1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lãi suất, NHTW, Chính sách tiền tệ, Lạm phát

20 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bộ phận chủ yếu của quỹ cho vay + nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các DN quỹ khấu hao cơ bản .lợi nhuận chia chia của các quỹ khác chưa sử dụng +các khoản thu chưa sử du

Trang 1

1 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất ( cung , cầu quỹ cho vay)

* Nhìn trên góc độ cung cầu quỹ cho vay : Khi các DN, CP phát hành chứng khoán

nợ ,chẳng hạn phát hành trái phiếu để huy động vốn, cung trái phiếu cho thị trường tăng

và do đó cầu quỹ cho vay dc tạo nên Còn khi các chủ thể vốn tiết kiệm mua trái phiếu sẽ hình hành cầu trái phiếu và qua đó họ cung ứng vốn cho thị trường Điểm cân bằng lãi suất thị trường thay đổi khi cung trái phiếu ( cầu quỹ cho vay) hoặc cầu trái phiếu ( cung quỹ cho vay) thay đổi

- Cung quỹ cho vay là nhu cầu vốn dùng để cho vay kiếm lời của các chủ thể khác nhau

trong xã hội Cung quỹ cho vay được tạo bởi các nguồn sau :

+ tiền gửi tiết kiện của hộ gia đình đây là bộ phận chủ yếu của quỹ cho vay

+ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các DN ( quỹ khấu hao cơ bản lợi nhuận chia chia của các quỹ khác chưa sử dụng)

+các khoản thu chưa sử dụng đến của NSNN

+nguồn vốn nhàn rỗi của các chủ thể nước ngoài

- Cầu quỹ cho vay là nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của

các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Cầu quỹ cho vay được tạo bởi các nguồn sau : +nhu cầu vay của các DN, hộ gia đình phục vụ sản xuất và tiêu dùng

+nhu cầu vay vốn của chính phủ nhằm bù đắp thiều hụt NSNN,nhu cầu vốn CP ko bị ảnh hưởng của Lãi suất

+nhu cầu của các chủ thể nước ngoài ( Dn nước ngoài, chính phủ nước ngoài, tổ chức tài chính trung gian nước ngoài )

* Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất thị trường cũng chính là những nhân tố làm dịch chuyển vị trí của đường cung và cầu quỹ cho vay.

Nhân tố ảnh hưởng làm dịch chuyển đường cầu quỹ cho vay

-Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư : khi nền Kt tăng trưởng ,có rất nhiều cơ hội đầu tư

dc trông đợi là sinh lợi, làm tăng nhu cầu vay vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư của các DN.Do đó cầu quỹ cho vay tăng lên, đường cầu quỹ cho vay dich sang phải trong điều kiện dg cung quỹ cho vay ko đồi làm lãi suất tăng và ngc lại

Trang 2

- Lạm phát dự tính :Lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa ko đổi dẫn đếnlãi suất thực giảm , người đi vay đc lợi, điều này làm tăng cầu quỹ cho vay , đường cầu quỹ cho vay dịch phải trong điều kiện cung quỹ cho vay ko đổi làm lãi suất tăng và ngược lại

-Tình trạng thâm hụt Ngân sách nhà nước :khi mức bội chi ngân sách tăng , nhu cầu vay vốn của CP tăng, làm cầu quỹ cho vay tăng dg cầu quỹ cho vay dịch phải trong điều kiện cung quỹ cho vay ko đổi làm lãi suất tăng

Nhân tố làm ảnh hưởng cung quỹ cho vay

- Tài sản và thu nhập: khi nền KT tăng trưởng, thì tài sản và thu nhập của các chủ thể trong nền KT tăng làm cung quỹ cho vay tăng trong điều kiện đường cầu quỹ cho vay ko đổi, đường cung quỹ cho vay dich phải làm lãi suất giảm và ngc lại

- Tỷ suất lợi tức dự tính của công cụ nợ: khi tỷ suất lợi tức dự tính của các công cụ nợ tăng làm cho các công cụ nợ trở nên hấp dẫn, các nhà đầu tư sẽ mua nhiều công cụ nợ hơn làm cung quỹ cho vay tăng , đường cung quỹ cho vay dịch phải trong khi đường cầu quỹ cho vay k đổi làm lãi suất giảm và ngc lại

