1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC HỖN HỢP THUỐC GLYPHOSATE, 2,4D TRÊN MỘT SỐ LOẠI CỎ CHỦ YẾU Ở VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN

24 751 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức là vốn quý nhất của con người. Nó góp phần làm cho cuộc sống có ỹ nghĩa hơn, là nền tang của sự phát triển xã hội, đây là một trong những mối quan tâm hàng đầu của đất nước ta hiện nay cung như cac nước tiến trên thế giới trong việc chăm lo cho thế hệ trẻ,những người chủ tương lai đất nước.Trong 3 năm học vừa qua nhờ sự giảng dạy tận tình của quỹ thầy cô trường cao đẳng công nghiệp cao su em đã học tập và đúc kết nhiều kiến thức về nghiệp vụ bổ ích làm hành trang để vào đời.Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp, em luôn nhần được sự hướng dẫn, giúp đỡ và sự động viên quý báu của gia đình, quý thầy cô cùng toàn thể các bạn bè.Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Cao Su,ban chủ nhiệm khoa nông học cùng quý thầy cô đã tận tình và giảng dạy trong suốt khóa học.Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn chân thành sâu sắc nhất tới cô Vũ Thị Hà người đã nhiệt tình hưỡng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt thới gian em hoàn thành báo cáo đề tài tốt nghiệp .Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CAO SU

KHOA NÔNG HỌC

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề Tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC HỖN HỢP THUỐC

GLYPHOSATE, 2,4D TRÊN MỘT SỐ LOẠI CỎ CHỦ YẾU

Ở VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI KHU PHỐ

4-TÂN ĐỒNG –ĐỒNG XOÀI - BÌNH PHƯỚC”

Người thực hiện : Lương Văn Thiện Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Thị Hà

Mã lớp : CĐ12NH Ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG Niên khóa : 2012 - 2015

Hệ đào tạo : Cao đẳng chính quy

Bình Phước, tháng 04 năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kiến thức là vốn quý nhất của con người Nó góp phần làm cho cuộc sống

có ỹ nghĩa hơn, là nền tang của sự phát triển xã hội, đây là một trong những mốiquan tâm hàng đầu của đất nước ta hiện nay cung như cac nước tiến trên thế giớitrong việc chăm lo cho thế hệ trẻ,những người chủ tương lai đất nước

Trong 3 năm học vừa qua nhờ sự giảng dạy tận tình của quỹ thầy cô trườngcao đẳng công nghiệp cao su em đã học tập và đúc kết nhiều kiến thức về nghiệp

vụ bổ ích làm hành trang để vào đời

Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp, em luôn nhần được sự hướng dẫn,giúp đỡ và sự động viên quý báu của gia đình, quý thầy cô cùng toàn thể các bạnbè

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Cao Đẳng Công NghiệpCao Su,ban chủ nhiệm khoa nông học cùng quý thầy cô đã tận tình và giảng dạytrong suốt khóa học

Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn chân thành sâu sắc nhất tới cô Vũ Thị Hàngười đã nhiệt tình hưỡng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt thới gian em hoàn thànhbáo cáo đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

TÓM TẮT Chuyên đề: “ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC HỖN HỢP THUỐC

GLYPHOSATE, 2,4D TRÊN MỘT SỐ LOẠI CỎ CHỦ YẾU Ở VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI KHU PHỐ 4-TÂN ĐỒNG –

ĐỒNG XOÀI - BÌNH PHƯỚC”

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thị Hà

Nhằm đánh giá hiệu lực hỗn hợp nhóm thuốc trừ cỏ Glyphosate, 2,4D ,đốivới quần thể cỏ dại trên vườn cao su kiến thiết cơ bản Thi nghiem được thực hiệntai vườn cao su nhà chú Thạch khu phố 4 phường Tân Đồng, thị xã Đồng Xoài -Bình Phước Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, trên vườn cao su có 3 loại cỏ dạigồm: cỏ lá kim, cỏ hôi,cỏ chỉ,và các loại cỏ khác.trong đó cỏ chỉ là rất phổ biến, cỏhôi và cỏ lá kim ở mức phổ biến, các loài cỏ khác ở múc ít phổ biến

