1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG hợp hữu cơ ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa

59 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Chú ý: liên kết đôi C=C chắc chắn phản ứng với nước brom; Br 2 /CCl 4 nhưng CH=O anđêhit chỉ phản ứng với nước brom, không phản ứng với Br 2 /CCl 4Câu 4: Hỗn hợp X gồm một anđehit, m

Trang 1

TỔNG HỢP HỮU CƠ

Câu 1: Cho 5,8 gam một anđehit đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu

được 21,6 gam Ag Tên gọi của X là

A anđehit fomic B anđehit axetic C anđehit butiric D anđehit propionic.

Lời giải Chọn đáp án D

Để ý thấy các andehit đều là đơn chức và chú ý riêng HCHO là đơn chức nhưng tráng bạc như 2 chức

- Axit fomic và muối của axit fomic

- Este của axit fomic

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ

- Hợp chất tạp chức có nhóm CHO

3 3 AgNO / NH

+

→

2nAg với R ≠

H

Câu 2: Số chất hữu cơ là đồng phân cấu tạo của nhau, có cùng công thức phân tử C4H8O2 và đều có khả

năng phản ứng với dung dịch NaOH là

Lời giải Chọn đáp án C

Chất hữu cơ trong đề bài có thể tác dụng với NaOH chỉ có thể thuộc loại axit hoặc este

-

4.2 2 8

12

+ −

Axit no đơn chức mạch hở; este no đơn chức mạch hở

- đồng phân axit: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH

- đồng phân este: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2

CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

→Chọn C

Nhận xét: tác dụng với NaOH là đặc trưng cho các hợp chất sau:

• Dẫn xuất halogen; tuỳ vào điều kiện của gốc hidrocacbon sẽ phản ứng với NaOH ở các điều kiện khác nhau

Trang 2

• Hợp chất có nhóm COOH như axit hữu cơ, amino axit

• Este

• Muối của amin hoặc amino axit có dạng RNH 3 ; HOOCRNH 3

• Peptit, protein

Câu 3: Hỗn hợp X gồm CH3OH và CH2=CH-CH2OH Cho m gam X tác dụng hết với Na, thu được 5,04

lít khí H2 (đktc) Mặt khác, 0,6 mol X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch Khối lượngCH3OH trong m gam X là

Lời giải Chọn đáp án A

Các phương trình phản ứng:

X + Na:

CH3OH + Na →

CH3ONa + 1/2H2 (1) CH2=CHCH2OH + Na →

CH2=CHCH2ONa + 1/2H2 (2)

X + Br2:

CH2=CHCH2OH + Br2 →

CH2Br – CHBr-CH2OH (3)Đặt số mol các chất trong m gam X là CH3OH : a(mol); CH2=CHCH2OH : b(mol)

k

m 32.0,15 4,8(gam) 3

; biểu thức này dùng để xác định số nhóm chức; số mol ancol; số mol H 2

khi biết 2 đại lượng

• X gồm Hidrocacbon; ancol; axit; este; xeton có k liên kết pi ở mạch cacbon (k gốc )

n

Trang 3

• Chú ý: liên kết đôi C=C chắc chắn phản ứng với nước brom; Br 2 /CCl 4 nhưng CH=O (anđêhit) chỉ phản ứng với nước brom, không phản ứng với Br 2 /CCl 4

Câu 4: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân

của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước.Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là

Lời giải Chọn đáp án D

BTNT.oxi ntrong X 0,525.3 0,625.2 0,325(mol)

Axit; este; anđêhit đều no, đơn chức, mạch hở (ktổng = 1)

Đặt CTTQ cho axit và este là CmH2mO2 : b(mol); anđêhit là CnH2nO : a(mol)

2Ag (R H≠

); HCHO  →

4Ag

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol một axit cacboxylic no, mạch hở X thu được CO2 và H2O trong đó số

mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol Số nhóm cacboxyl (–COOH) có trong một phân tử X là

Lời giải Chọn đáp án A

Áp dụng nhận xét của câu 7

 Chú ý bản thân các nhóm chức –COOH, -CHO đã có 1pi vì có liên kết C=O

Câu 6: Cho 3,4 gam phenyl axetat tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Trang 4

A 5,05 B 6,95 C 7,40 D 4,05.

