Cho toàn bộ Xvào dung dịch AgNO3 dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chắt rắn.. Chotoàn bộ X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,15 mol H2 và còn lại m gam c
Trang 1TỔNG HỢP VÔ CƠ
Câu 1: Đốt 11,2 gam Fe trong bình kín chứa khí Cl2, thu được 18,3 gam chất rắn X Cho toàn bộ Xvào dung dịch AgNO3 dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chắt rắn Giá trịcủa m là
Lời giải Chọn đáp án D
Bảo toàn e 3n Fe 2n Cl 2 nAg nAg 3.0, 2 2.0,1 0,4(mol)
Chất rắn gồm Ag : 0,4 (mol); AgCl : 0,2 (mol)
m108.0,4 143,5.0,2 71,9( gam)
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 5 Hòa tan hoàn toàn 21,78 gam
X bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,344 lít (đktc) khí Y duy nhất và dung dịch Z chứa 117,42gam muối Công thức của Y là
Lời giải Chọn đáp án C
2 3
e
2 3
Al :8a 21,78 gam 8a.27 5a.102 21,78 a 0,03(mol)
(Trao đổi 8e) Y là N2O →Chọn C
Câu 3: Trộn 0,25 mol bột Al với 0,15 mol bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điềukiện không có không khí (giả sử chỉ có phản ứng khử Fe2O3 về Fe), thu được hỗn hợp rắn X Chotoàn bộ X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 0,15 mol H2 và còn lại m gam chất rắn khôngtan Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và giá trị của m lần lượt là
A 60% và 20,40 B 50% và 30,75 C 50% và 40,80 D 60% và 30,75.
Lời giải Chọn đáp án A
2 1 hiệu suất tính theo Al
Rắn sau phản ứng tác dụng với NaOH chỉ có Al sinh ra khí H2
Trang 2Lời giải Chọn đáp án C
Câu 5: Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với
dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4 khí N2, N2O, NO và NO2
trong đó hai khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô cạn cẩn thận toàn bộ X thu được 58,8 gam muốikhan Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
Lời giải Chọn đáp án D
Câu 6: Đốt 4,2 gam sắt trong không khí thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt Hòa
tan hết X bằng 200 ml dung dịch HNO3 a mol/l sinh ra 0,448 lít NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhấtcủa N+5) Giá trị của a là
Lời giải Chọn đáp án B
Trang 3
Chú ý : Số mol NO 3 trong muối bằng số mol e nhường.Với bài toán này ta BTE cho cả quátrình nên số mol e nhường sẽ tính qua O và NO (O, NO chính là hợp phần bên nhận e)
Lời giải Chọn đáp án A
2 2
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 0,15 mol Fe vào dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 đặc, nóng chỉ thu được khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Lời giải Chọn đáp án B
4
Fe : 0,15(mol)
m m m 56.0,15 96.0,2 27,6(gam) 0,4
Trang 4n b(mol)
b 0,05(mol) 17,15 0,3.35,5 0,5a.64 2b
→Chọn D
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào H2O thu được 1 lít dung dịch có pH=13 Giá trị của m là
Lời giải Chọn đáp án A
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 42,6 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ có
tỷ lệ mol tương ứng là 5:4 vào 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 17,472 lít khí ởđktc Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Y thì khối lượng kết tủa cực đại có thể thu được là
A 74,86 gam B 94,56 gam C 48,00 gam D 38,00 gam.
