệp Do đặc điểm sản phẩm của xây lắp là mang tính chất đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hang hay cũng có thể là một công trình hay nhóm công trình Vì thế công ty quản

lý hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo các yếu tố từ khâu đầu vào của quá trình sản xuất kết hợp, tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất cho hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kế toán kinh tế doanh nghiệp phục vụ tốt cho công tác

Trang 21

tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác.

* Đối tượng tính giá thành

Do đặc điểm của công ty là doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm làm ra có tính chất đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình và năm vừa qua Công ty Cổ phần Xây dựng số II Thái Nguyên đã thi công rất nhiều công trình như:, công trình trường THCS thị trấn Chợ Chu, khu tập thể trường THCS Bộc Nhiêu, trạm Y tế xã Thanh Định huyện Định hoá Công trình trường PTTH Trại Cau, công trình trường THPT La Bằng huyện Đại Từ Trong chuyên đề thực tập này em sẽ lấy quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công trình trường THPT La Bằng huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên để minh hoạ cho quá trình tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Công trình giao cho Đội xây dựng số

10 và Công trình được khởi công từ ngày 5/4/2006 đến hết năm 2006, Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán tiến hành hạch toán như sau:

2.2 Kế toán chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.

2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

là các chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoat động xây lắp hay sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố rất quan trọng trong các yếu tố chi phí của các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng nó thường chiếm tới 70% giá trị công trình vì vậy

mà việc tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trở nên rất quan trọng trong các biện pháp nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm chi phí

Trang 22

nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tượng là các công trình Trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất xây lắp gồm:

9Nguyên vật liệu chính: Nguyên liệu, vật liệu (Xi măng, cát, sỏi, gạch,

đá, thép ), nửa thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu (bê tông đúc sẵnb, panen…)

Chi phí nguyên vật liệu phải tính theo đơn giá thực tế khi xuất sử dụng

Vì doanh nghiệp xây lắp sản xuất ra những sản phẩm đơn chiếc, không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, các nguyên vật liệu được xuất dùng trực tiếp cho công trình khi mua về xuất thẳng vào công trình Vì thế giá thành thực tế của nguyên vật liệu được xác định theo phương pháp thực tế đích danh và đối với nguyên vật liệu chính kế toán áp dụng phương pháp ghi trực tiếp vì nó có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chi phí riêng biệt Còn đối với nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế thì được ghi theo phương pháp ghi gián tiếp

Để theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu kế toán thực hiện theo

sơ đồ sau:

Trang 23

: Ghi hàng ngày: Đối chiếu: Hàng quý

Hàng ngày nhận được chứng từ gốc, kế toán vào bảng kê và sổ chi tiết từng thứ, từng loại sau đó đối chiếu với nhau và đến cuối quý kế toán tiến hành vào bảng phân bổ để tính giá thành Công việc của kế toán nguyên vật liệu là phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng, giá trị thực nhập và thực xuất thông qua hoá đơn, chứng từ nhập xuất và thực hiện theo đúng mẫu bảng quy định Phiếu nhập xuất được thể hiện qua bảng sau:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày10 tháng 04 năm 2006

Số: 12Nợ:

Trang 24

Họ, tên người nhận hàng: Trần Đại Nghĩa Địa chỉ bộ phận: Kế

toán

Lý do xuất kho: Xây dựng công trình Trường THPT La Bằng

Xuất tại kho: Đội xây dựng số 10

Số

TT

Theo chứng từ

Thực xuất

(Nguồn số liệu từ phòng kế toán)

Sau khi nhận được chứng từ xuất, nhập kho kế toán tiến hành vào các

sổ chi tiết từng thứ, từng loại nguyên vật liệu và vào các bảng kê nhập xuất

vật tư Đến cuối quý kế toán dựa vào các sổ nhật ký chứng từ, sổ chi tiết,

bảng kê, lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để tính giá

thành sản phẩm và đến cuối quý kế toán kết hợp các sổ sách theo dõi nguyên

vật liệu từ các bảng kê, sổ chi tiết, bảng phân bổ và các bảng nhật ký chứng

từ, lập sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621 Sau đó kế toán vào các

sổ cái TK 621 của toàn công ty được tập hợp từ các sổ của từng tổ, đội,

công trình

Trang 28

Biểu số 2.5:

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 Toàn công ty quý II /2006

Số dư đầu năm

Trang 29

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp Chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngươi lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động, chi phí lao động thuê ngoài Như tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II -Thái Nguyên chủ yếu là hoạt động xây lắp nên không bao gồm các khoản trích trên lương về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà các khoản này được tính khoản mục chi phí sản xuất chung

Tiền lương công nhân trực tiếp được khoán cho các đội, các tổ, các công trình Kế toán đội lập bảng phân bổ cho các công trình và chuyển lên phòng kế toán theo các hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ tiền lương ở đây, các đội tiến hành theo dõi ngày công của công nhân lao động thuộc biên chế công ty và cả lao động thuê ngoài dựa vào bảng chấm công, đồng thời cùng với hợp đồng giao khoán, từ đó lập bảng thanh toán tiền lương

Dưới đây là bảng chấm công của đội 10 tháng 4 năm 2006

Trang 30

Biểu số 2.6:

Bảng Chấm Công Tháng 4 năm 2006 Đội xây dựng số 10

Quy ra công

Số ngày Số công Số côngcông nghỉ không hưởng lương BHXH

Ở đây, công ty thực hiện khoán gọn hết cho các đội xây lắp tức là công ty được tính trong tiền lương của công nhân có cả các khoản trích tỷ lệ 19% theo quy định Sau đó khi nhận được tiền lương thì người lao động

Trang 31

thuộc biên chế công ty lại phải nộp 25% tính trên lương cơ bản của công ty.

Trang 32

Cộng 5.118.000

Còn phần mà người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn là những người thuộc biên chế của

công ty được thể hiện qua bảng đóng nộp bảo hiểm

Từ bảng thanh toán tiền lương, bảng nộp BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

BHYT 2%

KPCĐ 2%

Cộng 2.627.400 962.622 656.850 52.548 95.580 804.978

III Bộ phận máy thi công

Trang 33

Trong quý II kế toán xác định số tền phải trả cho công nhân viên trực

tiếp sản suất là: 84.418.068 đồng, khi đó kế toán tiền lương sẽ phản ánh vào

bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo định khoản:

Có TK 334: 84.418.068 đồng Đến cuối kỳ kế toán vào sổ chi tiết và sổ cáI TK 622 “ chi phí nhân côg trực tiếp sản xuất “ và kết chuyển chi phí

Trang 35

2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Do đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản, đặc biệt là xây dựng cần sử

dụng rất nhiều máy móc thiết bị cá giá trị lớn vào thi công xây dựng nên đây

là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan

đến việc sử dụng máy thi công như:

-Tiền lương công nhân điều khiển máy thi công kể cả các khoản phụ

cấp theo lương

-Chi phí khấu hao TSCĐ là những máy móc thi công

-Chi phí về sửa chữa và bảo chì bảo dưỡng điện nước cho máy móc thi

công, tiền thuê TSCĐ

* Chi phí về công cụ dụng cụ cho máy móc thi công

- Các chi phí khác có liên quan đễn việc sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoả trích BHXH,

BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương và công nhân điều khiển

Ngày đăng: 09/04/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1.2 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
Bảng s ố 1.2 (Trang 6)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ (Trang 25)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 31)
BẢNG ĐểNG NỘP BẢO HIỂM - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG ĐểNG NỘP BẢO HIỂM (Trang 32)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 33)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC (Trang 39)
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ (Trang 45)
BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH (Trang 50)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sẽ là căn cứ để ghi nhận yếu tố  chi phí khấu hao cho từng  tài khoản - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên.
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ sẽ là căn cứ để ghi nhận yếu tố chi phí khấu hao cho từng tài khoản (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w