Hiệu lực diệt cỏ của hỗn hợp gồm Glyphosay + 2.4D lớn, mang lại hiệu quảcao nhất, tiếp theo là hỗn hợp thuốc Glyphosate + 2.4D nhỏ va Glyphosate

Đối với các loại cỏ trên vườn cao su kiến thiết cơ bản là loại cỏ rất mẫncảm với thuốc nên dễ dàng bị tiêu diệt,thuốc glyphosate hay hỗn hợp thuốc đềumang lại hiệu quả cao

Kết quả thí nghiệm cho thấy khi ta kết hợp các loại thuốc với nhau sẽ manglại hiệu quả cao hơn

Trang 4

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cao su (danh pháp hai phần: Hevea brasiliensis), là một loài cây thân gỗ

thuộc về họ Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong chi Hevea Nó có tầm quan trọng kinh tế lớn là do chất lỏng chiết ra

tựa như nhựa cây của nó (gọi là mủ) có thể được thu thập lại như là nguồn chủ lựctrong sản xuất cao su tự nhiên

Cây cao su được người Pháp đưa vào Việt Nam lần đầu tiên tại vườn thực vật SàiGòn năm 1878 nhưng không sống

Đến năm 1892, 2000 hạt cao su từ Indonesia được nhập vào ViệtNam Trong 1600 cây sống, 1000 cây được giao cho trạm thực vật Ong Yệm (BếnCát, Bình Dương), 200 cây giao cho bác sĩ Yersin trồng thử ở Suối Dầu (cách NhaTrang 20 km)

Năm 1897 đã đánh dầu sự hiện diện của cây cao su ở Việt Nam Công tycao su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Dầu Giây, Long Khánh, Đồng Nai)năm 1907 Tiếp sau, hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời, chủ yếu là củangười Pháp và tập trung ở Đông Nam Bộ: SIPH, SPTR, CEXO, Michelin Một

số đồn điền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập

Đến năm 1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng 7.000 ha và sản lượng 3.000 tấn

Trang 5

Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnh trong giaiđoạn 1960 – 1962, trên những vùng đất cao 400 – 600 m, sau đó ngưng vì chiếntranh.

Trong thời kỳ trước 1975, để có nguồn nguyên liệu cho nền côngnghiệp miền Bắc, cây cao su đã được trồng vượt trên vĩ tuyến 170 Bắc (QuảngTrị, Quảng Bình,Nghệ An, Thanh Hóa, Phú Thọ) Trong những năm 1958 – 1963bằng nguồn giống từ Trung Quốc, diện tích đã lên đến khoảng 6.000 ha Hiện nay,cây cao su đã được trồng tại khu vực miền núi phía Bắc và Lai Châu được xem làthủ phủ của cây cao su ở khu vực này

Đến 1976, Việt Nam còn khoảng 76.000 ha, tập trung ở Đông Nam Bộkhoảng 69.500 ha, Tây Nguyên khoảng 3.482 ha, các tỉnh duyên hải miền Trung

và khu 4 cũ khoảng 3.636 ha

Sau 1975, cây cao su được tiếp tục phát triển chủ yếu ở Đông Nam Bộ Từ

1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su, thoạt tiên do cácnông trường quân đội, sau 1985 đo các nông trường quốc doanh, từ 1992 đến nay

tư nhân đã tham gia trồng cao su Ở miền Trung sau 1984, cây cao su được pháttriển ở Quảng trị, Quảng Bình trong các công ty quốc doanh

Đến năm 1999, diện tích cao su cả nước đạt 394.900 ha, cao su tiểu điềnchiếm khoảng 27,2% Năm 2004, diện tích cao su cả nước là 454.000 ha, trong đócao su tiểu điền chiếm 37% Năm 2005, diện tích cao su cả nước là 464.875 ha

