1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”

40 487 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những thập niên gần đây công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng phát triển mạnh mẽ. Kỹ thuật điện tử đã những bước phát triển mạnh đặc biệt là trong kỹ thuật điều khiển tự động, kỹ thuật vi điều khiển. Ở nước ta hiện nay, việc lập trình ghép nối máy tính sử dụng vi điều khiển đã và đang là công cụ được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự động hoá. Nó phát triển nhanh chóng, đã mang lại những thay đổi to lớn trong công nghệ cũng như trong đời sống hàng ngày. Động cơ một chiều được sử dụng từ lâu trong các hệ truyền động có điều khiển tốc độ yêu cầu dải điều chỉnh lớn, độ ổn định tốc độ cao và các hệ thường xuyên hoạt động ở chế độ khởi động, hãm và đảo chiều. Nhờ có đặc tính điều chỉnh tốc độ tốt nên được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp. Một số ứng dụng quan trọng của động cơ 1 chiều như truyền động cho xe điện, máy công cụ, máy nâng vận chuyển, máy cán, máy nghiền.... Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, cùng với những lời đóng góp ý kiến chân thành từ các Thầy(Cô) giáo cùng các bạn sinh viên, đặc biệt được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Phạm Văn Hải nhóm đồ án chúng em đã quyết định chọn và thực hiện đề tài: “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”

Trang 1

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Nhận xét của giáo viên

Trang 2

CHƯƠNG I: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 6

1.1.Định nghĩa 6

1.2 Phân loại động cơ điện một chiều (đây là cách phân loại theo cách kích từ) 6

1.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 6

1.4 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều 1.4.1 Đặc tính cơ của động cơ kích từ độc lập và song song 7

1.4.2.Đặc tính cơ của động cơ kích từ nối tiếp .7

1.4.3 Đặc tính của động cơ kích từ hỗn hợp 7

1.5 Khởi động động cơ điện một chiều 8

1.5.1 Khởi động trực tiếp 8

1.5.2 Khởi động điện trở khởi động 8

1.6 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều 9

1.7.2.Ứng dụng của PWM trong điều khiển 10

1.7.3 Nguyên lý hoạt động của PWM 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ SƠ LƯỢC VỀ CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 12

2.1.Sơ đồ chân và chức năng của họ 8051 12

2.1.1 Port 0 ( P0.0- P0.7) 12

2.1.2 Port 1 ( P1.0- P1.7) 12

2.1.3 Port 2 (P2.0-P2.7) 12

2.1.4 Port 3 (P3.0- P3.7) 13

2.1.5 Chân PSEN ( Program store Enable) 13

2.1.6 Chân ALE (Address Latch Enable) 13

2.1.7 Chân /EA (External Access) 14

2.1.8 RST (Reset), VCC, GND 14

2.1.9 XTAL1, XTAL2 14

2.2 Led và Button 14

2.2.1.Led đơn 14

2.3.Khối hiển thị:Giới thiệu về LCD 15

2.3.1: Mô tả các chân của LCD 15

2.3.2 Gửi các lệnh và dữ liệu đến LCD với một độ trễ 17

2.3.4 Bảng dữ liệu của LCD 17

2.3.5.Bảng tra Datasheet của LCD 20

20

2.3.6.Bảng mã ASC II 21

2.4 Encoder, Trở băng 21

Trang 3

2.4.2.Trở băng 22

Hình 2.7: Trở băng 22

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH 23

3.1 Tính toán chọn thiết bị 23

3.1.1 Các thông số của đ ng cơ ộng cơ 23

3.2 Chọn van điều khiển 23

3.2.1 Ký hiệu 24

3.2.2 Nguyên lý hoạt động 24

3.2.3 Xác định chân, kiểm tra-Mosfet 25

3.2.4 Ứng dụng của Mosfet 26

3.3 Thiết kế sơ đồ mạch 26

3.3.1 Sơ đồ khối của mạch 26

3.2.2 Sơ đồ nguyên lý từng khối 27

3.2.3 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 29

3.4 Chương trình vi điều khiển AT89S52 30

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 38

4.1 Ưu điểm 38

4.2 Nhược điểm 38

4.3 Tính thực tế của sản phẩm đã thiết kế và hướng cải tiến, phát triển 38

LỜI CẢM ƠN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

3

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những thập niên gần đây công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng pháttriển mạnh mẽ Kỹ thuật điện tử đã những bước phát triển mạnh đặc biệt là trong kỹthuật điều khiển tự động, kỹ thuật vi điều khiển