Lời giải Chọn đáp án B

Phương trình phản ứng: CH3COOC6H5 + 2NaOH  →

CH3COONa + C6H5ONa + H2O 0,025 0,05 0,025 0,025

Chất rắn sau phản ứng: CH3COONa : 0,025 mol; C6H5ONa : 0,025 mol; NaOH dư : 0,05

• Trong trường hợp tạp chức, tức là có este của phenol mà gốc phenyl có nhóm OH có dạng RCOOC 6 H

5-x (OH) x sẽ phản ứng với NaOH theo tỉ lệ

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp X gồm CH2(COOH)2, CxHyCOOH và HCOOH, rồi hấp

thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong (dư), thu được 11 gam kết tủa, khối lượngdung dịch giảm 4,72 gam Cho 3,4 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được V lít khíCO2 (đktc) Giá trị của V là

Lời giải Chọn đáp án A

Trang 5

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung

dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 0,015 mol một ancol Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X, sau đóhấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam.Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

Lời giải Chọn đáp án B

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol amino axit X có công thức H2N-[CH2]n-COOH cần vừa đủ a mol O2,

thu được CO2, H2O và N2 Giá trị của a là

Lời giải Chọn đáp án C

2 BTNT.Oxi

• Chú ý các định luật bảo toàn nguyên tố, khối lượng

• Chú ý đốt cháy amino axit X no, mạch hở có 1NH 2 , 1COOH cso CTTQ là C n H 2n+1 NO 2 hay

H 2 NC n H 2n COOH thì

n = 2(n − n ) 2n =

Trang 6

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2, thu được

0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3thì khối lượng Ag thu được là

Lời giải Chọn đáp án B

anđêhit no, đơn chức mạch hở

• Khi đó bảo toàn oxi

2 2

O(andehit) andehit CO O

• Chú ý riêng anđêhit fomic ra 4Ag, còn các anđêhit đơn chức khác ra 2Ag

Câu 11: Hỗn hợp X khí gồm etilen, axetilen và hiđro Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 và H2O có số

mol bằng nhau Mặt khác dẫn V lít khí X qua Ni nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thuđược 0,8V lít hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì có 32 gam brom thamgia phản ứng Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của V là

Lời giải Chọn đáp án D

Chú ý : Khi cho X qua Ni số mol khí giảm bằng số mol H2 phản ứng.Đốt cháy X cho CO2 và H2O có sốmol bằng nhau nên

số mol liên kết pi trong X (số liên kết pi nhân với số mol)

Câu 12: Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố C, H, O) có mạch cacbon không phân nhánh Cho X

phản ứng với Na thu được khí H2 có số mol bằng số mol của X tham gia phản ứng Mặt khác, 13,5 gam

Trang 7

X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư) thu được 16,8 gam muối Biết X phản ứng với CuO đunnóng, tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia tráng bạc Công thức của X là

Lời giải Chọn đáp án C

có 2H linh động có thể 2 nhóm OH, 2 COOH, 1 OH và 1 COOH

• X tác dụng với NaOH có thể có nhóm –OH phenol, -COOH

Câu 13: Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol

X thu được 12,6 gam nước Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là

Lời giải Chọn đáp án A

Nhận xét :

• Peptit (n aminoaxit) + (n – 1) H 2 O  →

n aminoaxit

Câu 14: Cho dãy các chất: anđehit fomic, anđehit axetic, axit axetic, ancol etylic, glucozơ, saccarozơ,

vinyl fomat Số chất trong dãy khi đốt cháy hoàn toàn có số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 tham giaphản ứng là

Lời giải Chọn đáp án B

Trang 8

Lời giải Đáp án D

Nhận xét : ancol có số mol H2O > CO2 thì chắc chắn là no, mạch hở Nhưng không biết đơn hay đa.Tuy

nhiên khi Na + ancol ta luôn có :

Câu 16: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn

0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp Mtác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Số mol AgNO3 phản ứng là

A 0,20 B 0,14 C 0,12 D 0,10

Lời giải Đáp án B

4

20,08 0,02.3 0,14

AgNO NH

BTNT Ag

AgNO

CAg C CH CAg C COONH Ag n

Trang 9

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở có số mol bằng nhau thu được

0,75 mol CO2 và 0,9 mol H2O Số cặp chất thỏa mãn X là?

