1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp lí thuyết hóa học ôn thi THPT Quốc Gia

81 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh thể nào là tinh thể phân tử:Lời giải Tinh thể nguyên tử là tại các nút mạng tinh thể là nguyên tử Tinh thể phân tử là tại các nút mạng là phân tử Tinh thể ion là tại các nút mạng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 28: CHINH PHỤC LÍ THUYẾT

Câu 1: Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

 Tâm của các vòng tròn là hạt nhân, các electron coi như các điểm nằm trên đường tròn

 Electron lớp ngoài cùng là electron ở vòng tròn ngoài cùng

 Hình 1 có 5e, hình 2 có 8e, hình 3 có 6e và hình 4 có 5e lớp ngoài cùng

Trang 2

 Đáp án D

Câu 4: Cho các hình vẽ sau là 1 trong các nguyên tử Na, Mg, Al, K.

a, b, c, d tương ứng theo thứ tự sẽ là:

 Trong 1 chu kì theo chiều Z tăng thì bán kính giảm, đồng thời độ âm điện tăng

 Như vậy độ âm điện của (4) > (3) > (2) >(1)

Trang 3

 Tính kim loại giảm a > b > c > d

Câu 8: Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo như sau:

Vị trí của nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn là:

Câu 9: Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 2+ có cấu tạo như sau:

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn

Trang 4

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Lời giải

 Đây là thí nghiệm tìm ra electron của Tôm-xơn

 Đáp án A

Câu 12: Đây là Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó?

Lời giải

 Nguyên tử có cấu tạo rỗng

 Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ

so với kích thước của nguyên tử, nằm ở tâm của nguyên tử

 Đáp án D

Câu 13: Cho các tinh thể sau:

Trang 5

Tinh thể nào là tinh thể phân tử:

Lời giải

Tinh thể nguyên tử là tại các nút mạng tinh thể là nguyên tử

Tinh thể phân tử là tại các nút mạng là phân tử

Tinh thể ion là tại các nút mạng là ion

Kim cương thuộc tinh thể nguyên tử, iot và nước đá thuộc tinh thể phân tử

Đáp án C

Câu 14: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:

Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là:

Trang 6

Câu 15: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:

Vai trò của dung dịch NaCl là:

Lời giải

 Khí thu được sau phản ứng gồm Cl2, HCl và hơi nước

 Vai trò của NaCl chủ yếu dùng để giữ khí HCl

 Đáp án B

Câu 16 : Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:

Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là:

Lời giải

 Khí thu được sau phản ứng gồm Cl2, HCl và hơi nước

Vai trò của H2SO4 đặc để giữ hơi nước

Đáp án C

Trang 7

Câu 17: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng NaOH đặc

B Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô.

C Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3

D Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl.

Lời giải

 Khí thu được sau phản ứng gồm Cl2, HCl và hơi nước

 Vai trò của dung dịch H2SO4 là hút nước và chắc chắn sẽ không phản ứng với Cl2

 NaOH có khả năng phản ứng với clo theo phương trình:

Cl  2NaOH  NaCl NaClO H O  

 Do đó không thay H2SO4 đặc bằng NaOH được

 Đáp án A

Câu 18: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:

Khí Clo thu được trong bình eclen là:

Lời giải

 Khí thu được sau phản ứng gồm Cl2, HCl và hơi nước

Trang 8

NaCl (r) + H2SO4(đ)

 Dung dịch NaCl chủ yếu dùng để giữ HCl, H2SO4 đặc dùng để giữ hơi nước Như vậy khí clo thu được là khí khô

 Đáp án A

 Khí hidro clorua là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohdric

Câu 19: Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượng nước phun

mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây Nguyên nhân gây nên hiện tượng đó là:

A Do khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình.

B Do HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.

C Do trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước.

D Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng

Lời giải

 Khí HCL tan nhiều trong nước, do đó làm giảm áp suất trong bình  nước phun mạnh vào bình

 Đáp án B

Câu 20: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây là không đúng:

Trang 9

NaCl (r) + H2SO4(đ)

MnO2

dd HCl đặc

 Nguyên tắc dùng H2SO4 đặc tác dụng với muối dạng rắn khi đun nóng để điều chế các axit

dễ bay hơi và có tính khử yếu như HCl, HNO3, HF

Câu 21: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm:

Phải dùng NaCl rắn, H2SO4 đặc và phải đun nóng vì:

A Khí HCl tạo ra có khả năng tan trong nước rất mạnh.