Lời giải Đáp án D
X + HCl dung dịch Y + H2
Dung dịch Y + CO2 thu được kết tủa chứng tỏ dung dịch Y có OH
Đặt M là kim loại chung cho A, B
Các phản ứng xảy ra:
2
2 (OH)
Câu 12: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3
thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu đựơc m gam kết tủa Giá trị của m
là :
A 78(2z - x - 2y) B 78(2z - x - y) C 78(4z - x - 2y) D 78(4z - x - y)
Lời giải Đáp án C
Trang 5
Ta quan niệm như sau : Cho OH vào thì nó có 2 nhiệm vụ :
Nhiệm vụ 1 : Đưa kết tủa tới cực đại:
78
mz78m
Lời giải Đáp án C
Với tính chất của trắc nghiệm việc biện luận xem xảy ra TH nào thì khá mất thời gian.Do đó,tanên thử với TH nghi ngờ cao nhất.Nếu có đáp án thì ok luôn
Với bài này thì thứ tự phản ứng với Mg là Fe3 Cu2 Fe2
Với bài này dự đoán Fe3+, Cu2+ hết vì Fe3+ sẽ chuyển về Fe2+, sau đó Mg sẽ phản ứng với Cu2+,rồi hết Cu2+ mới đến Fe2+ dung dịch thu được sau phản ứng gồm Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 dưChất rắn gồm Mg dư, Cu và Fe sinh ra
2
Nhận xét:
Đối với bài toán kim loại đẩy muối nhớ thứ tự dãy điện hoá, phản ứng xảy ra theo từng nấc
Ngoài ra bài này cũng có thể áp dụng bảo toàn mol e và tăng giảm khối lượng
Câu 14: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với
dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thậndung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T Xác định số mol HNO3 đã phản ứng
Lời giải
Trang 6
Câu 15: Cho V lít khí CO2 được hấp thụ từ từ vào dung dịch X chứa 0,04 mol NaOH và 0,03 mol
Na2CO3 Khi CO2 được hấp thụ hết thu được dung dịch Y Làm bay hơi cẩn thận dung dịch Y thuđược 6,85 gam chất rắn khan Giá trị của V (ở đktc)là
Lời giải Đáp án A
BTNT Cacbon
CO
Na CO a NaOH
Lời giải Đáp án D
Rắn sau phản ứng tác dụng với NaOH H2 chứng tỏ có Al dư, và các oxit hết ; rắn Z gồm Al
Trang 7 Bảo toàn nguyên tố thì số mol Al, Fe, O không thay đổi đối với các chất ban đầu và chấtsau phản ứng
Đối với bài này ta cũng có thể dùng phương pháp qui đổi Z thành Al, Fe, O tác dụng vớiHNO3 :
nAl dư = 0,2 (mol) 2 3
2,5.1930
0,0596500
A 2 gam B 2,5 gam C 3 gam D 4 gam
Lời giải
Trang 8
Đáp án D
3
3
3 2 3
Chú ý : Không cần làm TH Ba(OH)2 dư nữa vì đã có đáp án rồi
Câu 20: Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Al; Fe;và Cu Hòa tan 23,4 gam X bằng dung dịch H2SO4 , đặc, nóng, dư thu được 15,12 lít SO2(đktc) Mặt khác, cho 23,4 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4,loãng, dư thu được 10,08 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp X là:
Lời giải Đáp án C
Kim loại tác dụng với H2SO4 đặc thì:
Đối với bài toán kim loại tác dụng với H2SO4 đặc thì:
Đối với bài toán này ta giả sử H2SO4 đặc hết thì 2n SO2 n H SO2 4 0,4(mol) 3 n Fe 0,45(mol)
giả thiết đúng và Fe dư, do đó thu được cả 2 muối FeSO4, Fe2(SO4)3 và cuối cùng Fe hết vìkim loại tan hoàn toàn
Câu 22: Hòa tan 2,16 gam hồn hợp ba kim loại Na, Fe, Al vào nước (lấy dư) thu được 0,448 lít(đktc)
và một lượng chất rắn Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư thu được 3,2 gam Cu Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp trên là:
Trang 9
Lời giải
Hỗn hợp tác dụng với H2O như vậy Na hết
1 2
Na H O NaOH H
3 2
: 0,04 : 0,12
C O
CuO HCl
đặc ,dư thu được 11,6 lít NO2(đktc), A và B lần lượt là:
Trang 101,68.63 0,66.2 0,06.2 0,12 0,06.2 1,68
Nhìn nhanh các đáp án thấy số mol KOH to nhất là 0,8 < 1 = 2n Cu2
Nên chất hòa tan Zn(OH)2
là H+
Các quá trình như sau:
2 2
Trang 11 2 0,1 0,2 0,5.2 0,2 0,8
Câu 28: Cho 7,02 gam hỗn hợp bột Al, Fe, và Cu vào bình A chứa dung dịch HCl dư thu được khí B.
Lượng khí B được dẫn qua ống sứ đựng CuO nung nóng lấy dư,thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 2,72 gam Thêm vào bình A(chứa các chất sau phản ứng) lượng dư một muối natri ,đun nóng thu được 0,04 mol một khí không màu, hóa nâu trong không khí Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Lời giải
Đáp án B
Thêm vào bình A muối NaNO3 vì có khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO
Chú ý bình A có Cu và Fe2+ có thể thay đổi số oxi hóa
Lời giải
Đáp án B
Ngâm E không có khí thoát ra nên nó là Ag và Cu.Vậy ta có ngay :
Dung dịch D chỉ gồm Al(NO3)2, Zn(NO3)2, do đó Cu(NO3)2 và AgNO3 hết
Ta có sơ đồ sau:
Trang 12
Lời giải
Đáp án B
Hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm tác dụng với NaOH sinh ra khí chứng tỏ Al dư Chú ý bài toán chia hỗn hợp làm hai phần không bằng nhau, do đó số mol các chất trong mỗi phần sẽ khácnhau nhưng tỉ lệ mol không đổi
Ta có sơ đồ sau:
Câu 32: Lấy 22,4 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,55 mol H2SO4
đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cô cạn X, khối lượng muối thuđược là:
Lời giải Đáp án A
Vừa đủ nghĩa là chất rắn đã tan hết và muối nói chung muối Fe3+ vì SO2 là sản phẩm khử duy nhất
Trang 13Tổ hợp (1) và (2) ta được a0,3(mol b); 0,35(mol)
Muối là Fe2(SO4)3 : 0,15 (mol) mmuối =400.0,15 = 60 gam
Câu 33: Cho 16 g hỗn hợp A có Fe, Mg, Al, Zn vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lit H2 (đktc).Cho 16 gam hỗn hợp A tác dụng với Cl2 dư thu 46,104 g muối Vậy % Fe trong hỗn hợp là:
Lời giải Đáp án D
Để ý thấy chỉ có Fe thay đổi hóa trị từ 2 sang 3 trong 2 thí nghiệm và các kim loại khác không thay đổi hóa trị do đó ta giả sử hỗn hợp chỉ có Fe
Số mol Fe chính là hiệu số mol e trong 2 thú nghiệm.Có ngay :
Chú ý Fe là kim loại nhiều hóa trị nên khi tác dụng với chất có tính oxi hóa yếu chỉ cho hóa trị
II (như HCl, H2SO4 loãng, ) còn khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh sẽ cho hóa trị III (như HNO3, H2SO4 đặc, Cl2, Br2, )
Bài này cũng có thể làm theo cách sau
Muối tạo ra khi kim loại tác dụng với HCl là FeCl2, MCln (với M đặt cho các kim loại hóa trị không đổi) mmuối = 16 + 71.0,4 = 44,4(gam)
Muối tạo ra khi kim loại tác dụng với Cl2 là FeCl3, MCln
Chênh lệch khối lượng 2 muối là FeCl3 và FeCl2
Lời giải Đáp án C
Do dung dịch sau điện phân hoàn tan Al2O3 chứng tỏ có H
hoặc OH Trường hợp 1 : Al2O3 bị tan bởi OH :
Trang 14Câu 36: Cho 100 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 100 ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch
chứa 8,18 gam chất tan Giá trị của x là:
Lời giải Đáp án D
Trang 15
1 : 0,1
TH KOH
Có đáp án D rồi không cần thử TH2 nữa các bạn nhé !
Nhận xét: Có thể làm theo cách sau, bản chất phản ứng axit mạnh và bazơ mạnh là:
H OH H O2
Dung dịch sau phản ứng gồm K: 0,1(mol Cl); : 0,1 (x mol); H
dư hoặc OH dư
Câu 37: Cho 2,4 gam Mg tác dụng với HNO3 dư Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lit NO(đktc) và dung dịch X Khối lượng muối thu được trong X là
Lời giải Đáp án D
n
NH NO n
Câu 38: Hỗn hợp khí A gồm CO và H2 có tỉ khối đối với hiđro bằng 4,25, hỗn hợp khí B gồm O2 và
O3 có tỉ khối đối với H2 là 20 Để đốt cháy hoàn toàn 10 lít khí A cần lượng thể tích hỗn hợp khí B là:(các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Lời giải Đáp án D
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có ngay
n n
Chú ý là
-2 2 2
- Chỉ có Fe mới tạo ra H2 khi tác dụng với HCl
- Do Fe dư nên chỉ thu được muối Fe (II)
Trang 16
2 2
n
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 22,30 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung dịch HCl dư thu được
6,72 lít H2 (đktc) Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,15 gam X là:
Lời giải Đáp án B
2 4
Câu 42: Cho m gam kim loại M tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch
X và 2,016 lít H2 (đktc) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Lời giải Đáp án D
Trang 17Câu 43: Hỗn hợp X gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl có tổng khối lượng là 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 17,472 lít O2 (đktc) và chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Y tác dụng vừa đủ 0,36 lít dung dịch K2CO3 0,5M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KClO3 trong X là?
Lời giải Đáp án C
Lời giải Đáp án D
Câu 45: Chia 2m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu thành hai phần bằng nhau Phần một cho tác
dụng với Cl2 dư,đun nóng thu được (m+7,1)gam hỗn hợp muối Oxi hóa phần hai cần vừa đúng V lít hỗn hợp khí A gồm O2 và O3(đktc) Biết tỷ khối hơi của A với H2 là 20, các phản ứng xảy ra hoàn toàn,giá trị của V là:
Lời giải Đáp án B
Đây là bài toán BTE khá đơn giản
2
3
7,1
0, 235,5
Trang 18Lời giải Đáp án A
:
: 0,6 : 0,025
pH H
Câu 47: Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí,sau một thời gian Fe bị oxi hóa thành hỗn hợp X
gồm 4 chất rắn có khối lượng 27,2 gam Hòa tan vừa hết X trong 300 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/lit thấy thoát ra 3,36 lít H2(đktc) và dung dịch Y Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch
Y được dung dịch Z chứa hỗn hợp FeCl3, Fe(NO3)3, HNO3 dư và có 2,24 lít NO duy nhất thoát ra(đktc) Giá trị của m và a lần lượt là:
Lời giải Đáp án A
Bài này ta áp dụng BTE cho cả quá trình
Câu 48: Cho 2,9 gam hỗn hợp gồm Cu ,Ag tác dụng với 250 ml dung dịch có pH =1 gồm HNO3 5.10
-2M, H2SO4 Sau khi phản ứng xong thu được V lít NO (là sản phẩm khử duy nhất) và có 2 gam kim loại không tan Tính giá trị của V(đktc) và tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng trên?
