Đồng tiền phát hành Tính độc lập bao gồm độc lập về việc lựa chọn công cụ và độc lập về lựa chọn mục tiêu khi thực thi CSTT Thấp do trực thuộc và phải nhận chỉ thị từ phía Chính phủ CST
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHTW
1 So sánh tính độc lập của NHNN VN và FED, ECB
Thành lập Ngày 6/5/1951 theo
sắc lệnh 15/SL do chủ tịch HCM ký
Năm 1913 theo Federal reserve Act được Quốc hội Mỹ thông qua
1998 theo Hiệp định Amsterdam được Liên minh châu Âu thông qua
bộ của Chính phủ
và là NHTW của nước CHXHCN VN
Là cơ quan độc lập với Chính phủ và Quốc hội Mỹ
Là một cơ quan của liên minh châu Âu, độc lập với Chính phủ và Quốc hội các nước thành viên
Nhiệm vụ Phát hành tiền,
quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tham mưu các chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ VN, quản lý hoạt động của các NHTM
Thực thi chính sách tiền tệ, giám sát và quản lý các TCTD, duy trì sợ ổn định của hệ thống tài chính Mỹ
Chịu trách nhiệm
về chính sách tiền
tệ của 13 nước thành viên với nhiệm vụ chính là
ổn định giá trị đồng Euro
Các NH thành viên Gồm NHNN VN
và các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố
Gồm 12 ngân hàng
dữ trữ liên bang và các NH thành viên
Gồm NH TW Châu
Âu và NHTW các quốc gia thành viên
Trang 2Ngân sách hoạt
động
Được sử dụng các khoản thu để trang trải chi phí hoạt động của mình, chênh lệch thu – chi sau ki trích quỹ được nộp NSNN
Độc lập về tài chính, doanh thu đến từ lãi của các tài sản nắm giữ
Được tổ chức như 1 công ty cổ phần với
cổ phần do các NH thành viên nắm giữ
Lãnh đạo Thống đốc NHNN
VN do quốc hội bầu, là thành viên Chính phủ ngang
bộ trưởng
Chủ tịch hội đồng thống đốc do Tổng thống chỉ định
Chủ tịch Ngân hàng do liên minh châu Âu chỉ định
Bộ máy tổ chức Hội đồng tư vấn
chính sách tiền tệ quốc gia, thống đốc
và các Vụ trưởng
Hội đồng thống đốc, Giám đốc các
Nh dự trữ, Hội đồng thị trường mở
Ban giám đốc, Ủy ban trung ương
Đồng tiền phát
hành
Tính độc lập (bao
gồm độc lập về
việc lựa chọn công
cụ và độc lập về
lựa chọn mục tiêu
khi thực thi CSTT)
Thấp do trực thuộc
và phải nhận chỉ thị
từ phía Chính phủ ( CSTT phải được
CP thông qua), Ngân sách hoạt động cũng do CP phê duyệt
Cao do hoạt động độc lập với Chính phủ ( để thay đổi quy chế của FED quốc hội thậm chí phải sửa đổi hiến pháp), các lãnh đạo
có nhiệm kỳ dài và không được tái cử,
Cao do chịu tác động từ hiệp ước Maastricht ( muốn thay đổi hiệp ước này cần phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên)
Trang 3- Chủ động trong
lựa chọn công cụ
điều hành.