Năm 2007 diện tích Cao Su ở Đông Nam Bộ (339.000 ha), TâyNguyên (113.000 ha), Trung tâm phía Bắc (41.500 ha) và Duyên Hải miền Trung(6.500 ha) Tháng 05 năm 2010 có một số bệnh lạ khiến người dân khốn khổ, bệnhbắt đầu có biểu hiện như, nhẹ thì vàng lá Nặng hơn một chút thì rụng lá rồi chết

mà cách đặc trị thì chưa thực sự hiệu quả

Các loại thuốc trừ cỏ được nông dân sử dụng nhiều hiện nay là nhóm thuốc

có hoạt chất glyphosate và 2,4D Đây là nhóm thuốc có rất nhiều tên thương mai

Trang 6

nằm trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cho phép sử dụng tại Việt Nam Nhómthuốc trừ cỏ khai hoang có những ưa điểm là hiệu quả diệt cỏ dại rất cao, nhờ đógiúp làm giảm công làm cỏ, giảm chí phí sản xuất, việc diệt trừ cỏ sớm và diệt tậngốc làm sạch môi trường trú ngụ cùa các loài sâu bệnh nên làm giảm nguy cơ lâylan các dịch bệnh cho cây trồng, hơn nữa cỏ dại sớm bị tiêu diệt giúp nông dân dễdàng làm đất tươi sốp sẽ hạn chế được một số loại bệnh gây hại cho cây trồng.

Tuy nhiên, tất cả các loại thuốc bảo vệ thực vật đều có độ độc nhất địnhnên có ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến người sử dụng, gia súc gia cầm, môi trườngsinh thái và sản phẩm công nghiệp Vì vậy, khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phảituyệt đối tuân thủ thực hiên tốt nguyên tắc 4 đúng ( đúng thuốc, đúng lúc, đúngliều lượng, đúng cách) Trên thực tế hiện nay, do thiếu hiểu biết nên nhiều nơinông dân sử dụng thuốc BVTV còn tùy tiện đã làm cho những tác động xấu củathuốc gây ảnh hưởng trên phạm vi rộng và mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng hơn

Để phát huy tốt mặt tích cực của thuốc trừ cỏ, đồng thời hạn chế tốt đa những ảnhhưởng xấu của chúng, tôi đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiêncứu đánh giá hiệu lực trừ cỏ của hoạt chất glyphosate, 2,4D ở một số mức nồng

độ tại vườn cao su thị xã Đồng Xoài, Bình Phước”

1.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ GIỚI HẠN CHUYÊN ĐỀ

Trang 7

- Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng

- Thu thập, phân tích và sử lý kết quả chính xác, khách quan

- Làm đúng thời gian

1.2.3 Giới hạn chuyên đề

- Do thời gian thực tập ngắn nên chuyên đề chỉ đánh giá hiệu lực thuốcglyphosate, 2,4D trên các loại cỏ chủ yếu ở khu thí nghiệm của vườn cao su kiếnthiết cơ bản tại khu phố 4 – Tân Đồng – Đồng Xoài – Bình Phước

-khu bố trí trên diện tích hẹp

Trang 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát

2.1.1 Đặc điểm

Mặc dù cỏ dại được định nghĩa tùy theo nhận định của con người chứ không tùythuộc vào hệ thống phân loại, chúng có một số đặc điểm nổi bật có thể phân biệtvới cây trồng và thích ứng với nhiều điều kiện khắc nghiệt của môi trường sống đểtồn tại