Ở nước ta hiện nay, việc lập trình ghép nối máy tính sử dụng vi điều khiển đã

và đang là công cụ được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự động hoá Nó phát triểnnhanh chóng, đã mang lại những thay đổi to lớn trong công nghệ cũng như trong đờisống hàng ngày

Động cơ một chiều được sử dụng từ lâu trong các hệ truyền động có điều khiểntốc độ yêu cầu dải điều chỉnh lớn, độ ổn định tốc độ cao và các hệ thường xuyên hoạtđộng ở chế độ khởi động, hãm và đảo chiều Nhờ có đặc tính điều chỉnh tốc độ tốt nênđược sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp Một số ứng dụng quan trọng của động

cơ 1 chiều như truyền động cho xe điện, máy công cụ, máy nâng vận chuyển, máy cán,máy nghiền

Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, cùng với những lời đóng góp ý kiếnchân thành từ các Thầy(Cô) giáo cùng các bạn sinh viên, đặc biệt được sự hướng dẫnnhiệt tình của thầy Phạm Văn Hải nhóm đồ án chúng em đã quyết định chọn và thựchiện đề tài:

“Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”

Tuy nhiên, để có được sản phẩm có tính ổn định cao, đảm bảo về chất lượng làtương đối khó khăn Vì thời gian để hoàn thành đồ án này cũng có hạn, và tầm hiểubiết của nhóm thực hiện vẫn còn hạn chế… nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót,những khuyết điểm không mong muốn Nhóm đồ án chúng em rất mong có đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu, chân thành của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên

để đề tài này được hoàn thiện hơn

Trang 5

CH ƯƠNG I: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU NG I: Đ NG C ĐI N M T CHI U ỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU ƠNG I: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU ỆN MỘT CHIỀU ỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU ỀU

Máy đi n m t chi u là lo i máy đi n làm vi c v i dòng đi n m t chi u, có ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ới dòng điện một chiều, có ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có

th s d ng làm máy phát đi n ho c đ ng c đi n.ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ặc động cơ điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ơ điện

Máy đi n m t chi u cho phép đi u ch nh t c đ tr n trong kho ng r ng ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng ốc độ trơn trong khoảng rộng ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ơ điện ảng rộng ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có

và momen m máy l n vì v y nó đới dòng điện một chiều, có ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện.c s d ng r ng rãi làm đ ng c kéo, khi c nột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ơ điện ần

đi u ch nh chính xác t c đ đ ng c trong kho ng r ng, máy đi n m t chi u cònều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng ốc độ trơn trong khoảng rộng ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ơ điện ảng rộng ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có

được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện.c s d ng r ng rãi làm ngu n n p ácquy, hàn đi n, ngu n cung c p đi n…ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ồn nạp ácquy, hàn điện, nguồn cung cấp điện… ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ồn nạp ácquy, hàn điện, nguồn cung cấp điện… ấp điện…

1.2 Phân lo i đ ng c đi n m t chi u (đây là cách phân lo i theo ại động cơ điện một chiều (đây là cách phân loại theo ộng cơ điện một chiều (đây là cách phân loại theo ơ điện một chiều (đây là cách phân loại theo ện một chiều (đây là cách phân loại theo ộng cơ điện một chiều (đây là cách phân loại theo ều (đây là cách phân loại theo ại động cơ điện một chiều (đây là cách phân loại theo

1.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Động cơ điện một chiều có cấu trúc gồm 3 bộ phận chính: phần cảm, phần ứng,

cổ góp và chổi than

Phẩn cảm là bộ phận tạo ra từ trường đặt ở stato, thông thường phần cảm là mộtnam châm điện gồm có cực từ N-S và cuộn dây kích từ

Phần ứng có lõi thép đặt ở rotor, có phay rãnh để đặt dây quấn phần ứng

Mỗi cuộn dây được nối tới hai lá góp của cổ góp điện

Trong chế độ máy phát, cần cấp điện một chiều cho cuộn kích từ và nối rotorvới động cơ sơ cấp khác để quay rotor (máy lai động cơ) Khi rotor quay trong từtrường phần cảm, trong cuộn dây sẽ xuất hiện thế điện động, được cổ góp và chổi thannắn thành sđđ một chiều

Trong chế độ động cơ, cần cấp điện một chiều cho cuộn kích từ và cuộn dâyphần ứng Dòng điện chạy trong phần ứng sẽ tác dụng với từ trường gây bởi phần cảmtạo thành momen quay rotor

5

Trang 6

Hình 1.1 :Sơ đồ cấu tạo động cơ điện một chiều

1.4 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều

1.4.1 Đặc tính cơ của động cơ kích từ độc lập và song song

Hình 1.2: Đường đặc tính cơ của đông cơ kích từ độc lập và song song.

Đặc tính cơ là mối quan hệ hàm giữa tốc độ và momen điện từ =f(M), khi

I =const

Trang 7

1.4.2.Đặc tính cơ của động cơ kích từ nối tiếp

Hình 1.3: Đặc tính cơ của động cơ kích từ nối tiếp.

1.4.3 Đặc tính của động cơ kích từ hỗn hợp

Hình 1.4: Đặc tính cơ động cơ kích từ hỗn hợp.

Trên hình vẽ ta biểu diễn động cơ kích từ hỗn hợp và đặc tính cơ của nó, cácdây quấn kích từ có thể nối thuận hoặc nối ngược làm giảm từ thông Đặc tính cơ củađộng cơ kích từ hỗn hợp khi nối thuận (đường 1), sẽ là trung bình giữa đặc tính cơ củađộng cơ kích từ song song (đường 2) và nối tiếp (đường 3)

Các động cơ làm việc nặng nề,dây quấn kích từ nối tiếp là dây quấn kích từchính còn dây quấn kích từ song song là dây quấn kích từ phụ và được nối thuận

Dây quấn kích từ song song đảm bảo tốc độ động cơ không tăng quá lớn khimomen nhỏ Động cơ kích từ hỗn hợp có dây quấn kích từ nối tiếp là kích từ phụ vànối ngược có đặc tính cơ rất cứng (đường 4) nghĩa là tốc độ quay của động cơ hầu như

7

Trang 8

không đổi Ngược lại khi nối thuận sẽ làm cho động cơ có đặc tính mềm hơn, momen

mở máy lớn hơn, thích hợp với máy nén, máy bơm, máy nghiền, máy cán…

1.5 Khởi động động cơ điện một chiều

1.5.2 Khởi động điện trở khởi động

Lưu ý: Với các động cơ kích từ song song khi dùng điện trở khởi động phải nốisao cho cuộn kích từ trong mọi thời gian đều được cấp điện áp định mức để đảm bảolớn nhất Nếu trong mạch kín từ có điện trở điều chỉnh thì khi khởi động điện trở này

Trang 9

Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều dùng điện trở ở mạch rotor.

1.6 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều

Các phương trình điều chỉnh tốc độ

-Thay đổi điện áp nguồn nạp

-Thay đổi điện trở mạch rotor

-Thay đổi từ thông

1.7 Phương pháp PWM

1.7.1.Phương pháp điều xung PWM

Phương pháp điều xung PWM (Pulse Width Modulation) là phương pháp điều chỉnh điện áp ra tải, hay nói cách khác, là phương pháp điều chế dựa trên sự thay đổi

độ rộng của chuỗi xung vuông, dẫn đến sự thay đổi điện áp ra

Các PWM khi biến đổi thì có cùng 1 tần số và khác nhau về độ rộng của sườn dương hay sườn âm

Hình 1.6: Đồ thị dạng xung điều chế PWM

1.7.2.Ứng dụng của PWM trong điều khiển

PWM được ứng dụng nhiều trong điều khiển Điển hình nhất mà chúng tathường hay gặp là điều khiển động cơ và các bộ xung áp, điều áp Sử dụng PWMđiều khiển độ nhanh chậm của động cơ hay cao hơn nữa, nó còn được dùng để điềukhiển sự ổn định tốc độ động cơ.Ngoài lĩnh vực điều khiển hay ổn định tải thì PWMcòn tham gia và điều chế các mạch nguồn như : boot, buck, nghịch lưu 1 pha và 3pha

PWM còn gặp nhiều trong thực tế ở các mạch điện điều khiển Điều đặc biệt làPWM chuyên dùng để điều khiển các phần tử điện tử công suất có đường đặc tính làtuyến tính khi có sẵn 1 nguồn 1 chiều cố định Như vậy PWM được ứng dụng rất

9

Trang 10

nhiều trong các thiết bị điện- điện tử PWM cũng chính là nhân tố mà các đội Robocon

sử dụng để điều khiển động cơ hay ổn định tốc độ động cơ

1.7.3 Nguyên lý hoạt động của PWM

Đây là phương pháp được thực hiện theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn của tải một cách có chu kì theo luật điều chỉnh thời gian đóng cắt Phần tử thực hiện nhiệm

vụ đó trong mạch các van bán dẫn

Hình 1.7: Sơ đồ xung của van điều khiển và đầu ra

Nguyên lý : Trong khoảng thời gian 0 - t0, ta cho van G mở, toàn bộ điện ápnguồn Ud được đưa ra tải Còn trong khoảng thời gian t0 - T, cho van G khóa, cắtnguồn cung cấp cho tải Vì vậy với t0 thay đổi từ 0 cho đến T, ta sẽ cung cấp toàn bộ,một phần hay khóa hoàn toàn điện áp cung cấp cho tải

Công thức tính giá trị trung bình của điện áp ra tải :

Gọi t1 là thời gian xung ở sườn dương (khóa mở ) còn T là thời gian của cảsườn âm và dương, Umax là điện áp nguồn cung cấp cho tải

Ta có:

Ud = Umax.( t1/T) (V) hay Ud = Umax.D

(Với D=t1/T là hệ số điều chỉnh và được tính bằng % tức là PWM)

Như vậy ta nhìn trên hình đồ thị dạng điều chế xung thì ta có : Điện áp trung bình trên tải sẽ là :

Ud = 12.20% = 2.4V ( với D = 20%)

Ud = 12.40% = 4.8V (Vói D = 40%)

Ud = 12.90% = 10.8V (Với D = 90%)

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ SƠ LƯỢC VỀ CÁC LINH KIỆN

ĐIỆN TỬ

2.1.S đ chân và ch c năng c a h 8051 ơ điện một chiều (đây là cách phân loại theo ồ chân và chức năng của họ 8051 ức năng của họ 8051 ủa họ 8051 ọ 8051

Họ vi điều khiển này có 128 byte RAM, 4kbyte ROM, hai bộ định thời, mộtcổng nối tiếp và 4 cổng ra/vào song song và là 1 bộ vi xử lý 8 bit

Hình 2.1: S đ chân và ch c năng c a h 8051 ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ức năng của họ 8051 ủa họ 8051 ọ 8051

2.1.3 Port 2 (P2.0-P2.7)

Là một port có công dụng kép, là đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địachỉ đối với các thiết bị đồng bộ nhớ mở rộng

Trang 13

Hình 2.2: S đ chân Port 2 ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051

2.1.4 Port 3 (P3.0- P3.7)

Mỗi chân trên Port 3 ngoai chớc năng xuất nhập còn có chớc năng riêng, cụ thểnhư sau :

Bit Tên Chức năng

P3.0 RXD Dữ liệu nhận cho port nối tiếp

P3.1 TXD Dữ liệu truyền cho port nối tiếp

P3.2 INT0 Ngắt bên ngoài 0

P3.3 INT1 Ngắt bên ngoài 1

P3.4 T0 Ngõ vào của Timer/counter 0

P3.5 T1 Ngõ vào của Timer/ counter 1

P3.6 WR Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài

P3.7 RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

2.1.5 Chân PSEN ( Program store Enable)

PSEN là chân điều khiển đọc chương trình ở bộ nhớ ngoài, nó được nối vớichân OE để cho phép đọc các byte mã lệnh trên ROM ngoài PSEN sẽ ở mức thấptrong thời gian đọc mã lệnh Mã lệnh được đọc từ bộ nhớ ngoài qua bus dữ liệu (Port0) thanh ghi lệnh để được giải mã Khi thực hiện chương trình trong ROM nội thì/PSEN ở mức cao