- Rủi ro của các công cụ nợ : khi rủi ro của các công cụ nợ tăng làm cho các công cụ nợ trở nên kém hấp dẫn, các nhà đầu tư sẽ ít chú ý đến chúng làm cung quỹ cho vay giảm ,

đg cung quỹ cho vay dịch trái trong khi đường cầu quỹ cho vay k đổi làm lãi suất tăng và ngc lại

- Tính lỏng của các công cụ đầu tư : khi tính lỏng của các công cụ nợ tăng làm cho các công cụ nợ trở hấp dẫn, các nhà đầu tư sẽ chú ý đến chúng làm cung quỹ cho vay tăng , đường cung quỹ cho vay dịch phải trong khi đường cầu quỹ cho vay k đổi làm lãi suất giảm và ngc lại

Nhìn trên góc độ cung – cầu tiền tệ (lý thuyết ưa thích tính lỏng của keynes) :

Cầu tiền : là số lượng tiền tệ mà dân chúng , các DN và các tổ chức xã hội , các cơ quan

nhà nước giữ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và bảo toàn giá trị trong điều kiện giá cả

và các biến số vĩ mô cho trước Cầu tiền dc tạo bởi nhu cầu tiền tệ của các DN , các tổ chức và các cá nhân

Trang 3

Cung tiền : là khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông bao gốm các tài sản là tiền và các

tài sản khác dc coi là tiền nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch và nhu cầu cất trữ giá trị của các chủ thể phi ngân hàng

Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất thị trường cũng chính là những nhân tố làm dịch chuyển vị trí của đường cung và cầu tiền.

- Nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền :

+ Thu nhập thực tế : Khi nền kt đang tăng trưởng, thu nhập thực tế tăng lên , các chủ thể

kt muốn giữ thêm tiền làm cầu tiền tăng ở mọi mức lãi suất, đường cầu tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng và ngược lại

+ Mức giá cả : khi mức giá cả tăng , làm sức mua của tiền tệ giảm xuống, người ta muốn nắm giữ lượng tiền nhiều hơn để đảm bảo vẫn mua dc lượng hàng hóa, dịch vụ như trước kia Điều này làm cầu tiền tăng ở mọi mức lãi suất, đường cầu tiền dịch chuyển sang phải , lãi suất tăng và ngược lại

- Nhân tố ảnh hưởng đến cung tiền

Sự tăng của cung tiền là do NHTW quyết đinh , sự thay đổi này kết quả của việc

+ ngân hàng TW thực thi chính sách tiền tệ

+ sự phụ thuộc của NHTW vào chính phủ

+ do chính sách tỷ giá của quốc gia

2 Vai trò của lãi suất trong nền kt:

- Là công cụ kích thích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiết kiệm của các chủ thể kt

- Là công cụ điều tiết nền kt vĩ mô

- Là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả

- Là công cụ đo lường tình trạng sức khỏe của nền kt

- Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

3 Ngân Hàng TW ( tính độc lập, Chức năng…)

-Khái niệm:

-là 1 định chế công cộng

Trang 4

-có thể độc lập hoặc trực thuộc CP

-“ NHNN VN là cơ quan của CP và là NHTW của nc Cộng hòa XHCNVN thực hiện chức năng quản lý NN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng Là ngân hàng phát hành tiền, là ngân hàng của các tổ chức TD và NH làm dịch vụ tiền tệ cho CP” –Luật NH NN VN T12-1997

Tính độc lập của NHTW dc thể hiện :

+ độc lập trong việc thiết lập mục tiêu cuối cùng

+ độc lập trong việc sd công cụ để đạt đc mục tiêu mà CP yêu cầu

+độc lập về NS

Các chức năng :

- NHTW là NH phát hành :

+NHTW là cơ quan duy nhất đc phép phát hành tiền theo qui định của PL hoặc CP phê duyệt nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia +Trách nhiệm : NHTW phải cung ứng đủ số lượng và kết cấu tiền, mệnh giá phù hợp với nhu cầu lưu thông và giữ ổn định tiền tệ

