Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5 Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm Đề tài : Lai Phân Tử Nhóm : 12, Tiết 910, thứ 5
Trang 1Trường Đại Học Công Nghiệp Thực
Phẩm TPHCM Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
• Bộ môn : Phân Tích Vi Sinh Thực Phẩm
• GVHD : Nguyễn Thị Mỹ Lệ
• Đề tài : Lai Phân Tử
• Nhóm : 12, Tiết 9-10, thứ 5
Trang 2• 5 Nguyễn Mai Huyền Trân
• 6 Nguyễn Mai Ngọc Hân
• 7 Trần Khánh Thanh Trúc
Trang 3Nội dung chính
• I Lịch sử lai phân tử
• II Khái niệm về lai phân tử
• III Các phương pháp lai phân tử
• IV Ứng dụng của lai phân tử
• V Ví dụ của lai phân tử
Trang 4I Lịch sử lai phân tử
• 1960 Julius Marmur và những đồng nghiệp của ông quản lý, ngành học tại đại học Harvard đã
khám phá ra quá trình ủ lại (reannealing) Quá
trình này bao gồm sự kết hợp lại của những mạch đơn thành các phân tử 2 mạch đôi bền vững Từ
sự khám phá ra quá trình reannealing, phương
pháp lai các sour nucleic được phát triển
• Sử dụng kỹ thuật những mạch bổ sung từ các
nguồn khác nhau của acid nucleic có thể trộn lẫn thành dạng phân tử 2 mạch đôi được đặt tên là thể lai (hybrid).
Trang 5II Khái niệm về lai phân tử
• Sau khi hai mạch của phân tử DNA tách rời nhau dưới tác động của Tm, sự bắt cặp sẽ không xảy ra nếu nhiệt độ phản ứng hạ xuống đột ngột
• Lúc đó phân tử DNA sẽ tồn tại trong môi trường
ở dạng mạch đơn dưới một cấu hình không gian
vô trật tự Ngược lại, nếu sau khi hai mạch tách rời, nhiệt độ được giảm từ từ cộng với điều kiện thí nghiệm thích hợp, hai mạch sẽ bắt cặp trở lại Hiện tượng này được gọi là sự lai phân tử
(molecular hybridization)
Trang 6II Khái niệm về lai phân tử
• Đặc điểm :
Đặc hiệu tuyệt đối : sự tái bắt cặp chỉ xảy ra giữa hai trình tự hoàn toàn bổ sung
Các trình tự bổ sung có thể là DNA hay
RNA, dẫn đến sự hình thành các phân tử DNA, RNA-RNA hay các phân tử lai DNA-
DNA-RNA
Trang 7II Khái niệm về lai phân tử
Hình – sự lai giữa DNA và RNA
Trang 9II Khái niệm về lai phân tử
Các yếu
tố ảnh hưởng
Các yếu
tố ảnh hưởng
Nhiệt độ
Độ dài các trình tự
Độ dài các trình tự
Trang 101 Nồng độ DNA và thời gian phản ứng
- Nồng độ DNA nghĩa là số
lượng các trình tự bổ sung càng
cao thì xác suất chúng tiếp xúc
với nhau càng tăng, kết quả là
tốc độ phản ứng lai phân tử tăng
lên.
- Thời gian phản ứng càng dài thì
xác suất trên càng lớn hơn và số
lượng phân tử lai tăng dần cho
đến khi toàn bộ các trình tự bổ
sung đều tái bắt cặp (lai).