2.1.6 Chân ALE (Address Latch Enable)

ALE là tín hiệu điều chỉnh chốt địa chỉ có tần số bằng 1/6 tần số dao động của

vi điều khiển Tín hiệu ALE được dùng để cho phép vi mạch chốt bên ngoài như

74373, 74573 chốt byte địa chỉ thấp ra khỏi bus đa hợp địa chỉ / dữ liệu (Port 0)

13

Trang 14

2.1.7 Chân /EA (External Access)

Tín hiệu /EA cho phép chọn bộ nhớ chương trình là bộ nhớ trong hay ngoài viđiều khiển Nếu EA ở mức cao (nối với vcc), thì vi điều khiển thi hành chương trìnhtrong ROM nội Nếu /EA ở mức thấp (nối với GND), thì vi điều khiển thi hànhchương trình từ bộ nhớ ngoài

2.1.8 RST (Reset), VCC, GND

Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ Reset của 8052 Khi tín hiệu này được đưa lênmức cao, các thanh ghi trong bộ vi điều khiển được tải những giá trị thích hợp để khởiđộng hệ thống

8052 dùng nguồn điện áp một chiều có dải điện áp từ 4V đến 5,5V được cấpqua chân 20 và 40

LED (vi t t t c a : Light Emitting Diode) đết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc c u t o t m t kh i bánấp điện… ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ừ một khối bán ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ốc độ trơn trong khoảng rộng

d n lo i p ghép v i m t kh i bán d n lo i n, đèn LED t o ra nhi u ánh sáng h n,ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ới dòng điện một chiều, có ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ốc độ trơn trong khoảng rộng ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ơ điện

Hình 2.3: Hình trên là cách nối bộ dao động thạch anh

Trang 15

t a nhi t ít h n so v i các thi t b chi u sáng khác vì v y cũng tiêu th ít đi nơ điện ới dòng điện một chiều, có ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện.năng h n.ơ điện.

Hình 2.4: Led và button

2.3.Kh i hi n th :Gi i thi u v LCD ối hiển thị:Giới thiệu về LCD ển thị:Giới thiệu về LCD ị:Giới thiệu về LCD ới thiệu về LCD ệu về LCD ề LCD

Trong nh ng năm g n đây LCD ngày càng đững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ần ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện.c s d ng r ng rãi thay thột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

d n cho các đèn LED (các đèn LED 7 đo n hay nhi u đo n) Đó là do các nguyênần ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có nhân:

Các LCD có giá thành h ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có

Kh năng hi n th các s , các ký t và đ ho tôt h n nhi u so v i các đènảng rộng ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ốc độ trơn trong khoảng rộng ự và đồ hoạ tôt hơn nhiều so với các đèn ồn nạp ácquy, hàn điện, nguồn cung cấp điện… ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ơ điện ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ới dòng điện một chiều, có LED (vì các đèn LED ch hi n th đỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc các s và m t s ký t ).ốc độ trơn trong khoảng rộng ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ốc độ trơn trong khoảng rộng ự và đồ hoạ tôt hơn nhiều so với các đèn

D dàng l p trình cho các ký t và đ ho ễ dàng lập trình cho các ký tự và đồ hoạ ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ự và đồ hoạ tôt hơn nhiều so với các đèn ồn nạp ácquy, hàn điện, nguồn cung cấp điện… ại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có

Hình 2.5: Hình dáng và s đ chân c a LCD ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ủa họ 8051 2.3.1: Mô t các chân c a LCD ả các chân của LCD ủa LCD

Chân VCC, VSS và VEE: C p dấp điện… ươ điện.ng ngu n 5V và đ t tồn nạp ácquy, hàn điện, nguồn cung cấp điện… ấp điện… ươ điện.ng ng thì Vứng thì V EE được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầncdùng đ đi u khi n đ tể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ươ điện.ng ph n c a LCD.ảng rộng ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

bên trong LCD, chân RS được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc dùng đ ch n các thanh ghi này nh sau N u RS =ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ư ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