3.1.1 Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản Cỏ dại có thể ra hoa kết hạt quanh năm,luôn hiện diện trên đồng ruộng gây trở ngại cho các hoạt động sản xuất của conngười Sự đa dạng về hình thức sinh sản của cỏ dại chính là một trong nhữngnguyên nhân giúp chúng có thể thích ứng với các điều kiện tự nhiên để luôn cómặt trên đồng ruộng Cỏ đa niên sinh sản vô tính có thể hình thành cây mới từ cácđốt thân, nách lá, thân ngầm, thân củ, thân rễ và chồi rễ, thậm chí, có loài cỏ có thểphát triển thành 1 cây mới từ 1 mẫu lá (cây lá bỏng) Nhiều loài cỏ vừa sinh sảnhữu tính vừa vô tính làm cho khả năng lan truyền càng mạnh và mỗi khi điều kiện

tự nhiên thay đổi thì có ít nhất một hình thức sinh sản để lan truyền về sau Dovậy, muốn phòng trừ cỏ dại triệt để thì cần phải ngăn chặn mọi hình thức sinh sảncủa chúng Vd: Cỏ cú (Cyperus rotundus) và cỏ tranh (Imperata cylindrica), 2 loài

cỏ mọc rất phổ biến trên đất canh tác và cạnh tranh gay gắt với các loại cây trồng,

có thể sinh sản vừa bằng hạt vừa bằng thân ngầm Cỏ gà (Cynodon dactylon), cỏ

đa niên họ hòa thảo, mọc ở khắp các vùng, có thể sinh sản bằng hạt, thân bò vàthân ngầm 3.1.2 Khả năng nhân giống cao Khả năng này thể hiện qua số hạt sinhsản hữu tính và số mầm ngủ sinh sản vô tính Stevens (1932) đã đếm số hạt ở 101loài cỏ nhất niên thì thấy chúng có trung bình 20.832 hạt/cây, 19 loài cỏ nhị niên

có trung bình 26.600 hạt/cây, 61 loại cỏ đa niên có trung bình 16.629 hạt/cây Số

Trang 9

lượng hạt/cây của cỏ dại nhiều, đảm bảo cho chúng có hệ số nhân giống cao, có lợicho duy trì nòi giống; đồng thời cũng cho chúng ta thấy trữ lượng hạt cỏ dại trênmột đơn vị diện tích sẽ rất lớn, đe dọa việc sản xuất nông nghiệp Số lượng mầmngủ trên một đoạn thân hoặc trên một đơn vị trọng lượng cỏ dại sinh sản vô tínhcũng nhiều hơn so với 1 đoạn thân cây trồng có cùng chiều dài hoặc trọng lượng,

do đó khả năng nhân giống của cỏ dại cũng rất cao Vd: số mầm ngủ trên 1 mchiều dài thân cỏ là: 25-40 (cỏ dày), 50-100 (cỏ gà), 100-120 (cỏ tranh) trong khi

đó 1 m dây khai lang chỉ có từ 20-30 mầm ngủ

Bảng 3.1 Khả năng sinh sản của một số loài cỏ phổ biến

Cỏ gấu ăn Cyperus esculentus 2.400

Cỏ lồng vực Echinochloa crus-galli 7.000

Cỏ đuôi cáo Setaria faberi 10.000

Cỏ cà rốt Ambrosia artemisiifolia 16.000

Mần trầu Eleusine indica 41.200

Rau dền Amanthus viridis 50.000

Cỏ bông lớn; Cỏ bông hôi Eragrostis cilianensis 82.000

Rau dền rễ đỏ Amaranthus retroflexus 117.000 Thù lù đực Solanum nigrum 178.000

Rau sam Portulaca spp 193.000

Cỏ ma kí sinh Striga asiatica

Trang 10

quan trọng cho sự tồn tại của cỏ, sự phát tán của hạt cỏ trong hệ sinh thái khácnhau, mỗi loài chọn một cách để tồn tại.