Trang 123 Độ dài của các trình tự
• Tốc độ lai tăng tỷ lệ thuận với căn bậc 2 của
độ dài các trình tự bổ sung
Trang 13vượt quá 1,2M lại
hoàn toàn không còn
tác dụng
Trang 14III Các phương pháp lai phân tử
Gồm 3 phương pháp
Gồm 3 phương pháp
Trang 151 Lai trên pha lỏng
• Nguyên tắc : Các trình tự bổ sung (các mạch đơn) nằm trong môi trường lỏng là một dung dịch đệm Sự lai phân tử xảy ra khi các trình tự này gặp nhau do chuyển động nhiệt và khi
nhiệt độ môi trường thấp hơn Tm ít nhất vài
độ
Trang 161 Lai trên pha lỏng
• Phân tích định lượng các phân tử lai: 3 phương pháp
S1
Sử dụng Nuclease
S1
Sắc kí trên hydroxylapatiteSắc kí trên hydroxylapatite
Trang 17- Giá trị mật độ quang tăng lên khi phân tử mạch đôi chuyển thành mạch đơn, hiện tượng này có tên gọi
là hiệu ứng siêu sắc (hyperchromic effect)
Trang 18Hiệu ứng siêu sắc :
Nhuộm tím phân tử DNA , nếu đem chúng đun nóng lên và làm lạnh
từ từ thì kết quả là các phân tử DNA sẽ trở nên tím đậm hơn lúc đầu một chút Nếu hạ nhiệt độ một cách đột ngột thì chúng sẽ trở nên rất đậm
Đó là do hiện tượng các mạch đơn DNA hấp thu tia UV mạnh hơn DNA mạch đôi.
Trang 19Phương pháp sử dụng nuclease S1
- Nuclease S1 là enzyme thủy giải các nucleic acid mạch đơn bất kể là DNA hay RNA trong một số điều kiện thực nghiệm
- Dung dịch phản ứng lai được trích ra một phần, đem xử lí với nuclease S1
- Các mạch đơn sẽ bị thủy giải, các nucleic acid còn lại tương ứng với các phân tử lai được thu nhận qua phương pháp tủa rồi đem định lượng
Trang 20Phương pháp sắc kí trên hydroxylapatite
- Hydroxylapatite là những tinh thể phosphat calci
- Kỹ thuật này sử dụng các mồi đánh dấu (đoạn nucleotide hoặc kháng thể ) để lai với ADN,ARN hoặc với các protein ở trong các tế bào mà không cần tách chiết.
- Sau khi các hỗn hợp bị đốt nóng, chúng được làm lạnh để những mạch đơn va chạm ngẫu nhiên Các hỗn hợp được ủ khoảng 120h ở 60 0 C trong một dung dịch đệm Natri phosphat
Trang 211 Lai trên pha lỏng
Trang 222 Lai trên pha rắn
• Nguyên tắc : Lai trên pha rắn có cùng nguyên tắc với lai trên pha lỏng Điểm khác biệt ở đây là 1 trong 2
trình tự bổ sung (thường là trình tự đích, trình tự cần tìm) được cố định trên 1 giá thể rắn.
Trang 232 Lai trên pha rắn
Hình – các bước lai trên pha rắn
Trang 242 Lai trên pha rắn
Các yếu tố kỹ thuật quan trọng trong phương pháp lai trên pha rắn :Giá thể rắn dùng để cố định nucleic acid là các màng lai, có 2 loại màng lai : (1) màng lai bằng nitrocellulose và (2) màng lai bằng nylon.
Trang 252 Lai trên pha rắn
không tiếp xúc được với các trình tự bổ sung
Trang 262 Lai trên pha rắn
WESTERN BLOT
DOT (SLOT)
BLOT DOT (SLOT)
BLOT
Trang 27SOUTHERN BLOT
Mục đích :
- Phương pháp này dùng để định vị những trình tự đặc biệt trên DNA bộ gen, hay những DNA kích thước nhỏ như DNA plasmid, phage,…
- Cơ sở của phương pháp là kỹ thuật chuyển (transfer) DNA tử gel lên màng lai do Southern mô tả năm 1975
Trang 28mẫu dò không bắt cặp chuyên biệt với DNA cố định trên màng.
4 Cuối cùng, người ta dùng kỹ thuật phóng xạ tự ghi (autoradiography) để định vị các phân tử lai Người ta sẽ đặt một phim nhạy cảm với tia xạ áp sát vào màng lai, các mẫu dò được đánh dấu phóng xạ sẽ tác động lên phim và kết quả được thể hiện qua các chấm đen trên phim.
Trang 292 Chuyển RNA lên màng lai.
