CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH Đề tài: XÂY DỰNG QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HoẠCH HẠT ĐẬU NÀNH
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC
PHẨM TP.HCM
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG QUI
TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU
THU HOẠCH HẠT ĐẬU
NÀNH
Trang 31 Đặc tính của hạt đậu nành.
I.1 Giới thiệu về cây đậu nành
Đậu nành hay đậu tương (tên khoa học Glycine max) là loại cây họ đậu, giàu hàm lượng chất đạm protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc.
Trang 41 Đặc tính của hạt đậu nành.
I.2 Cấu trúc hạt đậu nành
Hạt có nhiều hình dạng khác nhau: hình tròn, hình bầu dục, tròn dẹt vv
Hạt đậu nành gồm 3 bộ phận:
Vỏ hạt (seed coats) chiếm 8% trong toàn hạt,
chức năng bảo vệ phôi khỏi nấm và nhiễm khuẩn trước và sau khi trồng Nếu lớp vỏ bị vỡ, hạt giống có rất ít cơ hội để nảy mầm
Trang 5I.3 Thành phần dinh dưỡng trong hạt đậu nành
Toàn cây chứa 12% nước, 16% gluxit, 14-15% protein, 6% muối khoáng và các chất khác không có nitơ Hạt không những chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
mà còn tồn tại các hoá thảo mộc có tác dụng phòng ngừa và trị bệnh đặc biệt là các căn bệnh như: bệnh ung thư, các bệnh liên quan đến tim mạch.
Trang 6Phôi (embryo) chiếm 2% trong toàn hạt,
chứa hai lá mầm và có chức năng như cơ cấu dự trữ thức ăn
Tử diệp (cotyledon) chiếm 90% trong toàn
hạt, chứa lượng protein và dầu cao nhất trong toàn hạt.
Trang 7Đậu nành chứa đầy đủ 8 loại amino axit thiết yếu : tryptophan, threonine, isoleuxin, valin, lysin, methionin, phenylalanin và leucin
Protein của đậu nành dễ tiêu hoá, không có cholesterol và ít chất béo bão hoà thường có nơi thịt động vật Hàm lượng protein của đậu nành cũng cao hơn cả thịt cá và gần gấp đôi các loại đậu khác
Trang 8I.3.2 Chất sinh tố và chất khoáng
Đậu nành là thực phẩm nhiều protein nhưng lại ít calorit, ít chất béo bão hoà và hoàn toàn không có cholesteron
So sánh với các loại đậu khác thì đậu nành có chứa các axit béo thiết yếu cao hơn, tổng số chất béo chứa khoảng 18%, thành phần cacbonhydrate chiếm 31%.
Trang 9 Không chỉ giàu protein hơn bất kì loại thực phẩm nào (kể cả thịt động vật) mà đậu nành còn rất giàu chất sinh tố và chất khoáng như: sắt, canxi, photpho, kẽm, các vitamin nhóm B: B1,
B2, B3, B6 ngoài ra còn có vitamin E Trong đậu nành còn chứa nhiều chất xơ rất tốt cho tiêu hoá.
I.3.3.Chất béo và chất cholesterol
Trang 10I.3.4 Giá trị năng lượng và công dụng chữa bệnh
Đậu nành có khả năng chống oxy hóa, hạn chế tăng cholesterol, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thiếu máu cơ tim, ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới Nó còn giảm ung thư vú, giảm nguy cơ ung thư đại tràng ở phụ
nữ sau mãn kinh
Trang 11I.3.4 Giá trị năng lượng và công dụng chữa bệnh
Do khả năng chống oxy hóa mạnh, đậu tương giúp ngăn ngừa các tổn thương ở tế bào do không khí ô nhiễm, ánh nắng mặt trời và quá trình lão hoá của cơ thể gây ra Đó là lý do làn
da của những người dùng nhiều sản phẩm từ đậu nành, thường trắng và hồng hào
Trang 122 Các yếu tố ảnh hưởng và tổn thất
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hạt đậu nành
a Các yếu tố ảnh hưởng đến hạt đậu nành trước khi thu hoạch
Trang 132 Các yếu tố ảnh hưởng và tổn thất
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hạt đậu nành
b Các yếu tố sau thu hoạch ảnh hưởng đến thời
gian bảo quản đậu nành
- Thời hạn cho phép bảo quản
Trang 142.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hạt đậu nành
c Những yếu tố cần chú ý nhằm hạn chế hiện tượng biến chất của hạt đậu nành
Thủy phần
Nhiệt độ
Độ nguyên vẹn và độ chín của hạt
Trang 15II.2 Tổn thất sau thu hoạch
Bệnh mốc vàng trên hạt đậu nành
Hạt đậu nành tồn trữ một thời gian thường hạt có lớp
mốc màu vàng, do nấm Aspergillus spp gây ra Bệnh gây
hại trong kho vựa có độ ẩm cao, hoặc độ ẩm trong hạt cao, thường gây hại nặng trong vụ hè thu Bệnh nặng trên
có lớp mốc màu vàng nâu bao phủ, làm mất sức nảy mầm của hạt Bệnh nhẹ làm cây yếu, phát triển kém
Trang 16II.2 Tổn thất sau thu hoạch
Phòng bệnh:
- Vệ sinh đồng ruộng, tiêu hủy xác bã thực vật sau thu hoạch.