0 thì thanh ghi mà l nh được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc ch n đ cho phép ngể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ười dùng gửi một lệnh chẳngi dùng g i m t l nh ch ngử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ẳng

15

Trang 16

h n nh xoá màn hình, đ a con tr v đ u dòng v.v… N u RS = 1 thì thanh ghiại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ư ư ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ần ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

d li u đững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc ch n cho phép người dùng gửi một lệnh chẳngi dùng g i d li u c n hi n th trên LCD.ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ần ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

Chân cho phép E (Enable): Chân cho phép E được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện.c s d ng b i LCD đ ch tể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ốc độ trơn trong khoảng rộng thông tin hi n h u trên chân d li u c a nó Khi d li u đững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ấp điện…c c p đ n chân dết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

li u thì m t xung m c cao xu ng th p ph i đột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ứng thì V ốc độ trơn trong khoảng rộng ấp điện… ảng rộng ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc áp đ n chân này đ LCD ch tết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ốc độ trơn trong khoảng rộng

d li u trên các chân d liêu ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

Chân D0 - D7: Đây là 8 chân d li u 8 bít, đững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc dùng đ g i thông tin lênể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện.LCD ho c đ c n i dung c a các thanh ghi trong LCD.ặc động cơ điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

Đ hi n th các ch cái và các con s , chúng ta g i các mã ASCII c a cácể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ốc độ trơn trong khoảng rộng ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

ch cái t A đ n Z, a đ n f và các con s t 0 - 9 đ n các chân này khi b t RS = 1.ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ừ một khối bán ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ốc độ trơn trong khoảng rộng ừ một khối bán ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần

Cũng có các mã l nh mà có th để sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc g i đ n LCD đ xoá màn hình ho cử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ặc động cơ điện

đ a con tr v đ u dòng ho c nh p nháy con tr ư ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ần ặc động cơ điện ấp điện…

S d ng RS = 0 đ ki m tra bít c b n đ xem LCD có s n sàng nhân thôngử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ời dùng gửi một lệnh chẳng ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ẵn sàng nhân thôngtin C b n là D7 và có th đời dùng gửi một lệnh chẳng ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc đ c khi R/W = 1 và RS = 0 nh sau:ư

N u R/W = 1, RS = 0 khi D7 = 1 (c b n 1) thì LCD b n b i các công vi cết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ời dùng gửi một lệnh chẳng ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnbên trong và sẽ không nh n b t kỳ thông tin m i nào Khi D7 = 0 thì LCD s n sàngậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ấp điện… ới dòng điện một chiều, có ẵn sàng nhân thông

nh n thông tin m i L u ý chúng ta nên ki m tra c b n trậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ới dòng điện một chiều, có ư ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ời dùng gửi một lệnh chẳng ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ưới dòng điện một chiều, có c khi ghi b t kỳ dấp điện… ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

li u nào lên LCD

3 VEE - C p ngu n đi u khi n ph nấp điện… ồn nạp ácquy, hàn điện, nguồn cung cấp điện… ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ảng rộng

d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

7 DB0 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

8 DB1 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

9 DB2 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

10 DB3 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

11 DB4 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

12 DB5 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

13 DB6 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

14 DB7 I/O Các bít d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

Trang 17

Mã (Hex) L nh đ n thanh ghi c a LCDết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

1 Xoá màn hình hi n thể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

2 Tr v đ u dòngều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ần

4 Gi con tr (d ch con tr sang trái)ảng rộng ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

6 Tăng con tr (d ch con tr sang ph i)ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ảng rộng

5 D ch hi n th sang ph iị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ảng rộng

7 D ch hi n th sang tráiị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

8 T t con tr , t t hi n thắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

A T t hi n th , b t con trắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần

C B t hi n th , t t con trậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

E B t hi n th , nh p nháy con trậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ấp điện…

F T t con tr , nh p nháy con trắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ấp điện…

10 D ch v trí con tr sang tráiị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

14 D ch v trí con tr sang ph iị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ảng rộng

18 D ch toàn b hi n th sang tráiị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

1C D ch toàn b hi n th sang ph iị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ảng rộng