Lời giải Đáp án B

C CO

Lời giải Đáp án B

(1)

CH C H NH o m p X

C H CH NH X

Trang 10

amin bậc III(N)

• Viết đồng phân amin chứa vòng benzen chú ý các vị trí o, m, p của vòng benzen là khác nhau

Câu 19: Khi tiến hành đồng trùng ngưng axit 6-amino hexanoic và axit 7-amino heptanoic được một loại

tơ poli amit X Lấy 48,7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y Cho Yqua dung dịch NaOH dư thì còn lại 4,48 lít khí (đktc) Tính tỉ lệ số mắt xích của mỗi loại trong X

Lời giải Đáp án D

Khí còn lại sau khi cho qua NaOH dư là N2 vì CO2 và H2O bị dung dịch NaOH hấp thụ

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH.

Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối CTCTcủa este là:

A (COOC2H5)2 B (COOC3H7)2 C (COOCH3)2 D CH2(COOCH3)2

Lời giải Đáp án A

0,05 mol este + 5,6 gam KOH vừa đủ:

Trang 11

< < ⇒

1 este – ancol và 1 este - phenol

Câu 21: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân

của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước.Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là

Lời giải Đáp án D

2

m X



Trang 12

Do

CO H O

Axit; este; anđêhit đều no, đơn chức, mạch hở (ktổng = 1)

Đặt CTTQ cho axit và este là CmH2mO2 : b(mol); anđêhit là CnH2nO : a(mol)

Câu 22: Cho hỗn hợp hai axit cacboxylic hai chức tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung

dịch chứa m gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ lượng muối thu được tác dụng hết với NaOH dư có mặt CaOđun nóng thu được chất rắn X và hỗn hợp hiđrocacbon Y có tỉ khối so với H2 bằng 18,5 Cho toàn bộ chấtrắn X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,4 mol CO2 Giá trị m là

Lời giải Đáp án C

Các phương trình phản ứng xảy ra là

Trang 13

Câu 23: Để thuỷ phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,368 kg

glixerol và hỗn hợp muối của axit béo Biết muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng Khốilượng xà phòng tối đa có thể thu được là

Lời giải Đáp án B

Dự đoán bài này có axit béo tự do

Chất béo gồm (RCOO)3C3H5 và RCOOH

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →

3RCOONa + C3H5(OH)3 (1)RCOOH + NaOH →

RCOONa + H2O (2)Theo (1), (2) ta có:

+

Câu 24: Một hỗn hợp khí X gồm Hiđro, Propen, propin Đốt cháy hoàn toàn V lít hõn hợp thì thể tích khí

CO2 thu được bằng thể tích hơi nước( Các thể tích đo cùng điều kiện) Dẫn V lít hỗn hợp trên qua Ninung nóng thu được 0,6V lít khí Y Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư có 48 gam Br2 phản ứng, biết các khí đo

ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của V là

Lời giải Đáp án C

Trang 14

số mol liên kết pi trong X (số liên kết pi nhân với số mol)

Câu 25: Cho 12,4 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H12O3N2 tác dụng với 300 dung dịch NaOH 1Mđun nóng, sau phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ Y và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ Cô cạn Zđược m gam chất rắn khan Giá trị m là:

Lời giải Đáp án B

dd sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối Tên gọi của X là

A Axit- 2- Amino Propanoic B Axit-3- Amino Propanoic

C Axit-2-Amino Butanoic D Axit-2-Amino- 2-Metyl- Propanoic

Lời giải Đáp án A

Ta có sơ đồ sau:

Chú ý muối ngoài H2NRCOONa, còn có NaCl

Bài này ta cũng có thể coi X(H2NRCOOH) và HCl đồng thời phản ứng với NaOH

Trang 15

Nhận xét :

• Nhóm COOH và RNH3Cl sẽ tác dụng với NaOH

• Nhóm COONa và NH2 sẽ tác dụng với HCl

Câu 27: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết

với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2(đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là:

Lời giải Đáp án B

Câu 28: Oxi hóa hoàn toàn 2m gam một ankol đơn chức bằng oxi xúc tác thích hợp thu được 3m gam

hỗn hợp chỉ chứa anđehit và nước Mặt khác lấy 9,6 gam ankol trên đem oxi hóa một thời gian thu đượchỗn hợp gồm anđehit, axit, ankol dư và nước trong đó số mol axit gấp ba lần số mol của anđehít Lấy hỗnhợp này tráng bạc hoàn toàn thu được 54 gam bạc Hiệu suất của quá trình oxi hóa ankol là

Lời giải Đáp án C

: 0,3 44.0, 05

Trang 16

• Oxi hóa ancol bậc I có thể tạo ra anđêhit, axit

• Dể đơn giản trong quá trình ta viết O nguyên tử thay cho O2

• Chú ý anđêhit đơn chức ra 2Ag, trừ HCHO ra 4Ag

• HCOOH, muối HCOONa ; HCOOR tạo ra 2Ag

Câu 29: Khi lên men nước quả nho thu được 100 lít rượu vang 100 (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt95% và ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml) Giả thiết trong nước quả nho chỉ cómột loại đường glucozơ Khối lượng đường glucozơ có trong nước quả nho đã dùng là

Lời giải Đáp án A

Câu30: Cho 0,1 mol amoni axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25 M ,sau đó cô cạn dung

dịch thì thu được 18,75 gam muối Mặt khác , nếu cho 0,1 mol A tác dụng với lượng dung dịch NaOH vừa đủ , đem cô cạn thu được 17,3 gam muối CTCT thu gọn của A là :

A.C6H18(NH2)(COOH) B.C7H6(NH2)(COOH)

C.C3H9(NH2)(COOH)2 D.C3H5(NH2)(COOH)2

Lời giải Đáp án B

n x

n

⇒ =

Trang 17

Bảo toàn khối lượng : X HCl

muốiBảo toàn khối lượng cho 1 mol chất ta có: Mx + 36,5x = Mmuối

 Aminoaxit có X CTTQ (NH2)xR(COOH)y + yNaOH →

(NH2)xR(COONa)y + yH2O

NaOH X

n y

hay mX + 22.nNaOH = mmuốiBảo toàn khối lượng cho 1 mol MX + 22y = Mmuối

Câu 31: Hỗn hợp X gồm axit hữu cơ no, đơn chức ,mạch hở A và một rượu no,đơn chức mạch hở B Biết

MA=MB Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 Cho tác dụng với Na dư thu được 0,168lít H2(đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2

dư thu được 7,88 gam kết tủa Công thức cấu tạo thu gọn của A và B là:

A.HCOOH;C2H5OH B.CH3COOH;C3H7OH

C.C2H5COOH;C4H9OH D.C3H7COOH;C5H11OH

Lời giải Đáp án B

2,67 0,015 0,04

; biểu thức này dùng để xác định số nhóm chức; số mol ancol; số mol

H2 khi biết 2 đại lượng

; biểu thức này dùng để xác định số nhóm chức; số mol ancol; số mol

H2 khi biết 2 đại lượng

Câu 32: Một số hợp chất hữu cơ mạch hở ,thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60đcC.

