NỘI DUNG MÔN HỌC1 2 5 Giới thiệu chung và lịch sử phát triển của các hệ thống đo và điều khiển công nghiệp Cơ sở kĩ thuật truyền tin công nghiệp Các thiết bị đo lường và chấp hành trong
Trang 1Đ O VÀ Đ I Ề U KHI Ể N CÔNG NGHI Ệ P
BÀI GIẢNG
Nguyễn Thị Huế
Bộ môn Kĩ thuật đo và Tin học công nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
1
2
5
Giới thiệu chung và lịch sử phát triển của các hệ thống đo
và điều khiển công nghiệp
Cơ sở kĩ thuật truyền tin công nghiệp
Các thiết bị đo lường và chấp hành trong công nghiệp
3
4
7
Các bộ điều khiển khả trình Các thiết bị giám sát trong công nghiệp
Một số hệ thống công nghiệp thực tế
6 Các giao thức công nghiệp tiêu biểu
Trang 3Hệ thống trong công nghiệp
Trang 4t là th ờ i gian ho ạ t độ ng.
Hệ thống trong công nghiệp
Trang 52.1.1 Thiết bị đo trong hệ thống tự động
Trang 6NỘI DUNG CHƯƠNG 2
2.1 Các thiết bị đo lường trong công nghiệp
2.2 Các thiết bị chấp hành trong công nghiệp Các thiết bị đo lường và chấp hành trong công nghiệp2
Trang 72.1 CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
2.1.1.Tổng quan chung về thiết bị đo trong hệ thống tự động
2.1.2 Các thiết bị đo các đại lượng điện trong công nghiệp
2.1.3 Các thiết bị đo các đại lượng không điện trong CN
Trang 9Yx có thể là một chỉ thị αx (cơ điện) gọi là thiết bị đo tương tự,
có thể là con số Nx gọi là thiết bị đo số Ngoài ra còn có các đại
lượng A, B là các yếu tố ảnh hưởng hay là nhiễu tác dụng lênthiết bị đo và làm ảnh hưởng đến kết quả đo lường
Phương trình đặc tính cơ bản của thiết bị đo có thể viết:
Yx= F (X,A,B )
Mô hình thiết bị đo
Trang 11Đo dòng điện DC và AC tần số tới hàng MHz
dòng điện trong dải từ vài mV đến hàng MV Dụng cu đo chỉ thị tương tự hoặc số
2.1.2 Các thiết bị đo các đại lượng điện
Trang 12Thiết bị đo công suất, đo công suất phản kháng
Chủ yếu đo ở tần số công nghiệp Công suất đến hàng ngàn MW hay MVA Cos (phi) = 0-1
2.1.2 Thiết bị đo các đại lượng điện
Trang 14Thiết bị đo các thông số mạch điện RLC
Đo từng thông số hay đo thông số phức hợp
Phục vụ cho xác định thông số mạch điện Phục vụ cho đo các đại lượng không điện
2.1.2 Thiết bị đo các đại lượng điện
Trang 15Qua các thời kỳ phát triển, thiết bị đo các đại lượng không điện
hiện đại được xây dựng trên cơ sở vi xử lý (micro processorbased) và bắt đầu chuyển sang giai đoạn xây dựng trên cơ sở
vi hệ thống (micro system based)
2.1.3 Các thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 17Đo tiếp xúc
Đo bằng nhiệt điện trở (Pt100 Pt1000, N, W, )
Đo bằng cặp nhiệt ngẫu (K, E, J, )
Trang 18Nhi ệ t ng ẫ u (can nhi ệ t)
Trang 19Giới hạn nhiệt độ đo với các ống bảo vệ khác nhau
Gi ớ i h ạ n
đ o chu ẩ n
Gi ớ i h ạ n đ o trên
Ố ng b ả o v ệ
b ằ ng kim
lo ạ i ( mm)
Ố ng b ả o v ệ
không b ằ ng kim lo ạ i ( mm) BPtRh 30%
Trang 20Giới hạn nhiệt độ đo với các ống bảo vệ khác nhau
Gi ớ i h ạ n
đ o chu ẩ n
Gi ớ i h ạ n đ o trên
Ố ng b ả o v ệ
b ằ ng kim lo ạ i ( mm)
Ố ng b ả o v ệ
không b ằ ng kim lo ạ i ( mm)
Trang 21Transmitter nhiệt ngẫu làm các nhiệm vụ sau:
T
đo
K
.t K E
t = −
Trang 22Ta phải chỉnh KT thế nào để cho 00C ứng với 4 mA và nhiệt độ
định mức ứng với 20 mA Muốn thế ta phải khuếch đại và phải
bố trí để có thể định hệ số khuếch đại ứng với các KT mong
muốn
Transmitter nhiệt ngẫu
S ơ đồ nguyên lý c ủ a transmitter nhi ệ t ng ẫ u 7MC1932 c ủ a Siemens
Trang 23Nhiệt kế nhiệt điện trở thường dùng trong công nghiệp, thường
được chế tạo bằng Pt, dây đồng, dây Ni và có ký hiệu là:
Pt-100, Cu-Pt-100, Ni-100
Quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ cho bởi:
Nhiệt kế nhiệt điện trở
( 1 α.t )
R
Trang 241- Nhi ệ t đ i ệ n tr ở 2- Modul vào
3- Dòng cung c ấ p (h ằ ng) 4- Khu ế ch đạ i đ i ệ n áp m ộ t chi ề u
5- Modul ra 6- Đ i ề u ch ỉ nh đ i ệ n áp
Transmitter nhiệt điện trở
S ơ đồ nguyên lý c ủ a transmitter nhi ệ t đ i ệ n tr ở ; (b) Transmitter nhi ệ t
đ i ệ n tr ở 7MC2932 c ủ a Siemens
Trang 25Để tránh ảnh hưởng của điện trở đường dây ta phải bố trí để
có thể lắp sơ đồ 2 dây, 3 dây, 4 dây
Điện áp nhiệt điện trở đưa qua A/D biến thành số Vi xử lý tínhtoán ra nhiệt độ, sau đó qua D/A thành dòng điện ra 4-20 mA
ứng với khoảng đo của nhiệt độ vào Vi xử lý còn làm nhiệm vụ
tuyến tính hóa nhiệt kế
Transmitter nhiệt điện trở
Trang 26Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 27Tranmitter kết nối theo giao thức MODBUS
Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 28Tranmitter TMZ
Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 29Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 30Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 31Một số Transmitter nhiệt độ trong công nghiệp
Trang 32Như trên ta đã thấy thì hiện nay có rất nhiều loại cảm biến đonhiệt độ khác nhau, và việc lựa chọn chúng phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố: độ chính xác, khoảng nhiệt, tốc độ phản ứng, môi
trường (hóa học, vật lý, hay điện) và giá thành
Việc lựa chọn cảm biến không hề dễ dàng, cách an toàn vàhay được sử dụng nhất là lựa chọn theo ngành nghề bởi thông
thường, mỗi loại cảm biến được thiết kế để phục vụ cho mộtchuyên ngành riêng
Đo nhiệt độ
Trang 33Dưới dây là các yêu cầu đặt ra khi lựa chọn 1 loại cảm biếnnhiệt và Bảng tổng hợp kinh nghiệm lựa chọn cảm biến nhiệt
- Có thể điều chỉnh riêng lẻ hay không
- Sự tương thích với môi trường và những ảnh hưởng (nếu có)
của các tác nhân bên ngoài môi trường
Đo nhiệt độ
Trang 34Áp su ấ t
Cảm biến và sơ đồ khối bộ biến đổi đo áp suất
Thiết bị đo các đại lượng không điện
pe : Áp suất, biến đầu vào 5 : Khuếch đại đo lường