3 Đem lai RNA trên màng với mẫu dò có đánh dấu phóng xạ.
4 Các phân tử lai được phát hiện nhờ kỹ thuật phóng xạ tự ghi.
Trang 30PHƯƠNG PHÁP WESTERN BLOT
Mục đích : dùng để phát hiện protein
• - Protein sau khi được chiết tách và điện di trên
polyacrylamide gel sẽ được chuyển lân màng nitrocellulose.
• - Protein cố định trên màng tạo ra những vệt (blot) có thể thăm
dò (probe) được nhờ sử dụng kháng thể.
• - Trước khi thăm dò, các vị trí còn trống trên màng được trám bằng protein để ngăn cản hiện tượng gắn không đặc hiệu của kháng thể lên màng.
• - Sau đó 1 loại kháng thể (primary antibody) có kháng nguyên chính là protein được xác định được thêm vào và kháng thể
này sẽ gắn lên các vệt protein trên màng.
• - Một kháng thể khác (secondary antibody) có mang một lọai enzyme sẽ bắt cặp với khácg thể ban đầu, enzyme trên phản ứng với cơ chế đặc hiệu tạo ra sản phẩm kết tủa có màu tại vị trí của phức hợp kháng nguyên_kháng thể
Trang 31DOT VÀ SLOT BLOT
Mục đích : định lượng tương đối cho 1 RNA đặc trưng trong
1 hỗn hợp RNA mà không cần phải phân tách chúng ra
Phương phá này có thể sử dụng cho RNA.
• Trong phương pháp này người ta không chuyển acid
nulceic từ gel lên màng mà đặt trực tiếp 1 lượng mẫu nhỏ lên màng lai ( thành 1 điểm_Dot hay 1 khe_Slot) Quá trình lai và phân tách phâan tử lai giống như đề cập ở phần trên Bản phóng xạ tự ghi sau đó đươ 5c phân tích bằng kỹ thuật mật độ kế cho phép ước lượng số lượng các phân tử lai có trong mẫu Trong thục nghiệm, người ta sử dụng một dụng
cụ ( tên là manifold) cho phép đặt một lúc nhiều mẫu DNA hay RNA lên màng lai.
Trang 32Southern Blot Northern
Blot Western Blot
3 Chạy trên gel
(thường dùng là
agargose)
Làm biến tính
DNA với alkali
3 Chạy trên gel (thường dùng
là agargose)
3 Chạy trên gel (thường dùng là polyacrylamide, gọi là SDS PAGE
Trang 33nitrocellulose (thường bằng hoạt động mao dẫn).
4 Chuyển lên màng
nitrocellulose (thường do chạy điện di).
5 Tắc nghẽn với
DNA dư 5 Tắc nghẽn với RNA dư 5 Tắc nghẽn với protein dư
6 Lai với mẫu
dò DNA được
đánh dấu
6 Lai với mẫu dò DNA được đánh dấu
6 Lai với mẫu dò kháng thể được đánh dấu
Trang 34nghiêm ngặt).
7 Rửa sạch khỏi mẫu dò chưa được liên kết.
8 Phóng xạ tự
ghi
8 Phóng xạ tự ghi
8 Phóng xạ tự ghi hay thể hiện
rõ với chất nền
có màu
Trang 35Northern Blot Western Blot
Trang 36Hình – Chuyển DNA từ gel lên
màng lai
Hình – Lai với mẫu dò DNA được đánh dấu
Trang 37Southern Northern Western
Ứng
dụng
-Bản đồ giới hạn của gene X trong chromosome.
- Phát hiện các fragment
polymorphysm của cùng 1 gen ở các
cá thể khác nhau
-Phát hiện đột biến mất đoạn, điểm
hay tái tổ hợp trên
1 gen.
- Bao nhiêu mRNA của gene X hiện diện?
- Độ dài mRNA của gene X?
- Bao nhiêu protein X hiện diện ?
- Độ lớn của protein X?
Trang 38Ứng dụng Dot blot
• - Cho phép định lượng tương đối một DNA hay RNA đặc trưng trong một hỗn hợp mà không cần phải tách chúng ra.