Quốc hội quyết
định mức lạm phát
hàng năm, Chính
phủ quyết định các
mục tiêu về cung
ứng tiền, còn
NHNN quyết định
áp dụng công cụ
phù hợp để thực thi
mục tiêu đó
(Điều 10 trong Luật
NHNN Việt Nam
năm 2010 quy
định: “Thống đốc
NHNN quyết định
việc sử dụng công
cụ thực hiện CSTT
quốc gia, bao gồm
tái cấp vốn, lãi suất,
tỷ giá hối đoái, dự
Ngân sách hoạt động độc lập
- Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động:
NHTW có trách nhiệm quyết định CSTT, chế độ tỷ giá (nếu không theo chế độ thả nổi tỷ giá) và có quyền quyết định mục tiêu hoạt động chủ yếu trong số các mục tiêu đã được pháp luật quy định Đây
là cấp độ độc lập tự chủ cao nhất mà một NHTƯ có thể đạt được Hoàn toàn độc lập trong việc lựa chọn mục tiêu và các công cụ
sử dụng để thực thi CSTT Các công cụ
sử dụng để điều hành CSTT ( tỷ lệ
- Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động:
NHTW cũng được trao trách nhiệm quyết định CSTT
và chế độ tỷ giá Tuy nhiên, khác với cấp độ độc lập
về mục tiêu, trong cấp độ độc lập về xây dựng chỉ tiêu hoạt động, luật quy định cụ thể một mục tiêu hoạt động chủ yếu của NHTW Cụ thể Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHTW Châu Âu (ECB) quy định, mục tiêu hoạt động hàng đầu của ngân hàng này là “duy trì
sự ổn định giá cả”
Trang 4trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ”)
DTBB, tỷ lệ TCK, nghiệp vụ OMO)
và ECB được quyết định chỉ tiêu hoạt động Với cấp độ độc lập tự chủ này, việc thay đổi mục tiêu duy nhất đòi hỏi phải sửa đổi Luật NHTW
2 Tính độc lập của NHNN Việt Nam
Đến nay trên thế giới đã có 3 mô hình NHTW: (1) độc lập với Chính phủ, (2) trực thuộc Chính phủ, (3) trực thuộc Bộ Tài chính, trong đó hai mô hình đầu là phổ biến hơn cả Tính độc lập của NHTW được thể hiện thông qua cơ chế hoạch định CSTT, thẩm quyền quyết định việc sử dụng công cụ thực thi cũng như trách nhiệm của NHTW và Thống đốc nếu như không đạt được mục tiêu Các nghiên cứu thực nghiệm
đã chỉ ra rằng mức độ độc lập của NHTW càng cao thì lạm phát bình quân và mức độ biến thiên của lạm phát càng thấp, thâm hụt Ngân sách càng giảm Theo IMF(2004),
có 4 mức độ độc lập của NHTW:
1 Độc lập, tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động
2 Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động
3 Độc lập tự chủ trong việc lựa chọn công cụ điều hành
4 Độc lập tự chủ hạn chế
Trang 5Từ khi thành lập đến nay, NHNNVN luôn là 1 cơ quan ngang bộ thuộc CP Thống đốc do CP bổ nhiệm tương đương với Bộ trưởng, chịu trách nhiệm trước CP và QH NHNN chỉ xây dựng dự án CSTTQG để CP trình QH quyết định, không được độc lập quyết định mục tiêu hoạt động hay xây dựng chỉ tiêu hoạt động Mọi hoạt động của NHNN hầu hết đều phải được sự cho phép của CP như phát hành tiền, cho NS vay, bảo lãnh cho DN trong nước vay vốn nước ngoài, cho các TCTD vay trong trường hợp đặc biệt Hàng năm, CP quy định khá chi tiết và cụ thể cho NHNN các chỉ tiêu hoạt động từ tổng phương tiện thanh toán, tăng trưởng tín dụng đến cơ chế tỷ giá Mục tiêu hoạt động hàng năm ví