Tuy nhiên đôi khi người ta sử dụng cỏ phục vụ mục đích con người như đồng cỏcho gia súc, phân xanh, nguyên liệu cho thủ công nghiệp, cây chỉ thị về ô nhiễmmôi trường (cỏ năng, lác – đất phèn), chống xói mòn (cỏ vertiver), bảo vệ côngtrình thủy lợi, là nơi trú ngụ của các loài thiên địch của sâu hại sau thu hoạch

Bên cạnh đó cỏ dại cũng gây không ít tác hại: Cạnh tranh với cây trồng về khônggian, dinh dưỡng, ánh sáng và độ ẩm trong đất làm giảm năng suất cây trồng; Ảnhhưởng đến chất lượng nông sản, đến sức khỏe con người và gia súc; Gây ô nhiễm,cản trở nguồn nước; Một số loài cỏ dại là nơi cư trú hoặc ký chủ của sâu hại và visinh vật gây bệnh cho cây trồng; Lẫn vào trong sản phẩm cây trồng, trong hạtgiống làm giảm giá trị hàng hóa; gây khó khăn cho canh tác, tăng chi phí sản xuất

2.1.2 Đặc điểm chung của cỏ dại

- Cỏ dại gồm nhiều loại, chúng có những đặc tính khác nhau về điều kiện sinhsống, hình thức sinh sản

- Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản Ví dụ: cỏ gấu có hai hình thức sinh sản: bằngthân ngầm hoặc bằng hạt

- Cỏ gà có 3 hình thức sinh sản: bằng hạt, thân bò và bằng thân ngấm nên khảnăng lan truyền rất cao

- Thậm chí có những loại cỏ còn nhiều hình thức sinh sản hơn… Tùy theo loại.Trên đồng ruộng nhiều loại cỏ hàng niên có vòng đời ngắn có thể thực hiện vàichu kỳ sống trong một năm Ngoài ra cỏ dại có số hạt và có số mầm ngủ sinh sản

vô tính rất nhiều đảm bảo cho chúng có hệ số nhân giống cao như cỏ lồng vực, cỏ

mỹ, cỏ dền…

- Cỏ dại có tính dễ rụng, sau khi hạt chín cỏ dại dễ rơi khỏi cây và rụng xuống đất

Cỏ dại có nhiều hình thức lan truyền: theo gió, theo nước, động vật… Cỏ dại có

Trang 11

khả năng thích ứng cao với điều kiện ngoại cảnh vì chúng trả qua nhiều quá trìnhchọn lọc lâu dài.

2.2 Phân loại cỏ dại

2.2.1 Các hình thức phân loại cỏ dại

Có khoảng 250.000 loài thực vật nở hoa trên thế giới (Radosevich et al.2007), trong đó có khoảng 250 loài gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho trồngtrọt (Holm et al 1977) Nếu mỗi một loài cỏ dại đòi hỏi một biện pháp kiểm soátđặc biệt thì con người không thể nào kiểm soát chúng một cách kinh tế May thay,nhiều loài cỏ phản ứng tương tự đối với một biện pháp diệt cỏ do có sự tươngđồng về chu kì sống, sinh lý và hình thái Điều này giúp chúng ta khái quát hóahiệu quả của các biện pháp phòng trừ từng nhóm cỏ dại thay vì trên từng loài độclập Dĩ nhiên, khi xếp nhóm thì sẽ có một số ngoại lệ và trùng lặp Cỏ dại có thểđược phân loại theo nhiều cách khác nhau để tiện việc lập kế hoạch và đánh giákết quả kiểm soát cỏ dại Sau đây là một vài cách phân loại cỏ dại phổ biến trênthế giới

2.2.2 Phân loại theo khả năng thích ứng với hàm lượng nước trong đất 2.2.2.1 Cỏ ưa cạn: Nhóm này gồm các loài cỏ sống trên đất trồng cây trồng cạn,

trên đất đồi dốc và ở những nơi có ẩm độ đất dưới 100% ẩm độ tương đối Ví dụ:

cỏ gấu (Cyperus rotundus), cỏ rau muối (Chenopodium oleracea), rau sam(Poturlaca oleracea) …

2.2.2.2 Cỏ chịu hạn: Thuộc nhóm này là những loài cỏ thích ẩm nhưng có khả

năng chịu hạn được trong một thời gian thời gian tương đối dài (1 mùa khô 6tháng) Ví dụ: cỏ tranh (Imperata cylindrica), cỏ may (Chrysopogon aciculatus), cỏsâu róm (Setaria viridis), cỏ đuôi chồn (Setaria spp.) …

