Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm Đề tài: Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong thực phẩm
Trang 1Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Đề tài:
Tìm hiểu về: phân tích clostridium perfrigens trong
thực phẩmGVHD: Nguyễn Thị Mỹ Lệ
Nhóm: 8
Trang 4
I Giới thiệu về clostridium perfrigens
Trang 5Đặc điểm
sinh nha bào
sinh nha bào
vi khuẩn Gram dương
vi khuẩn Gram dương
phân giải Sodium sulfil hoặc phân giải protein tạo H2S
kị khí không bắt buộc
kị khí không bắt buộc
Trang 6 Hình thái vi khuẩn Clostridium perfrigens.
Hình thái vi khuẩn Clostridium perfrigens
Trang 7là thực phẩm đồ hộp).
Trong thực phẩm nhất
là thực phẩm đồ hộp)
bùn đất,
Trang 83 Đặc điểm nuôi cấy:
Trên môi trường Fluid Thioglycolate: sau 24 – 28 giờ nuôi cấy vi khuẩn phát triển tốt làm đục môi
Trang 9Trên môi trường SPS, TSC agar vi khuẩn phát triển cho khuẩn lạc tròn màu đen, do vi khuẩn sinh H2S tác dụng với Fe (trong môi trường) tạo thành FeS có màu đen.
Trên môi trường nước thịt gan yếm khí vi khuẩn
mọc rất tốt, nhanh chóng làm đục môi trường
Trang 10II.Quy trình phân tích:
Trang 1110g mẫu + 90ml dd đệm 10-1
Tiếp tục pha loãng mẫu đến 10-2 10-3 10-4…
10g mẫu + 90ml dd đệm 10-1
Tiếp tục pha loãng mẫu đến 10-2 10-3 10-4…
Lấy 1ml mẫu vào trong ống nghiệm vô trùng, đỗ
10-15 ml môi trường ISA ở 450C lắc đều
Lấy 1ml mẫu vào trong ống nghiệm vô trùng, đỗ
10-15 ml môi trường ISA ở 450C lắc đều
Đỗ lớp ISA thứ hai cao 1-2 cm sau khi phần dưới
đông đăc, ủ 370C , 24-48 giờ
Đỗ lớp ISA thứ hai cao 1-2 cm sau khi phần dưới
đông đăc, ủ 370C , 24-48 giờ
Đếm tất cả các khuẩn lạc màu đen xuất hiện trong
Trang 121 Các bước thực hiện
Trang 13Bước 1: Chuẩn bị dịch đồng nhất hoặc pha loãng
mẫu để ở các độ pha loãng 10-1, 10-2, 10-3…
Bước 2: Dùng pipet lấy ở mỗi nồng độ pha loãng
1ml dung dịch huyền phù ban đầu hoặc 1ml mẫu thử cho vào giữa đĩa pipet, mỗi nồng độ 02 đĩa
Bước 3: rót 15-20ml môi trường TSC vào đĩa petri và trộn đều
Trang 14Bước 4: Khi môi trường đã đong chặt, rót thêm một lớp 10ml môi trường TSC phủ lên trên.
Bước 5: để đông và xếp các hộp Petri nắp ở phía trên vào bình kị khí
Bước 6: đếm và ghi lại số lượng khuẩn lạc điển hình
ở các đĩa Khuẩn lạc Clostridium perfrigens co màu đen
Trang 152 Xác nhận:
Trang 16Chon tổng số 10 khuẩn lạc điển hình từ các
Trang 173 Xác định tính sinh hóa
Trang 183.1 Thử nghiệm tính di động:
Làm môi trường thạch đứng Mannitol Mobility
Nitrate Cấy sâu khuẩn lạc đã phân lập vào môi
trường Nuôi dưỡng trong điều kiện yếm khí 37oC ±
1oC, 18-24 giờ
Kiểm tra ống môi trường để xem dạng sinh
trưởng dọc theo đường cấy sâu Sự sinh
trưởng khuyếch tán vào môi trường từ vết cấy thể hiện rõ tính di động của vi sinh vật nuôi cấy
Trang 193.2 Thử nghiệm sự có mặt của nitric:
thêm 0,2-0,5ml thuốc thử phát hiện nitrit vào mỗi
ống môi trường nitrat di động (tiến hành trong tủ
HOP) Sự hình thành màu đỏ xác nhận phản ứng khử nitrat thành nitrit Nếu trong 15 phút mà màu đỏ
không hình thành thì thêm thì thêm một lượng nhỏ bột kẽm Để yên 10 phút, nếu màu đỏ được hình
thành sau khi thêm bột kẽm thì không có phản ứng nitrat thành nitrit
Trang 20vàng không (tạo acide ) cho biết sự lên men của
lactose Làm lạnh 1giờ ở 5oC và kiểm tra sự hóa lỏng của gelentine Nếu môi trường vẫn rắn, nuôi cấy
thêm 24 giờ và kiểm tra sự hóa lỏng của geletine
Trang 21III.Ví dụ:
Trang 22Nghiên cứu và phát
hiện vi khuẩn Clostridium perfrigens trên thịt gà tươi tại một
số chợ ở TP.nha Trang.
Trang 23Áp dụng quy trình phân lập vi khuẩn C perfringens
theo quy trình phân lập của Bộ môn nghiên cứu Vi trùng Phân viện Thú y miền Trung:
Sơ đồ phân lập:
Trang 251 Các bước thực hiện
Trang 26a Chuẩn bị mẫu:
Cân chính xác 25 gam mẫu thịt gà, cắt nhỏ hoặc
nghiền nát trong điều kiện vô trùng cho tới khi được thể đồng nhất Sau đó bổ sung 225 ml nước muối
sinh lý lắc đều từ 2 - 3 phút thu được dung dịch mẫu thử có nồng độ 10-1
Trang 27 Hút chính xác 1ml dung dịch mẫu thử
10-1 cho sang ống nghiệm chứa sẵn 9ml nước muối sinh lý Lắc đều trong 2-3 phút thu được dung dịch nồng độ 10-2 Làm tương
tự ta thu được các dung dịch mẫu thử nồng
độ 10-3, 10-4,…
Trang 28b.Cấy đếm vi khuẩn trên đĩa thạch:
Đổ khoảng 15ml môi trường TSC vào mỗi đĩa
petri đã được đánh dấu nồng độ pha loãng Ở mỗi nồng độ pha loãng, hút chính xác 1ml canh khuẩn nhỏ lên mặt thạch sau đó dùng pipet dàn đều mẫu trên bề mặt thạch, mỗi nồng độ cấy trên 2 đĩa
tương ứng Đợi bề mặt thạch khô, đổ tiếp 15ml
môi trường TSC rồi láng đều để môi trường phủ kín bề mặt đĩa
Trang 29 Khi môi trường đông lại, lật ngược đĩa, cho đĩa vào túi yếm khí, đặt vào tủ ấm 370, 10% Sau 18 – 24
giờ nuôi cấy, tiến hành đọc kết quả sơ bộ Đếm toàn
bộ những khuẩn lạc có các đặc tính tròn, lồi, bờ đều nhẵn, màu đen Số lượng vi khuẩn có trong 1 gam thịt gà được tính bằng trung bình cộng giữa các đĩa nuôi cấy cùng nồng độ pha loãng nhân với hệ số pha loãng tương ứng
Trang 30c Kết quả kiểm tra hình thái vi khuẩn
Các chủng vi khuẩn được làm tiêu bản nhuộm Gram
để kiểm tra hình thái và tính chất bắt màu trên kính hiển vi Kết quả cho thấy tất cả các chủng vi khuẩn
C perfringens đều là dạng trực khuẩn bắt màu thuốc nhuộm Gram+ chúng có thể đứng riêng rẽ hoặc song song, một số kết thành dạng chuỗi ngắn
Trang 31 Hình thái vi khuẩn C perfringens
Hình thái vi khuẩn C perfringens
Trang 32d.Kết quả kiểm tra khả năng di động bằng phương
pháp soi tươi:
Lấy một giọt canh khuẩn nhỏ lên 1 lamen sạch, cố định lamen bằng dầu parafilm dưới lam kính lõm rồi lật ngược lam kính lại Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi với vật kính dầu cho thấy, tất cả 17 chủng
kiểm tra đều có dạng hình que ngắn, không di động
Trang 33Vi khuẩn C perfringens khi soi tươi
Trang 34e thử nghiệm đặc tính của vi khuẩn trên một số môi trường
Trên môi trường Fluid Thyoglycolate: vi khuẩn
mọc rất tốt 37, 10% sau 24 giờ nuôi cấy vi
khuẩn làm đục đều môi trường Trên môi
trường TSC agar: sau 24 giờ nuôi cấy trong túi
yếm khí, ở 37, 10% vi khuẩn phát triển tạo
thành khuẩn lạc tròn, đen
Trang 35Khuẩn lạc vi khuẩn trên môi trường TSC agar
Trang 36Khuẩn lạc C perfringens trên môi trường thạch máu.
Trên môi trường thạch máu: khuẩn lạc vi khuẩn
màu trắng đục, tròn ướt, có hai vòng dung huyết xung quanh
Trang 37Trên môi trường Limus milk: Sau 24 – 28 giờ nuôi
cấy trong tủ ấm 37, 10% Vi khuẩn phát triển, lên men lactose, làm đông vón casein, môi trường
chuyển từ màu tím sang nâu sang trắng với chỉ thị
pH litmus
Trang 38Nuôi cấy trên môi trường Litmus milk
Trang 39Trên môi trường Egg yorlk: sau 24 – 28 giờ nuôi cấy trong điều kiện yếm khí ở tủ
ấm 37, 10% Vi khuẩn phát triển sinh
men lecithinase phân giải lecithin tạo
thành vòng trắng sữa xung quanh khuẩn lạc
Trang 40Trên môi trường Egg yorlk
Trang 43Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhiễm C perfringens trên
thịt gà ở 4 chợ
Trang 44Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe