Điện tử công suất và truyền động điện là một môn học hay và lý thú, cuốn hút được nhiều sinh viên theo đuổi. Em muốn được tiếp cận và hiểu sâu hơn nữa bộ môn điện tử công suất và truyền động điện.Vì vậy, đồ án môn học chế tạo sản phẩm là điều kiện tốt giúp chúng em kiểm chứng được lý thuyết đã được học.Trong đồ án điện tử công suất lần này, em đã được nhận đề tài “Nghiên cứu, thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ 1 chiều có đảo chiều ”. Sau thời gian nghiên cứu, chúng em đã chế tạo thành công bộ điều khiển điện áp xoay chiều 1 pha đáp ứng được cơ bản yêu cầu của đề tài
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Đề tài : NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG
CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Giáo viên hướng dẫn : PHẠM VĂN KIÊM
Lớp : CĐTOK10
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN NAM
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày Tháng Năm
CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày Tháng Năm
CHỮ KÝ GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4Lời nói đầu.
Điện tử công suất và truyền động điện là một môn học hay và lý thú, cuốn hút đượcnhiều sinh viên theo đuổi Em muốn được tiếp cận và hiểu sâu hơn nữa bộ môn điện tửcông suất và truyền động điện.Vì vậy, đồ án môn học chế tạo sản phẩm là điều kiện tốtgiúp chúng em kiểm chứng được lý thuyết đã được học.Trong đồ án điện tử công suất
lần này, em đã được nhận đề tài “Nghiên cứu, thiết kế mạch điều khiển tốc độ động
cơ 1 chiều có đảo chiều ” Sau thời gian nghiên cứu, chúng em đã chế tạo thành công
bộ điều khiển điện áp xoay chiều 1 pha đáp ứng được cơ bản yêu cầu của đề tài
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, em đã gặp một số vướng mắc về lý thuyết và khókhăn trong việc thi công sản phẩm.Tuy nhiên, chúng em đã nhận được sự giải đáp và
hướng dẫn kịp thời của cô giáo "Phạm Văn Kiêm", sự góp ý kiến của các bạn sinh viên
trong lớp Được như vậy em xin chân thành cảm ơn và mong muốn nhận được nhiềuhơn nữa sự giúp đỡ, chỉ bảo của thầy cô giáo và bạn trong các đồ án sau này
Do kiến thức hạn chế nên trong quá trình thực hiện đồ án em không thể tránh khỏi saisót, mong quý thầy cô trong hội đồng bảo vệ bỏ qua và có những đóng góp ý kiến đểchúng em có thể hoàn thiện đồ án của mình tốt hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Mục Lục
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
Lời nói đầu 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Động cơ điện 1 chiều 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 chiều 6
1.1.3 Mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ 10
1.2 Bộ biến đổi xung áp 1 chiều 16
1.2.1 Đặt vấn đề 16
1.2.2 Nguyên lí chung của bộ biến đổi xung áp 1 chiều 17
1.2.3 Các dạng băm xung cơ bản 19
1.3 Phương pháp PWM 24
1.3.1.Giới thiệu về phương pháp PWM 24
1.3.2 Nguyên lý của phương pháp PWM 25
2.3.3.Các cách để tạo ra được PWM để điều khiển 26
2.3.4.Một vài ứng dụng nổi bật của PWM 28
Chương 2 : TÍNH TOÁN LỰA CHỌN LINH KIỆN SỬ DỤNG TRONG MẠCH 31
2.1 Các thông số của động cơ 31
2.2 Chọn van điều khiển 32
2.3.1 Điện trở 33
2.3.2 Tụ điện 34
2.3.3 IC LM324 37
Chương 3: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MẠCH 39
3.1 Sơ đồ khối 39
3.2 Mạch lực 39
3.3 Mạch điều khiển 40
3.3.1 Mạch đảo chiều động cơ 40
3.3.2 Mạch điều khiển tốc độ động cơ 41
3.3.3: Khối nguồn 45
3.3.4 : Nguyên lý hoạt động của toàn mạch 45
3.4 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ bord mạch 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
1.1 Động cơ điện 1 chiều.
1.1.1 Khái niệm.
Động cơ điện nói chung và động cơ điện 1 chiều nói riêng là thiết bị điện từ quay,làm việc theo nguyên lý điện từ Khi đặt vào trong từ trường 1 dây dẫn cho dòng điệnchạy qua dây dẫn thì từ trường sẽ tác dụng lực từ vào dòng điện (vào dây dẫn ) và làmdây dân chuyển động Động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng
1.1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 chiều.
Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên lý của hiện tượng cảm ứng điện từ
Hình 1.1.2.a - Cấu tạo động cơ điện một chiều
Như ta đã biết thanh dẫn có dòng điện đặt trong từ trường sẽ chịu tác dụng lực từ
Vì vậy khi cho dòng điện một chiều đi vào chổi than A và đi ra ở chổi than B thì cácthanh dẫn sẽ chịu tác dụng của lực từ Bên cạnh đó do dòng điện chỉ đi vào thanh dẫnnằm dưới cực N và đi ra ở các thanh dẫn chỉ nằm trên cực S nên dưới tác dụng của từtrường lên các thanh dẫn sẽ sinh ra mô men có chiều không đổi và làm cho roto của máyquay
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạchkích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động
cơ kích từ độc lập
I
Trang 7Để tiến hành mở máy, đặt mạch kích từ vào nguồn U kt, dây cuốn kích từ sinh ra từ
thông Φ Trong tất cả các trường hợp, khi mở máy bao giờ cũng phải đảm bảo có Φ max tức
là phải giảm điện trở của mạch kích từ R kt đến nhỏ nhất có thể Cũng cần đảm bảo không
xảy ra đứt mạch kích thích vì khi đó Φ = 0, M = 0, động cơ sẽ không quay được, do đó
E ư = 0 và theo biểu thức U = E ư + R ư I ư thì dòng điện I ư sẽ rất lớn làm cháy động cơ Nếu
mômen do động cơ điện sinh ra lớn hơn mômen cản (M > M c) rôto bắt đầu quay và suất
điện động E ư sẽ tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay n Do sự xuất hiện và tăng lên của E ư, dòng
điện I ư sẽ giảm theo, M giảm khiến n tăng chậm hơn
*Cấu tạo chung:
Phần động cơ điện một chiều bao gồm hai phần chính là:
Phần tĩnh: Stato
Phần quay: Roto
* Stato : Stato gọi là phần cảm gồm lõi thép bằng thép đúc, vừa là mạch từ vừa là vỏ
máy Gắn với stato là các cực từ chính có dây quấn kích từ Phần tĩnh bao gồm các bộ phận sau: cực từ chính, cực từ phụ, gông từ và các bộ phận khác
Hình 1.1.2.b- Cấu tạo stato
Trang 8b.Cực từ phụ
Cực từ phụ được đặt giữa các cực tù chính và dùng để cải thiện đổi chiều Lõi thép củacực tù phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn, mà cấutạo giống như dây quấn cực từ chính Cực từ phụ được gắn vào vỏ nhờ các bulông
*Roto: Roto của động cơ điện một chiều bao gồm các bộ phận sau: lõi sắt phần ứng,
dây quấn phần ứng, cổ góp và các bộ phận khác
Trang 9Hình 1.1.2.c- Cấu tạo roto
Để tránh khi bị văng ra do sức li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc phải đaichặt dây quấn Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay ba-ke-lit
c Cổ góp.
Cổ góp (còn gọi là vành góp hay vành đổi chiều) dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiềuthành một chiều Cổ góp có nhiều phiến đồng có đuôi nhạn cách điện với nhau bằng lớp mica dày 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một trụ tròn Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép chặt lại Giữa vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của các phần
tử dây quấn vào các phiến góp được dễ dàng
Trang 10d Các bộ phận khác.
Cánh quạt: dùng dể quạt gió làm nguội động cơ Động cơ điện một chiều thường đượcchế tạo theo kiểu bảo vệ Ở hai đầu nắp động cơ có lỗ thông gió Cánh quạt lắp trên trụcđộng cơ Khi động cơ quay, cánh quạt hút gió từ ngoài vào động cơ Gió đi qua vành góp,cực từ, lõi sắt và dây quấn rồi qua quạt gió ra ngoài làm nguội động cơ
Trục máy: trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi Trục động cơ thường được làm bằng thép cácbon tốt
1.1.3 Mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ.
a) Mở máy động cơ điện một chiều
Phương trình cân bằng điện áp: U=Eư + RưIư suy ra Iư= (U- Eư)/ Rư
Khi mở máy, tốc độ n=0 suy ra Eư = kE nfi =0 suy ra Iư= U/ Rư
Vì Rư rất nhỏ, dòng điện phần ứng Iư lúc mở máy rất lớn Iư=(20¸25) Iđm , làm hỏng cổ góp,chổi than và ảnh hưởng đến lưới điện
Để giảm dòng điện mở máy, dùng các biện pháp :
- Giảm điện áp đặt vào phần ứng.
Phương pháp này được sử dụng khi có nguồn điện một chiều có thể điều chỉnh được điện
áp
Trang 11Hình 1.1.3.a – Sơ đồ mở máy động cơ bằng giảm điện áp đặt vào phần ứng
*Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều.
Theo lý thuyết máy điện ta có phương trình tính tốc độ động cơ sau:
n n C
R R I U
0
e f u u e
C R R I n C U n
).
( M e
f u
e C C
M R R C
U
Từ hai phương trình trên ta thấy n (tốc độ của động cơ) phụ thuộc vào θ (từ thông), R(điện trở phần ứng), U (điện áp phần ứng) Vì vậy để điều chỉnh tốc độ của động cơ điệnmột chiều ta có ba phương án
- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ
- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi bằng cách thay đổi điện trở phụ R f trên mạch phần ứng.
- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp.
-Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ.
Trang 12Hình 1.1.3 a- Sơ đồ thay thế.
Hình 1.1.3.b- Đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều khi thay đổi từ thông θ.
Đồ thị hình trên cho thấy đường đặc tính cơ của động cơ điện một chiều ứng với các giátrị khác nhau của từ thông Khi từ thông giảm thì n0 tăng nhưng ∆n còn tăng nhanh hơn
do đó ta mới thấy độ dốc của các đường đặc tính cơ này khác nhau Chúng sẽ cùng hôi tụ
về điểm trên trục hoành ứng với dòng điện rất lớn: Iư = (U/Rư) Phương pháp cho phépđiều chỉnh tốc độ lớn hơn tốc độ định mức Giới hạn trong việc điều chỉnh tốc độ quaybằng phương pháp này là 1:2; 1:5; 1:8
Tuy nhiên có nhược điểm khi sử dụng phương pháp là phải dùng các biện pháp khốngchế đặc biệt do đó cấu tạo và công nghệ chế tạo phức tạp, khiến giá thành máy tăng
-Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ Rf trên mạch phần ứng.
Trang 13Ta có: 2
).
( M e
f u
e C C
M R R C
U
Từ thông không đổi nên n0 không đổi, chỉ có ∆n là thay đổi Một điều dễ thấy nữa là, do
ta chỉ có thể đưa thêm Rf chứ không thể giảm Rư nên ở đây chỉ điều chỉnh được tốc độdưới tốc độ định mức Do Rf càng lớn đặc tính cơ càng mềm nên tốc độ sẽ thay đổi nhiềukhi tải thay đổi (từ đồ thị cho thấy, khi I biến thiên thì ứng với cùng dải biến thiên của Iđường đặc tính cơ nào mềm hơn tốc độ sẽ thay đổi nhiều hơn)
Hình.1.1.3.c- Đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều khi thay đổi điện trở phụ R f
Trang 14chỉnh tốc độ nhỏ hơn tốc độ định mức Còn nếu lớn hơn thì chỉ điều chỉnh trong phạm virất nhỏ.
Đặc điểm quan trọng của phương pháp là khi điều chỉnh tốc độ thì mô men không đổi vì
từ thông và dòng điện phần ứng đều không thay đổi (M = CM θ Iư)
Phương pháp cho phép điều chỉnh tốc độ trong giới hạn 1:10, thậm chí cao hơn nữa cóthể đến 1:25
Phương pháp này có từ thông không đổi nên đặc tính cơ có độ cứng không đổi
Tốc độ không tải lý tưởng phụ thuộc vào giá trị điện áp Uđk của hệ thống, do đó có thể nóiphương pháp này điều khiển là triệt để
Dải điều chỉnh tốc độ của hệ thống bị chặn bởi đặc tính cơ bản, là đặc tính ứng với điện
áp định mức và từ thông định mức Tốc độ nhỏ nhất của dải điều khiển bị giới hạn bởiyêu cầu về sai số tốc độ và mômen khởi động Khi mômen tải là định mức thì các giá trịlớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:
Để thoả mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải có mômenngắn mạch là:
Trong đó KM là hệ số quá tải về mômen.Vì họ đặc tính cơ là các đường thẳng song songnhau, nên theo định nghĩa về độ cứng đặc tính cơ ta có thể viết:
D =
Với xác định ở mỗi máy, vì vậy phạm vi điều chỉnh D phụ thuộctuyến tính vào giá trị của độ cứng β Khi điều chỉnh điện áp phần ứng của động cơ điện
Trang 15một chiều bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng
2 lần điện trở phần ứng động cơ Do đó có thể tính sơ bộ được:
Do đó phạm vi điều chỉnh tốc độ động cơ không vượt quá 10 khi tải có đặc tính mômenkhông đổi
Phương pháp chỉ dùng cho động cơ điện một chiều kích từ độc lập hoặc song song làmviệc ở chế độ kích từ độc lập
Điều chỉnh động cơ DC bằng PWM chính là sử dụng phương pháp này
Hình 1.1.3.e- Đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều khi thay đổi điện áp
Kết luận : Cả 3 phương pháp trên đều điều chỉnh được tốc độ động cơ điện một chiều
nhưng chỉ có phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều bằng cách thay đổi điện
áp Uu đặt vào phần ứng của động cơ là tốt nhất và hay được sử dụng nhất vì nó thu đượcđặc tính cơ có độ cứng không đổi, điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và không bị hao tổn
b) Động cơ điện một chiều kích từ song song.
Để mở máy dùng biến trở mở máy RMở , để điều chỉnh tốc độ thường điều chỉnh Rđc Đường đặc tính cơ n = fi(M)
n = (U - RưIư)/ kEfi (1)
Mặt khác: Mđt = kM Iư fi (2)
Trang 161.2 Bộ biến đổi xung áp 1 chiều.
1.2.1 Đặt vấn đề
Các bộ biến đổi điện áp một chiều dùng để biến đổi điện áp hiệu dụng đặt lên tải Nguyên
lý của bộ biến đổi này là dùng các phần tử van bán dẫn nối tải với nguồn trong mộtkhoảng thời gian t1 rồi lại cắt đi trong một khoảng thời gian t0 theo một chu kỳ lặp lại T.Bằng cách thay đổi độ rộng của t1 hay t0 trong khoảng T ta thay đổi được giá trị điện áptrung bình ra trên tải Nguyên lý này có ưu điểm là điều chỉnh điện áp ra trong một phạm
vi rộng và vô cấp, hiệu suất cao vì tổn thất trên các phân tử điện tử công suất rất nhỏ.Phân loại: Có nhiều cách phân loại các bộ biến đổi xung áp môt chiều, tuỳ thuộc vào cáchmắc khoá điện từ song song hay nối tiếp mà người ta chia các bộ biến đổi xung áp thànhnối tiếp hay song song Cũng có thể phân biệt bộ biến đổi tuỳ thuộc vào điện áp ra, ví dụ
Trang 17như bộ biến đổi xung áp có bộ biến đổi xung áp có điện áp ra nhỏ hơn điện áp vào, còn
bộ biến đổi xung áp có bộ biến đổi xung áp có điện áp ra lớn hơn điện áp vào.Tuỳ thuộcvào dấu điện áp mà người ta chia ra: bộ biến đổi xung áp không đảo chiềuhoặc bộ biếnđổi xung áp có đảo chiều
1.2.2 Nguyên lí chung của bộ biến đổi xung áp 1 chiều.
Hình 1.2.2.a- Sơ đồ nguyên lý của bộ băm xung.
BX DC có chức năng biến đổi điện áp một chiều, nó có ưu điểm là có thể thay đổi điện
áp trong một phạm vi rộng mà hiệu suất của bộ biến đổi cao vỡ tổn thất của bộ biến đổichủ yếu trên các phần tử đóng cắt rất nhỏ
So với các phương pháp thay đổi điện áp một chiều để điều chỉnh tốc độ động cơ mộtchiều như phương pháp điều chỉnh bằng biến trở, bằng máy phát một chiều, bằng bộ biếnđổi có khâu trung gian xoay chiều, bằng chỉnh lưu có điều khiển thì phương pháp dùngmạch băm xung có nhiều ưu điểm đáng kể: điều chỉnh tốc độ và đảo chiều dễ dàng, tiếtkiệm năng lượng, kinh tế và hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo được trạng thái hãm táisinh của động cơ Cùng với sự phát triển và ứng dụng ngày càng rộng rãi các linh kiệnbán dẫn công suất lớn đã tạo nên các mạch băm xung có hiệu suất cao, tổn thất nhỏ, độnhạy cao, điều khiển trơn tru, chi phí bảo trì thấp, kích thước nhỏ Mạch băm xung đặcbiệt thích hợp với các động cơ một chiều công suất nhỏ
Điện thế trung bình đầu ra sẽ được điều khiển theo mức mong muốn mặc dù điện thế đầuvào có thể là hằng số (ắc qui, pin) hoặc biến thiên (đầu ra của chỉnh lưu), tải có thể thayđổi.Với một giá trị điện thế vào cho trước, điện thế trung bình đầu ra có thể điều khiểntheo hai cách:
Trang 18-Thay đổi độ rộng xung.
