1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ Hội Và Thách Thức đối với doanh nghiệp VN khi cắt giảm tài trọ theo tinh thần WTO

33 467 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một quốc gia nông nghiệp với gần70% dân số sống ở nông thôn, trình độ phát triển kinh tế thấp, việc điều chỉnh chính sách phát triểnxuất khẩu, đặc biệt là các chính sách về trợ cấp nô

Trang 2

MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU 3

I Cơ sở lý luận về tài trợ xuất khẩu 4

1 Khái niệm về trợ cấp xuất khẩu 4

2 Các hình thức trợ cấp xuất khẩu 4

3 Thực chất tài trợ xuất khẩu 6

II Phân loại, vai trò, hậu quả đối với quốc gia, doanh nghiệp 6

1 Phân loại 6

2 Vai trò 10

3 Hâu quả đối với quốc gia, doanh nghiệp 11

III Thực trạng tài trợ của Việt Nam giai đoạn vừa qua đối với hàng nông nghiệp và phi nông nghiệp: 12

1 Tổng quan tình hình xuất nhập khẩu 12

2 Các chính sách hỗ trợ hộp xanh lá cây 16

3 Tín dụng trợ cấp xuất khẩu 21

IV Cam kết của Việt Nam về cắt giảm tài trợ khi gia nhập WTO 28

1 Trợ cấp xuất khẩu trong nông nghiệp 28

2 Trợ cấp xuất khẩu trong công nghiệp 29

V Cơ hội và thách thức của các doanh ngiệp Việt Nam khi chính phủ giảm hoặc không tài trợ theo tinh thần WTO 29

1 Cơ hội 29

2 Thách thức 30

VI Các giải pháp để nắm bắt cơ hội và loại trừ những khó khăn, thách thức 30

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Lịch sử phát triển của thương mại quốc tế gắn liền với sự hình thành và phát triển của hoạt

động xuất khẩu Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường và chủđộng hội nhập kinh tế với thế giới và khu vực, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh hoạtđộng xuất khẩu để làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đểđẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nước phải có những biện pháp chính sách khuyến khích ở mức cao nhấtcác ngành sản xuất cho xuất khẩu, các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xuất khẩu và quốc tếhoá nhằm phát huy mọi tiềm năng và nội lực của đất nước, đồng thời khai thác tối đa sự hỗ trợ vàhợp tác của cộng đồng quốc tế Trợ cấp xuất khẩu trở thành một công cụ vô cùng quan trọng trongviệc thực hiện các mục tiêu này

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc trở thành thành viên chính thức của WTO vừa mangđến nhiều thời cơ nhưng đồng thời cũng chứa đựng những thách thức và đặt ra không ít khó khăncho Việt Nam Gia nhập WTO, Việt Nam phải tuân thủ theo các quy định pháp luật của thươngmại quốc tế, trong đó có việc cam kết xóa bỏ các biện pháp trợ cấp nông nghiệp bị cấm và áp dụngcác biện pháp hỗ trợ nông nghiệp theo quy định của WTO Là một quốc gia nông nghiệp với gần70% dân số sống ở nông thôn, trình độ phát triển kinh tế thấp, việc điều chỉnh chính sách phát triểnxuất khẩu, đặc biệt là các chính sách về trợ cấp nông nghiệp, sao cho phù hợp với các quy định củaWTO đồng thời góp phần phát triển nền kinh tế đất nước là một việc làm cần thiết đối với ViệtNam

Vì vậy, chúng ta hãy cùng nhau nghiên cứu đề tài: “Tài trợ xuất khẩu Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi Việt Nam thực hiện các cam kết về giảm tài trợ theo yêu cầu của WTO?” để hiểu rõ hơn các khái niệm mới về trợ cấp trong WTO, nắm bắt khái lược thực

trạng trợ cấp, từ đó nêu ra một số biện pháp bổ sung cho hoạt động nông nghiệp của Việt Namhiện nay

Trang 4

I Cơ sở lý luận về tài trợ xuất khẩu:

1 Khái niệm về trợ cấp xuất khẩu:

Trợ cấp xuất khẩu hiểu theo nghĩa thông thường là trợ cấp chỉ dành riêng cho hoặc liên quan tới

hoạt động xuất khẩu, hay mục đích của trợ cấp là đẩy mạnh xuất khẩu Do đó, căn cứ để trợ cấpthông thường là lượng hàng hóa xuất khẩu thực sự hoặc dự kiến xuất khẩu Ví dụ: chương trìnhthưởng xuất khẩu của Chính phủ theo đó doanh nghiệp được thưởng 100 đồng cho mỗi sản phẩmxuất khẩu được Tuy nhiên, việc chính phủ đơn thuần trợ cấp cho doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xuất khẩu không thể nghiễm nhiên dẫn đến kết luận là trợ cấp xuất khẩu mà còn cần xemxét đến một số yếu tố khác Trợ cấp xuất khẩu thường có hệ quả là hàng xuất khẩu được bán trênthị trường nước ngoài với giá thấp hơn trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu là trợ cấp với đối tượng nhận trợ cấp là các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa

trước tiên hoặc chủ yếu là để xuất khẩu, hay nói cách khác, hàng hoá được trợ cấp phải là hàng hóađược tiêu thụ tại thị trường nước ngoài Doanh nghiệp được trợ cấp phải là doanh nghiệp Việt nam,đặc biệt ưu tiên các đơn vị sản xuất hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ và những hàng hoá ViệtNam có ưu thế so sánh Mục đích của trợ cấp xuất khẩu là nhằm đẩy mạnh xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu theo quy định của WTO là "những lợi ích mà Chính phủ đem lại cho một

đối tượng nhất định và có thể lượng hoá về mặt tài chính" WTO có hai bộ tiêu chuẩn về trợ cấp.Một bộ áp dụng cho nông sản, được đề cập trong Hiệp định Nông nghiệp (AoA – agreement onagriculturer) Một bộ áp dụng cho sản phẩm phi nông nghiệp, được quy định trong Hiệp định vềTrợ cấp và Biện pháp đối kháng (SCM - Subsidies Countervailing Measures)

Có hai phương thức trợ cấp: một loại là trực tiếp bổ trợ, tức là trực tiếp chi tiền bổ trợ cho doanhnghiệp xuất khẩu, một loại khác là gián tiếp bổ trợ, tức là ưu đãi về tài chính cho người doanhnghiệp xuất khẩu một số hàng hoá xuất khẩu nào đó như hoàn lại hay miễn giảm thuế trong nước,miễn giảm thuế xuất khẩu cho một số hàng hoá xuất khẩu

2 Các hình thức tài trợ xuất khẩu:

2.1 Trưc tiếp:

Thanh toán trực tiếp cho DN xuất khẩu hàng được trợ cấp tương xứng với khối lượng hay giátrị xuất khẩu

Trang 5

Bù đắp trực tiếp thiệt hại cho DN khi xuất khẩu hàng hóa như áp dụng thuế suất ưu đãi, miễnhay giảm thuế.

Cho hưởng các giá ưu đãi đối với các đầu vào sản xuất hàng xuất khẩu như: điện, nước, vậntải, thông tin liên lạc,

2.2 Gián tiếp:

Thông qua các điều kiện tín dụng hoặc các dịch vụ chuyên chở hàng xuất khẩu

Dùng ngân sách để giới thiệu, quảng cáo, triển lãm tạo điều kiện cho các giao dịch xuất khẩuhoặc giúp đỡ về kỹ thuật hoặc đào tạo chuyên gia

2.3 Các hình thức trợ cấp xuất khẩu đối với một số mặt hàng của Việt Nam

Đối với sản phẩm gạo

Hỗ trợ lãi suất thu mua lúa gạo trong vụ thu hoạch, hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp xuất khẩugạo, hỗ trợ lãi suất xuất khẩu gạo trả chậm, bù lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo, thưởng xuấtkhẩu

Đối với mặt hàng cà phê

Hoàn phụ thu, bù lỗ cho tạm trữ cà phê xuất khẩu, bù lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu cà phê, hỗtrợ lãi suất tạm trữ, thưởng xuất khẩu

Đối với rau quả

 Đối với sản phẩm gạo hộp: Hỗ trợ xuất khẩu cho dưa chuột, dứa hộp, thưởng xuất khẩu