- Kỹ thuật Dot (dot là khe) đơn giản hơn nhiều so với các phương pháp khác vì:
Không cần giai đoạn cắt bởi những enzyme cắt giới hạn
Không cần chạy điện di
• Kỹ thuật dot được dùng trong nghiên cứu những
đoạn DNA ngắn
Trang 393 Lai tại chỗ
- Định nghĩa : Lai tại chỗ là 1 kiểu lai phân tử trong đó trình tự nuclic acid cần tìm (trình tự đích) nằm ngay trong tế bào hay trong mô.
- Nguyên tắc : Nghiên cứu acid nucleic mà không cần qua giai đọan tách chiết chúng tế khỏi mô hay tế bào
- Ứng dụng đa dạng :
• Định vị gen trên NST.
• Nghiên cứu 1 mRNA riêng biệt trong tế bào và mô
Trang 403 Lai tại chỗ
• Các phương pháp :
L a i
t r ê n
k h u ẩ n
l ạ c
L a i
t r ê n
k h u ẩ n
l ạ c
Lai trên tế bào và môLai trên NST
Trang 423.2 Lai trên khuẩn lạc
Trang 433.3 Lai trên tế bào và mô
• Trong tế bào và mô, các RNA, đặc biệt là các
mRNA có sự phân bố không gian xác định Sự phân bố không gian này liên quan đến chức
năng, sự điều hòa biểu hiện cũng như tương tác giữa mRNA với các thành phần khác của tế bào
và mô Nghiên cứu trên mRNA đã tách chiết và tinh sạch không cho phép thu nhận các thông tin vừa kể Trong trường hợp đó, người ta thường
sử dụng phương pháp lai trên tế bào và mô
Trang 44IV.Ứng dụng của lai phân tử
Ứng dụng
Ứng dụng
Y họcSinh học
Trang 45IV Ứng dụng của lai phân tử
• Trong sinh học : tRNA
(transfer RNA–RNA vận
chuyển) được tạo ra trong
nhân sau đó được tống xuất
ra khỏi nhân chỉ một lần
duy nhất Nhưng sự trưởng
thành và quá trình chuyển
vận của nó từ nhân ra tế
bào chất thật sự không đơn
giản như trước nay người
ta vẫn nghĩ, thực tế nó
phức tạp hơn rất nhiều
Trang 46IV Ứng dụng của lai phân tử
• Trong y học : Đối với
các tác nhân gây bệnh
khó nuôi cấy hay không
thể nuôi cấy thì kỹ thuật
sinh học phân tử là giải
Trang 47IV Ứng dụng của lai phân tử
• Trong nông nghiệp :
Chẩn đoán các virus gây
bệnh thực vật có ý nghĩa
quan trọng trong bảo vệ
cây trồng
Trang 48IV Ứng dụng của lai phân tử
• Trong chăn nuôi : trong
ngành thủy sản, dùng
phương pháp lai tại chỗ
(in situ hybridization)
để chẩn đoán bệnh
virus đốm trắng của
tôm.