B Đun nóng để khí HCl thoát ra khỏi dung dịch

C Để phản ứng xảy ra dễ dàng hơn

D Cả 3 đáp án trên.

Lời giải

 HCl là khí tan rất nhiều trong nước

 HCl là một chất dễ bay hơi khi để trong dung dịch đặc

 Nhiệt độ thường làm tăng tốc độ phản ứng

 Đáp án D

 Cho thí nghiệm sau:

Câu 22: Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là:

A Có khí màu vàng sinh ra, đồng thời có kết tủa

B Chỉ có khí màu vàng thoát ra

Trang 10

Phương pháp điều chế oxi ở trên dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

A Oxi tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí

B Oxi tan ít trong nước và nặng hơn không khí

C Oxi tan nhiều trong nước và nhẹ hơn không khí

D Oxi tan nhiều trong nước và nặng hơn không khí

Lời giải

Oxi tan ít trong nước, do đó có thể điều chế bằng phương pháp đẩy nước

Oxi nặng hơn không khí, do đó có thể điều chế bằng phương pháp đẩy không khí

Đáp án B

Câu 24: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm:

Tên dụng cụ và hóa chất theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ đã cho là:

A 1:KClO3 ; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí oxi

Trang 11

Mẩu than3

Na

Nước Oxi

Câu 25: Cho hình vẽ biểu diễn thí nghiệm của oxi với Fe

Điền tên đúng cho các kí hiệu 1, 2, 3 đã cho:

A 1:dây sắt; 2:khí oxi; 3:lớp nước

B 1:mẩu than; 2:khí oxi; 3:lớp nước

C 1:khí oxi; 2:dây sắt; 3:lớp nước

D 1:Lớp nước; 2:khí oxi; 3:dây sắt

Lời giải

Đáp án A

Câu 26: Cho phản ứng đốt cháy Na với oxi

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Na cháy trong oxi khi nung nóng.

B Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh.

C Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứng

D Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh vào bình.

Trang 12

O2 sắt

than Lớp nước

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)2

21

Do đó khi đưa ngay mẩu Na vào bình sẽ không có phản ứng cháy xảy ra

Đáp án C

Câu 27: Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:

Vai trò của lớp nước ở đáy bình là:

A Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn.

B Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước.

Câu 28: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với Hidro như hình vễ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra

H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống

Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:

A Có kết tủa đen của PbS

B Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước.

Trang 13

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)2

21

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)2

21

Đáp án A

Câu 29: cho thí nghiệm như hình vẽ:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 là:

Câu 30: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm nằm ngang là:

Trang 14

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)2

21

Câu 31: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là:

Câu 32: Cho hình vẽ thu khí như sau:

Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3 ,O2, Cl2, CO2,HCl, SO2, H2S có thể thu được theo cách trên?

Lời giải

Trang 15

Các khí thu được bằng phương đẩy không khí khi úp ngược ống nghiệm là các khí nhẹ hơn không khí (M kk  29 ) tức là có khối lượng phân tử nhỏ hơn 29 gồm H2, N2, NH3

Đáp án B

Câu 33: Cho hình vẽ thu khí như sau:

Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3 ,O2, Cl2, CO2,HCl, SO2, H2S có thể thu được theo cách trên?

Đáp án C

 Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:

Câu 34: Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?

Trang 16

Câu 35: Cho TN về tính tan của khi HCl như hình vẽ, trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong nước

có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím

Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:

A Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ

B Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh

C Nước phun vào bình và vẫn có màu tím

D Nước phun vào bình và chuyển thành không màu.

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

A Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh

B Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng

C Nước phun vào bình và không có màu

D Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím

Lời giải

Khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình do đó nước phun vào bình tạo thành dung dịch bazo làm nước trong bình chuyển sang màu hồng

Đáp án B

Trang 17

Câu 37: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Bán kính nguyên tử của các nguyên tử các

nguyên tố đó tăng theo thứ tự: X, Z, Y, T Vị trí tương đối của chúng trong bảng tuần hoàn là:

Lời giải

 Các nguyên tử nằm trong một hàng thuộc một chu kì, các nguyên tử nằm trong một cột thuộc một nhóm

 Trong một chu kì theo chiều từ trái qua phải bán kính giảm dần, trong một nhóm theo chiều

từ trên xuống dưới bán kính tăng dần

 Giả sử đáp án B: X, Z thuộc một nhóm thì bán kính X < Z; Y, Z thuộc 1 chu kì thì bán kính Z

< Y; Y, T thuộc cùng một nhóm thì bán kính Y < T (phù hợp)

 Đáp án B

Câu 38: Xét các nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T Độ âm điện của các nguyên tử các

nguyên tố đó giảm theo thứ tự: T, Y, Z, X Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn là:

Lời giải

 Các nguyên tử nằm trong một hàng thuộc một chu kì, các nguyên tử nằm trong một cột thuộc một nhóm

 Trong một chu kì theo chiều từ trái qua phải độ âm điện tăng dần, trong một nhóm theo chiều

từ trên xuống dưới độ âm điện giảm dần

 Giả sử đáp án A: T, Y thuộc một nhóm thì độ âm điện T > Y; Z, Y thuộc 1 chu kì thì độ âm điện Z < Y; X, Z thuộc cùng một nhóm thì độ âm điện Z < X (phù hợp)

Trang 18

 Nguyên tử B có 2e lớp ngoài cùng là kim loại

 Nguyên tử A có 7e lớp ngoài cùng và có 3 lớp e do đó thuộc chu kì 3 và nhóm VIIA,

nguyên tử C có 6e lớp ngoài cùng và có 3 lớp e do đó thuộc chu kì 3 và nhóm VIA  tính phi kim A > C

 D cũng có 7e lớp ngoài cùng và có 4 lớp e do đó D thuộc chu kì 4 và nhóm VIIA  tính phikim của A>D

 Vậy tính phi kim của A lớn nhất

 Đáp án A

Câu 41: Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11 Cách biểu diễn sự phân bố electron trong

nguyên tử nào sau đây là gần đúng nhất?

Trang 19

 X và M đều có 1e lớp ngoài cùng nhưng X có 4 lớp e  tính kim loại X > M

 L và X đều có 4 lớp e nhưng L có 3e lớp ngoài cùng  tính kim loại X > L

 Vậy tính kim loại X lớn nhất

 M, X có 7e lớp ngoài cùng là phi kim

 R có 2e lớp ngoài cùng và có 12e là Mg, còn L có 1e lớp ngoài cùng và có 19e là K Hiển nhiên tính kim loại K > Mg  K có độ âm điện nhỏ nhất

[Ar]3d 4s ;[Ar]3d 4s ;[Ar]3d 4s với Ar :1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 6

 Như vậy X có 2e lớp 1; 8e lớp 2; 2e lớp 4 và số e lớp 3 dao động từ 6 + 8 = 14 đến 8 + 8 =

Trang 20

X Y Z

Nhận xét nào sau đây không đúng

A Tính kim loại tăng dần theo thứ tự X, Z, Y

B X, Y, Z có tính chất hóa học tương tự nhau

C X bán kính nhỏ nhất

D Z có độ âm điện nhỏ nhất.

Lời giải

 X có 3e  X là Li; Y có 11e Y là Na; Z có 19e Z là K

 Chú ý Li, Na, K đều thuộc nhóm IA

 Trong 1 nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng: tính kim loại tăng, tính chất hóa học tương tự nhau, độ âm điện giảm dần, bán kính tăng dần

 Vậy X, Y, Z có tính chất hóa học tương tự nhau; X là Li có bán kính nhỏ nhất; Z là K có độ

âm điện nhỏ nhất; tính kim loại tăng dần X(Li) < Y(Na) < Z(K)

Na2S2O3 lớn hơn thí nghiệm 2 do đó thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước

 Phương trình phản ứng: Na S O2 2 3H SO2 4   Na SO2 4SO2    S H O2

 Đáp án A

Trang 21

Câu 47: Thực hiện 2 thí nghiệm như hình vẽ sau.

Lời giải

 Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ, diện tiếp xúc, xúc tác

 Nhiệt độ càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn, do đó sản phẩm sinh ra càng nhanh Như vậy thí nghiệm 2 có kết tủa trước

 Phương trình phản ứng: Na S O2 2 3H SO2 4   Na SO2 4SO2    S H O2

 Đáp án A

như hình sau Hỏi ở cốc nào mẫu BaCO3 tan nhanh hơn?

