1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC

37 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ

VÀ CÁC BẠN ĐẾN

VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH

CỦA NHÓM

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM



ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU

KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ

NẤM MEN-NẤM MỐC

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU

KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ

NẤM MEN-NẤM MỐCGIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

NGUYỄN THỊ MỸ LỆ

Trang 4

4 Củng cố kiến

thức

4 Củng cố kiến

thức

Trang 5

Vi khuẩn hiếu khí là những vi khuẩn tăng trưởng và hình thành khuẩn lạc trong điều kiện có sự hiện diện của oxy phân tử

Tổng số vi khuẩn hiếu khí hiện diện trong mẫu phản ánh vệ sinh chế biến, độ tươi mới hay nguy cơ hư hỏng của thực phẩm

Do đó, chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí được sử dụng

để đánh giá chất lượng vệ sinh hơn là độ an toàn của thực phẩm

A.VI KHUẨN HIẾU KHÍ

A.VI KHUẨN HIẾU KHÍ

Trang 6

Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường thạch

Sau khi ủ hiếu khí ở nhiệt độ 300 C trong thời gian 72 giờ

Số lượng vi sinh vật trong 1g (ml) mẫu sản phẩm thực phẩm kiểm nghiệm được tính theo số khuẩn lạc đếm được từ các đĩa nuôi cấy theo các nồng độ pha loãng.

1.2 Nguyên lý

Trang 7

1.3 Dụng cụ

1.3 Dụng cụ

Ống nghiệm(16 mm) Tủ cấy vô trùng

Cốc thủy tinh(100ml, 250ml) Tủ ấm

Bình tam giác (250 ml) Máy dập mẫu( Stomacher) Ống đong (100 ml) Máy trộn mẫu (Vortex mixer) Đầu tip Pipetman (1000, 5000 μl)l) Cân phân tích

Đèn cồn Pipetman (1000, 5000 μl)l)

Lò viba

Trang 8

1.4 Môi trường và hóa chất 1.4 Môi trường và hóa chất

Saline Pepton Water

Trang 9

1.5 Quy trình phân tích

1.5 Quy trình phân tích

Định lượng mẫu (10 g hoặc 10 ml)

Đồng nhất và pha loãng mẫu

Cấy mẫu và rót môi trường vào đĩa Petri

Cấy mẫu và rót môi trường vào đĩa Petri

Ủ mẫu (30  1) 0 C trong 72 giờ)

Ủ mẫu (30  1) 0 C trong 72 giờ)

Đếm khuẩn lạc (chọn đĩa có 25 – 250 khuẩn lạc)

Đếm khuẩn lạc (chọn đĩa có 25 – 250 khuẩn lạc)

Trang 11

Mật độ tổng vi khuẩn hiếu khí trên 1 g mẫu

được tính như sau:

A(CFU/g) =

Trong đó:

A là số tế bào vi khuẩn /1 g mẫu

N là tổng số khuẩn lạc trên các đĩa đã chọn

n i là số lượng đĩa cấy tại một độ pha loãng

V là thể tích dịch cấy vào petri

f i là độ pha loãng tương ứng

1.6 Kết quả

Trang 13

VÍ DỤ :E coli hay còn được gọi là một trong những

loài VK chính ký sinh trong đường ruột của động vật

máu nóng Sự có mặt của E coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm phân E coli thuộc họ vi

khuẩn Enterobacteriaceae và thường được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn.

Trang 15

Thử nghiệm catalase(cơ sở sinh hóa)

có enzyme catalase, có khả năng phân giải

Trang 17

Các đĩa petri nuôi cấy vi sinh vật phải được lật úp trước khi nuôi ủ để tránh các khuẩn lạc ở bề mặt mọc loang.

Trong quá trình đếm khuẩn lạc, không được

mở hộp petri.

Que trải thủy tinh dùng để trải dung dịch vi sinh vật được khử trùng bằng cách nhúng vào cồn 96 o rồi đốt, không được hơ trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn.

Trang 18

Nấm mốc là vi nấm dạng sợi, sinh sản bằng bào tử hoặc khuẩn ty

Nấm men là những tế bào đơn tính phát triển theo kiểu nảy chồi, thỉnh thoảng có thể tồn tại ở dạng khuẩn ty giả trong

đó các tế bào kết nhau thành chuỗi.

Đơn vị hình thành khuẩn lạc của nấm mốc và nấm men

là mầm để tạo nên một khuẩn lạc khi nuôi cấy trong môi trường Mầm có thể là một bào tử, một tế bào hay một đoạn của khuẩn ty.

B Nấm men, nấm mốc

B Nấm men, nấm mốc

Trang 19

2.1 Dụng cụ

2.1 Dụng cụ

Ống nghiệm(16 mm) Tủ cấy vô trùng

Cốc thủy tinh(100ml, 250ml) Tủ ấm

Bình tam giác (250 ml) Máy dập mẫu( Stomacher) Ống đong (100 ml) Máy trộn mẫu (Vortex mixer) Đầu tip Pipetman (1000, 5000 μl)l) Cân phân tích

Đèn cồn Pipetman (1000, 5000 μl)l)

Lò viba

Trang 20

Môi trường Hoá chất

Saline Pepton Water

(SPW)

Cồn 90 0 và 70 0

2.2 Môi trường và hóa chất

2.2 Môi trường và hóa chất

Trang 21

Định lượng mẫu10 g hoặc 10 ml Định lượng mẫu10 g hoặc 10 ml

Đồng nhất và pha loãng mẫu trong dung dich SPW Trải 0.1 ml dung dịch mẫu lên môi trường DRBC

Ủmẫu (30 1 ) 0 C trong 3 – 7 ngày Ủmẫu (30 1 ) 0 C trong 3 – 7 ngày Đếm khuẩn lạc chọn đĩa có 25 – 250 khuẩn lạc

2.3 Quy trình phân tích

2.3 Quy trình phân tích

Trang 22

Cấy trên đĩa môi trường thạch bằng que trải

Trang 23

VÍ DỤ: Saccharomyces cerevisiae là một loài nấm men

Loài này có thể xem là loài nấm hữu dụng nhất trong đời sống con người từ hàng ngàn năm trước đến nay.

Nó được dùng rộng rãi trong quá trình lên men làm bánh mỳ, rượu, bia.

Trang 24

Saccharomyces cerevisiae

Trang 25

Cơ sở sinh hóa

Quan sát nấm men: Tế bào nấm men

S.cerevisiae có hình cầu hay ôvan, có một

số đang ở giai đoạn nảy chồi.

Trong đó cách đo thể tích CO2 được hình thành là đơn giản hơn cả.

Phản ứng với Ba(OH)2

Nếu có mặt của CO2 sẽ tạo thành kết tủa màu trắng do sự tạo thành BaCO3 theo phản ứng :

CO2 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + H2O

Trang 28

Trong những năm vi sinh học phát triển một loài sinh độc tố nhưng có ít trong đó

có loại nấm mốc Peniccilium roqueforti

để sản xuất phomat xanh.

Giới thiệu chung Peniccilium roqueforti

Giới thiệu chung Peniccilium roqueforti

Trang 29

Bào tử của nấm mốc Penicilium roqueforti : hình cầu gần như hình tròn nhẵn không có màng tế bào Bào tử có các cuống mọc dày đặc, mượt, màu xanh xanh, Sau đó trở nên tốt hơn Dịch tiết ra từ loài này như giọt pha lê Sau đó màu môi trường thay đổi màu sắc từ màu xanh sang màu xanh đậm.

Cơ sở sinh hóa

Trang 30

Hình thái quan sát Penicilium roqueforti

Trang 31

Trang 32

Câu 1 Nhiệt độ của thạch đổ là bao nhiêu?

a) Khoảng 45 0 C

b) Khoảng 30 0 C

c) Tùy ý

Câu 2 Nguyên nhân đồng nhất và pha loãng mẫu?

d) Do vsv phân bố không đều và do để mật độ tb

thích hợp dễ quan sát

e) Do vsv phân bố không đều và do tiết kiệm mẫu.

f) Cả 2 câu trên đều đúng.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VUI

Trang 33

Câu 3 Điểm cần lưu ý khi ủ mẫu ở vi

khuẩn hiếu khí và NM-MO?

a) Vi khuẩn hiếu khí lật ngược còn ở

nâm men- nấm mốc không lật ngược.

b) Vi khuẩn hiếu khí không lật ngược còn

ở nâm men – nấm mốc lật ngược.

c) Cả hai câu trên đều sai.

Trang 34

CÂU 1 Tại sao đa số các vi khuẩn không mọc được trong môi trường nuôi cấy DRBC?

VÌ: Môi trường chọn lọc nấm men- nấm mốc ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn do trong thành phần chứa

VK không mọc được.

Trang 35

Câu 2 Vì sao trong thí nghiệm vi khuẩn hiếu khí ủ mẫu phải lật ngược?

Không để hơi nước đọng trên nắp rơi

xuống làm nhiễm trong quá trình ủ.

nắp rơi làm hoại nhiễm mẫu.

Câu 3 Ngoài môi trường DRBC còn có môi

trường nào khác nuôi tổng số nấm men, nấm mốc?

Czapek-Dox, PGA

Trang 36

Câu 4: Tại sao cồn 70 0 sát khuẩn hơn cồn 96 0 nhưng lại

do khó bay hơi hơn cồn 96 0 , khi sát trùng bằng cồn 70 0

rồi đốt bằng ngọn lủa đèn cồn thì có khi cồn 70 0 vẫn

chưa bay hơi hết, khi cho vsv vào có thể làm chết vsv đó Ngược lại cồn 96 0 thì vừa có tính sát khuẩn lại dễ bay

hơi, khi đốt bằng ngọn lửa đèn cồn thì sẽ bay hơi nhanh

và dễ dàng hơn, khi cho vsv vào thì lúc này không còn cồn 96 0 nữa, nên vsv có thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển được Dùng cồn 96 0 để sát trùng dụng cụ ở giai

đoạn que trải.

Trang 37

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 03/06/2015, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái quan sát Penicilium roqueforti - ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ ĐỊNH LƯỢNG TỔNG SỐ NẤM MENNẤM MỐC
Hình th ái quan sát Penicilium roqueforti (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w