+Cơ sở của chức năng này

-NHTW có thể kiểm soát đc tiền trong lưu thông

-đảm bảo tính khan hiếm của tiền tệ

-đảm bảo sự thống nhất của tiền tệ trog phạm vi cả nc

-NN có thể tập trung và sd hiệu quả lợi nhuận phát hành

+Nguyên tắc phát hành tiền

-đối với giấy bạc ko thể chuyển đổi ra vàng: phát hành tiền trên ngtắc có đảm bảo = hàng hóa

 hàng hóa đảm bảo đc thể hiện = các giấy tờ có giá, vàng, ngoại tệ do NHTW nắm giữ phản ánh lượng hh, dvụ mới sx ra

- NHTW là Ngân hàng của các Ngân hàng : khi NH thực hiện chức năng này NHTW

cung ứng đầy đủ các dịch vụ của một NH cho các NH trung gian khác

+ mở TK và nhận TG của các NHTG:

* Tiền gửi dự trữ bắt buộc : hiện nay phần lớn NHTW các nc quản lý dự trữ bắt buộc

Trang 5

căn cứ vào tỷ lệ % quy định trên số dư tiền gửi bình quân ngày của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó

* Tiền gửi thanh toán : Ngoài khoản dự trữ bắt buộc , các NH trung gian phải duy trì thường xuyên 1 lượng tiền gửi trên tài khoản tại NHTW đủ để thực hiện các nhu cầu chi trả trong thanh toán với các NH khác hoặc đáp ứng các nhu cầu giao dịch với NHTW Mục đích : NHTW quản lý dự trữ của các NH,chủ động điều tiết lượng tiền cơ sở MB +Là trung tâm thanh toán cho hệ thống NH trung gian :

* trung gian thanh toán giữa các NH trung gian với nhau

*trung gian thanh toán giữa cac NH trung gian và Kho bạc nhà nước

Áp dụng 2 phương pháp thanh toán : thanh toán từng lần và thanh toán bù trừ

Mục đích : NHTW giảm chi phí thanh toán cho các NHTG, thông qua đó kiểm soát đc sự biến động về dự trữ của các NHTG

+ Cấp tín dụng cho các NHTG:

Nguyên tắc cho vay của NHTW là thông qua tái chiết khấu các chứng từ có giá và cho vay ngắn hạn , hay còn gọi là nghiệp vụ tài chiết khấu Khái niệm tái chiết khấu ở đây dc hiểu theo nghĩa rộng : nó k chỉ bao gồm hành vi mua lại các chứng từ có giá ngắn hạn trên cơ sở lãi suất tái chiết khấu mà bao gồm cả các khoản tín dụng có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêu chuẩn

Mục đích :

- phát hành thêm tiền theo kế hoạch của NHTW

- bổ sung lượng vốn khả dụng cho hoạt động của các NHTG 1 cách thường xuyên

-Là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy cho các ngân hàng trung gian khi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của nó có thể gây ảnh hưởng đên sự an toàn hệ thống

Quy định của NHTW trong cho vay: lãi suất cho vay ; điều kiện của các GTCG đc tái cấp vốn ;hạn mức tái cấp vốn ;thời hạn cho vay

- NHTW là ngân hàng của CP: NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng

cho CP, đồng thời làm đại lý và tư vấn chinh sách cho CP

+làm thủ quỹ cho Kho Bạc NN thông qua hoạt quản lý tài khoản của kho bạc

+làm trung gian thanh toán giữa kho bạc với các NHTG

Trang 6

+cho CP vay ( trong trường hợp bội chi NSNN và phải đc hoàn trả trong năm tài chính) hoặc tạm ứng

+làm đại lý cho CP trong 1 số dịch vụ : vd làm đại lý phát hành và thanh toán Chứng khoán cho CP

+tư vấn cho CP về các hoạt động tiền tệ NH : tham gia xd, hoạch định CS phát triển

KT-XH ;ban hành các văn bản pháp quy về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng ;quản lý dự trữ ngoại hối NN

+đại diện CP tại các tổ chức tiền tệ quốc tế

- Chức năng quản lý nhà nước của NHTW: ( chức năng quan trọng nhất)

+NHTW có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

+Thanh tra , giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng : đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng ; bảo vệ công chúng đầu tư

Mục đích: nhằm đặt dc mục tiêu dài hạn về sự ổn định giá trị tiền tệ và sự an toàn hiệu quả của cả hệ thống ngân hàng

Mối quan hệ của NHTW và NHTM :

- NHTW vừa là cơ quan quản lý tiền tệ, tín dụng của chính phủ, vừa là ngân hàng của các ngân hàng và tổ chứ tín dụng Chính vì vậy mà không chỉ có mối quan hệ trên quyền hạn NHTW còn có nghĩa vụ giúp đỡ các NHTM, sử dụng các quyền hạn của mình để tạo điều kiện giúp đỡ, thúc đẩy sự phát triển của NHTM sao cho NHTM hoạt động một cách có hiệu quả nhất

-Trước hết, NHTW cấp tín dụng cho các NHTM dưới nhiều hình thức như cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với giấy tờ có giá của NHTM

-Cung cấp những tiện nghi ngân hàng cho các ngân hàng trung gian

-Giúp các NHTM trong việc thanh toán những món nợ với nhau mà không phải di

chuyển tiền bạc bằng cách thiết lập phòng giao bán tại trụ sở của mình

NHTW còn thành lập trung tâm rủi ro ngân hàng Trong đó có trung tâm séc không tiền bảo chứng

-Trong quan hệ với NHTM, ngoài những thủ tục mang tính chất pháp lý, NHTM phải mở tài khoản tại NHTW và phải có một khoản tiền gửi tại NHTM để đảm bảo an toàn và

Trang 7

thuận lợi cho hoạt động của mình.

Khả năng kiểm soát lượng tiền cung ứng của NHTW :

-MS là mục tiêu NHTW cần điều tiết, NHTW điều tiết gián tiếp = CSTT NHTW điều tiết linh hoat chủ động qua các nhân tố sau : MB, rd, rt, lãi suất tái chiết khấu

-Khả năng điều tiết của NHTW còn phụ thuộc vào NHTG, khả năng hấp thụ nền kt, sự phát triển của thị trường tài chính, hiệu quả hoạt động của hệ thống NH, khả năng quản lý của NHTW

4 Quá trình cung ứng tiền của hệ thống ngân hàng :

Gồm 2 giai đoạn :

- giai đoạn 1 : quá trình cung ứng lượng tiền cơ sở của NHTW

- giai đoạn 2 : Quá trình cung ứng tiền của hệ thống NHTG và mức tiền cung ứng MS

a, Quá trình cung ứng lượng tiền cơ sở của NHTW:

- Khái niệm MB: là lượng tiền do NHTW phát hành với tư cách là ngân hàng độc quyền phát hành tiền

- Phân loại MB:

+Theo Hình thức tồn tại:

MB= TM + TG của NHTG tại NHTW

TM = C + TM tại quỹ của NHTG

+Theo Chủ thể nắm giữ

MB= C + R

R= TM tại quỹ của NHTG + TG của NHTG tại NHTW

+Theo Nguồn gốc hình thành

MB = DL + MBn

DL: cơ số tiền hình thành từ việc cho vay của NHTW đối với NHTG

MBn : cơ số tiền hình thành từ hoạt động mua bán GTCG của NHTW trên thị trường mở hoặc mua vàng, ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

Trang 8

- Quy trình phát hành

B1: Xác định lượng tiền cung ứng tăng thêm

% ∆ Mt+1 = %∆Pt+1 + %∆Yt+1 - %∆V

∆ Mt+1 = % ∆ Mt+1 x Mt

B2: Dự tính hệ số nhân tiền mt+1

B3: Xác định lượng tiền cơ sở tăng thêm

∆ MBt+1 = ∆ Mt+1 / mt+1

B4: Phát hành tiền qua 4 kênh

+ Mua vàng, ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

+ Cho các NHTG vay

+ Cho CP và đại diện của CP vay

+ Mua trái phiếu thông qua nghiệp vụ thị trường mở

- Nhân tố ảnh hưởng đến MB

+ Hoạt động can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối:

Mục đích: duy trì tỷ giá hoặc đảm bảo dữ trự ngoại hối

Hoạt động: mua bán ngoại tệ => tác động đến khối tiền MB cũng nhý vốn khả dụng của nền kinh tế

+ Quan hệ về vốn với NHTM

Mục đích: cung cấp vốn khả dụng cho NHTG

Hoạt động: thông qua nghiệp vụ mua bán GTCG trong nghiệp vụ thị trường mở hoặc cho vay qua cửa sổ chiết khấu

+ Tài trợ cho ngân sách CP

Mục đích: bù dắp bội chi ngân sách hoặc thâm hụt tạm thời

Hoạt động: cho NSNN vay => khi CP thực sự sử dụng số tiền để chi trả cho các chủ thể kinh tế phi NH => MB↑

+ Các khoản mục khác ròng

Bao gồm nhiều bộ phận, nhýng có tác động mạnh nhất đến lượng tiền dự trữ là tiền mặt trong quá trình thu nhận xuất xuất phát từ yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của NHTW

Trang 9

- Khả năng kiểm soát MB của NHTW phụ thuộc:

+ Trên thị trường ngoại hối: chế độ tỷ giá NHTW áp dụng : kiểm soát tốt nhất khi áp dụng chế độ tỷ giá thả nối

+ Tình trạng NSNN và mức độ độc lập của NHTW và CP : NS càng thặng dý và NHTW càng độc lập thì càng kiểm soát tốt MB

+ Mức độ phụ thuộc về vốn của NHTG đối với NHTW

b Giai đoạn 2 : Quá trình cung ứng MS:

VD: NHTW cung ứng thêm cho NHTM A 1 số tiền là 10tr, tỷ lệ DTBB là 10%

Giả định: HT NHTM cho vay hết DTDT

Cho vay hoàn toàn bằng chuyển khoản, KH có TK tại NH, không sử dụng TM

Bài giải:

- Lượng DTBB cần thiết: 10 x 10% = 1 tr

- Lượng DTDT : 10 x 0% = 0

- Lượng tiền có thể cho vay: 10 – 1 = 9 tr

Do HT NHTM cho vay hoàn toàn bằng chuyển khoản và dùng hết DTDT cho KH có TK tại NH khác nên quá trình cho vay cứ tiếp tục qua NH

Ta có:

Tổng số gia tăng tiền gửi:

∆ D = 10 x ( 1 – 0,1) + 10 ( 1 – 0,1)2 + 10 ( 1 – 0,1)3 + …

= 10 0,9 + 10.0,92 + 10 0,93 + …

= 10/ ( 1- 0,9) = 100

Tổng lượng DTBB

R= 1)/ (1 – 0,9) = 10

Tổng số gia tăng TD:

9/ (1 – 0,9) = 90

Kết luận:

- Khi NHTM cấp tín dụng nghĩa là nó đang tạo tiền và làm tăng tiền cung ứng

- Từ 1 khoản TG ban đầu ( do NHTW rót vào lưu thông) thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong HT NHTM, số TG đã tăng lên gấp bội so với lượng TG ban đầu

Trang 10

- Với giá trị này, HT NHTM đã làm tăngtổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả xă hội

- Lượng TG tăng lên là do hệ số gia tăng tiền tệ (m)

Nhân tố ảnh hưởng đến hệ sô nhân tiền : căn cứ vào công thức xác định số nhân tiền tệ

m1 và m2 các nhân tố ảnh hưởng bao gồm :

-tỷ lệ dự trữ bắt buộc

-tỷ lệ sử dụng tiền mặt của công chúng

-tỷ lệ dự trữ dư thừa của hệ thống NHTM

- tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn và chứng từ nợ ngân hàng

5 Lượng cung tiền (MS)

Kn :MS là khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông bao gồm các TS là tiền và các TS

khác đc coi là tiền nhằm đáp ứng nhu cầu gdịch và nhu cầu cất giữ của các chủ thể phi ngân hàng

*đặc điểm:

-là lượng tiền đc cung ứng vào lưu thông tại 1 thời điểm nhất định

-nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch và cất trữ của công chúng

-đc cấu thành bởi các công cụ có tinh thanh khoản cao

-đc kiểm soát bởi cơ quan có tính thẩm quyền cao của CP

*ở VN : MS là lượng tiền đc cung ứng cho nền ktế thỏa mãn mức cầu tiền MD đồng thời đạt đc các mục tiêu kinh tế vĩ mô nhất định đã đề ra trong từng thời kỳ

*thành phần

-MS đc đo lường = các khối tiền

-các khối tiền đc kết cấu theo nguyên tắc:

+tính lỏng của TSTC giảm dần

+danh mục của các TSTC đa dạng hơn

-một số khối tiền cơ bản

Mo = C

M1 : tiền giao dịch

M1 = Mo + D = C+D

Ngày đăng: 03/06/2015, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w