dụ như chỉ số lạm phát được Quốc hội giao cho Như vậy, xét trong 4 cấp độ hoạt động thì NHNNVN thuộc cấp độ thứ 4 – cấp độ thấp nhất Điều này đã làm giảm tính linh hoạt cũng như chủ động của NHNN trong điều hành CSTT, đặc biệt là luôn phải đối phó với những diễn biến bất thường của nền kinh tế Tuy vậy, luật NHNN 2010 ban hành đã có những dấu hiện đáng mừng, khi điều 10 quy định: “Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện CSTT quốc gia như tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, nghiệp vụ khác theo quy định của Chính phủ” Có thể nói NHNNVN đang tiến dần tới cấp độ 3 Với hoàn cảnh kinh tế và thể chế hiện nay ở Việt Nam, với trình độ thống kê dự báo chưa có độ chính xác cao thì cấp độ 1 và 2 là hoàn toàn không hợp lý, cấp độ 3 tỏ ra phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển đổi Một số biện pháp đưa ra để cải thiện tính độc lập của NHNNVN trong tương lai: làm rõ mục tiêu hoạt động, độc lập hơn trong quan hệ với NS, chủ động về tài chính, độc lập tương đối về nhân sự, tách bạch chức năng điều hành và chức năng quản lý, hướng tới thực hiện CSTT mục tiêu lạm phát
Bố cục
1 Mở đầu
Trên thế giới hiện nay có bao nhiêu mô hình NHTW
Trang 6 Tính độc lập thể hiện ở những điểm nào
Mối quan hệ giữa tính độc lập với các biến số vĩ mô
Bốn cấp độ độc lập theo IMF
2 Thực trạng
Nhận sự
Điều hành CSTT: Đề ra chỉ tiêu hoạt động và quyết định công cụ CSTT
Hạn chế
Triển vọng
3 Biện pháp
CHƯƠNG 2 NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH TIỀN TỆ
Nội dung bao gồm:
1 Cơ sở của chức năng phát hành tiền:
Đã là ngân hàng TW thì phải có chức năng này NHTW là cơ quan hợp pháp duy nhất được phép phát hành tiền trung ương và giấy bạc do NHTW phát hành cũng là phương tiện thanh toán hợp pháp duy nhất và không hạn chế trong cả nước
2 Tại sao lại NHTW lại có vai trò độc quyền phát hành tiền?
Reply: Vì những lý do sau
- NHTW trược thuộc Chính phủ, do đó nắm giữ vai trò độc quyền phát hành nhằm đảm bảo cho CP kiểm soát được sự thay đổi trong phạm vi toàn quốc
Trang 7- Tạo điều kiện cho NHTW kiểm soát được khả năng mở rộng tín dụng của các NHTM và điều chính lượng tiền phát hành cho phù hợp với nhu cầu tiền của nền kinh tế
- Tạo nên sự thống nhất lưu thông tiền tệ, đảm bảo đồng tiền NH phát hành có
cơ sở kinh tế và tính pháp lý cao
- Thu nhập qua phát hành tiền của NHTW được sử dụng vì lợi ích quốc gia
3 Nguyên tắc phát hành tiền và ý nghĩa:
Nguyên tắc phát hành Vàng làm đảm bảo Hàng hóa làm đảm bảo
phát hành vào lưu thông phải được đảm bảo bằng khối lượng vàng dự trữ trong kho của NHTW
1 khối lượng tiền đi ra lưu thông phải được đảm bảo bẳng 1 khối lượng hàng hóa, dịch vụ được sản xuất
ra (đại diện cho nó chính là các loại GTCG, vàng, ngoại tệ mạnh đc giữ trong kho của NHTW)
Nội dung Được thực hiện dưới 2
hình thức:
- quy định 1 hạn mức phát hành, nếu quá hạn mức này phải đảm bảo 100% bằng vàng
- quy định 1 mức dự trữ vàng tối thiếu cho 1 khối lượng tiền phát hành, phần
- NHTW phải xác định được khối lượng tiền tăng thêm hàng năm dựa vào các yếu tố : tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát dự tính và tốc độ lưu thông tiền tệ => MB
Trang 8còn lại đc đảm bảo bằng GTCT
Ý nghĩa
Ưu điểm
- khống chế đc lượng tiền đưa ra lưu thông => kiềm chế lạm phát
- dự trữ vàng là cơ sở cho việc chuyển đổi giấy bạc ra vàng => đảm bảo giá trị thực của tiền
Khắc phục đc khó khăn của ph đảm bảo bằng vàng: ( trường hợp mât cân đối tiền – hàng): lượng tiền trong lưu thông phù hợp, cân đối vs khối lượng giá trị hàng hóa, dv được sx ra
Nhược điểm Khó khăn trong thời kỳ
nền kinh tế hàng hóa khối lượng lớn
Việc xác định lượng tiền phát hành phức tạp hơn
Vai trò của NHTW Vai trò của NHTW trong
phương pháp này ko quá khó khăn
NHTW có vai trò phức tạp hơn:
- phải xác định cầu tiền, mức cung tiền sao cho phù hợp
- xác định kênh phát hành: cung tiền ntn, khi nào cung,…
4 Các kênh phát hành tiền:
- Phát hành tiền qua nghiệp vụ thị trường mở
- phát hành qua các NHTG
Trang 9- phát hành qua thị trường vàng, ngoại tệ
- phát hành cho ngân sách nhà nước vay
NX: 2 kênh phát hành đc NHTƯ lựa chọn là hiệu quả nhất là phát hành qua OMO
và tín dụng các NHTG vì:
- Phát hành qua OMO là 1 kênh rất linh hoạt, có thể thực hiện cả bơm – hút, giúp NHTW chủ động hoàn toàn trong việc điều chỉnh tốc độ tăng trưởng tiền tệ
- Phát hành qua kênh tín dụng đối vs các NHTG có ưu điểm lớn là:
+ đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng gia tăng để kích thích phát triển kinh tế
+ dòng vốn qua kênh này đc kiểm soát và sử dụng hiệu quả
NHTW hạn chế phát hành tiền qua kênh cho NSNN vay vì tính hiệu quả khó đánh giá đc và dễ gây ra hiệu ứng lạm phát
5 Nghiệp vụ phát hành tiền mặt
Phát hành tiền là đưa tiền in sẵn từ trong kho vào lưu thông để đáp ứng các nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế - xã hội
NHTƯ lập quỹ phát hành gồm: quỹ dự trữ phát hành và quỹ nghiệp vụ phát hành nhằm: đảm bảo cho việc phát hành được thực hiện 1 cách kịp thời, đáp ứng nhu cầu của nền KT – XH
+ Quỹ dự trữ phát hành: là nơi dự trữ các loại tiển đặt tại kho tiển TƯ và kho tiền chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố
=> quỹ dự trữ phát hành chưa nằm trong cân đối tài sản, là tiền nằm ngoài lưu
thông
Trang 10+ Quỹ nghiệp vụ phát hành: là quỹ tiền mặt để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế thông qua hệ thống NHTG và KBNN
=> việc xuất quỹ nghiệp vụ phát hành sẽ làm gia tăng trực tiếp lượng tiền mặt cung ứng cho nền KT
Mối quan hệ giữa quỹ DTPH và NVPH:
Do quỹ NVPH được định mức Mức tồn quỹ nhiều hay ít phụ thuộc vào :
Diện tích kho chứa tiền
Mức độ đảm bảo an toàn của kho chứa
Nhu cầu tiền mặt cần phục vụ để giao dịch
=> trong trường hợp tiền mặt thức tế trong quỹ NVPH > định mức thì NHNN tiến hành nhập phần vượt vào quỹ DTPH
Ngược lại, nếu quỹ NVPH có lg tiền mặt < định mức thì xuất quỹ DTPH để bổ sung
Quy trình phát hành tiền mặt:
Nhà máy in tiền
Kho
Quỹ DTPH TƯ
Trang 11Câu hỏi: Nghiệp vụ phát hành tiền mặt của NHNN VN có làm thay đổi lượng tiền trung ương không?