-Thay đổi tần số băm xung.
*Nguyên lý: Nguyên lý chung là biến đổi giá trị của điện áp một chiều ở các mức khác
nhau
Hình 1.2.2.b -Sơ đồ Hình 1.2.2.c- Dạng sóng
a Phương pháp thay đổi độ rộng xung
Nội dung của phương pháp này là thay đổi t1, giữ nguyên T Giá trị trung bình của điện
áp ra khi thay đổi độ rộng là:
b Phương pháp thay đổi tần số xung
Nội dung của phương pháp này là thay đổi T, còn t1 = const Khi đó:
Trang 19thiết lập tần số đóng cắt cho van, tần số đóng cắt này là không đổi với dải tẩn từ 2kHzđến 200kHz Khi Ucontrol > Ust thì cho tín hiệu điều khiển mở van, ngược lại khóa van.
Hình 1.2.2.d-Dạng sóng sau khi sử dụng phương pháp PWM.
1.2.3 Các dạng băm xung cơ bản
Dựa vào cách mắc khoá xung, các bộ lọc và nguồn cung cấp mà có các dạng sơ đồ:
a) Xung áp đảo dòng lớp B.
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.2.3.a-Sơ đồ nguyên lý xung áp đảo dòng lớp B.
Tải là phần ứng động cơ một chiều kích từ độc lập đã được thay bởi mạch tương đươngR-L-E
*Nguyên lý hoạt động.
Chế độ động cơ:
Trang 20Trong khoảng 0 ≤ t ≤ , động cơ được nối nguồn qua , điện áp đặt lên động cơ là U.Trong khoảng ≤ t ≤T , S1ngắt, động cơ được nối ngắn mạch qua D2, điện áp đặtlên động cơ là 0.
0 Lúc này mạch tải chỉ có nguồn duy nhất E ngắn mạch qua S2 xuất hiện dòng điệnchạy ngược lại chiều ban đầu Công suất điện từ của động cơ là:Pđt= Id.E > 0
Công suất lúc này được tích luỹ trong cuộn cảm L Khi S2 ngắt, trên điện cảm L sinh rasức điện động tự cảm (UL) cùng chiều với E.Tổng hai sức điện động này lớn hơn điện
áp nguồn US làm D2 dẫn ngược dòng về nguồn và trả lại phần năng lượng đã tích luỹtrong cuộn cảm L
Để đảm bảo S2 dẫn dòng điện ngược ngay khi dòng thuận qua D1 tắt ta phát xung vào mở
S2 đồng thời với việc phát xung khoá S1
b) Xung áp đảo áp lớp B.
Hình 1.2.3.b- Sơ đồ nguyên lý xung áp đảo áp lớp B.
S1,S2,S3,S4 là cá van điều khiển hoàn toàn Trong sơ đồ này cho phép điều chỉnh và đảochiều quay của động cơ một cách linh hoạt, đặc tính làm việc cả ở 4 góc phần tư Tuy
Trang 21nhiên, điều khiển các van sẽ rất phức tạp, ở đây ta chỉ nêu ra sơ đồ chứ không nghiên cứusâu.
c) Xung áp song song.
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 2.2.3.c- Sơ đồ nguyên lý xung áp song song.
Đặc điểm của sơ đồ này là L mắc nối tiếp với tải, khoá K mắc song song với tải Cuộncảm L không tham gia vào quá trình lọc gợn sóng mà chỉ có tụ C đóng vai trò này
+ k đóng: dòng điện từ +Uqua L S -U Khi đó D tắt vì trên tụ có Uc (đã được tích điện
Trang 22HÌnh 1.2.3.d- Sơ đồ biểu diễn dạng sóng của điện áp ngõ ra, dòng Ic và It.
d).Xung áp nối tiếp.