IA, UH : Tín hiệu vào và nguồn cung cấp 6 : Chuyển đổi áp tần
1 : Ống dẫn kết nối 7 : Vi điều khiển
2 : Màng chắn 8 : Chuyển đổi số - tương tự
3 : Chất lỏng để truyền áp suất 9 : Mạch điốt và kết nối với ampemet bên ngoài
4 : Cảm biến điện trở lực căng màng
Silic
Trang 36Áp su ấ t
∆U này được đưa vào khuếch đại, qua bộ biến đổi U f vào vi
điều khiển và một mặt sẽ truyền đi bằng số, một mặt biếnthành dòng 4 – 20 mA truyền lên các thiết bị thu thập số đo
Thiết bị đo các đại lượng không điện
R
kR
Trang 37Áp su ấ t
Thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 38Áp su ấ t
Một số cảm biến áp suất của siemen
Thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 39SITRANS P300 SITRANS P500 SITRANS P Compact SITRANS P MPS
Archive SITRANS P
Thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 40Đo lực
Cảm biến điện trở lực căng Cảm biến áp điện, áp từ
Thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 42Thiết bị đo lưu lượng
Cảm biến cảm ứng điện từ
Sử dụng rotor Cảm biến siêu âm
Đo chênh lệch áp
Thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 43Đo mức
Bằng phao nổi Siêu âm
Quá áp suất thủy tĩnh
Thiết bị đo các đại lượng không điện
Trang 442.2 Các thiết bị chấp hành
2.2.2 Thiết bị đóng cắt 2.2.3 Các bộ điều chỉnh (Regulators)
2.2.4 Thiết bị truyền động
2.2.5 Cơ cấu chấp hành thủy lực và khí nén 2.2.1 Công tắc thông báo
Trang 45Nhiệm vụ: thông báo trạng thái của các thiết bị công nghệ và
điều khiển phục vụ cho việc tự động hóa quá trình sản xuất,
thực hiện các chức năng báo động hay chẩn đoán kỹ thuật
Tất cả các công tắc các loại được xếp vào đối tượng “thôngbáo”, ký hiệu M
Công tắc phụ của các rơle, thiết bị điện (khởi động từ, công
tắc tơ, máy cắt, v.v…) cho biết trạng thái đóng - cắt của thiết
bị.Công tắc báo trạng thái của các rơle bảo vệ khi giá trị đo
vượt qua giá trị cho phép
2.2.1 Công tắc thông báo
Trang 46Các công tắc này thường có một bộ phận đo, so sánh với giá
trị cho phép, khi vượt qua giới hạn ấy, công tắc thay đổi trạngthái
Đầu ra của công tắc được đưa vào các đầu DI (digital input)
của các PLC
2.2.1 Công tắc thông báo
Trang 48Rơ le cũng là một ứng dụng của cuộn dây trong sản xuất thiết bị
điện tử, nguyên lý hoạt động của Rơle là biến đổi dòng điệnthành từ trường thông qua quộn dây, từ trường lại tạo thành lực
Trang 49Cá c bộ phậ n ( cá c khố i) chí nh củ a r ơ le
C ơ cấ u tiế p thu ( cuộ n dây)
Có nhiệ m vụ tiế p nhậ n nhữ ng tí n hiệ u đầ u và o và
biế n đổ i nó thà nh đạ i lượ ng cầ n thiế t cung cấ p tí n
hiệ u phù hợ p cho khố i trung gian.
C ơ cấ u trung gian (nam châm điệ n)
Là m nhiệ m vụ tiế p nhậ n nhữ ng tí n hiệ u đư a đế n từ
Trang 50Công tắc tơ là một loại thiết bị điện dùng để đóng cắt từ xa, tự động hoặc bằng nút ấn các mạch điện lực có phụ tải điện áp đến500V, dòng điện đến 600A.