Reply: Khi ngân hàng TƯ thực hiện phát hành tiền mặt có thể qua các kênh:
- OMO
- cho NHTM vay
- cho NSNN vay
- thị trường ngoại tệ
Dù qua kênh nào thì tiền từ kho của NHNN đều đc đưa vào hệ thống ngân hàng ( trường hợp KBNN thì KBNN cũng mở tài khoản tại NHNN và các NHTM; hơn nữa, NHNN không bao giờ cho các NHTM vay bằng tiền mặt) Chính vì vây, nghiệp vụ này làm dự trữ của các NH tăng lên (R tăng) Tiếp tục khi các chủ thể trong nền KT
Quỹ DTPH chi nhánh
Quỹ tiền mặt của hệ thống NHTM, các TCTD và KBNN
Tiển mặt đang lưu hành
Trang 12thực hiện rút tiền => tiền mặt ngoài hệ thống tăng, dự trữ của các NH giảm xuống => lượng tiền trung ương MB= C + R không đổi Và có thể thấy ở đây chỉ có cơ cấu MB thay đổi ( R giảm, C tăng)
CHƯƠNG 9 THANH TRA, GIÁM SÁT NHTW
Các nội dung chính:
1 So sánh các mô hình tổ chức thanh tra, giám sát:
Nội dung Cơ quan TT GS nằm ngoài NHTW Cơ quan TT, GS trực thuộc
NHTW
Ưu điểm - Những nguồn thông tin về TCTD
có thể lấy từ: chính TCTD, NHTW, TCTD khác, khách hàng
Do đó thông tin lấy là độc lập, chất lượng
- Cơ quan thanh tra, giám sát hoàn toàn độc lập trong việc xử lý
- Phù hợp với năng lực quản lý, trình độ của quốc gia
- Đảm bảo sự thống nhất trong điều hành của NHTW
- Hỗ trợ NHTW trong việc thực thi CSTT ( dự báo, phân tích, ra quyết định)
- NHTW vận hành hệ thống thanh toán liên ngân hàng, do đó, là nơi đầu tiên có được các thông tin vê thanh khoản của các thành viên tham gia giao dịch và cũng vì vậy, NHTW có khả năng biết được các vấn đề rủi ro tiềm ẩn đe dọa sự ổn định của hệ thống
Trang 13- Về xử lý rủi ro hệ thống:
NHTW với vai trò là “người cho vay cuối cùng” , khi một NHTM gặp khó khăn về thanh khoản, NHTW sẽ thực hiện chức năng này Trong trường hợp khẩn cấp, nếu NHTW không nắm vai trò
TT, GS thì khó có thể quyết định ngay đc là NHTM đó có vđ về thiếu hụt thanh khoản tạm thời hay bị mất kn TT => chính việc
có đầy đủ thông tin sẽ giúp NHTW can thiệp tình hình kịp thời
Nhược điểm
Ngược lại
2 So sánh 2 phương pháp thanh tra, giám sát:
Khái niệm Là việc cán bộ thanh tra ngân
hàng ở tại nơi làm việc và lấy thông tin từ các TCTD thanh tra sau đó phân tích, đánh giá, đưa kết luận và đề xuất những kiến nghị hoặc biện pháp xử lý nếu có
Là việc cán bộ thanh tra ngân hàng đến tận nơi của TCTD để kiểm tra, giám sát những nội dung thanh tra và phân tích, đánh giá, đưa ra kết luận, đề xuất kiến nghị, giải pháp (nếu có)
Trang 14vi phạm.
Nội dung Phân tích, đánh giá toàn diện
theo các chỉ tiêu CAMELS:
- vốn của các NH
- chất lượng tài sản có
- khả năng quản lý
- khả năng sinh lời
- khả năng thanh toán
- sự nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
Do sự hạn chế về nguồn thông tin, tốn nhiều chi phí, thời gian nên ND thanh tra tại chỗ đc thực hiện theo từng nội dung nhỏ:
- mặt tổ chức
- tài sản
- chất lượng tài sản có/ nợ
- kết quả tài chính
- sự tuân thủ pháp luật
- quản trị, điều hành Mức độ thực
hiện
Định kỳ hàng tháng - Định kỳ (2 năm)
- Đột xuất ( khi có dấu hiệu vi phạm)
- Thanh tra chuyên đề
Ưu điểm - Tốn ít chi phí
- Tiết kiệm thời gian
- Quy mô, phạm vi thanh tra rộng
- Khả năng cảnh báo sớm tốt hơn
- Có được thông tin tốt, công việc
cụ thể
- Kết quả nhìn chung chuẩn xác
Nhược điểm - Nếu thông tin đầu vào không
chuẩn xác thì kết quả, chất lượng thanh tra ko tốt
- Chi phí cho 1 cuộc thanh tra là khá lớn
- Tốn nhiều thời gian