Đường: Hỗ trợ giá, hỗ trợ giống mía, giảm thuế VAT 50%, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bù

chênh lệch tỷ giá, hỗ trợ lãi suất thu mua mía trong vụ thu hoạch, hỗ trợ phát triển vùng míanguyên liệu

Chè, lạc nhân, thịt gia súc, gia cầm các loại, hạt tiêu, hạt điều: Thưởng

khẩu

Sản phẩm, phụ tùng xe hai bánh gắn máy: Thuế suất nhập khẩu ưu đãi

Xe đạp, quạt

 Đối với sản phẩm gạo điện: Ưu đãi về tín dụng, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuếxuất khẩu, miễn thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị lẻ, hỗ trợ lãi suất vay vốnngân hàng

Tàu biển 11.500 tấn, động cơ đốt trong dưới 30 CV, máy thu hình màu, máy vi tính: Miễn

thuế nhập khẩu, ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi vay vốn tín dụng đầu

tư phát triển của nhà nước, giảm tiền thuê đất

Sản phẩm phần mềm: Ưu đãi về thuế suất thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập doanh

nghiệp, ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, miễn thuế xuất khẩu, miễn thuế nhập khẩu nguyên vật

Trang 6

Sản phẩm cơ khí: Ưu đãi vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà

Sản phẩm dệt may: Vốn tín dụng

 Đối với sản phẩm gạo ưu đãi, ưu đãi đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ, cấp lại tiền

sử dụng vốn để tái đầu tư, hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại

Gốm sứ, đồ gỗ

 Đối với sản phẩm gạo mỹ nghệ, mây tre lá: Thưởng theo kim ngạch xuất khẩu.Hỗ trợ bằng tín dụnggiúp cho nhà sản xuất có đủ điều kiện tài chính để mua hàng hoá phục vụ sản xuất xuất khẩu

3 Thực chất tài trợ xuất khẩu là gì?

Là một hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách chính phủ trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với các nhà xuất khẩu quốc gia hay những nhà xuất khẩu có năng lực

Bên cạnh đó, chính phủ còn cho vay một khoản ưu đãi đối với những bạn hàng nước ngoài để họ

có điều kiện nhập khẩu các sản phẩm xuất khẩu từ quốc gia Như thế, trợ cấp cũng có thể xem làmột hình thức bán phá giá Mặc dù trợ cấp xuất khẩu bị ngăn cấm trong các hợp đồng thương mạiquốc tế, nhưng nhiều quốc gia vẫn sử dụng, đặc biệt là các nước đang phát triển để đẩy mạnh xuất

Trợ cấp xuất khẩu là những biện pháp hỗ trợ của Chính phủ nhằm mục đích thúc đẩy xuất khẩu,gắn với tiêu chí xuất khẩu So với các hình thức trợ cấp khác, trợ cấp xuất khẩu gây ra hệ quả bópméo thương mại quốc tế nhiều nhất, vì vậy quy định đối với hình thức trợ cấp này là nghiêm ngặtnhất Về nguyên tắc, trợ cấp xuất khẩu trong nông nghiệp là biện pháp bị cấm

II Phân loại, vai trò, hậu quả đối với quốc gia, doanh nghiệp:

Trợ cấp xuất khẩu (trợ cấp căn cứ vào kết quả xuất khẩu, ví dụ thưởng xuất khẩu, trợ cấp

nguyên liệu đầu vào để xuất khẩu, miễn thuế/giảm thuế cao hơn mức mà sản phẩm tương tựbán trong nước được hưởng, ưu đãi bảo hiểm xuất khẩu, ưu đãi tín dụng xuất khẩu…)

Trợ cấp nhằm ưu tiên sử dụng hàng nội địa so với hàng nhập khẩu

Đây là những hình thức trợ cấp mà hiện tất cả các thành viên WTO đều bị cấm áp dụng

b Trợ cấp không bị khiếu kiện (Trợ cấp đèn xanh)

Bao gồm:

Trang 7

Trợ cấp không cá biệt: Tức là các loại trợ cấp không hướng tới một (một nhóm) doanh

nghiệp/ngành/khu vực địa lý nào Tiêu chí để hưởng trợ cấp là khách quan; không cho cơ quan

có thẩm quyền cấp khả năng tuỳ tiện xem xét và không tạo ra hệ quả ưu đãi riêng đối với bất

kỳ đối tượng nào

Trợ cấp sau (dù cá biệt hay không cá biệt):

- Trợ cấp cho hoạt động nghiên cứu do các công ty, tổ chức nghiên cứu tiến hành (với một sốđiều kiện về loại trợ cấp và mức trợ cấp cụ thể);

- Trợ cấp cho các khu vực khó khăn (với các tiêu chí xác định cụ thể về mức thu nhập bìnhquân hoặc tỷ lệ thất nghiệp)

- Trợ cấp để hỗ trợ điều chỉnh các điều kiện sản xuất cho phù hợp với môi trường kinh doanhmới

Các nước thành viên có thể áp dụng các hình thức này mà không bị thành viên khác khiếu kiện(tức là loại trợ cấp được phép vô điều kiện)

c Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện (Trợ cấp đèn vàng)

Bao gồm tất cả các loại trợ cấp có tính cá biệt (trừ các loại trợ cấp đèn xanh) Các nước

thành viên có thể áp dụng các hình thức trợ cấp này nhưng nếu gây thiệt hại cho nước thànhviên khác hoặc ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước thành viên khác thì có thể bị kiện

ra WTO

1.2 Phân loại theo cách thức trợ cấp:

o Trợ cấp trực tiếp: Là hình thức chính phủ bằng những ưu đãi về tài chính hỗ trợ các nhà

xuất khẩu trực tiếp giảm được chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh về giátrên thị trường thế giới

Các biện pháp trợ cấp trực tiếp: trợ lãi suất vay vốn kinh doanh, trợ giá, bù lỗ xuất khẩu, cho

sử dụng cơ sở hạ tầng điện nước, công trình thuỷ lợi với giá bù lỗ; hỗ trợ xúc tiến thương mại;

Trợ cấp trực tiếp đa số thuộc nhóm trợ cấp đèn đỏ, một số ít ở nhóm trợ cấp đèn vàng Nhómtrợ cấp trực tiếp không được khuyến khích áp dụng trong hoạt động thương mại quốc tế

o Trợ cấp gián tiếp: Là hình thức nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế vĩ mô kết hợp bảo

hộ bằng các biện pháp quản lý hành chính để hỗ trợ xuất khẩu (Malaysia, Indonesia, TháiLan, ) như điều hoà cung cầu bằng các hỗ trợ về tài chính và thông qua hệ thống kho đệm củachính phủ; giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, giúp nhà sản xuất tìm kiếm thị trường, đầu tư vàokhoa học kỹ thuật,…

Trang 8

1.3 Phân loại trợ cấp nông nghiệp

o Trợ cấp “hộp xanh lá cây” :

Trợ cấp “Hộp xanh lá cây” bao gồm các biện pháp trợ cấp thuộc một trong 05 nhóm xác định vàphải đáp ứng đủ 03 điều kiện cụ thể (xem các Hộp dưới đây)

 Điều kiện: Là các biện pháp không hoặc rất ít tác động bóp méo thương mại;

Thông qua chương trình do Chính phủ tài trợ (kể cả các khoản đáng ra phải thunhưng được để lại);

Không có tác dụng trợ giá cho người sản xuất

 Nhóm xác định:

Nhóm 1 - Trợ cấp cho các Dịch vụ chung

Ví dụ: Trợ cấp cho nghiên cứu khoa học; kiểm soát dịch bệnh; đào tạo; khuyến nông, tư vấn; kiểmtra sản phẩm vì mục đích sức khoẻ con người; tiếp thị, thông tin thị trường, tư vấn; kết cấu hạ tầngnông nghiệp (điện, đường, thuỷ lợi…)

Nhóm 2 - Trợ cấp nhằm mục tiêu dự trữ an ninh lương thực quốc gia

Khối lượng lương thực dự trữ phải phù hợp với các tiêu chí định trước, việc thu mua để dự trữ vàthanh lý khi hết hạn dự trữ phải thực hiện theo giá thị trường

Nhóm 3 - Trợ cấp lương thực trong nước

Tiêu chí để cho hưởng trợ cấp lương thực phải rõ ràng, có liên quan đến mục tiêu dinh dưỡng

Nhóm 4 - Hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai

Các khoản chi phí hỗ trợ nhằm phục hồi sản xuất nông nghiệp cho những vùng bị thiên tai nhưgiống, thuốc BVTV, thuốc thú y, san ủi lại đồng ruộng…

Nhóm 5 - Hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất

Hỗ trợ thu nhập (không được gắn với yêu cầu về sản xuất)

Hỗ trợ tài chính của Nhà nước vào chương trình an toàn và bảo hiểm thu nhập cho nông dân (khimất mùa hoặc mất giá);

Hỗ trợ bù đắp thiệt hại do thiên tai gây ra;

Hỗ trợ hưu trí cho người sản xuất nông nghiệp;

Trang 9

Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu thông qua chương trình chuyển các nguồn lực (đất đai, vật nuôi…) khỏimục đích sản xuất thương mại;

Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu thông qua chương trình trợ cấp đầu tư (đầu tư nhằm khắc phục các bất lợi

 Những trợ cấp dựa trên diện tích hoặc năng suất cố định

 Trợ cấp tối đa bằng 85% hoặc ít hơn mức sản xuất cơ sở

 Trợ cấp trong chăn nuôi dựa trên số đầu con cố định

Trong WTO, đối với trợ cấp trong nước, những hình thức sau không bị cấm:

 Trợ cấp đầu tư thông thường cho nông nghiệp;

 Trợ cấp “đầu vào” của sản xuất cho người trực tiếp sản xuất ở các vùng nghèo tài nguyên,thiếu nguồn lực hoặc thu nhập thấp;

2 Vai trò:

 Đối với sản phẩm gạo Thực hiện mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu của đất nước

Chính phủ các nước thường chủ động tiến hành trợ cấp cho các doanh nghiệp và sản phẩm củanước mình nhằm đạt được một số mục tiêu kinh tế-xã hội nhất định như bảo hộ sản xuất trong

Trang 10

nước, hỗ trợ phát triển ngành non trẻ hay ngành trọng điểm của nền kinh tế, khuyến khích đầu

tư, cải thiện thu nhập của nhà sản xuất, bù đắp chi phí đầu tư ban đầu quá lớn

• Trợ cấp có thể đóng vai trò quan trọng trong các chương trình phát triển kinh tế của cácnước đang phát triển, và trong sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nềnkinh tế thị trường

• Tài trợ XNK giúp cho hoạt động ngoại thương được tiến hành trôi chảy, thuận lợi: thôngqua các hình thức tài trợ vốn tài trợ XNK giúp tạo dựng cơ sở tài chính và niềm tin giữa cácđối tác để các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình Khi hoạt động XNK được thực hiện thườngxuyên, liên tục, đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế thì nó sẽ là động lực để tăng tính ổnđịnh của thị trường và tính năng động của nền kinh tế

• Tài trợ XNK cũng được coi là một trong những công cụ để triển khai có hiệu quả các chiếnlược phát triển kinh tế – chính trị – xă hội của quốc gia Tài trợ XNK góp phần đáng kể hỗ trợcho các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế, cân bằng cán cân thanh toán, góp phần mởrộng mối quan hệ đối ngoại với các quốc gia trên thế giới

 Đối với sản phẩm gạo Nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp

Chính phủ có thể trợ cấp trực tiếp cho nhà sản xuất hoặc trợ cấp gián tiếp thông qua đầu vàocho nhà sản xuất Với mọi hình thức trợ cấp, lợi thế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trongnhững ngành được trợ cấp luôn được cải thiện và nâng cao

Đối với những ngành công nghiệp non trẻ, bước đầu còn nhỏ bé về quy mô, yếu kém về nănglực cạnh tranh thì trợ cấp từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng quy mô, góp phầnkhởi động và đẩy nhanh sự phát triển của ngành Đối với những công ty mới gia nhập thịtrường, thiếu vốn để trang trải chi phí rất cao trong thời gian đầu, khó cạnh tranh nổi với nhữngcông ty “đàn anh” đã trụ vững trên thị trường thì hỗ trợ của chính phủ có thể bù đắp chonhững khoản thua lỗ phát sinh trong những năm đầu, đưa công ty vào quỹ đạo phát triển ổnđịnh

• Tài trợ XNK giúp cho doanh nghiệp thực hiện được các thương vụ quan trọng, phức tạp,cần nguồn vốn lớn để thanh toán tiền hàng Do doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí vậnchuyển và thuận tiện trong giao nhận hàng hoá nên thường mua bán với số lượng, giá trị lôhàng rất lớn Trong trường hợp này, thông thường vốn lưu động của doanh nghiệp không đủ đểđáp ứng nhu cầu và phải cần đến nguồn vốn tín dụng của ngân hàng để thực hiện các hợp đồngnày một cách thuận lợi

Trang 11

• Tài trợ XNK tạo tính an toàn cho hoạt động thương mại quốc tế vốn tiềm tàng rất nhiều rủi

ro cho cả doanh nghiệp XK cũng như doanh nghiệp nhập khẩu

• Doanh nghiệp có cơ hội được thay đổi dây chuyền máy móc thiết bị nhằm tăng năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm phong phú đa dạng về mẫu mă, chủng loại đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân, mở rộng sản xuất kinh doanh, có thểđứng vững trong cơ chế thị trường và tạo khả năng cạnh tranh trên cả thị trường trong nước vàquốc tế

• Tài trợ XNK giúp doanh nghiệp tạo lập, nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế: thông quatài trợ của ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện thương vụ một cách trôi chảy, thiết lập được mốiquan hệ với những khách hàng tầm cỡ trên thế giới, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệptrên thị trường thế giới

 Đối với sản phẩm gạo Ổn định an sinh xã hội

Trợ cấp góp phần duy trì ổn định công ăn việc làm, hạn chế thất nghiệp, bảo đảm trật tự và ổnđịnh xã hội, đặc biệt là những khoản trợ cấp dành cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đứngtrước nguy cơ bị đóng cửa, phá sản Sự hỗ trợ của chính phủ có thể giúp các doanh nghiệp nàykhỏi bị sụp đổ nhanh chóng, thúc đẩy các doanh nghiệp cơ cấu lại sản xuất, tự điều chỉnh khảnăng thích nghi và cạnh tranh trong thời kỳ quá độ do những khó khăn mà môi trường thươngmại quốc tế tạo ra

 Đối với sản phẩm gạo Điều chỉnh cơ cấu kinh tế và phân bố nguồn lực.

Trợ cấp cũng có thể được sử dụng nhằm khuyến khích những ngành sản xuất kém sức cạnhtranh giảm công suất dư thừa hoặc rút khỏi những lĩnh vực hoạt động không hiệu quả hoặckhông sinh lợi Nhờ đó, quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao độngđược diễn ra suôn sẻ hơn, góp phần thúc đẩy phân bổ nguồn lực thích hợp, hiệu quả và khuyếnkhích xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh với nước ngoài

3 Hậu quả đối với quốc gia, doanh nghiệp:

Việc trợ giá hàng xuất khẩu còn vi phạm nguyên tắc hội nhập và sẽ bị coi là biểu hiện của một

cơ chế kinh tế phi thị trường Vi phạm nguyên tắc này sẽ phải trả một cái giá rất đắt, thuế xuất

có thể bị đánh trả gấp đôi hoặc bị loại khỏi sân chơi quốc tế

Tài trợ ngăn cản sự cạnh tranh bình đẳng giữa trong hoạt động thương mại quốc tế, nhữngnước có nguồn tài chính dồi dào giành cho tài trợ doanh nghiệp sẽ có lợi thế hơn trong cạnhtranh

Trang 12

Việc trợ giá sẽ làm tụt giảm ngân sách nhà nước, làm giảm sự năng động cải tiến của lực lượngsản xuất Tài trợ làm giảm tính hiệu quả kinh tế Ví dụ như Nhật Bản nền nông nghiệp pháttriển không hiệu quả nhưng nông dân Nhật Bản vẫn duy trì được khả năng cạnh tranh với hàngnhập khẩu nhờ được hưởng nguồn tài trợ từ chính phủ lên đến 90% giá thành sản xuất.

Tạo ra môi trường phát sinh sự ỷ lại của doanh nghiệp, thủ tiêu cạnh tranh, bảo thủ và sự độcquyền có điều kiện phát triển

Tài trợ lớn dẫn tới cản trở tự do hoá thương mại trên toàn cầu làm bóp méo hoạt động thươngmại quốc tế

III Thực trạng tài trợ của Việt Nam giai đoạn vừa qua đối với hàng nông nghiệp và phi nông nghiệp:

1 Tổng quan tình hình xuất nhập khẩu:

1.1 Kim ngạch Xuất Khẩu 10 mặt hàng chính của năm 2014 so với năm 2013:

Kim ngạch xuất khẩu kỳ 2 tháng 12 tăng mạnh so với kỳ 1 tháng 12/2014 chủ yếu do tăng giảm ởmột số nhóm hàng sau: hàng dệt may tăng 312 triệu USD; giầy dép các loại tăng 118 triệu USD;máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 79 triệu USD; hàng thủy sản tăng 89 triệu USD; gỗ

và sản phẩm gỗ tăng 85 triệu USD; sắt thép các loại tăng 68 triệu USD;

Bên cạnh đó một số nhóm hàng cũng có kim ngạch giảm như: điện thoại và linh kiện giảm 1985triệu USD; gạo giảm 18 triệu USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 13 triệuUSD;

Tính đến hết tháng 12/2014, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt gần 150,19 tỷ USD, tăng 13,7% tương ứng tăng hơn 18,15 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2013.

Trang 13

1.2 Kim ngạch Nhập Khẩu 10 mặt hàng chính của năm 2014 so với năm 2013:

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trong kỳ 2 tháng 12/2014 tăng mạnh so với kỳ 1 tháng12/2014 chủ yếu do tăng, giảm ở một số nhóm hang sau: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụtùng khác tăng 254 triệu USD; sắt thép các loại tăng 124 triệu USD; máy vi tính, sản phẩmđiện tử và linh kiện tăng 124 triệu USD; xăng dầu các loại tăng 87 triệu USD; điện thoại vàlinh kiện tăng 64 triệu USD; vải các loại tăng 55 triệu USD; Bên cạnh đó một số nhómhàng có kim ngạch giảm như: phân bón các loại giảm 19 triệu USD; kim loại thường khácgiảm 18 triệu USD;

Như vậy, tính đến hết tháng 12/2014, tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước đạt gần 148,05

tỷ USD, tăng 12,1% (tương ứng tăng gần 16,02 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2013

Trang 14

1.3 Hàng nông nghiệp:

Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản cả năm ước đạt 30,8 tỷ USD, tăng 11,2% sovới năm 2013

Thặng dư thương mại của ngành ước đạt 9,5 tỷ USD, tăng 7,7% so với năm trước

Trong đó xuất khẩu thủy sản và lâm sản đã tăng mạnh về giá trị nên tổng kim ngạch xuấtkhẩu toàn ngành tăng khá mạnh

Trang 15

năm 2013 Giá cà phê xuất khẩu bình quân đạt 2.096 USD/tấn, tương đương so với năm2013

Đức và Hoa Kỳ tiếp tục là hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam

- Một số mặt hàng xuất khẩu khác tăng về giá trị so với năm trước như: rau quả đạt 1,47 tỷUSD, (tăng 34,9%), hạt tiêu đạt 1,2 tỷ USD (tăng 34,1%); hạt điều đạt 2 tỷ USD, (tăng21,1%)

- Bên cạnh đó, một số mặt hàng cũng có sự sụt giảm giá trị xuất khẩu như: Gạo đạt 3,0 tỷUSD, giảm 1,9%; cao su đạt 1,8 tỷ USD, giảm 28,9%

- Mục tiêu năm 2015:

kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 32 tỷ USD, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn sẽ chủ động xây dựng các chương trình để triển khai các điều ước và thỏa thuận quốc tếsong phương, đa phương và hội nhập đã và sẽ ký kết; Thực thi đầy đủ cam kết của Việt Namtrong WTO và các FTA khu vực

Bộ Nông nghiệp sẽ đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, phát triểnthị trường tiêu thụ với mục tiêu chung là nâng cao chất lượng và uy tín thương mại nông lâmthuỷ sản Việt Nam trên thị trường Đồng thời, phát hiện nhanh và giải quyết kịp thời nhữngrào cản thương mại, rào cản về tiêu chuẩn kỹ thuật từ các nước nhập khẩu để mở rộng thịtrường, thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm, thủy sản

hộ cho ngành nông nghiệp trong nước khá mạnh Nhưng khi TPP có hiệu lực, nông sản Việt

sẽ vượt qua được yếu tố này, có khả năng đẩy lượng XK tăng cao

Đầu tư vào thị trường VN , nên hấp thụ được khoa học kỹ thuật mới, thay đổi được cách làmtruyền thống kém hiệu quả

Ví dụ: Theo mô hình Làng thần kì của Nhật Bản, đã được người Nhật Bản đem về thực hiệntại Đà lạt

- Thách thức:

Trang 16

Năm 2015, thực hiện các cam kết trong WTO và các Hiệp định thương mại tự do, đặc biệtvới khu vực ASEAN, Việt Nam gần như mở cửa hoàn toàn với các mặt hàng nông sản Thuếnhập khẩu của tất cả các mặt hàng nông sản đều bằng 0%, trừ một số mặt hàng nhạy cảmnhư đường mía, thịt và trứng gia cầm thương phẩm, thịt chế biến là 5%.

Sản xuất nông nghiệp lạc hậu, năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, chi phí cao và nhất là sựyếu kém của ngành công nghiệp chế biến sẽ là những thách thức rất lớn của nông sản ViệtNam khi “vượt biên xuất ngoại”

+ Tăng trưởng mậu dịch nông sản thế giới luôn bị trở ngại lớn bởi trợ cấp và bảo hộ nôngsản rất cao ở những nước giàu Không chỉ trợ cấp cho sản xuất và xuất khẩu, các nước giàucòn đặt ra những hạn chế đối với nông sản nhập khẩu, từ cấm nhập tới việc áp dụng nhiềumức thuế khác nhau Với việc hỗ trợ và bảo vệ cho nông nghiệp ở các nước giàu đangchuyển dần từ hàng rào thuế sang hàng rào tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và các yêu cầu vềmôi trường, xã hội khác, việc cạnh tranh trên thị trường đang chuyển dần từ giá cả sang chấtlượng và các giá trị gia tăng

+ Trợ cấp của các nước phát triển dành cho nông nghiệp cao hơn gấp nhiều lần so với cácnước nghèo

2 Các chính sách hỗ trợ hộp xanh lá cây:

Các chính sách Hộp xanh lá cây của Việt Nam thường tập trung vào những mục tiêu chính sauđây:

Thứ nhất, nhằm phát triển ngành nông nghiệp nói chung thông qua hỗ trợ nhóm dịch vụ

chung: dịch vụ cơ sở hạ tầng nông thôn,dịch vụ nghiên cứu khoa học, khuyến nông,kiểm soạtdịch bệnh và các dịch vụ nông nghiệp khác

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, giai đoạn 2009 – 2011, nguồn vốn đầu tư chonông nghiệp, nông thôn đạt gần 290.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 52% tổng vốn đầu tư phát triển từnguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ của cả nước

Từ nguồn vốn trên, nhiều công trình cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dânnông thôn được đầu tư nâng cấp hiệu quả Cụ thể, tổng năng lực tưới thiết kế của các hệ thống thủylợi cho gieo trồng lúa trong hơn 2 năm qua đã tăng thêm 289.000 ha, cho rau màu và cây côngnghiệp ngắn ngày tăng thêm 100.000 ha; năng lực tiêu thoát nước cho đất nông nghiệp tăng thêm100.000 ha…Các công trình giao thông nông thôn cũng được chú trọng đầu tư, đã mở mới được

Ngày đăng: 03/06/2015, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Thống kê các quốc gia và lãnh thổ bị điều tra chống trợ cấp - Cơ Hội Và Thách Thức đối với doanh nghiệp VN khi cắt giảm tài trọ theo tinh thần WTO
Bảng 2 Thống kê các quốc gia và lãnh thổ bị điều tra chống trợ cấp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w