Trong các chất trên ,tác dụng với Na có:

Lời giải Đáp án C

Trang 18

Đáp án D

A(C, H, O, Na) + O2

 →

Na2CO3 + CO2 + H2OVì A có 1 Na A Na

⇒ =Chú ý : KOH hút cả H2Ovà CO2 ; còn P2O5 chỉ hút nước.Vậy ta có ngay :

• Bình KOH hấp thụ CO2 và H2O do đó khối lượng bình tăng chính là khối lượng CO2 và H2O

• Bình P2O5 hấp thụ nước, do đó khối lượng bình tăng là khối lượng H2O

• Bình H2SO4 đặc hấp thụ H2O, vậy khối lượng bình tăng chính là khối lượng của H2O

• Đốt cháy hợp chất X chứa C, H, O, Na sẽ sinh ra Na2CO3, CO2 và H2O Khi đó chú ý bảo toàn

Câu 34: Một hỗn hợp X gồm a mol axetilen.2a mol etylen và 5a mol H2 Cho hỗn hợp X qua Ni nung

nóng thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất Đặt k là tỷ khối của hỗn hợp Y so với hỗn hợp X Hãy cho biết khoảng giá k

Đáp án D

4 chất ở đây là ankan ,anken ,ankin và H2 nên số mol Y < 8a

Nếu Y có 2 chất Ankan và H2 tức là H =100% thì H2 phản ứng = 2.a + 2a = 4a(mol);

H2 dư = a(mol))thì nY = a + 2a + a = 4a.Vậy ta có ngay :

Trang 19

Câu 35: Y là hợp chất hữu cơ đơn chức ,mạch hở,khi đốt cháy Y chỉ thu được CO2 và H2O có số mol

bằng nhau và số mol oxi tiêu tốn gấp 4 lần số mol Y tham gia phản ứng Biết rằng Y làm mất màu dung dịch brom ,không tham gia phản ứng tráng gương và khi Y công hiđro thì được rượu đơn chức bậc một CTCT của Y là:

Đáp án C

Do Y không tham gia phản ứng tráng gương, loại A

Y làm mất màu nước brom, loại B

Các đáp án A, B, C đều có 3C, nghi nghờ C

- Anđêhit no, đơn chức, mạch hở

- Xeton no, đơn chức, mạch hở

- Axit, este no, đơn chức, mạch hở

• Chất X làm mất màu nước brom gồm các hợp chất có liên kết pi C=C, có nhóm –CHO (anđêhit,axit fomic, muối fomat, este của axit fomic, glucozơ, mantozơ), ngoài ra còn phenol, anilin

• Chất X làm mất màu Br2/CCl4 gồm chất có liên kết pi C=C, phenol, anilin

• X tham gia phản ứng tráng bạc gồm chất chứa –CHO hoặc trong môi trường kiềm chuyển hóathành anđêhit như anđêhit, axit fomic, muối của axit fomic, este của axit fomic, glucozơ, fructozơ,mantozơ

• Chú ý X có liên kết ba đầu mạch có thể thay thế Ag bằng H ở liên kết ba như sau

Trang 20

• X tác dụng với H2 (Ni, t0) bao gồm hợp chất có liên kết pi C =C, C C

; nhóm –CHO; (xeton)

-CO-Câu 36: Hỗn hợp X gồm rượu no,đơn chức mạch hở A và rượu no,mạch hở B,được trộn theo tỷ lệ 1:1 về

khối lượng Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 do A sinh ra bằng `17/16 thể tích H2

do B sinh ra (các thể khí đo cùng điều kiện,nhiệt độ,áp suất) Mặt khác khi đốt cháy 13,6 gam hỗn hợp X thì thu được 10,36 lít CO2(đktc) Biết tỷ khối hơi của B so với A bằng 4,25 Công thức của B là:

Tới đây nhìn vào đáp án chỉ có B hoặc C có 4 nhóm OH.Thử đáp án ngay với C vì B số mol rất lẻ

Dễ dàng suy ra thỏa mãn.Các bạn chú ý do tính chất của thi trắc nghiệm nên khi làm bài các bạn cố gắng tận dụng hết các thủ đoạn nhé !

70

0,004

0,005 0,004

Trang 21

• X tác dụng với H2 (Ni, t0) gồm chất có liên kết pi C – C, CHO,-CO-(xeton), vòng không bền 3cạnh, 4 cạnh

• X tác dụng với H2 (Ni, t0) tạo ancol ⇒

X là ancol không no hoặc anđêhit, hoặc xeton

Câu 43: Hỗn hợp khí X gồm Propilen và H2 Cho 6,5 gam hỗn hợp X vào một bình kín ,có chứa một ít

bột niken là xúc tác Đun nóng bình một thời gian,thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua bình đựngdung dịch brom dư thấy có 2,24 lít hỗn hợp khí Z thoát ra(đktc) Biết tỷ khối hơi của Z so với metan là 2,225 Hiệu suất phản ứng cộng giữa propilen với hiđro là:

Câu 44: Chia m gam glucozơ làm hai phần bằng nhau Phần một đem thực hiện phản ứng tráng gương

thu được 27g Ag Phần hai cho lên men rượu thu được V ml rượu(d=0,8g/ml) Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% Giá trị của V là:

Trang 22

- Este của axit fomic

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ

Câu 45: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ amino axit ,tổng số

nhóm –CO-NH- trong hai phân tử X,Y là 5)với tỷ lệ số mol nX:nY=1:3 Khi thủy phân hoàn toàn m gam

M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam analin m có giá trị là:

it andehit O

nO = n.nanđêhit = n.naxit

 Phản ứng tráng bạc là đặc trưng của hợp chất có nhóm –CHO :

- Anđêhit

- Axit fomic và muối của axit fomic

- Este của axit fomic

- Glucozơ, fructozơ, mantozơ

Trang 23

Câu 47: Cho 5,76 g một axit hữu cơ đơn chức mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gmuối của axit hữu cơ CTCT thu gọn của axit này là:

A C2H3COOH B CH3COOH C C2H5COOH D HCOOH.

Lời giải Đáp án A

( )2

2 3

2RCOOH RCOO Ca

7, 28(2R 90) 5, 76(2R 88 40) R 27(C H )5,76gam 7, 28gam

Câu 48: Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp

hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 47/3) có chất hữu cơ Z và thấy khối lượng chất rắn giảm 9,6 gam Mặtkhác đốt a mol Z, thu được b mol CO2 và c mol nước; với b = a+c Giá trị của m là:

Lời giải Đáp án A

Để ý nhanh b – c = a do đó Z có 2 liên kết pi mà X no do đó X là rượu hai chức 2

Trang 24

Mhữu cơ = Mancol + 2n

Sự chênh lệch khối lượng chất hữu cơ và ancol chính là H2 ở H2O

Câu 49: Thủy phân 6,84 gam mantozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X Kiềm hóa X rồi cho

tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 6,48 gam kết tủa Hiệu suất của phảnứng thủy phân là:

Lời giải Đáp án C

Chú ý : Mantozơ dư vẫn có phản ứng tráng gương các bạn nhé :

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) một ankan Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào 2 lít

dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được 59,1 gam kết tủa Công thức phân tử của X là:

A C3H8 hoặc C5H12 B C3H8 C C3H8 hoặc C4H10 D C5H12

Lời giải Đáp án A

Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 mà thu được kết tủa thì có 2 trường hợp

A BaCO

Nhận xét : Đối với bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm (có ion M2+)

 Đối với trường hợp mà kiềm dư

Trang 25

Câu 51: Từ m gam α-aminoaxit X (có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) điều chế được m1 gamđipeptit Y Cũng từ m gam X điều chế được m2 gam tetrapeptit Z Đốt cháy m1 gam Y được 3,24 gam

H2O Đốt cháy m2 gam Z được 2,97 gam H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Lời giải Đáp án C

2

.