Lời giải

 Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ, diện tiếp xúc, xúc tác

 Diện tiếp xúc càng lớn tốc độ phản ứng càng lớn tức là dạng bột sẽ phản ứng nhanh hơn dạng thỏi Như vậy cốc 2 tan nhanh hơn

Trang 22

 Phương trình phản ứng: BaCO32HCl BaCl2CO2 H O2

Trang 23

A Ống 1 có màu nhạt hơn

B Ống 1 có màu đậm hơn

C Cả 2 ống đều không có màu

D Cả 2 ống đều có màu nâu

Lời giải

 NO2 có màu nâu đỏ, N2O4 không màu

 Do phản ứng 2NO2  N2O4 tỏa nhiệt nên khi hạ nhiệt cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận  màu hỗn hợp nhạt dần và ngược lại màu hỗn hợp đầm dần

 Đáp án A

Câu 51: Có 3 xilanh kín, nạp vào mỗi xilanh cùng 1 lượng NO2, giữ cho 3 xilanh cùng ở nhiệt độphòng và di chuyển pittông của 3 xilanh như hình vẽ Hỏi ở xilanh nào hỗn hợp khí có màuđậm nhất?

Câu 52: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có đồ thị sau:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa và thể tích CO2

Trang 24

Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M tham gia phản ứng là:

Câu 53: Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1,2,3,4 là:

A Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm

B Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng

C Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng

D Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa trắng, không có hiện tượng.

Lời giải

 Riêng F 

không kết tủa với Ag+ còn Cl ,Br ,I   kết tủa với Ag+ theo các phương trình

AgCl  AgCl (kết tủa trắng)

Trang 25

Câu 54: Cho thí nghiệm như hình vẽ Khi cho Na2CO3 dư, hiện tượng xảy trong ống nghiệm là:

A Có kết tủa keo trắng, bọt khí bay ra

B Không có hiện tượng gì.

Trang 26

1 Nồng độ dung dịch Al(NO3)3 ban đầu là:

2 Nồng độ CM của NaNO3 và NaAlO2 sau phản ứng là:

Lời giải 1.

 Các phản ứng có thể xảy ra:

 Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3 lúc đầu xuất hiện kết tủa, đến khi kết tủa cực đại thì Al(NO3)3 hết, sau đó kết tủa lại tan Do đó số mol kết tủa cực đại bằng số molAl(NO3)3

Câu 56: Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm là:

Trang 27

A Quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi mất màu

B Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu đỏ.

C Quỳ tím chuyển sang màu xanh rồi mất màu

D Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu xanh.

Lời giải

Khi cho clo vào nước có phản ứng: Cl2H O2  HCl HClO

tức là có môi trường axit nhưng chú ý HClO có tính oxi hóa mạnh do đó có tính tẩy mầu, do vậy khi cho quì tím vào nước clo thì quì tím chuyển sang màu đỏ sau đó mất màu

Trang 28

B có khí bay ra.

C không có hiện tượng gì

D đường bị hóa đen.

Khi cho mẩu Na vào thì có hiện tượng trong ống là:

A mẩu Na tan, có bọt khí, xuất hiện kết tủa.

B xuất hiện đồng bám vào mẩu Na.

C mẩu Na tan, xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan ra

D mẩu Na tan và dung dịch sủi bọt khí.

Trang 29

Đinh sắt trong cốc nào sau đây bị ăn mòn nhanh nhất?

 Chỉ có cốc 2 và 3 xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa nhưng cốc 3 Zn mạnh hơn Fe do đó Zn

bị ăn mòn còn cốc 2 Fe mạnh hơn Cu do đó Fe bị ăn mòn Vậy cốc 2 Fe bị ăn mòn nhanh nhất

 Đáp án A

Câu 62: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ

Nếu cho NH3 dư thì ở ống nào thu được kết tủa:

Câu 63: Có 4 bình khí mất nhãn là: axetilen, propin, but-1-in, but-2-in Người ta làm thí

nghiệm với lần lượt các khí, hiện tượng xảy ra như hình vẽ sau:

Trang 30

Vậy khí sục vào ống nghiệm 2 là:

A but-2-in B propin C but-1-in D axetilen

Câu 64: Làm thí nghiệm như hình vẽ:

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm 1 là:

CH CH 2AgNO  2NH  CAg CAg  2NH NO

Như vậy ở ống 2 có kết tủa vàng

 Đáp án A

Câu 65: Làm thí nghiệm như hình vẽ:

Trang 31

CH CH 2AgNO  2NH  CAg CAg  2NH NO

Như vậy ở ống 2 có kết tủa vàng

 Đáp án A

Câu 66: Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

Lời giải Chọn đáp án C

 Ảnh hưởng của vòng benzen tới nhóm OH: do nhóm C6H5 là nhóm hút electron  liên kết

OH phân cực hơn  phenol có tính axit yếu thể hiện ở các phản ứng sau:

Trang 32

Câu 67: Số chất hữu cơ là đồng phân cấu tạo của nhau, có cùng công thức phân tử C4H8O2 và đều

có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH là

Lời giải Chọn đáp án C

Chất hữu cơ trong đề bài có thể tác dụng với NaOH chỉ có thể thuộc loại axit hoặc este

-

4.2 2 8

12

 

Axit no đơn chức mạch hở; este no đơn chức mạch hở

- đồng phân axit: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH

- đồng phân este: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2

CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

→Chọn C

Nhận xét: tác dụng với NaOH là đặc trưng cho các hợp chất sau:

 Dẫn xuất halogen; tuỳ vào điều kiện của gốc hidrocacbon sẽ phản ứng với NaOH ở các điềukiện khác nhau

 Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và HCO ,Cl ,SO3   24 

 Nước cứng tạm thời chứa Ca2+, Mg2+, HCO3 

 Nước vĩnh cửu chứa Ca2+, Mg2+, Cl ,SO 24 

 Nguyên tắc làm mền nước cứng là loại Ca2+, Mg2+ bằng cách kết tủa

Câu 69: Phân lân supephotphat kép có thành phần chính là

Lời giải Chọn đáp án C

Nhận xét:

 Thành phần của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2, CaSO4

 Thành phần của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2, CaSO4

Trang 33

 Thành phần chính của phân amophot là NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

 Phân N, K, P là phân cung cấp nitơ, kail, photpho

Câu 70: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường.

B Kim cương, than chì là các dạng thù hình của cacbon.

C Trong các hợp chất, tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và

+7

D Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ.

Lời giải Chọn đáp án C

A Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường.

B Kim cương, than chì là các dạng thù hình của cacbon.

Đúng.Theo SGK lớp 11

C Trong các hợp chất, tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.

Sai.Trong các hợp chất thì Flo chỉ có số OXH -1 vì có độ âm điện lớn nhất

D Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ.

Nhận xét:

 H2S thì S có số oxi hóa -2 là thấp nhất của S, do đó H2S chỉ có tính khử trong các phản ứngoxi hóa khử

 H2S còn là axit yếu 2 lần axit

Câu 71: Cho các chất sau: metylamin (1), phenylamin (2), amoniac (3) Dãy gồm các chất được sắp

xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là:

Lời giải Chọn đáp án C

Với các bài toán sắp xếp ta nên chặn đầu khóa đuôi.Nghĩa là tìm chất mạnh nhất và yếu nhất

Chú ý : Các chất chứa nhóm đẩy e làm tăng tính bazơ,các nhóm e làm giảm tính bazơ Gốc  C H 6 5làgốc hút e nên ta chọn C ngay →Chọn C

Nhận xét:

 Tính bazơ của amin quyết định bởi cặp e tự do ở nguyên tử N tức là mật độ electron trênnguyên tử N, do đó nhóm đẩy electron làm tăng mật độ electron tức tăng tính bazơ và nhómhút electron làm giảm tính bazơ

 Thứ tự tính bazơ: gốc đẩy electron > NH3(amoniac) > gốc hút electron

 Đặc biệt C6H5NH2 có tính bazơ rất yếu không làm đổi màu quì tím

 Nhóm đẩy electron thường chỉ có liên kết đơn như Ankyl,…Nhóm hút electron thường cóliên kết bội như CH2=CH-, CH2=CH-CH2-, C6H5-(phenyl),…Nhóm không đẩy không hút làH

Câu 72: Chất nào sau đây chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng?

Lời giải Chọn đáp án A

A F2 Trong các hợp chất chỉ có số OXH – 1 nên chỉ có tính OXH; F2 là chất oxi hóa rất mạnh

B AgBr. Vừa thể hiện tính khử và OXH 2AgBr   anh sang 2Ag Br  2(vì số oxi hóa Ag+1 là lớnnhất, chỉ thể hiện tính oxi hóa; Br  1

nhỏ nhất chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng oxi hóa khử)

Trang 34

 Muốn biết chất thể hiện tính oxi hóa hay khử trong các phản ứng thì chúng ta phải xác địnhđược số oxi hóa của các nguyên tố trong chất đó

 Sau đó phải biết số oxi của các nguyên tố trong các hợp chất như Cl (-1, +1, +3, +5, +7); Fe( +2, +8/3, +3); Mn (+2, +4, +6, +7); Do chất nguyên tố có số oxi hóa thấp nhất sẽ chỉ thểhiện tính khử, số oxi hóa cao nhất sẽ chỉ thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng oxi hóakhử; số oxi hóa trung gian sẽ vừa oxi hóa, vừa khử

 Riêng trường hợp đơn chất tham gia phản ứng thì chắc chắn số oxi hóa thay đổi trừ trườnghợp đồng li như O 3    O 2  O

Câu 73: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn tinh bột là glucozơ.

B Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh.

C Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iot.

D Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Lời giải Chọn đáp án B

A Sản phẩm thu được khi thủy phân hoàn toàn tinh bột là glucozơ.

Đúng.Theo SGK lớp 12

B Tinh bột là chất rắn vô định hình, tan tốt trong nước lạnh.

Sai.Tinh bột không tan trong nước lạnh.Với nước nóng tạo keo(hồ tinh bột)

C Có thể dùng hồ tinh bột để nhận biết iot.

Đúng.iot gặp hồ tinh bột sẽ chuyển thành màu xanh tím

D Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Đúng.Vì sacarozo không có nhóm CHO

→Chọn A

Nhận xét:

 Glucozơ, fructozơ, mantozơ tham gia phản ứng tráng bạc và tạo 2Ag

 Thủy phân mantozơ, tinh bột, xenlulozơ trong môi trường axit tạo ra glucozơ; thủy phânsaccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ

Câu 74: Số liên kết  (xich ma) có trong mỗi phân tử etan, propilen và buta-1,3-đien lần lượt là

Lời giải Chọn đáp án B

Chú ý : Với mạch hở thì cứ 1 nguyên tử H cho 1 liên kết xich ma và k nguyên tử các bon sẽ cho (k– 1) liên kết xich ma

 Đối với hidrocacbon mạch hở thì số liên kết  (xích ma) = số C – 1 + số H

 Đối với hidrocacbon mạch vòng thì số liên kết  (xích ma) = số C + số H

Câu 75: Tên thay thế (theo IUPAC) của CH3-CH(CH3)-CH2-CH(OH)-CH3 là

Lời giải Chọn đáp án B

Chú ý quy tắc : Chọn mạch dài nhất ,chứa nhóm chức chính

Trang 35

 Tên ancol theo danh pháp thế = chỉ số nhánh + tên hidrocacbon mạch chính + chỉ số nhómchức + ol

Có 6 chất thỏa mãn là :NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4

Với NaOH: OH  HCO 3  CO 32 H O 2 Ba2 CO 32 BaCO 3

Với Ca(OH)2: Cho CaCO3 và BaCO3

Với H2SO4 : H   SO24   HCO 3   Ba2  BaSO 4  CO 2  H O 2 →Chọn C

Nhận xét:

 Bài này cần nắm chắc về phản ứng xảy ra trong dung dịch: tạo kết tủa, chất điện li yếu, tạokhí, thay đổi số oxi hóa

 Đơn giản ta nhìn nhanh các ion đối dấu có khả năng kết hợp với nhau tạo thành kết tủa,

H2O, axit yếu, bazơ yếu

 Một số trường hợp ion cùng dấu phản ứng với nhau như muối axit của axit yếu (lưỡng tính)phản ứng với OH như HCO ,HSO , HS , H PO ,HPO , 3  3   2 4  24 

 Do đó trong các phản ứng HCl thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với kim loại) tạo ra H2

HCl thể hiện tính khử (tác dụng với chất oxi hóa mạnh như KMnO4, MnO2, PbO2 ) tạo ra Cl2

Câu 78: Hợp chất nào sau thuộc loại hợp chất ion?

Trang 36

Lời giải Chọn đáp án A

 Liên kết cộng hóa là liên kết chủ yếu giữa các nguyên tố phi kim với nhau

 Đó là những điều kiện nhận biết nhanh, còn thực tế thì tùy vào chất mà loại trừ cho phù hợp

Câu 79: Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là

A 1s22s22p63s23p64s1 B 1s22s22p63s23p64s2

C 1s22s22p63s23p63d2 D 1s22s22p63s23p63d14s1

Lời giải Chọn đáp án B

Câu 80: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Sợi bông và sợi tơ tằm đều có chung nguồn gốc từ xenlulozơ.

B Polime là những chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy xác định.

C Nhựa novolac (PPF) chứa nhóm –NH-CO- trong phân tử.

D Tơ lapsan và tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Lời giải Chọn đáp án D

A Sợi bông và sợi tơ tằm đều có chung nguồn gốc từ xenlulozơ.

Sai.Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ các aminoaxit

B Polime là những chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Sai.Polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định

C Nhựa novolac (PPF) chứa nhóm –NH-CO- trong phân tử.

Sai.Nhựa PPF là sản phẩm trùng ngưng giữa HCHO và phenol nên không thể có N

D Tơ lapsan và tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

 Đặc điểm chung của polime là chất rắn có nhiệt độ nóng chảy không xác định

 Tơ được chia thành tơ hóa học và tơ thiên nhiên

- Tơ thiên nhiên: có nguồn gốc hoàn toàn từ tự nhiên như tơ tằm, …

- Tơ hóa học: chia thành tơ tổng hợp (xuất phát từ monome) và tơ nhân tạo hay bán tổnghợp(xuất phát từ polime tự nhiên qua một số sơ chế như tơ visco…)

 Tơ poliamit là tơ có nhiều nhóm amit (-CO-NH-); polieste chứa nhiều nhóm (-COO-)

Câu 81: Cho hệ cân bằng trong bình kín:

2NO2 (khí, màu nâu đỏ)  N2O4 (khí, không màu)

Trang 37

Biết rằng khi làm lạnh hệ phản ứng thì thấy màu của hỗn hợp khí trong bình nhạt hơn Các yếu tốtác động vào hệ cân bằng trên đều làm cho cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch là:

Lời giải Chọn đáp án C

Chú ý :Giảm nhiệt độ cân bằng dịch phải chứng tỏ chiều thuận là tỏa nhiệt.Chất xúc tác làm tăngtốc độ phản ứng nhưng không ảnh hưởng tới cân bằng

A Tăng nhiệt độ, cho thêm chất xúc tác. Loại vì chất xúc tác không ảnh hưởng tới cb

B Giảm nhiệt độ, giảm áp suất. Loại vì giảm nhiệt độ cb dịch phải

Nhận xét:

 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng: Khi hệ ở trạng thái cân bằng mà tác động các yếu tố(nhiệt

độ, nồng độ, áp suất) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động đó

 Chú ý: chất xúc tác chỉ làm thay đổi tốc độ phản ứng, không làm chuyển dịch cân bằng

 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng: Khi hệ ở trạng thái cân bằng mà tác động vào hệ các yếu tố(nhiệt độ, áp suất, nồng độ) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động

 Đối với áp suất (áp suất chỉ đáng kể đối với chất khí, bỏ qua chất rắn và lỏng tức là coi hệ sốchất rắn bằng 0)

Xét hệ aA k  bB k  dD k  eE k

- nếu a + b = d + e thì khi thay đổi áp suất cân bằng không chuyển dịch

- nếu a + b > c + d thì khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận và khigiảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

- nếu a + b < c + d thì khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch và khigiảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

 Đối với nhiệt độ:

Câu 82: Trong các chất: KCl, C2H5OH, C6H12O6 (glucozơ), NaNO3, CH3COONH4, HCl và KOH, sốchất thuộc loại chất điện li mạnh là

Lời giải Chọn đáp án D

Các chất thỏa mãn là : KCl, NaNO3, CH3COONH4, HCl và KOH

Chú ý : C2H5OH, C6H12O6 (glucozơ) tan trong nước nhưng không phải chất điện ly (dung dịch

Nhận xét:

 Chất điện li mạnh gồm muối tan, axit mạnh, bazơ mạnh

 Chất điện li yếu gồm axit yếu, bazơ yếu

 Chất không điện li(không có khả năng phân li ra ion) như hidrocacbon, ancol, cacbohidrat(glucozo, mantozo, )

Trang 38

Câu 83: Cho các phát biểu sau:

(a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit

(b) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure

(c) Trong phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit

(d) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH là đipeptit

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Lời giải Chọn đáp án C

(a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit

Đúng.Theo SGK lớp 12

(b) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure

Đúng.Theo SGK lớp 12

(c) Trong phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit

Sai.Tripeptit có 2 liên kết peptit

(d) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH là đipeptit

Nhận xét:

 Protein bị thủy phân trong môi trường kiềm, axit, enzim

 Tripeptit (2 liên kết peptit) trở lên có phản ứng màu biure

 Polipeptit(có n mắt xích) sẽ có n -1 liên kết peptit

 Peptit được hình thành từ các  aminoaxit

Câu 84: Cho dãy các kim loại: Fe, Ag, Al, Cu Kim loại trong dãy dẫn điện tốt nhất là

Lời giải Chọn đáp án A

Theo SGK lớp 12 thứ tự dẫn điện là Ag > Cu > Au > Al > Fe →Chọn A

Nhận xét:

 Chú ý kim loại cứng nhất là Cr

 Kim loại mềm nhất là Cs

Câu 85: Cho dãy các chất: stiren, toluen, vinylaxetilen, anlen, số chất phản ứng được với dung dịch

Br2 ở điều kiện thường là

Lời giải Chọn đáp án C

Chú ý : anlen là CH 2   C CH 2, stiren là C6H5CH=CH2; vinylaxetilen là CH 2  CH C CH  

Như vậy có 3 chất thỏa mãn là : stiren, vinylaxetilen, anlen

Câu 86: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat

(2) Cho đồng vào dung dịch sắt(II) sunfat

(3) Cho bạc vào dung dịch magie clorua

(4) Cho nhôm vào dung dịch bạc nitrat

Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

Lời giải Chọn đáp án D

(1) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat

Trang 39

 Dãy điện hoá của kim loại:

 Cặp trước phản ứng với cặp sau theo qui tắc  (anpha)

 Đối với kim loại kiềm, kiềm thổ sẽ không theo quy tắc  vì kim loại kiềm, kiểm thổ sẽphản ứng với H2O tạo ra bazơ tương ứng, sau đó bazơ sinh ra sẽ phản ứng với muối

Câu 87: Cho các cặp chất sau:

(a) Khí Cl2 và khí O2

(b) Khí H2Svà khí SO2

(c) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2

(d) CuS và dung dịch HCl

(e) Khí Cl2 và NaOH trong dung dịch

Số cặp chất có khả năng phản ứng được với nhau ở nhiệt độ thường là

Lời giải Chọn đáp án A

A CrCl2, NaCrO2, Cr(OH)3, CrCl3 B CrCl2, Cr(OH)2, Cr(OH)3, NaCrO2

C CrCl3, Cr(OH)3, NaCrO2, Na2CrO4 D CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4, Na2Cr2O7

Lời giải Chọn đáp án D

Trang 40

 Khi Cr tác dụng với HCl, H2SO4 loãng thì tạo Cr(II); Cr tác dụng với O2, Cl2 thì tạo Cr(III)

 Cr(OH)3, Cr2O3 là chất lưỡng tính (vừa phản ứng với axit, vừa phản ứng với bazơ); chú ý Crkhông phản ứng với dung dịch NaOH ở mọi nồng độ; còn Cr2O3 sẽ phản ứng với dung dịchNaOH đặc mà không phản ứng với dung dịch NaOH loãng

 CrO: oxit bazơ; Cr2O3: oxit lưỡng tính; CrO3: oxit axit

Câu 89: Chất nào sau đây có số nguyên tử cacbon lớn nhất?

Lời giải Chọn đáp án D

Chất nào sau đây có số nguyên tử cacbon lớn nhất?

 Tên của ankan mạch thẳng:

CH4 : metan; C2H6 : etan; C3H8 : propan; C4H10 : butan; C5H12 : pentan; C6H14 : hexan; C7H16 :heptan;

C8H18 : octan; C9H20 : nonan; C10H22 : đêcan

 Tên của ankan mạch nhánh = chỉ số nhánh (nhỏ nhất) + tên mạch nhánh + tên mạch chính(nhiều cacbon nhất)

Câu 90: Hiện nay CFC bị hạn chế sử dụng trên phạm vi toàn thế giới do chúng gây ra hiện tượng

Lời giải Chọn đáp án C

Nhận xét:

 CFC là chất sinh hàn (tạo nhiệt độ thấp), được dùng trong tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ nhưnglại phá huỷ tầng ozon do vậy ngày nay người ta đã không dùng CFC làm chất sinh hàn nữa

 Mưa axit là các chất tạo ra môi trường axit như SO2, CO2, NO2, SO3,

 Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng làm tăng nhiệt độ trái đất, các chất gây ra hiệu ứng nhàkính như CO2, CH4

 Môi trường nước bị ô nhiễm khi bị nhiễm các khí độc hoà tan, cation kim loại nặng,

Câu 91: Cho dãy các dung dịch: glucozơ (1), fructozơ (2), saccarozơ (3), ancol etylic (4) Các dung

dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

Lời giải Chọn đáp án B

Trong các chất trên thấy ngay ancol etylic không thỏa mãn →Chọn B

Ngày đăng: 03/06/2015, 13:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 34: Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây? - Tổng hợp lí thuyết hóa học ôn thi THPT Quốc Gia
u 34: Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây? (Trang 16)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa và thể tích CO 2 - Tổng hợp lí thuyết hóa học ôn thi THPT Quốc Gia
th ị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa và thể tích CO 2 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w