- Phơi hạt thật khô và tồn trữ nơi khô ráo, thoáng khí.
- Không dùng hạt nhiễm bệnh làm giống Xử lý hạt
bằng Zineb 80WP 10 gram/1Kg hạt trước khi gieo.
- Hạt sau khi thu hoạch nên giê sạch, loại bỏ hạt sâu và xác bã thực vật, đảm bảo độ sạch cho hạt.
Trang 173 Sơ đồ qui trình thu hoạch
3.1 Quy trình thu hoạch hạt đậu nành:
XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM HẠT TRƯỚC KHI THU HOẠCH
(Hạt chín trên 90% thì thu hoạch)
Trang 18(Phơi, sấy ở 35-40 o C tới khi hạt còn
độ ẩm 10%-12% thì đem đi bảo quản hạt)
↓
BẢO QUẢN HẠT
(Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, động vật gặm
nhắm… có thể bảo quản trong lu, vại)
Trang 194 Nguyên lý và các phương pháp bảo quản.
1 Các phương pháp bảo quản
1.1 Phương pháp cổ truyền
đưa hạt sau khi phơi khô khoảng 2-3 giờ vào bảo quản trong vật chứa như lu, bể xi măng rửa sạch, hong khô Dưới đáy vật chứa có lót một lớp tro, lá chuối khô rồi cho hạt giống vào để ngăn cản sâu mọt phát triển và hút ẩm, giữ hạt luôn luôn khô
Trang 204 Nguyên lý và các phương pháp bảo quản.
1 Các phương pháp bảo quản
1.1 Phương pháp cổ truyền
Không được bảo quản lúc hạt còn nóng, dễ hấp hơi làm giảm chất lượng hoặc mất sức nẩy mầm Đổ gần đầy hạt, trên cùng phủ một lớp tro, lá chuối khô
để chống ẩm và ngăn chặn sâu mọt xâm nhập tấn công Kiểm tra định kỳ, nếu thời tiết tốt mà chưa tiêu thụ thì đem phơi thêm một nắng
Trang 211 Các phương pháp bảo quản
1.2 Phương pháp hiện nay
Thường bảo quản trong kho mát, có hệ thống điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm thích hợp do khối lượng hạt lớn Kho bảo quản giống phải khô ráo, thoáng, sạch, có chất cách ẩm Các bao giống xếp trên kệ cách mặt đất 30cm, cách tường 20cm, cách trần 50cm
Trang 221 Các phương pháp bảo quản
1.2 Phương pháp hiện nay
Nên loại bỏ những cây khác dạng, chín không đều hoặc bị sâu bệnh nhiều Sau khi phơi khô, làm sạch hạt, tiến hành sàng sẩy, phân loại để chọn ra những hạt to, mẩy, đều, không sâu bệnh đem vào đóng gói theo qui định của cấp giống rồi cho vào kho bảo quản
Trang 23KẾT LUẬN
Cần áp dụng, nhân rộng các mô hình cơ giới hóa, kết hợp các kỹ thuật truyền thống và hiện đại, trước và sau thu hoạch một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo ổn định số lượng và chất lượng sản phẩm đáp ứng kịp thời nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước và thế giới.
Trang 24BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE