MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 1LOGO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ E.COLI
E.coli là trực khuẩn Gram âm Kích thước trung bình
từ 2 đến 3µm x 0,5µm; trong những điều kiện không thích hợp (ví dụ như trong môi trường có kháng sinh)
vi khuẩn có thể rất dài như sợi chỉ Rất ít chủng
E.coli có vỏ, nhưng hầu hết có lông và có khả năng
di động.
Escherichia coli do Theodore Escherich
(1857-1911), một nhà vi khuẩn học người Đức, phát hiện
lần đầu tiên năm 1885 Chi Escherichia thuộc họ vi
khuẩn đường ruột Trong các loài thuộc chi này,
E.coli được chọn làm điển hình và có vai trò quan
trọng nhất trong y học.
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ E.COLI
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 6GIỚI THIỆU VỀ E.COLI
Tính chất hóa sinh
E.coli có khả năng lên men nhiều loại đường và có
sinh hơi Hầu hết E.coli đều lên men lactose và sinh hơi, trừ E.coli trơ (inactive) không hoặc lên men rất
chậm
E.coli có khả năng sinh indole Không sinh H2S
Không sử dụng được nguồn carbon của citrate
trong môi trường Simmons Thử nghiệm VP
(Voges Proskauer) sau 24 giờ âm tính, sau 48 giờ
có thể dương tính
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 7GIỚI THIỆU VỀ E.COLI
Tính chất nuôi cấy
E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi
cấy thông thường Một số có thể phát triển trên môi trường tổng hợp rất nghèo chất dinh dưỡng Hiếu, kỵ khí tùy ý Có thể phát triển ở nhiệt độ từ 5-50 0 C
Nhiệt độ thích hợp xung quanh 37 0 C.
Trên môi trường thạch thường, sau khoảng 8 đến 10 giờ, dung kính lúp đã có thể quan sát được khuẩn lạc Trên môi trường phân lập, tùy theo chất chỉ thị màu,
E.coli có khuẩn lạc màu vàng (như trên thạch
lactose) hoặc màu đỏ (như trên thạch MacConkey)
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ E.COLI
THẠCH MACONKEY
THẠCH MACONKEY
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 9GIỚI THIỆU VỀ E.COLI
Khả năng gây bệnh
E.coli là 1 vi khuẩn gây bệnh quan trọng, nó đứng
đầu trong các vi khuẩn gây tiêu chảy, viêm đường tiết niệu, viêm đường mật; đứng hàng đầu trong các căn nguyên gây nhiễm khuẩn huyết, là căn nguyên thường gặp trong viêm màng não, viêm phổi ở trẻ
mới sinh E.coli còn gặp trong nhiễm trùng ngoại
khoa, nhiễm trùng trong bỏng
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 11PHƯƠNG PHÁP MPN
Nguyên tắc
Phương pháp MPN ( Most Probable Number) dựa vào
nguyên tắc mẫu được pha loãng thành một dãy thập phân (hai nồng độ kế tiếp khác nhau 10 lần); 3 hoặc 5 mẫu có
độ pha loãng thập phân liên tiếp được ủ trong ống nghiệm chứa môi trường thích hợp có ống bẫy khí Durham.
Theo dõi sự sinh hơi và đổi màu để định tính sự hiện diện
là các ống dương tính (+) Ghi nhận số ống nghiệm dương tính ở mỗi nồng độ pha loãng và dựa vào bảng MPN để suy ra số lượng nhóm vi sinh vật tương ứng hiện diện
trong 1g (hoặc 1ml) mẫu ban đầu.
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 14 Bước 6: Dùng que cấy vòng ria dịch mẫu từ các ống (+) trên
môi trường canh EC sang môi trường thạch đĩa EMB/ Endo ủ các đĩa 37 0 C, 24 giờ.
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 15 Bước 7: Chọn khuẩn lạc E Coli giả định trên EMB/ Endo
cấy vào TSA/ BHI Ủ qua đêm.
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 16QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Bước 8: Cấy chuyền từ môi trường TSA/ BHI vào các môi
trường thử nghiệm sinh hóa Trypton Broth, MR-VP , SC ủ 44,5
± 0,2 0 C, 24 giờ.
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 17THỬ PHẢN ỨNG SINH HOÁ
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 18- Thực hiện: cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống nghiệm chứa
5ml Trypton broth, ủ 37 0 C trong 24h
- Thuốc thử: Kovaes hoặc Erlich.( nhỏ 5 giọt vào mỗi ống
nghiệm sau khi ủ)
- Kết quả:
+ dương tính nếu dung dịch môi trường xuất hiện vòng màu đỏ có sự hiện diện của indole
+ âm tính nếu dung dịch môi trường không đổi màu
không có sự hiện diện của indole
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 20- Thuốc thử : Methyl Red ( nhỏ 5 giọt vào mỗi ống nghiệm sau khi ủ)
pH < 4,4 ( môi trường có màu đỏ)
4,5 < pH < 5,8 ( môi trường có màu cam.)
pH > 5,8 ( môi trường có màu vàng.)
- Kết quả:
+ dương tính nếu dung dịch môi trường có màu đỏ vi sinh vật có
khả năng tạo sản phẩm biến dưỡng có tính acid.
+ âm tính nếu dung dịch chuyển sang màu vàng vi sinh vật không
có khả năng tạo sản phẩm biến dưỡng có tính acid.
*LƯU Ý: nếu môi trường xuất hiện màu cam chúng ta cần ủ thêm
thời gian, nếu từ màu cam chuyển sang màu đỏ ta kết luận kết quả
dương tính, còn nếu vẫn màu cam thì kết luận kết quả âm tính.
Trang 22- Phản ứng thử VP dùng để phân biệt các vi sinh vật có khả năng
sinh Acetoin ( môi trường trung tính).
- Cho vào ống nghiệm chứa môi trường MRVP khoảng 0,6ml dung dịch α-napthol và 0,2ml dung dịch kalihydroxyt 40%, lắc đều, để yên trong 2h.
- Thuốc thử: -Naphtho (6 giọt), NaOH 40% hoặc KOH 40% (2 giọt)
- Kết quả:
+ dương tính nếu dung dịch môi trường có màu đỏ vi sinh vật có thể tạo ra Acetoin.
+ âm tính nếu dung dịch môi trường không đổi màu đỏ không có
vi sinh vật có thể tạo ra Acetoin.
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 24Nguyên tắc: Những vi sinh vật có khả năng sử dụng muối
Citrate và Amonium sẽ tạo ra các sản phẩm biến dưỡng CO2,
NH2, Na2CO3 làm kiềm hóa môi trường chuyển chỉ thị
Bromothymol Blue từ màu xanh lá cây sang xanh dương.
- Chất chỉ thị: Bromothymol Blue có trong môi trường
Trang 25Phản ứng Citrat
Trang 26KẾT LUẬN
www.themegallery.com
Sau 4 thử nghiệm kiểm tra E.coli:
• Thử nghiệm khả năng sinh Indole : dương
tính(+)
• Thử nghiệm khả năng sinh Acid : dương tính(+)
• Thử nghiệm Voges – Proskauer (VP) : âm tính
Trang 27THỬ PHẢN ỨNG SINH HOÁ
Kết quả:
Ống nghiệm cho kết quả EC (+), và khuẩn lạc
E Coli giả định trên môi trường EMB cho kết quả
thử nghiệm IMViC (++ ) là ống nghiệm có chứa
E Coli (+) Từ số lượng các ống có E Coli (+) ở
mỗi độ pha loãng của mẫu tra bảng MPN để tính ra mật độ vi sinh vật trong mẫu và biểu diễn dưới dạng
trị số MPN/g hay MPN/ml.
ĐỊNH LƯỢNG E.COLI BẰNG PHƯƠNG PHÁP MPN
Trang 28Lấy mẫu nước giải khát vào buổi sáng tại các quán nước giải khát tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, các loại nước đóng chai và không đóng chai được cho vào bao nilon vô trùng, sau đó mang về phòng thí nghiệm
Tiến hành phân tích định lượng theo qui trình
phương pháp MPN
www.themegallery.com
ỨNG DỤNG ĐỊNH LƯỢNG E COLI TRONG
NƯỚC GiẢI KHÁT
Trang 29www.themegallery.com
Bước 1: Chuẩn bị dịch đồng nhất hoặc pha loãng để có
các nồng độ pha loãng là 10 -1 , 10 -2 , 10 -3 .
Bước 2: Chuyển 1ml dung dịch pha loãng ở 3 nồng độ liên tiếp
vào ống nghiệm có 10ml canh LSB, mỗi nồng độ lặp lại 3
ống, ủ ở 37 ± 1 0 C, 48 giờ Mỗi ống nghiệm cho 1 ống
Durham.
ỨNG DỤNG ĐỊNH LƯỢNG E COLI
TRONG NƯỚC GiẢI KHÁT
Bước 3: Ghi nhận các ống sinh hơi và canh trường đục
Kết luận các ống LSB (+).
Trang 30ỨNG DỤNG ĐỊNH LƯỢNG E COLI
TRONG NƯỚC
www.themegallery.com
Bước 6: Dùng que cấy vòng ria dịch mẫu từ các ống (+)
trên môi trường canh EC sang môi trường thạch đĩa
EMB/ Endo ủ các đĩa 37 0 C, 24 giờ.
Bước 7: Chọn khuẩn lạc E Coli giả định trên EMB/
Endo cấy vào TSA/ BHI Ủ qua đêm.
Bước 8: Cấy chuyền từ môi trường TSA/ BHI vào các
môi trường thử nghiệm sinh hóa Trypton Broth, MR-VP ,
Trang 31Mật độ nhiễm (CFU/100ml) Mật độ phát hiện (MPN/ 100ml)
Trang 32Mật độ nhiễm (CFU/100ml) Mật độ phát hiện (MPN/ 100ml)
Trang 33Mật độ nhiễm (CFU/100ml) Mật độ phát hiện (MPN/ 100ml)
Trang 34Từ các kết quả trên cho thấy hầu hết mật độ càng
cao thì khả năng phát hiện càng lớn Do nguyên
nhân là do khi gây nhiễm ở mật độ cao thì sự phân
bố vi khuẩn trong 100ml mẫu càng đồng đều Còn khi gây nhiễm ở mật độ thấp thì sự phân bố mẫu
không đồng đều, có nơi có, có nơi không, nên khi hút cũng sẽ có khi có, có khi không
Những kết quả khảo sát trên là bước đầu phản ánh tình trạng ô nhiễm vi sinh vật trong các loại nước
giải khát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã
đến mức báo động
www.themegallery.com
ỨNG DỤNG ĐỊNH LƯỢNG E COLI TRONG
NƯỚC GiẢI KHÁT
Trang 36Thank You !