( ) (1) (Z) (2) 2

• Chú ý aminoaxit sinh ra sẽ tác dụng với kiềm hoặc axit tùy vào môi trường

Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn 4,10 gam chất hữu cơ A người ta thu được 2,65 gam Na2CO3, 1,35 gam

H2O và 1,68 lít CO2 (đktc) Công thức đơn giản nhất của A là:

Lời giải Đáp án C

Nhìn thấy A chỉ có 1 Na ta đi bảo toàn Na ngay :

Trang 26

 Chú ý khi xác định CTĐGN của X ta lập tỉ lệ

C H O Na

= tỉ lệ số nguyên đơn giản nhất

Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propanđial, fomanđehit, metyl fomat cần dùng vừa

đủ 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,7 gam H2O Giá trị của m là:

Lời giải Đáp án D

 Để làm nhanh ta hiểu nước được tách ra từ X còn O2 phản ứng đi vào CO2

Câu 54: Cho 9,9 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O)trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với HNO3 thoát ra 3,36 lít khí NOduy nhất (đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Lời giải Đáp án B

Nói chung nếu anđêhit n chức thì R(CHO)n

 → 2nAg (với R H

)

Câu 55: Khối lượng glucozơ cần để điều chế 1 lít rượu 400 là m gam Biết khối lượng riêng của ancoletylic nguyên chất là 0,8 g/ml và hiệu suất phản ứng lên men là 75% Giá trị của m là

Trang 27

Lời giải Đáp án A

V V

 Khối lượng riêng

M là:

Lời giải Đáp án C

 Đối với 2RCOOH + Ba(OH)2

 →(RCOO)2Ba + 2H2OTăng giảm khối lượng mmuối = maxit + (137 – 2).nmuối

 Đối với bài này ta nhận thấy thay đổi khối lượng muối chính là Na và Ba

2

12,16 8,52

137 23.2 8,52

Trang 28

Rồi làm tương tự như trên

Câu 57: Caroten (chất màu vàng da cam có trong củ cà rốt) có công thức phân tử C40H56 và không chứaliên kết ba Khi hiđro hoá hoàn toàn caroten thu được một hiđrocacbon có công thức phân tử C40H78 Biếtrằng các hợp chất thiên nhiên không chứa các vòng ba hoặc 4 cạnh Số vòng và số liên kết đôi trong phân

tử caroten là:

A 1 vòng và 11 nối đôi B 2 vòng và 13 nối đôi.

C 2 vòng và 11 nối đôi D 1 vòng và 13 nối đôi.

Lời giải Đáp án C

40 56 2 40 78

78 56

11 2

Câu 58: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích

hợp ,tách thu được m gam hỗn hợp X gồm các gluxit,rồi chia thành hai phần bằng nhau Phần một tácdụng với một lượng H2 dư (Ni,to)thu được 14,56 gam sobitol Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gamCu(OH)2 ở nhiệt độ thường Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là:

Lời giải Đáp án A

Các bạn chú ý quá trình thủy phân : SacGlu Fruc+

Vậy hiệu suất :

0,04 40%

Trang 29

2X Cu OH+ ( )  →

phức màu xanh lam (cho dù X có bao nhiêu OH liền kề)

Câu 59: Hỗn hợp X gồm một ancol và hai sản phẩm hợp nước của propen Tỷ khối hơi của X so với

hiđro bằng 23 Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước,khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam Cho Y tácdụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 48,6 gam Ag Phần trăm khối lượng củapropan-1-ol trong X là:

Lời giải Đáp án A

 Đối với bài toán hỗn hợp chất ta dùng phương pháp trung bình là hợp lí, luôn nhớ giá trị trung

bình là giá trị trung gian và lớn hơn giá trị nhỏ nhất, nhỏ hơn giá trị lớn nhất

→

→

→

- Chú ý HCHO mặc dù có 1CHO nhưng cho 4Ag

Câu 60: Hỗn hợp M gồm anken X và 2 amino no,đơn chức ,mạch hở Y,Z(MY<MZ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 21 lít O2 sinh ra 11.2 lít CO2)(các thể tích đều đo đktc) Công thức của Y là: A.CH3CH2NHCH3 B.CH3CH2CH2NH2 C.CH3NH2 D.C2H5NH2

Lời giải Đáp án C

2

2 2

H O CO

n

n n

Ngày đăng: 03/06/2015, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w