2.2.2.3 Cỏ chịu nước: Những loài cỏ này thường sinh trưởng ở nơi đất cạn nhưng

khi ẩm độ tăng lên quá ẩm độ bão hòa chúng vẫn có thể sinh trưởng phát triển bìnhthường được Ví dụ: một số loài cỏ họ cói như lác mỡ …

2.2.2.4 Cỏ ưa nước: Những loài cỏ thuộc nhóm này phát triển mạnh ở đất bão

hòa hoặc có mực nước trên mặt đất • Cỏ sống nổi trên mặt nước: bèo ong, bèo tấm

Trang 12

… • Cỏ có thân lá không vượt ra khỏi mặt nước: các loại rong như rong lá hẹ, rongđuôi chó • Cỏ có rễ cắm sâu vào đất và thân lá vượt lên khỏi mặt nước: cỏ lồngvực, dừa nước, cỏ cói lác và cỏ họ trạch tả …

2.3 Phân loại theo thời gian sinh trưởng và theo mùa vụ xuất hiện

2.3.1 Cỏ nhất niên (annual): rau dền, lu lu, rau muối Loại cỏ này kết thúc chu kì

sống trong vòng 1 năm nhưng thông thường trong vòng 1 mùa Chỉ có hạt là quađược mùa đông Loại này được chia làm 2 nhóm: a Cỏ mùa đông: Nảy mầm vàođầu mùa đông, ra hoa kết hạt và chết vào cuối mùa xuân Là loại cỏ có tính chịuhạn và chịu lạnh b Cỏ mùa hạ: Nảy mầm vào mùa xuân và kết thúc toàn bộ chu kìphát triển vào đầu mùa đông Xuất hiện vào mùa nóng, ẩm, mưa nhiều Ở TâyNguyên, cỏ dại chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi 2 mùa mưa và nắng Hầu hết các câyhàng niên đều nảy mầm vào đầu mùa mưa và cho hạt vào mùa nắng Việc phòngtrừ cỏ nhất niên tương đối dễ thực hiện và ít tốn kém Tốt nhất là tìm cách phòngtrừ chúng trước thời kì đơm hoa kết hạt Như vậy, hạt cỏ sẽ bị đào thải trước khichúng được hình thành hay thành thục Nhiều loại hạt cỏ bị chôn vùi lâu nămtrong đất mà vẫn giữ được sức nảy mầm Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng có thểnảy mầm thành cây con Do vậy, việc trừ cỏ càn phải được tiến hành liên tục nhiềunăm thì mới có hiệu quả triệt để

2.3.2 Cỏ nhị niên (biennial)

Cỏ kết thúc chu kì sống trong vòng 2 năm: sinh trưởng dinh dưỡng trongnăm đầu và sinh trưởng sinh thực trong năm sau Tuy nhiên, điều này còn tùythuộc vào môi trường sống, có khi chúng kết thúc chu kì sống trong vòng 1 nămnhưng cũng có khi kéo dài tới 3 năm Số lượng loài cỏ dại thuộc nhóm này ít hơnnhiều so với cỏ thuộc nhóm nhất niên và đa niên Thuộc nhóm này gồm các loài:

cỏ ba lá ngọt sweet-clover Melilotus albus (họ đậu), Echinospermum (họ Vòi voiBoraginaceae), nodding thistle Carduus nutans (họ Cúc Compositae) Cỏ nhị niênphải được kiểm soát ngay trong năm đầu, trước khi chúng có cơ hội tích lũy dinhdưỡng trong rễ 2.1.2.3 Cỏ đa niên (perennial) Cỏ đa niên thường có thời giansống trên 2 năm với nhiều hình thức sinh sản Cỏ đa niên thường ra hoa đầu tiên

Ngày đăng: 03/06/2015, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w