PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH TÍNH SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM
Trang 2SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 4Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae, trực khuẩn gram
âm, hô hấp hiếu khí hoặc kị khí tùy ý, có khả năng di động, không tạo bào tử
Các loại thực phẩm đều yêu cầu phải kiểm nghiệm
Salmonella với tiêu chuẩn không phát hiện/25g (ml)
1,Giới thiệu vi khuẩn Salmonella
Trang 5Salmonella là loại vi khuẩn có thể sống trong
các ống ruột của người và động vật khác
Bất kỳ thực phẩm tươi có nguồn gốc động vật
như thịt lợn, thịt gia cầm, sữa và các sản phẩm
sữa, trứng, hải sản cùng với một số rau, quả có
thể chứa salmonella.
Nơi
sống
Nguồn chứa
1,Giới thiệu vi khuẩn Salmonella
Trang 6Xác định Salmonella
thông thường chỉ dừng
ở mức độ định tính, tên chủng chỉ được xác định trong những
trường hợp quan trọng
Trang 7Đồng nhất 25g mẫu trong 225ml dung dịch BPW ủ
37°C, 18-24 giờ
Cấy 0,1 ml canh khuẩn BPW sang RV (10ml) , ủ
42°C, 18-24 giờ và sang Selenit cystein/TT, ủ 37°C /
24 giờ
Phân lập khuẩn lạc đơn trên ít nhất 2 môi trường
chọn lọc phân biệt XLD, HE, BS, SS…
Chọn các khuẩn lạc đặc trưng cấy sang canh BHB
hoặc thạch TSA, ủ qua đêm, 37°C
2.QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
Trang 8Thử nghiệm sinh hóa cho kết quả:
• KIA/TSI: đỏ/vàng, có/không H2S, sinh hơi/không
•Urea (-), Indol (-), VP (-)
•LDC (+), ONPG (-)
Thử nghiệm ngưng kết kháng nguyên huyết thanh:
(ngưng kết với ít nhất một trong hai kháng huyết thanh đa giá OMA, OMB)
Salmonella dương tính/ âm tính trên 25g (ml) thực
phẩm
Trang 9NGUYÊN TẮC
TĂNG SINH
TĂNG SINH CHỌN LỌC
KHẲNG ĐỊNH PHÂN LẬP
BƯỚC 1 BƯỚC 2 BƯỚC 4 BƯỚC 3
Qui trình phân tích Samonella gồm 4 bước:
Trang 10Cân 25g mẫu đã nghiền, hoặc hút 25 ml mẫu cho vào bình đã chứa sẵn 225ml dung dịch BPW và lắc đều để ở 370C
trong 18 – 24 giờ
BƯỚC 1: TĂNG SINH
Trang 11Hút 0,1 ml canh khuẩn BPW
sang môi trường RV, nuôi trong 24h ở 420C
Hút 0,1ml canh khuẩn BPW sang
môi trường selenit-cystin/TT, nuôi trong 24h ở 370C
BƯỚC 2: TĂNG SINH CHỌN LỌC
Trang 12-Mỗi loại môi trường chỉ có tác dụng chọn lọc dựa
trên một đặc điểm phát triển của Salmonella
-Một số dòng chỉ có thể tăng trưởng trong môi trường
này mà không thể tăng trưởng trong môi trường khác
Để tăng khả năng phát hiện tất cả các dòng
Salmonella hiện diện trong thực phẩm cần
phải dùng ít nhất hai loại tăng sinh chọn lọc
khác nhau cho cùng một mẫu
BƯỚC 2: TĂNG SINH CHỌN LỌC
Trang 13Dùng que cấy vòng thực hiện kỹ thuật cấy phân lập khuẩn lạc đơn với giống
từ dịch tăng sinh chọn lọc trên đĩa môi trường phân lập đặc trưng cho
Salmonella như XLD, HE, BS