A 1,8875 gam muối và V = 0,168 B 1,8875 gam muối và V =0,14
C 1,7875 gam muối và V =0,14 D 1,7875 gam muối và V =0,168.
Lời giải Đáp án B
Trang 19Câu 49: Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1 M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 đến dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Lời giải Đáp án B
Các bạn chú ý : Cho như vậy thì CO2 sẽ bay lên ngay lập tức và do cả CO32 va HCO3
sinh ra theo đúng tỷ lệ mol do đó có ngay :
dư =0,12 – 0,08 = 0,04(mol) m197.0,04 7,88( gam)
Câu 50: Để tác dụng vừa đủ với m gam hỗn hợp X gồm Cr và kim loại M có hóa trị không đổi cần
vừa đúng 2,24 lít hỗn hợp khí Y(đktc) gồm O2 và Cl2 có tỷ khối đối với H2 là 27,7 thu được 11,91 gam hỗn hợp Z gồm các oxit và muối clorua Mặt khác ,cho m gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng dư dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Kim loại M là:
Lời giải Đáp án D
Chú ý : Cr không tác dụng với HNO3 đặc nguội
Cả 4 đáp án Kim loại đều hóa trị II
Có ngay :
2
2 2
: 11,91 5,54 6,37
65 0,05
BTE
Cr a m
Lời giải Đáp án B
Trang 20
Nếu M là Fe ta thấy vô lý ngay.Do đó M là 1 kim loại hóa trị 2.
Áp dụng BTE có ngay :
2
Đáp án B
Câu 53: Cho m gam Na kim loại vào dung dịch hỗn hợp A chứa x (mol) X(NO3)2 và y (mol) Y(NO3)3
(X, Y là các nguyên tố hóa học chưa biết, trong nguyên tử chỉ chứa tối đa 4 lớp electron) thu được dung dịch B chỉ chứa 3 muối và khí C (ngoài ra không còn chứa chất nào khác) Giá trị lớn nhất của
m theo x, y là
Lời giải Tính m theo x, y
Na + H2O → NaOH + ½ H2
Trường hợp 1: Y tạo hợp chất lưỡng tính
Y(NO3)3 + 4 NaOH → Na[Y(OH)4] + 3 NaNO3
y 4y
3 muối gồm: Na[Y(OH)4], NaNO3, X(NO3)2
m Na = 23.4y = 92y
(X có thể là Ca, Ba và Y có thể là Al, Cr)
Trường hợp 2: X và Y đều tạo hợp chất lưỡng tính
Y(NO3)3 + 4 NaOH → Na[Y(OH)4] + 3 NaNO3
Câu 54: Đốt cháy 0,3 mol Mg trong bình chứa 0,1 mol không khí (gồm 20% ôxi và 80% nitơ) thu
được hỗn hợp rắn A Cho A vào dung dịch H3PO4 0,33M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thểtích tối thiểu dung dịch H3PO4 0,33M cần để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A là
Trang 21
A 2,303 lit B 0,606 lit C 0,364 lit D 1,091 lit.
Lời giải Tính V(H 3 PO 4 )
Các phản ứng của Mg khi cháy trong không khí:
Sản phẩm A gồm Mg: 0,02 mol; MgO : 0,04 mol; Mg3N2 : 0,08 mol
Để hỗn hợp rắn tan hết phải tạo muối H PO2 4
Thể tích dd H3PO4 0,33M tối thiểu cần dùng là : V = 0,76/0,33= 2,303 (lít)
Câu 55: Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho người ta thu được hỗn hợp 2 axit
(axit của photpho với số oxi hóa tương ứng và axit không chứa oxi của halogen) Để trung hòa hoàntoàn hỗn hợp này cần dùng 45ml dung dịch NaOH 2M Phần trăm khối lượng halogen tronghalogenua photpho là
số mol NaOH = 2 0,045 = 0,09 mol
Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX3 cần 5 mol NaOH;
số mol PX3 = 1/5 số mol NaOH = 0,09/5 = 0,018 mol
Khối lượng mol phân tử PX3 = 2,475/0,018 = 137,5
Khối lượng mol cuả X = (137,5 – 31): 3 = 35,5 X là Cl Công thức PCl 3