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.2.3.e-Sơ đồ nguyên lý xung áp nối tiếp.
Phần tử điều chỉnh quy ước là khoá K (thực tế là Tiristor hoặc Transistor) Đặcđiểm của sơ đồ này là khoá K,cuộn cảm và tải mắc nối tiếp Tải có tính chất cảm hoặcdung kháng Bộ lọc L-C, Diode D mắc ngược Ud có tác dụng thoát để thoát dòng tải khikhoá K ngắt
Trang 23+ K đóng: Us được đặt vào đầu của bộ lọc Lý tưởng thì Utải=Us (nếu bỏ qua sụt áp trêncác van).
+ K mở: Hở mạch giữa nguồn và tải, nhưng vẫn có dòng điện itải do năng lượng tích luỹtrong cuộn cảm L và Ltải , dòng chạy qua D do đó Ura= Utải
Như vậy, Utải tb Us Tương ứng ta có bộ biến đổi hạ áp
Đặc tính truyền đạt: WI = =
,
Hình 1.2.3.f- Đồ thị điện áp, dòng điện ở chế độ liên tục.
Kết luận: trong đồ án này chúng em sử dụng xung áp nối tiếp do mạch điều khiển tốc độ
động cơ một chiều nam châm vĩnh cửu bằng cách tăng giảm điện áp đặt vào động cơ thayđổi từ 0v-24v.Do đó chúng em dùng xung áp nối tiếp để có thể hạ áp dòng từ 24v xuống0v và để dòng điện chạy vào động cơ không vượt quá 24v có thể gây ra quá tải, hỏngđộng cơ
U
t
Us
Trang 241.3 Phương pháp PWM.
1.3.1.Giới thiệu về phương pháp PWM.
Phương pháp điều chế PWM có tên tiếng anh là Pulse Width Modulation là phương phápđiều chỉnh điện áp ra tải hay nói cách khác là phương pháp điều chế dựa trên sự thay đổi
độ rộng của chuỗi xung vuông dẫn đến sự thay đổi điện áp ra
Sử dụng PWM điều khiển nhanh chậm của động cơ hay cao hơn nữa nó còn được dùng
để điều khiển ổn định tốc độ động cơ Ngoài lĩnh vực điều khiển hay ổn định tải thì PWM
nó còn tham gia và điều chế các mạch nguồn như là : boot, buck, nghịch lưu 1 pha và 3pha PWM chúng ta còn gặp nhiều trong thực tế và các mạch điện điều khiển Điều đặcbiệt là PWM chuyên dùng để điều khiển các phần tử điện tử công suất có đường đặc tính
là tuyến tính khi có sẵn 1 nguồn 1 chiều cố định
Các PWM khi biến đổi thì có cùng 1 tần số và khác nhau về độ rộng của sườn dươnghoặc là sườn âm
Hình 1.3.1- Dạng xung PWM
Sơ đồ trên là dạng xung điều chế trong 1 chu kì thì thời gian xung lên (Sườn dương)
nó thay đổi dãn ra hoặc co vào Và độ rộng của nó được tính bằng phần trăm tức là độrộng của nó được tính như sau :
Trang 25+ Đối với PWM = 50% ==> Ut = Umax.50% (V)
+ Đối với PWM = 75% ==> Ut = Umax.75% (V)
Cứ như thế ta tính được điện áp đầu ra tải với bất kì độ rộng xung nào
*.Ưu nhược điểm mạch PWM làm mạch điều khiển động cơ DC
b.Nhược điểm
- Cần các mạch điện tử bổ trợ - giá thành cao
- Các xung kích lên 12 Volt có thể gây nên tiếng ồn nếu mô tơ không được gắn chặt và tiếng ồn này sẽ tăng lên nếu gặp phải trường hợp cộng hưởng của vỏ
- Ngoài ra việc dùng chuỗi xung điều chế PWM có thể làm giảm tuổi thọ của mô tơ
1.3.2 Nguyên lý của phương pháp PWM.
Đây là phương pháp được thực hiện theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn tới tải và một cách có chu kì theo luật điều chỉnh thời gian đóng cắt Phần tử thực hiện nhiệm vụ đó trong mạch các van bán dẫn
Xét hoạt động đóng cắt của một van bán dẫn Dùng van đóng cắt bằng Mosfet