Cường độ chọn lọc và mức độ phân biệt thể hiện ở hình thái của khuẩn lạc
Salmonella trên từng môi trường cũng
khác nhau
BƯỚC 3: PHÂN LẬP VÀ NHẬN DIỆN
Trang 14Môi trường
XLD
BƯỚC 3: PHÂN LẬP VÀ NHẬN DIỆN
Khuẩn lạc tròn, lồi, trong suốt, có hay không có tâm đen, đôi khi tâm đen quá lớn bao trùm khuẩn lạc, môi trường xung quanh chuyển sang màu
hồng
Khẩn lạc đặc trưng của
Salmonella trên môi trường
XLD
Trang 15BƯỚC 3: PHÂN LẬP VÀ NHẬN DIỆN
Môi trường
HE
Khuẩn lạc có màu thay đổi từ xanh dương đến xanh lục, có hay không có tâm đen, đôi khi tâm đén quá lớn bao trùm khuẩn lạc
BƯỚC 3: PHÂN LẬP VÀ NHẬN DIỆN
Khuẩn lạc đặc trưng
của Salmonella trên
môi trường HE
Trang 16Môi trường BS
BƯỚC 3: PHÂN LẬP VÀ NHẬN DIỆN
khuẩn lạc có màu nâu xám hay màu đen, thỉnh thoảng
có ánh kim tím, môi trường chuyển thành màu nâu
và sau đó chuyển sang màu đen nếu kéo dài thời gian ủ
Khẩn lạc đặc trưng của
Salmonella trên môi
trường BS
Trang 17Từ mỗi môi trường
phân lập cấy chuyển
VP, LDC,
Trang 18Phần nghiêng / phần sâu / hơi / H2S
Jvgvn
Trang 19phần nghiêng của môi trường TSI có màu đỏ, phần sâu có màu vàng
Chỉ lên men được đường glucose trong môi trường TSI
Salmonella
xuất hiện các vệt màu đen trong môi trường TSI
có khả năng H2S
Salmonella
THỬ NGHIỆM TSI/KIA
Trang 20Cột thạch:
Màu vàng: glucose dương tính (lên men glucose)
Màu đỏ hoặc không đổi màu:glucose âm tính (không lên men glucose0
Màu đen: tạo thành sunfua hidro
Có bọt khí hoặc có vết nứt:sinh khí từ glucose
Trang 21THỬ NGHIỆM UREASE
Phát hiện VSV có mang enzym urease
Mục
đích
(NH2)2CO + H2O 2 NH3 + CO2
tăng pH môi trường đỏ phenol
(vàng – đỏ)
Cơ sở
sinh hoá
Trang 22Môi trường sử dụng urea Broth (Rustigian – Stuart )
THỬ NGHIỆM UREASE
g
Trang 23Ủ ở 37oC trong 48h
Quan sát
THỬ NGHIỆM UREASE
Trang 24Thử nghiệm ure
Trang 25Salmonella không phản ứng với ure nên không làm thay
đổi pH môi trường Sau khi nuôi cấy môi trường vẫn giữ
Trang 26Lấy một que cấy
đầy khuẩn lạc trên
môi trường TSA cấy
Salmonella phát triển sẽ làm đục và chuyển màu môi
trường sang tím hay đỏ tía, phản ứng dương tính
Phản ứng âm tính khi môi trường màu
vàng.
KẾT
QUẢ
Trang 27Mục đích
Cở sở sinh hóa
Môi trường
Phát hiện vsv tạo sản phẩm trung tính
(acetoin) trong quá trình lên men glucose
Methyl Red-Voges-Proskauer (MR-VP)
Acetoin được tạo ra trong điều kiện yếm khí hoàn
toàn 2 pyruvate → acetoin + 2 CO2.
Thử nghiệm VP
Trang 28Thêm 2 giọt creatin , 6 giọt dd - naphthol trong cồn ,sau đó thêm 2 giọt KOH 40%
Ủ ở 37oC trong 24h
Lấy 0,2ml dịch cấy vào 1 ống nghiệm,
Hòa một vòng que cấy đầy từ khuẩn lạc trên môi trường TSA vào các ống môi trường MR-VP
CÁCH TIẾN
HÀNH
Thử nghiệm VP
Trang 29Salmonella cho phản ứng âm tính với thừ nghiệm VP ,
không đổi màu trên bề mặt môi trường.