Trang 49IV Ứng dụng của lai phân tử
Trang 50V Ví dụ
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LAI HUỲNH QUANG TẠI CHỖ
TRONG CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH CÁC LỆCH BỘI NHIỄM
SẮC THỂ THƯỜNG GẶP
Trang 51Lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)
là kỹ thuật trung gian giữa di truyền tế bào và sinh học phân
tử, trong đó đầu dò đặc hiệu được lai với nhiễm sắc thể
(NST) ở kỳ giữa, và/hoặc nhân
tế bào ở gian kỳ, nhằm phát
hiện một cách chính xác các bất
thường NST
Trang 52Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH:
Fluorescence insitu hybridization )
Kỹ thuật trung gian giữa di truyền tế bào
và sinh học phân tử, trong đó đầu dò đặc
hiệu được lai với nhiễm sắc thể (NST) ở
kỳ giữa, và/hoặc nhân tế bào ở gian kỳ,
nhằm phát hiện một cách chính xác các
bất thường NST (6) Một trong những
ứng dụng của kỹ thuật FISH trong chẩn
đoán trước sinh là nhằm phát hiện các
lệch bội NST thường gặp như 13,18,21,
X,Y (10)
Trang 531 Đối tượng nghiên cứu:
Tiến hành kỹ thuật FISH và nuôi cấy NST theo
phương pháp mới cho 28 thai phụ mang thai
17-25 tuần có nguy cơ cao bị dị tật
Các thai phụ có kết quả siêu âm bất thường hoặc xét nghiệm bộ ba (Triple test) thuộc nhóm
nguy cơ cao được bác sỹ Sản khoa và bác sỹ
chuyên khoa Di truyền tư vấn về phương pháp chọc hút nước ối, kỹ thuật FISH và nuôi cấy tế bào ối,
những nguy cơ, giới hạn của các kỹ thuật này
Trang 543.Quy trình chọc hút nước ối
vị trí chọc kim thuận lợi (khoang ối rộng, xa các phần thai, đặc biệt đầu thai nhi)
- Kim chọc ối: dùng kim chọc tủy sống số 22G
- Dùng bơm tiêm 5 ml hút loại bỏ 2 ml dịch ối đầu tiên để tránh lẫn tế bào của mẹ.
- Thay bơm tiêm 20ml, hút 15-18ml dịch ối Dịch ối có màu vàng sáng, không lẫn máu của mẹ
- Mẫu dịch ối được lấy vào ống Falcon 15ml vô trùng Bảo quản
Bệnh viện Nhi TW làm FISH với tế bào ối trực tiếp, song song với nuôi cấy NST từ tế bào ối Mục đích nuôi cấy NST là để
kiểm chứng độ nhạy và đặc hiệu của kỹ thuật FISH, phát hiện các bất thường NST khác không nằm trong nhóm NST mà kỹ thuật FISH sàng lọc.
Trang 55Kỹ thuật FISH
-Xử lý bệnh phẩm: Mẫu được xử lý theo quy trình thống nhất bằng Trypsin-EDTA 1X (Gibco), dung dịch KCl 0.075M, dung dịch cố định Methanol
- Tạo tiêu bản: Nhỏ cặn tế bào lên lam kính sạch Đánh giá mật
độ tế bào dưới kính hiển vi soi ngược.
- Nhỏ đầu dò : 10µl đầu dò đặc hiệu cho NST 13,18,21,X,Y (Vysis) trên vùng tế bào đã đánh dấu Vùng lai với đầu dò được phủ bằng DAPI (Sigma), cuối cùng được phủ bằng lamme 22x22mm (BDH).
- Phân tích dưới hệ thống kính hiển vi huỳnh quang với phần mềm ISIS (Metasystem) Đếm tối thiểu trên 50 nhân tế bào đối với từng loại đầu dò Kết luận kết quả lai bình thường nếu trên 80% nhân tế bào có 2 tín hiệu đối với từng loại đầu dò Kết luận kết quả lai bất thường khi có trên 30% nhân tế bào có số tín hiệu bất thường đối với từng loại đầu dò.
Trang 56Kỹ thuật nuôi cấy nhiễm sắc
thể từ tế bào ối
Nuôi cấy NST từ tế bào ối theo phương pháp mới trên lammen 22x22mm Thực hiện chụp ảnh ít nhất 05 cụm NST bằng hệ thống Karyotyping (Karl Zeiss) và phân
tích bằng phần mềm IKaros
(Metasystem) Đếm 20 cụm dưới
kính hiển vi thường
Trang 57Kết quả
Kết quả FISH sau 24 - 48 h thấy có 1 trường hợp lệch bội với NST 13 và 1 trường hợp lệch bội với NST 21 01 trường hợp có bất thường nhánh dài NST 16, không nằm trong nhóm NST mà
kỹ thuật FISH sàng lọc 100% kết quả FISH phù hợp với kết quả phân tích NST
từ tế bào ối sau 10 ngày
Trang 58THANK
YOUR FOR LISTENING!