Công tắc tơ có hai vị trí là đóng và cắt Tần số đóng có thể tới
Trang 51Yêu c ầ u khi ch ọ n công t ắ c t ơ
Trang 52Á p tô má t là thiế t bị điệ n dù ng để tự độ ng cắ t mạ ch điệ n bả o vệ quá tả i,
ngắ n mạ ch, sụ t á p, hồ quang đượ c dậ p trong không khí
C ấ u t ạ o áp tô mát
- Tiế p điể m: có hai cấ p tiế p điể m ( tiế p điể m chí nh và tiế p điể m hồ quang)
hoặ c ba cấ p tiế p điể m ( chí nh, phụ , hồ quang).
- C ơ cấ u truyề n độ ng cắ t áptômá t: truyề n độ ng cắ t áptômá t thườ ng có hai
cá ch: bằ ng tay và bằ ng c ơ điệ n ( điệ n từ , độ ng c ơ điệ n)
- Mó c bả o vệ sụ t á p: ( cò n gọ i là bả o vệ điệ n á p thấ p) cũ ng thườ ng dù ng kiể u
điệ n từ Cuộ n dây mắ c song song vớ i mạ ch điệ n chí nh
Áp to mát
Trang 53C ầ u chì là mộ t thi ế t b ị b ả o v ệ m ạ ch đ i ệ n s ử d ụ ng nh ằ m
Trang 54Khở i độ ng từ là mộ t loạ i thiế t bị điệ n dù ng để điề u khiể n từ xa việ c đó ng/ cắ t,
đả o chiề u và bả o vệ quá tả i ( nế u có mắ c thêm r ơ le nhiệ t) cho cá c độ ng c ơ ba pha rotor lồ ng só c.
Khở i độ ng từ khi có mộ t công tắ c t ơ gọ i là khở i độ ng từ đơ n, thườ ng dù ng
để điề u khiể n đó ng cắ t độ ng c ơ điệ n.
Khở i độ ng từ có hai công tắ c t ơ gọ i là khở i độ ng từ ké p, dù ng để khở i
độ ng và điề u khiể n đả o chiề u độ ng c ơ điệ n.
Muố n khở i độ ng từ bả o vệ đượ c ngắ n mạ ch phả i mắ c thêm cầ u chả y.
Khởi động từ
Trang 55Các thừa hành có nhiệm vụ thực hiện các thao tác tác độngvào đối tượng.
Có thể nêu lên các loại thừa hành sau:
Cuộn dây điều khiển các rơle, các công tắc tơ, các khởi
động từ, các van vói các điều khiển đóng – mở (on – off) nốivào các đầu ra số (DO) của PLC
Các bộ điều chỉnh:
Điều chỉnh tốc độ cho các môtơ: speed controller
Bộ thừa hành tạo di chuyển xác định (positioner):
2.2.3 Các thừa hành
Trang 56Bộ điều chỉnh vị trí
Van điện từ
Các bộ điều chỉnh (regulators)
Trang 57Điều chỉnh tốc độ cho các môtơ
Hiện nay, đó là các Invertor nối với đầu ra tỷ lệ 4 – 20 mA (4
mA ứng với tốc độ bằng 0, 20 mA ứng với tốc độ định mức).Invertor điều chỉnh tốc độ hiện nay được xây dựng trên cơ
sở vi xử lý và IGBT
Bộ thừa hành tạo di chuyển xác định
Trong truyền động điện, trong công nghiệp nhiều khi có yêu
cầu các thao tác cơ khí công suất lớn như: nâng hạ cửa
cống, điều khiển van bướm, thiết bị nâng hạ v.v…
Để thực hiện việc này, phải sử dụng các bộ thừa hành thực
hiện trên nguyên tắc bộ điều chỉnh mạch vòng kín và mạchvòng hở
Bộ điều chỉnh vị trí
Trang 58Dòng ra 4 – 20 mA được đưa vào so sánh với dòng điện phản
hồi về do encoder đầu ra gắn với trục động cơ biến đổi trở về
dòng điện
Với mạch điều chỉnh này, góc quay hay số chỉ của encoder tỷ
lệ với dòng (4 – 20 mA) đi vào bộ điều chỉnh Dòng này được
lấy từ đầu ra tương tự (AO) của PLC
VD: Bộ thừa hành tạo di chuyển xác định
Trang 59Van điệ n t ưZ là van điệ n đượ c điề u khiể n bở i dò ng điệ n Khi có dò ng
điệ n chạ y qua van tứ c là chạ y qua cuộ n dây quấ n quanh mộ t lõ i kim
loạ i, cuộ n dây sẽ sinh ra mộ t t ưZ trườ ng, t ưZ trườ ng nà y sẽ ả nh hưở ng
đế n trạ ng thá i củ a van là m cho van đó ng hoặ c m ơ\
Van điệ n t ưZ thườ ng đượ c s ư\ dụ ng đ ê \ điề u khiể n l ư u lượ ng chấ t khi ] hoặ c chấ t lỏ ng Ứ ng dụ ng trong nhiề u lĩ nh vự c: thủ y lợ i, hê a thố ng phun nướ c, s ư\ dụ ng trong công nghiệ p.
Ư u điể m củ a van điệ n t ưZ :
Tá c độ ng nhanh, an toà n, đ ô a tin cậ y cao, tuổ i tho a lâu dà i.
Tiêu tố n n ă ng lượ ng thấ p, thiế t kê ] nho \ gọ n.
Phân loạ i: Có 2 loạ i:
Van ON/OFF Van ti \ lê a
Van điện từ
Trang 60Van hoạt động ở 2 trạng thái đóng hoặc mơ\ hoàn toàn Khi có
tín hiệu điện điều khiển van sẽ chuyển trạng thái phua thuộc vào
trạng thái ban đầu của van
Van thườ ng đó ng (NC)
2/2 NC3/2 NC
Van thườ ng m ơ
2/2 NO3/2 NO
Van ON/OFF
Trang 61Nguyên ly ho t đ ng
Cấ p 1 nguồ n điệ n và o 2 đầ u cuộ n dây 6 ( tù y thuộ c và o điệ n á p đị nh
mứ c củ a cuộ n dây có thê \ là 12, 24, 110, 220 V), cuộ n dây đượ c cấ p
điệ n sinh ra t ưZ trườ ng, t ưZ trườ ng nà y đ u \ mạ nh thắ ng đượ c lự c đẩ y
củ a lò xo ké o chố t chặ n lên, van m ơ\ ra, l ư u chấ t đ i t ưZ 2 sang 3
Van ON/OFF
Trang 63Do nhu cầu thực tê] khi điều khiển lưu lượng, áp suất không chỉ
đóng cắt mà yêu cầu có thê\ điều khiển được lưu lượng, áp
suất qua van chính vì thê] cần có một loại van có thê\ làm được
việc này
Là van có thê\ điều khiển được lưu lượng lưu chất chảy qua nó
bằng cách thay đổi dòng điện (điện áp) điều khiển đặt vào
cuộn dây, van được nối với đầu ra tương tự (AO) của PLC
Phân loại: Có 2 loại van ti\ lêa
Van ti lê điệ n t ư (Proportional Solenoid Valves)
Van ti lê c ơ khi (Motorised Proportional Valves)
Van ty! lê# (Proportional solenoid valve)
Trang 64C ấ u t ạ o: Van ty lê g ồ m 3 ph ầ n
Ph ầ n thân v ỏ van với lõi con trượt (tương đối giống như
valve phân phối thông thường)
Ph ầ n cu ộ n đ i ệ n t ừ với phần hồi tiếp điện tử: Nhận biết vị trí
của lõi van đưa vêZ bôa điều khiển thông qua que thăm
Card điệ n t ư : Là nơi thu nhận tín hiệu điều khiển tưZ bên
ngoài đê\ cung cấp dòng điện điều khiển cho van ty\ lêa Nó
đồng thời nhận tín hiệu phản hồi tưZ lõi van đê\ điều khiển
chính xác
Van ty! lê# điện từ (Proportional Solenoid Valves)
Trang 65Nguyên lý hoạt động
Biến tần
Trang 66Động cơ một chiều
Đông cơ xoay chiều
Một pha hay ba pha
Đồng bộ
Không đồng bộ Máy điều khí
Điều khiển điện áp
Điều khiển hệ số trượt
2.2.4 Thiết bị truyền động
Trang 67C ơ c ấ u ch ấ p hành th ủ y l ự c
2.2.5 Cơ cấu chấp hành thủy lực và khí nén
Trang 68Hệ thống truyền động thủy lực được ứng rụng rộng rãi trongnhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau, với những dây truyềnthiết bị có độ chính xác cao, điều khiển tinh cấp bằng máy tính,công suất lớn.
Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 69Ư u đ i ể m:
Có kh ả n ă ng truy ề n độ ng v ớ i công su ấ t l ớ n và áp su ấ t cao.
C ơ c ấ u đơ n gi ả n, ho ạ t độ ng v ớ i độ tin c ậ y cao, đ òi h ỏ i b ả o d ưỡ ng ch ă m sóc ít.
Có kh ả n ă ng đ i ề u ch ỉ nh v ậ n t ố c làm vi ệ c tinh c ấ p ho ặ c vô c ấ p.
K ế t c ấ u g ọ n nh ẹ , v ị trí các ph ầ n t ử d ẫ n và b ị d ẫ n không l ệ thu ộ c v ớ i nhau.
Gi ả m kích th ướ c, kh ố i l ượ ng c ả h ệ th ố ng b ằ ng cách nâng cao áp su ấ t làm vi ệ c.
Nh ờ quán tính nh ỏ c ủ a máy b ơ m và độ ng c ơ , kh ả n ă ng ch ị u nén cao c ủ a d ầ u
mà h ệ th ố ng có th ể làm vi ệ c v ớ i t ố c độ cao mà không c ầ n tính toán t ớ i y ế u t ố va
đậ p nh ư h ệ th ố ng đ i ệ n và c ơ khí.
Khâu ra c ủ a h ệ th ố ng d ễ dàng bi ế n đổ i t ừ chuy ể n độ ng quay - t ị nh ti ế n, t ị nh ti ế n
- quay.
Phòng ng ừ a quá t ả i nh ờ van an toàn.
Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 70Ư u đ i ể m:
D ễ theo dõi quan sát m ạ ch th ủ y l ự c v ớ i s ự h ỗ tr ợ c ủ a áp k ế
Các ph ầ n t ử đượ c tiêu chu ẩ n hóa t ạ o đ i ề u ki ệ n thi ế t k ế ch ế t ạ o.
Khi m ớ i kh ở i độ ng, nhi ệ t độ h ệ th ố ng thay đổ i d ẫ n t ớ i thay đổ i độ
nh ớ t ch ấ t l ỏ ng và kéo theo thay đổ i v ậ n t ố c làm vi ệ c
Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 71Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 72Cơ cấu chấp hành thủy lực
Trang 73Hệ thống phòng ngừa áp suất giới hạn được đảm bảo.
Cơ cấu chấp hành khí nén
Trang 74Nh ượ c đ i ể m:
Lực truyền tải thấp
Không thể thực hiện được những các thao tác thẳng hoặcquay đều bởi vì khả năng đàn hồi của khí nén lớn Vì khi tải
trọng trong hệ thống thay đổi thì vận tốc cũng thay đổi
Dòng khí nén thoát ra ở đường dẫn khí gây ra tiếng ồn
Ngày nay trong lĩnh vực điều khiển, người ta thường kết hợp
hệ thống điều khiển bằng khí nén với điện hoặc điện tử, hoặc
hệ thống thủy lực Cho nên rất khó xác định một cách chínhxác,rõ ràng ưu điển của từng hệ thống điều khiển
Cơ cấu chấp hành khí nén