• Thử nghiệm VP (+) khi có màu đỏ trên bề mặt môi
trường
Thử nghiệm VP
Trang 30THỬ NGHIỆM SINH INDOL
Phát hiện các VSV có khả năng sinh indol
các VSV có hệ emzym tryptophanase
Mục đích
Trang 31Chủng VSV MT canh trypton
Thuốc thử Kovac’s
Trang 32Salmonella
cho phản ứng
âm tính với thử nghiệm
Phản ứng dương tính khi có vòng
đỏ trên bề mặt môi trường
THỬ NGHIỆM SINH INDOL
Trang 33Tham gia vào quá trình
lên men lactose ở vi
sinh vật
• Sự thủy phân cơ chất đường lactose bởi enzyme β-
galactosidase sẽ phóng thích nitrophenol có màu vàng
• ONPG → nitrophenol
o-Không màu Màu vàng THỬ NGHIỆM β-GALACTOSIDASE
Trang 34Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy 37±1oC
Đọc kết quảCÁCH TIẾN HÀNH
THỬ NGHIỆM β-GALACTOSIDASE
Trang 35Salmonella cho phản ứng âm tính với thử nghiệm
β-galactosidase
Phản ứng dương tính đổi màu môi trường sang vàngPHẢN ỨNG β-GALACTOSIDASE VỚI ONPG
Trang 36THỬ NGHIỆM KHÁNG HUYẾT THANH
Kiểm tra sự tự dính kết của các chủng
THỬ NGHIỆM KHÁNG HUYẾT THANH
Kiểm tra kháng nguyên O
Kiểm tra kháng nguyên
H Kiểm tra kháng
nguyên Vi
Trang 37Nếu các vi khuẩn vón lại thành các đơn vị ít nhiều có
kết dính thì chủng này được coi là tự kết dính, không
cần phải thử tiếp vì việc phát hiện kháng nguyên
không thể thực hiện được
Lắc nhẹ phiến kính trong 30-
60 giây
Quan sát
THỬ NGHIỆM KHÁNG HUYẾT THANH
Kiểm tra sự tự dính kết của các chủng
Trang 38THỬ NGHIỆM KHÁNG HUYẾT THANH
Sử dụng một khuẩn lạc thuần khiết
không tự ngưng kết
Tiến hành như phương pháp kiểm
tra sự tự dính ở trên bằng cách thay
một giọt kháng huyết thanh O thay
cho dung dịch muối
Kiểm tra kháng nguyên O
Nếu xuất hiện dính kết, phản ứng được coi là dương tính
Trang 39THỬ NGHIỆM KHÁNG HUYẾT THANH
Tiến hành như phương pháp kiểm tra sự kết
dính bằng cách thay một giọt huyết thanh Vi
thay cho dung dịch nước muối
Nếu xuất hiện kết dính, phản ứng coi là
dương tính
Kiểm tra kháng nguyên Vi
Trang 40Cấy từ 1 khuẩn lạc không tự
dính kết thuần khiết lên thạch
dinh dưỡng thể nữa dặc Ủ ấm 18-24 giờ, 37+- 10C
Kiểm tra kháng nguyên H
THỬ NGHIỆM KHÁNG HUYẾT THANH
Tiến hành như phương pháp kiểm tra sự tự dính kết,nhưng sử dụng một giọt huyết thanh H thay cho dung dịch nước muối sinh lý
Nếu xuất hiện kết dính, phản ứng coi là dương tính
Trang 41 Nghiên cứu và phát hiện Salmonella trên một số mẫu thịt
gà tươi sống trên địa bàn hai quận Phú Nhuận và Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh
Địa điểm thực hiện: Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường
và Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
3.VÍ DỤ
Trang 42Nội dung thực hiện 3.VÍ DỤ
Mẫu thịt gà
Thu mẫu tại các địa điểm
khảo sátĐánh giá các chỉ tiêu
Cảm quan Salmonella
Nhận xét, Kết luận
Trang 4325 g mẫu + 225 ml BPW, đồng nhất mẫu trong
30 giây độ pha loãng 10-1
Đem ủ ở 37oC trong 24 giờLấy 0.1ml canh trường cho vào môi trường RV
Ủ ở 42oC ± 0,5 trong 24 giờ
Cấy chuyển trên môi trường XLD và ủ ở nhiệt độ 37 oC
trong 24 giờ
KL đặc trưng của Salmonella trên môi trường XLD : tròn,
lồi, trong suốt, có tâm đen đôi khi tâm đen quá lớn bao
trùm khuẩn lạc, môi trường xung quanh chuyển sang màu
đỏ
Quy trình phân tích
Trang 44Cấy chuyển vào môi trường test sinh hóa : môi trường TSI, Manitol phenol red, Urea, LDC,
Trypton, VP
Biểu hiện đặc trưng của Salmonella : trên TSI:
đỏ/vàng/H2S(+)/gas(+)/; Manitol(+); Urea(-);
LDC(+); Indol(-); VP(-)
Ủ ở 37oC trong 24 giờ
Trang 45Chuẩn
bị mẫu
Cấy mẫu
Thử nghiệm khẳng định Kết quả
Các bước tiến hành
Trang 46Chuẩn bị mẫu
Dùng kéo vô khuẩn cắt 25g mẫu (không
lấy mỡ, lấy cả chất lỏng nếu có), cho vào
bao nilong vô khuẩn
Thêm vào 225ml môi trường PBW đã
Trang 47-Cấy mẫu từ môi trường RV sang môi trường thạch đĩa XLD
-Ủ ở nhiệt độ 370C trong 24 giờ
Trang 48Khuẩn lạc đặc trưng của
Salmonella
Chọn 5 khuẩn lạc đặc trưng cấy chuyển sang môi
trường thạch đĩa TSA, tăng sinh không chọn lọc và ủ ở
37 ± 0,5oC trong 24 giờ
Trang 49Thử nghiệm khẳng định.
- Lấy khuẩn lạc từ môi trường TSA cấy sang các môi trường thử nghiệm sinh hóa
Thử nghiệm
Lên men mannitol
Thử nghiệm trên môi trường TSI Thử nghiệm Urea Broth
Thử nghiệm LDC Thử nghiệm khả năng sinh Indol
Trang 50Thử nghiệm trên môi trường thạch TSI
Trang 51Salmonella không phân giải urea nên không làm
thay đổi pH môi trường Sau khi nuôi cấy môi trường vẫn giữ nguyên màu tím
Thử nghiệm Urea Broth
Trang 52sinh acid và sinh hơi
Lên men mannitol
Môi trường sử dụng là môi trường phenol red broth base có pH 7.4,
Chỉ thị môi trường này là phenol red có màu đỏ sẽ chuyển thành màu vàng khi pH < 6.8
Trang 53Môi trường sau khi nuôi cấy salmonella
bị acid hóa và chuyển thành màu vàng
Sinh hơi (-): có bọt khí trong ống Durnham
Sinh acid (+):
môi trường màu cam chuyển sang vàng
Trang 54Phản ứng (+): môi
trường giữ nguyên
màu tím ban đầu,
canh khuẩn đục .
Phản ứng (-): môi trường từ tím chuyển sang vàng.
Sau khi nuôi cấy salmanella môi trường chuyển thành
kiềm, môi trường giữ nguyên màu tím ban đầu
Thử nghiệm LDC
Mục đích: cắt nhóm carboxyl ra khỏi gốc lysine
Trang 55Thử nghiệm LDC
Trang 56Thử nghiệm Indol
Thử nghiệm khả năng sinh Indol
Negative
Trang 57KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
NHIỄM SALMONELLA
Đánh giá theo TCVN 4829:2001 (ISO 6579:1993) với
quy đinh mức độ nhiễm Salmonella là 0 CFU/25g
Trang 58The End
&
Thank You!