1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN LUẬT QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

41 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 67,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II: Chức danh, nhiệm vụ, giấy phép và chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không Chương III: Tiêu chuẩn và chương trình đào tạo, huấn luyện của cơ sở đào tạo nhân viên hàng không, huấn luyện nghiệp vụ Chương IV: Chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN MÔN: AN TOÀN VẬN TẢI

ĐỀ TÀI LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN LUẬT QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI

NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Trang 2

Chủ đề: LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN LUẬT QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN

III Thông tư

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Chức danh, nhiệm vụ, giấy phép và chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không

Chương III: Cơ sở đào tạo, huấn luyện nhiệm vụ nhân viên hàng không tại Việt Nam

B. SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU GIỮA LUẬT VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

I.Cơ quan ban hành

II.Phạm vi áp dụng

III.Nội dung

1.1 Chức danh, nhiệm vụ, yêu cầu đối với nhân viên hàng không

1.2 Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không

1.3 Cơ sở đào tạo huấn luyện nghiệp vụ

1.4 Chế độ lao động kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không

Trang 3

Nội dung

A.LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN LUẬT QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

I LUẬT

LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG

HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỐ 66/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10

Chương IV: NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Mục 1: Quy định chung

Điều 68 Nhân viên hàng không

1 Nhân viên hàng không là những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.

2 Nhân viên hàng không phải được ký hợp đồng lao động bằng văn bản với

tổ chức sử dụng lao động.

3 Nhân viên hàng không được hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng lao động và pháp luật về lao động.

Điều 69 Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không

1 Nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận

2 Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên tổ lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu phải mang theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

Trang 4

3 Nhân viên hàng không chỉ được cấp giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nếu được đào tạo tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ được Bộ Giao thông vận tải cho phép hoặc công nhận.

4 Người đề nghị cấp giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không phải nộp lệ phí.

Điều 70 Quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn

luyện nghiệp vụ và cơ sở y tế giám định sức khoẻ

1 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về:

a) Chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; đối với quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Chức danh, nhiệm vụ theo chức danh, tiêu chuẩn và thủ tục cấp, công nhận giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không

c) Tiêu chuẩn và chương trình đào tạo, huấn luyện của các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên hàng không.

2 Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khoẻ của nhân viên hàng không và cơ sở y tế giám định sức khoẻ cho nhân viên hàng không.

Trang 5

Điều 73 Tiếp viên hàng không

1 Tiếp viên hàng không là người thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trong chuyến bay, phục vụ trên tàu bay theo sự phân công của người khai thác tàu bay hoặc người chỉ huy tàu bay nhưng không được thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái.

2 Nhiệm vụ cụ thể của tiếp viên hàng không đối với từng loại tàu bay do người khai thác tàu bay quy định Người khai thác tàu bay phải bố trí đủ số lượng tiếp viên hàng không và phù hợp với loại tàu bay

Điều 74 Người chỉ huy tàu bay

1 Người chỉ huy tàu bay là thành viên tổ lái được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến bay; đối với hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại thì do chủ sở hữu tàu bay chỉ định.

2 Người chỉ huy tàu bay có quyền cao nhất trong tàu bay, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong thời gian tàu bay đang bay.Tàu bay được coi là đang bay kể từ thời điểm mà tất cả các cánh cửa ngoài được đóng lại sau khi hoàn thành xếp tải đến thời điểm mà bất kỳ cửa ngoài nào được mở ra để dỡ tải; trong trường hợp hạ cánh bắt buộc, tàu bay được coi là đang bay cho đến khi

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàu bay

Điều 75 Quyền của người chỉ huy tàu bay

1 Quyết định và chịu trách nhiệm về việc cất cánh, hạ cánh, huỷ bỏ chuyến bay, quay trở lại nơi cất cánh hoặc hạ cánh khẩn cấp.

2 Không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong trường hợp cần tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp cho hoạt động hàng không và phải báo cáo ngay với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

Trong trường hợp vì tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp mà phải bay chệch đường hàng không thì sau khi hết nguy hiểm, người chỉ huy tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải nhanh chóng áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không.

Trang 6

3 Trong thời gian tàu bay đang bay, được áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với những người thực hiện một trong các hành vi sau đây trong tàu bay: a) Phạm tội.

b) Đe doạ, uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không.

c) Hành hung hoặc đe dọa thành viên tổ bay, hành khách.

d) Không tuân theo sự hướng dẫn của người chỉ huy tàu bay hoặc của thành viên tổ bay thay mặt người chỉ huy tàu bay về việc bảo đảm an toàn cho tàu bay, duy trì trật tự, kỷ luật trong tàu bay.

đ) Phá hoại thiết bị, tài sản trong tàu bay.

e) Sử dụng ma tuý.

g) Hút thuốc trong buồng vệ sinh hoặc ở những nơi không được phép có khả năng uy hiếp an toàn của tàu bay.

h) Sử dụng thiết bị điện tử xách tay, điện thoại di động hoặc các thiết bị điện

tử khác khi tàu bay cất cánh, hạ cánh hoặc khi bị cấm vì an toàn chuyến bay i) Các hành vi vi phạm thuần phong, mỹ tục của dân tộc, vi phạm trật tự công cộng khác.

4 Giao những người thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này cho

cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay gần nhất.

5 Quyết định việc xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hoá hoặc các đồ vật khác từ tàu bay theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

6 Ra mệnh lệnh cần thiết đối với mọi người trong tàu bay và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong trường hợp hạ cánh bắt buộc.

7 Thực hiện các công việc sau đây trong trường hợp không nhận được chỉ thị hoặc chỉ thị không rõ ràng của người khai thác tàu bay và phải thông báo ngay cho người khai thác tàu bay:

Trang 7

a) Thanh toán những khoản chi phí cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ của chuyến bay, bảo đảm an toàn cho người và tài sản trong chuyến bay.

b) Thực hiện những công việc cần thiết để tàu bay tiếp tục chuyến bay.

c) Thuê nhân công trong thời hạn ngắn theo từng vụ việc cần thiết cho chuyến bay.

Điều 76 Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay

1.Thi hành chỉ thị của người khai thác tàu bay.

2 Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay khi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn và là người cuối cùng rời khỏi tàu bay.

3 Thông báo cho cơ sở đang cung cấp dịch vụ không lưu và trợ giúp theo khả năng nhưng không gây nguy hiểm cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay của mình khi phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác

bị nạn ở ngoài tàu bay.

4 Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không trong trường hợp bay chệch đường hàng không.

Điều 77 Quyền lợi của thành viên tổ bay

1 Quyền lợi của thành viên tổ bay làm việc trên tàu bay do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác được xác định theo hợp đồng lao động và quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.

2 Thành viên tổ bay được người sử dụng lao động mua bảo hiểm tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ.

3 Trong trường hợp không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thì người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm cung cấp mọi chi phí đưa thành viên tổ bay về địa điểm xác định trong hợp đồng hoặc địa điểm đã tiếp nhận trong trường hợp không có thỏa thuận khác.

4 Khi thành viên tổ bay ngừng làm việc vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không theo quyết định của người chỉ huy tàu bay thì hợp đồng lao động của thành viên tổ bay đó không bị chấm dứt Người khai thác tàu bay phải chịu các chi phí hợp lý phát sinh từ việc này

5 Hợp đồng lao động bị chấm dứt tại thời điểm theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng lao động hết hạn khi thành viên tổ bay đang

Trang 8

thực hiện nhiệm vụ thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động là thời điểm kết thúc nhiệm vụ.

6 Trong trường hợp người khai thác tàu bay thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi thành viên tổ bay đang thực hiện nhiệm vụ thì thời điểm thông báo được xác định là thời điểm kết thúc nhiệm vụ.

Điều 78 Nghĩa vụ của thành viên tổ bay

1 Tuân thủ mệnh lệnh của người chỉ huy tàu bay.

2 Không được rời tàu bay khi chưa có lệnh của người chỉ huy tàu bay.

II QUYẾT ĐỊNH

Quyết định số: 19/2007/QĐ – BGTVT - Ngày 04 tháng 4 năm 2007

Trang 9

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Chương II CHỨC DANH, NHIỆM VỤ, GIẤY PHÉP VÀ CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 2 Chức danh nhân viên hàng không

1 Chức danh nhân viên hàng không bao gồm:

a) Thành viên tổ lái.

b) Giáo viên huấn luyện bay.

c) Tiếp viên hàng không.

d) Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

đ) Nhân viên không lưu.

e) Nhân viên thông báo tin tức hàng không.

g) Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.

h) Nhân viên khí tượng hàng không.

i) Nhân viên điều độ, khai thác bay.

k) Nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay l) Nhân viên an ninh hàng không.

m) Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.

2 Nhân viên hàng không phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cấp.

b) Đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định.

c) Đủ thời gian thực tập và huấn luyện theo quy định.

d) Có đủ sức khoẻ, độ tuổi theo quy định.

Điều 3 Nhiệm vụ theo chức danh của nhân viên hàng không

1.Thành viên tổ lái thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, đảm bảo an toàn cho chuyến bay.

2 Giáo viên huấn luyện bay thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành bay cho thành viên tổ lái.

3 Tiếp viên hàng không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trong chuyến bay, phục vụ trên tàu bay theo sự phân công của người khai thác tàu bay hoặc người chỉ huy tàu bay nhưng không được thực hiện nhiệm

vụ của thành viên tổ lái.

4 Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

Trang 10

5 Nhân viên không lưu thực hiện các nhiệm vụ sau đây đối với chuyến bay: a) Điều hành bay bao gồm: kiểm soát mặt đất, kiểm soát tại sân bay, kiểm soát tiếp cận, kiểm soát đường dài.

b) Thông báo bay.

c) Tư vấn không lưu.

d) Báo động.

6 Nhân viên thông báo tin tức hàng không thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý cung cấp, trao đổi dịch vụ thông báo tin tức hàng không cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định.

7 Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không thực hiện nhiệm vụ khai thác thiết bị truyền tin mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN), khai thác thiết bị thông tin sóng cao tần không - địa (HF A/G), khai thác thiết

bị thông tin sóng cực ngắn (VHF), kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không, thực hiện việc bảo dưỡng các thiết bị thông tin, dẫn dường, giám sát hàng không.

8 Nhân viên khí tượng hàng không thực hiện nhiệm vụ khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị khí tượng; thu thập, phân tích, xử lý số liệu khí tượng, lập bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết; cung cấp thông tin khí tượng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bay.

9 Nhân viên điều độ, khai thác bay thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch bay của người khai thác tàu bay và thực hiện công việc trợ giúp tổ lái trong quá trình thực hiện chuyến bay.

10 Nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành các phương tiện, trang bị, thiết bị phục vụ các chuyến bay đi, đến trong khu bay tại các cảng hàng không, sân bay.

11 Nhân viên an ninh hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; duy trì trật tự tại khu vực công cộng tại cảng hàng không, sân bay; tuần tra, canh gác bảo vệ vành đai cảng hàng không, sân bay, khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay, tàu bay đỗ tại cảng hàng không, sân bay; bảo đảm an ninh trên chuyến bay.

12 Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và làm thủ tục vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá tại cảng hàng không, sân bay; cân bằng trọng tải tàu bay, kiểm tra hàng nguy hiểm trước khi đưa lên tàu bay; vệ sinh tàu bay; xếp dỡ hành lý, hàng hoá lên, xuống tàu bay.

Điều 4 Giấy phép của nhân viên hàng không

1 Những nhân viên hàng không sau đây khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép:

Trang 11

a) Nhân viên hàng không quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, k và l khoản

1 Điều 2 của Quyết định này;

b) Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Quyết định này làm việc ở các vị trí: khai thác thiết bị truyền tin AFTN, khai thác thiết bị thông tin HF A/G, khai thác thiết bị thông tin VHF, kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không và bảo dưỡng các thiết bị thông tin, dẫn dường, giám sát hàng không.

2 Tiêu chuẩn cấp giấy phép nhân viên hàng không bao gồm:

a) Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này;

b) Tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép.

Điều 5 Chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không

1 Các nhân viên hàng không không phải là đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định này khi thực hiện nhiệm vụ phải có chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cấp.

2 Tiêu chuẩn cấp chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không bao gồm: a) Được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ được Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không hoặc công nhận;

b) Tham dự và đạt kết quả của kỳ thi tốt nghiệp do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tổ chức.

3 Thủ tục cấp chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không thực hiện theo quy định của Pháp luật về giáo dục và đào tạo.

Điều 6 Thủ tục cấp giấy phép nhân viên hàng không

1 Người đề nghị cấp giấy phép phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho Cục Hàng không Việt Nam Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm các tài liệu sau đây:

Trang 12

3 Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp giấy phép, Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và báo cáo kết quả với Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.

4 Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định việc cấp giấy phép cho nhân viên hàng không trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả của Hội đồng kiểm tra

Điều 8 Thời hạn và giá trị hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không

1 Thời hạn hiệu lực của giấy phép tối đa 5 năm và có thể được cấp lại.

2 Giấy phép chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định và chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ còn hiệu lực.

Điều 9 Năng định nhân viên hàng không

1 Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép nhân viên hàng không.

2 Thời hạn hiệu lực của năng định được quy định như sau:

a) 36 tháng đối với giáo viên huấn luyện bay;

b) 24 tháng đối với tiếp viên hàng không; nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay; nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; nhân viên điều độ, khai thác bay; huấn luyện viên không lưu;

c) 12 tháng đối với các nhân viên hàng không khác.

3 Người đề nghị cấp năng định phải gửi hồ sơ cho Cục Hàng không Việt Nam

Hồ sơ đề nghị cấp năng định bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp năng định;

b) Giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực;

c) Kết quả huấn luyện phù hợp;

d) Giấy chứng nhận sức khoẻ phù hợp.

4 Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định cho nhân viên hàng không theo thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 6 của Quyết định này.

Điều 10 Nội dung của giấy phép nhân viên hàng không

1 Giấy phép bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Cơ quan cấp giấy phép;

c) Tên giấy phép;

d) Số giấy phép;

đ) Ngày cấp, thời hạn của giấy phép;

e) Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, quốc tịch của người được cấp giấy phép;

g) Quyền và nghĩa vụ của người được cấp giấy phép;

h) Điều kiện thực hiện của giấy phép;

Trang 13

i) Năng định và chứng nhận khác có liên quan;

k) Chữ ký của người cấp giấy phép và dấu của cơ quan cấp giấy phép;

l) Các yêu cầu khác.

2 Mẫu giấy phép theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 11 Cấp lại giấy phép nhân viên hàng không

1 Giấy phép được cấp lại trong trường hợp giấy phép được cấp đã hết thời hạn hiệu lực, mất, hư hỏng.

2 Người đề nghị cấp lại giấy phép phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép về Cục Hàng không Việt Nam 30 ngày trước ngày giấy phép hết thời hạn hiệu lực bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép;

b) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chính quyền địa phương;

c) Kết quả huấn luyện phù hợp;

d) Giấy chứng nhận sức khoẻ phù hợp.

3 Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép mới cho người đề nghị theo thủ tục quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 6 của Quyết định này, đồng thời thu hồi giấy phép đã hết thời hạn hiệu lực.

4 Trong trường hợp giấy phép đã cấp bị mất, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị kèm theo xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chính quyền địa phương.

Điều 12 Các trường hợp thu hồi giấy phép nhân viên hàng không

1 Người được cấp giấy phép không đủ điều kiện hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép.

2 Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa.

3 Người được cấp giấy phép sử dụng giấy phép không đúng mục đích.

Chương III

TIÊU CHUẨN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN CỦACƠ SỞ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ

Điều 13 Yêu cầu chung đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện

1 Phòng học, trang bị, thiết bị, xưởng thực hành phù hợp với nội dung đào tạo, huấn luyện.

2 Chương trình đào tạo, huấn luyện phù hợp.

3 Đội ngũ giáo viên có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với ngành nghề đào tạo, huấn luyện.

4 Giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện.

Trang 14

5 Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và giáo dục, đào tạo.

Điều 14 Yêu cầu tối thiểu về phòng học, trang bị, thiết bị, xưởng thực hành

của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1 Phòng học phải có đủ diện tích, ánh sáng, thiết bị nghe, nhìn và các thiết bị khác phục vụ cho việc học tập.

2 Trang bị, thiết bị phục vụ đào tạo, huấn luyện một số chuyên ngành phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đối với đào tạo, huấn luyện thành viên tổ lái, giáo viên bay: Có tàu bay huấn luyện, buồng lái giả định; xưởng bảo dưỡng tàu bay; thiết bị kiểm tra phi công, luyện tập thể lực; phần mềm đào tạo, huấn luyện trên máy tính; phòng luyện nghe tiếng Anh (phòng LAB) đáp ứng tiêu chuẩn quy định;

b) Đối với đào tạo, huấn luyện tiếp viên hàng không: Có mô hình khoang tàu bay được trang bị đủ hệ thống an ninh, an toàn, khẩn nguy, cấp cứu, hệ thống dưỡng khí và các dụng cụ phục vụ hành khách trên tàu bay;

c) Đối với đào tạo, huấn luyện nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay: Có tàu bay học cụ được trang bị thiết bị điện, điện tử, thông tin liên lạc còn hoạt động; dụng cụ thực hành về cơ giới, điện, điện tử, công nghệ thông tin và thiết bị kiểm tra không phá huỷ;

d) Đối với đào tạo, huấn luyện kiểm soát viên không lưu, huấn luyện viên không lưu và nhân viên thông báo hiệp đồng bay: Có mô hình giả định và phần mềm giảng dạy về kiểm soát tiếp cận, kiểm soát tại sân, kiểm soát đường dài bằng ra đa và không ra đa; phòng luyện nghe tiếng Anh đáp ứng tiêu chuẩn quy định;

đ) Đối với đào tạo, huấn luyện nhân viên khai thác kỹ thuật thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không, nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát: Có thiết bị thực tập nhận, chuyển điện văn tự động; thiết bị thực tập kỹ thuật điện, điện tử; thiết bị thực tập kỹ thuật số - vi xử lý, thiết bị thực tập viễn thông chuyên ngành; thiết bị thực tập truyền số liệu bằng điện tử; thiết bị thực tập khai thác hệ thống;

e) Đối với đào tạo, huấn luyện nhân viên an ninh hàng không: Có mô hình giả định và phần mềm giảng dạy về soi chiếu hành khách, hành lý, hàng hoá; thiết bị cầm tay dò tìm kim loại và các vật phẩm nguy hiểm; thiết bị giám sát hành khách, hành lý, hàng hoá và phương tiện; mô hình khoang tàu bay; thao trường được trang bị các thiết bị mô phỏng phù hợp;

g) Đối với đào tạo, huấn luyện nhân viên thông báo tin tức hàng không: Có

mô hình hệ thống thiết bị thông báo tin tức hàng không tự động và hệ thống quản lý, khai thác điện văn thông báo hàng không (NOTAM) tự động; thiết bị chuyển - nhận điện văn tự động (AMS); thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng của mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN) và chức năng máy chủ (Server);

Trang 15

h) Đối với đào tạo, huấn luyện nhân viên khí tượng hàng không: Có ra đa thời tiết, thiết bị đo gió đứt, hệ thống quan trắc khí tượng tự động phục vụ hàng không, hệ thống thu ảnh mây vệ tinh, hệ thống thu sản phẩm dự báo toàn cầu (WAFS), hệ thống máy điền đồ, hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng, đầu cuối AFTN;

i) Đối với đào tạo, huấn luyện nhân viên điều độ, khai thác bay: Có mô hình hệ thống cấu trúc tàu bay, phần mềm về điều hành khai thác bay; hệ thống thiết

bị thông báo tin tức hàng không tự động; thiết bị chuyển - nhận điện văn tự động, các tài liệu cần thiết khác phù hợp với yêu cầu của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO);

k) Đối với đào tạo, huấn luyện nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay và nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay: Có phương tiện, trang bị, thiết bị chuyên ngành phù hợp và phần mềm khai thác, vận hành, sửa chữa.

3 Xưởng thực hành, phòng thực tập phải có diện tích và không gian phù hợp với thiết bị, máy móc được sử dụng.

4 Thư viện kỹ thuật phải có đủ sách, giáo trình, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập.

Điều 15 Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng

không

1 Cơ sở đào tạo, huấn luyện các chức danh nhân viên hàng không phải có đủ giáo viên để thực hiện chương trình đào tạo, huấn luyện quy định Giáo viên bao gồm giáo viên chuyên nghiệp, giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên thỉnh giảng.

2 Đối với giáo viên dạy lý thuyết cho các khoá đào tạo thành viên tổ lái, kiểm soát viên không lưu, tiếp viên hàng không, nhân viên thông báo tin tức hàng không, tổng số giáo viên kiêm nhiệm và giáo viên thỉnh giảng không được vượt quá 50% số giáo viên tham gia giảng dạy đối với mỗi chương trình đào tạo.

3 Giáo viên chuyên ngành hàng không phải đạt tiêu chuẩn nhà giáo theo quy định của pháp luật, có chứng chỉ giáo viên chuyên ngành hàng không phù hợp, được Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

Điều 16 Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1 Chương trình đào tạo nhân viên hàng không bao gồm:

a) Chương trình đào tạo nghề.

b) Chương trình đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp trở lên.

2 Chương trình huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không bao gồm:

a) Chương trình huấn luyện cấp chứng chỉ chuyên môn.

b) Chương trình huấn luyện làm quen, phục hồi, chuyển loại, định kỳ.

c) Chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn.

Trang 16

3 Cục Hàng không Việt Nam tham gia thẩm định chương trình khung về đào tạo nhân viên hàng không; phê duyệt chương trình huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

4 Các cơ sở đào tạo, huấn luyện có trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo nhân viên hàng không phù hợp với chương trình khung của cấp có thẩm quyền ban hành; xây dựng chương trình huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

Điều 17 Giáo trình và tài liệu của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân

cơ sở do Thủ trưởng đơn vị thành lập trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

Điều 18 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

nhân viên hàng không

1 Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không muốn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp

vụ nhân viên hàng không.

b) Giấy phép thành lập cơ sở đào tạo, huấn luyện tại Việt Nam.

c) Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

d) Danh sách giáo viên chuyên ngành hàng không kèm theo chứng chỉ giáo viên phù hợp.

đ) Báo cáo về phòng học, trang bị, thiết bị, xưởng thực hành của cơ sở.

2 Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở đề nghị và nêu

rõ lý do.

Điều 19 Công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng

không nước ngoài

1 Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài được công nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Được Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế công nhận.

Trang 17

b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Quyết định này.

2 Chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này cấp được công nhận tại Việt Nam.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ

ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 20 Chế độ lao động đối với nhân viên hàng không

Thời giờ làm việc của thành viên tổ bay thực hiện theo quy định của Quy chế khai thác máy bay vận tải thương mại và Quy chế khai thác trực thăng thương mại.

1 Nhân viên hàng không có thể bị sa thải trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi vi phạm pháp luật gây uy hiếp an ninh, an toàn hàng không b) Sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện bị cấm khác,

c) Lợi dụng vị trí công tác, thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động trong khi thực hiện nhiệm vụ gây uy hiếp an ninh, an toàn hàng không.

2 Người sử dụng lao động có trách nhiệm phổ biến các quy định tại khoản 1 Điều này cho người lao động trước khi tiếp nhận.

III THÔNG TƯ

Số: 61/2011/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

Quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Trang 18

Thông tư này quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh, tiêu chuẩn của nhân viên hàng không; thủ tục cấp giấy phép cho nhân viên hàng không; thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không

Điều 2 Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

2 Giáo viên huấn luyện bay

3 Tiếp viên hàng không

4 Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay

5 Nhân viên không lưu

6 Nhân viên thông báo tin tức hàng không

7 Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không

8 Nhân viên khí tượng hàng không

9 Nhân viên điều độ, khai thác bay

10 Nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng

11 Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không

12 Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay

13 Nhân viên an ninh hàng không

14 Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay

Trang 19

Điều 4 Nhiệm vụ theo chức danh của nhân viên hàng không

1 Thành viên tổ lái thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, đảm bảo an toàn cho chuyến bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về khai thác bay và tàu bay

2 Giáo viên huấn luyện bay thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành bay cho học viên bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về khai thác bay và tàu bay

3 Tiếp viên hàng không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trong chuyến bay, phục vụ trên tàu bay theo sự phân công của người khai thác tàu bay hoặc người chỉ huy tàu bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về khai thác bay và tàu bay

4 Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay

5 Nhân viên không lưu thực hiện các nhiệm vụ sau đây đối với chuyến bay Điều hành bay bao gồm: kiểm soát mặt đất, kiểm soát tại sân bay, kiểm soát tiếp cận, kiểm soát đường dài; thông báo bay; tư vấn không lưu; Báo động và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về không lưu

6 Nhân viên thông báo tin tức hàng không thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý cung cấp, trao đổi dịch vụ thông báo tin tức hàng không cho các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về thông báo tin tức hàng không

7 Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không thực hiện nhiệm vụ khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống và thiết bị mạng viễn thông cố định Hàng không (AFTN), thiết bị thông tin sóng ngắn không - địa (HF A/G), thiết

bị thông tin sóng cực ngắn không - địa (VHF), hệ thống chuyển mạch thoại (VCCS), thiết bị ghi âm; đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn (VOR), đài đo

cự ly bằng vô Tuyến (DME), đài dẫn đường vô hướng (NDB), hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS/DME/Marker); hệ thống ra đa giám sát sơ cấp (PSR),

hệ thống ra đa giám sát thứ cấp (SSR), hệ thống xử lý dữ liệu bay (FDP), hệ thống xử lý dữ liệu ra đa (RDP); nguồn điện và đèn tín hiệu sân bay; bay kiểm

Trang 20

tra hiệu chuẩn thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát (CNS), phương thức bay và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về thông tin dẫn đường giám sát hàng không

8 Nhân viên khí tượng hàng không thực hiện nhiệm vụ khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị khí tượng; thu thập, phân tích, xử lý số liệu khí tượng, lập bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết; cung cấp thông tin khí tượng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bay và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về khí tượng và khí tượng hàng không

9 Nhân viên điều độ, khai thác bay thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch bay của người khai thác tàu bay và thực hiện công việc trợ giúp tổ lái trong quá trình thực hiện chuyến bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan lĩnh vực điều độ, khai thác bay

10 Nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng thực hiện nhiệm vụ thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng

11 Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn và các nhiệm vụ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về tìm kiếm, cứu nạn hàng không

12 Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

13 Nhân viên an ninh hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; duy trì vật tư tại khu vực công cộng tại cảng hàng không, sân bay; tuần tra, canh gác bảo vệ vành đai cảng hàng không, sân bay, khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay, tàu bay đỗ tại cảng hàng không, sân bay; bảo đảm an

Ngày đăng: 03/06/2015, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w