2.3.2 G i các l nh và d li u đ n LCD v i m t đ tr ửi các lệnh và dữ liệu đến LCD với một độ trễ ệu về LCD ữ liệu đến LCD với một độ trễ ệu về LCD ến LCD với một độ trễ ới thiệu về LCD ột độ trễ ột độ trễ ễ

Đ g i m t l nh b t kỳ đ n LCD ta ph i đ a chân RS v 0 Đ i v i d li uể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ấp điện… ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ảng rộng ư ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ốc độ trơn trong khoảng rộng ới dòng điện một chiều, có ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thếthì b t RS = 1 sau đó g i m t sậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ười dùng gửi một lệnh chẳngn xung cao xu ng th p đ n chân E đ cho phépốc độ trơn trong khoảng rộng ấp điện… ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện

ch t d li u trong LCD ốc độ trơn trong khoảng rộng ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

G i đ th i gian tr tr ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ời dùng gửi một lệnh chẳng ễ dàng lập trình cho các ký tự và đồ hoạ ưới dòng điện một chiều, có c khi g i d li u/ l nh k ti p.ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

Chân PA1.0 đ n PA1.7 đết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc n i t i chân d d li u D0 - D7 c a LCD.ốc độ trơn trong khoảng rộng ới dòng điện một chiều, có ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bánChân PB1.0 được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc n i t i chân RS c a LCD.ốc độ trơn trong khoảng rộng ới dòng điện một chiều, có ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

Chân PB1.1 được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc n i t i chân R/W c a LCD.ốc độ trơn trong khoảng rộng ới dòng điện một chiều, có ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

Chân PB2.2 được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc n i đ n chân E c a LCDốc độ trơn trong khoảng rộng ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

2.3.4 B ng d li u c a LCD ả các chân của LCD ữ liệu đến LCD với một độ trễ ệu về LCD ủa LCD

Trong LCD ta có th đ t d li u vào b t c ch nào, dể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ặc động cơ điện ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ấp điện… ứng thì V ỗ nào, dưới đây là các vị trí ưới dòng điện một chiều, có i đây là các v trí ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

đ a ch và cách chúng đị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng ược sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc truy c p.ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần

17

Trang 18

B ng danh sách li t kê các l nh và đ a ch l nh c a LCD.ảng rộng ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

Th i gian ời dùng gửi một lệnh chẳng

th c hi nự và đồ hoạ tôt hơn nhiều so với các đèn

Xoá màn

Xoá toàn b màn ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có hình và đ t đ a ch 0ặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng

c a DD RAM vào b ủa : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có

đ m đ a chết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng

đ a ch Tr hi n th ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng ảng rộng ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

d ch v v trí g c DDị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ốc độ trơn trong khoảng rộng

1.64 s

Đ t ch đặc động cơ điện ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có

truy nh pậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần 0 0 0 0 0 0 0 1

1/DS

Đ t hặc động cơ điện ưới dòng điện một chiều, có ng chuy n ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện

d ch con tr và xác ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

đ nh d ch hi n th ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điệncác thao tác này

được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc th c hi n khi ự và đồ hoạ tôt hơn nhiều so với các đèn

đ c và ghi d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

40 s

Đi u khi nều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện

B t/t t ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán

hi n thể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

D ch hi n ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện

th và con ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

tr

0 0 0 0 0 1

S/C

R/L

- - D ch con tr và d ch ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

hi n th mà không ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện

- - Thi t l p đ dài d ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

li u (DL) s dòng ốc độ trơn trong khoảng rộng

hi n th (L) và ể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điệnphòng ký t (F)ự và đồ hoạ tôt hơn nhiều so với các đèn

nh n sau thi t l p ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnnày

40 s

Trang 19

Thi t l p ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần

đ a ch DD ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng

RAM

Thi t l p đ a ch DDết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng RAM d li u DD ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thếRAM được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện.c g i và

nh n sau thi t l p ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnnày

40 s

C b n đ cời dùng gửi một lệnh chẳng ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần

và đ a chị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điện ỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng 0 1 B

F

ADD

C b n đ c (BF) báoời dùng gửi một lệnh chẳng ậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần

ho t đ ng bên trongại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có đang được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cầnc th c ự và đồ hoạ tôt hơn nhiều so với các đèn

hi n và đ c n i ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có dung b đ m đ a ột chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có ết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bán ị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điệnchỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng

40 s

Ghi d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

CG ho c ặc động cơ điện

DD RAM

1 0 Ghi d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

Ghi d li u vào DD ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

Đ c d ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

li u CG

ho c DD ặc động cơ điện

RAM

1 1 Đ c d li uững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế

Đ c d li u t DD ững năm gần đây LCD ngày càng được sử dụng rộng rãi thay thế ừ một khối bán

19

Trang 20

2.3.5.B ng tra Datasheet c a LCD ả các chân của LCD ủa LCD

Ngày đăng: 03/06/2015, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Đặc tính cơ của động cơ kích từ nối tiếp. - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 1.3 Đặc tính cơ của động cơ kích từ nối tiếp (Trang 7)
Hình 1.4: Đặc tính cơ động cơ kích từ hỗn hợp. - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 1.4 Đặc tính cơ động cơ kích từ hỗn hợp (Trang 7)
Hình 1.5:Đặc tính cơ của khởi động điện trở khởi động - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 1.5 Đặc tính cơ của khởi động điện trở khởi động (Trang 8)
Hình 1.6: Đồ thị dạng xung điều chế PWM - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 1.6 Đồ thị dạng xung điều chế PWM (Trang 9)
Hình  1.7: Sơ đồ xung của van điều khiển và đầu ra - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
nh 1.7: Sơ đồ xung của van điều khiển và đầu ra (Trang 10)
Hình 2.1: S  đ  chân và ch c năng c a h  8051 ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ức năng của họ 8051 ủa họ 8051 ọ 8051 - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 2.1 S đ chân và ch c năng c a h 8051 ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ức năng của họ 8051 ủa họ 8051 ọ 8051 (Trang 12)
Hình 2.2: S  đ  chân Port 2 ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 2.2 S đ chân Port 2 ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 (Trang 13)
Hình 2.3: Hình trên là cách nối bộ dao động thạch anh - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 2.3 Hình trên là cách nối bộ dao động thạch anh (Trang 14)
Hình 2.4: Led và button - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 2.4 Led và button (Trang 15)
Hình 3.2. Ký hi u và hình  nh IRF 540 ệnh LCD ả - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 3.2. Ký hi u và hình nh IRF 540 ệnh LCD ả (Trang 24)
Hình 3.3. M ch đi n t ạch điện tương đương của Mosfet ệnh LCD ươ đồ chân và chức năng của họ 8051 ng đ ươ đồ chân và chức năng của họ 8051 ng c a Mosfet ủa họ 8051 - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 3.3. M ch đi n t ạch điện tương đương của Mosfet ệnh LCD ươ đồ chân và chức năng của họ 8051 ng đ ươ đồ chân và chức năng của họ 8051 ng c a Mosfet ủa họ 8051 (Trang 25)
Hình 3.4: S  đ  kh i c a m ch đi n ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ối của mạch điện ủa họ 8051 ạch điện tương đương của Mosfet ệnh LCD - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 3.4 S đ kh i c a m ch đi n ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ối của mạch điện ủa họ 8051 ạch điện tương đương của Mosfet ệnh LCD (Trang 26)
Hình 3.6: S  đ  nguyên lí kh i đi u khi n ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ối của mạch điện ều khiển ển - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 3.6 S đ nguyên lí kh i đi u khi n ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ối của mạch điện ều khiển ển (Trang 27)
Hình 3.5: S  đ  nguyên lí kh i ngu n ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ối của mạch điện ồ chân và chức năng của họ 8051 - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 3.5 S đ nguyên lí kh i ngu n ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ối của mạch điện ồ chân và chức năng của họ 8051 (Trang 27)
Hình 3.9: S  đ  nguyên lí toàn m ch ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ạch điện tương đương của Mosfet - Đồ án “Thiết kế mạch hiển thị tốc độ motor nâng hạ kính”
Hình 3.9 S đ nguyên lí toàn m ch ơ đồ chân và chức năng của họ 8051 ồ chân và chức năng của họ 8051 ạch điện tương đương của Mosfet (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w