Nhận thức đợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Tổng công ty hàng hải Việt nam, em xin chọn đề tài “ Hoàn thiện hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh vận t
Trang 1Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các ngành kinh tế đã có những bớc phát triển mạnh mẽ Sự phát triển
đó cũng nhờ một phần sự đóng góp của ngành vận tải biển Ngành vận tải biển là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt và độc lập của xã hội, nó là cầu nối kinh tế giữa các quốc gia với nhau.Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, ngành vận tải biển Việt nam phải có bớc phát triển vợt bậc cả về số lợng và chất l-ợng Để có đợc điều này, đi đôi với việc đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật thì việc nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp tổ chức và quản lý là cấp thiết
để góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao hiệu quả quản lý của ngành cũng nh hiệu quả quản lý ở tầm vĩ mô của nền kinh tế
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, ở khắp mọi nơi, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng Điều này không có nghĩa là hoạt động của ngành vận tải biển không tăng, mà trái lại, với số vốn ngày càng lớn, quy mô hoạt động ngày càng rộng, ngành vận tải biển đã không ngừng làm tăng thêm giá trị sản phẩm xã hội, thực hiện sự giao lu kinh tế - xã hội giữa các vùng và giữa các quốc gia Vấn
đề đợc đặt ra là, phải điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp nh thế nào
để khắc phục đợc tình trạng lãng phí, thất thoát vốn, đa ra các biện pháp giảm thiểu chi phí để đem lại hiệu quả hoạt động cao nhất, sản phẩm dễ dàng đợc thị trờng
Trang 2
luận văn tốt nghiệpchấp nhận Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức, giám sát các khoản chi phí, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một điều tất yếu
Để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán một cách đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí bỏ ra, doanh thu nhận đợc cũng nh kết quả kinh doanh Chính vì
lẽ đó, hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả vốn là phần hành cơ bản của công tác hạch toán kế toán đã khẳng định đợc vai trò quan trọng của mình
Nhận thức đợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Tổng công ty hàng hải Việt nam, em xin chọn đề tài “ Hoàn thiện hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Tổng công ty hàng hải Việt nam" cho luận văn tốt nghiệp của mình Kết cấu của luận văn, ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm ba phần chính sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả tại doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh vận tải biển tại Tổng công ty hàng hải Việt nam
Phần III: Hoàn thiện hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh vận tải biển tại Tổng công ty hàng hải Việt nam
Do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết Em rất mong nhận đợc sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo để luận văn của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3I Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển
có ảnh hởng đến hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả.Vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng là một ngành kinh tế quan trọng vừa có tính phục vụ, vừa có tính kinh doanh- Đây là một công cụ của Đảng và Nhà nớc trong việc thực hiện sự giao lu kinh tế - văn hoá - xã hội giữa các miền và giữa các quốc gia, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc Chức năng chính của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển là vận chuyển hàng hoá, xếp dỡ và bảo quản hàng hoá
Theo quan điểm của chủ nghĩa Marx: Ngành vận tải là ngành sản xuất độc lập
và đặc biệt trong xã hội Quá trình sản xuất vận tải là quá trình tập hợp sự hoạt động của lao động sống và lao động quá khứ liên quan đến nhau nhằm mục đích thay đổi
vị trí của hàng hoá trong không gian hoặc thoả mãn nhu cầu đi lại của hành khách.Theo quan điểm này, vận tải biển chỉ là một lĩnh vực hoạt động của ngành vận tải nói chung Hoạt động kinh doanh vận tải biển là hoạt động kinh doanh dịch vụ
có những đặc điểm chủ yếu sau:
1 Quá trình kinh doanh vận tải biển có phạm vi rất rộng trên khắp các đại
d-ơng trên thế giới Kết quả của quá trình kinh doanh vận tải biển không tạo nên sản phẩm hàng hoá mới nghĩa là không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ làm tăng thêm giá trị của hàng hoá đợc vận chuyển Có thể nói, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển là quá trình tiếp tục trong phạm vi lu thông
Trang 4
luận văn tốt nghiệp
2 Qúa trình kinh doanh và quá trình tiêu thụ đợc thực hiện đồng thời Do đó không có quá trình nhập xuất kho, không có sản phẩm dở dang, chất lợng dịch vụ nhiều khi không ổn định
3 Đối tợng lao động chủ yếu là hàng hoá đợc vận chuyển và xếp dỡ Giá trị của đối tợng này không cấu thành nên chi phí của dịch vụ vận tải biển
4 Chỉ tiêu biểu hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển là chỉ tiêu sản lợng, cụ thể là số lợng hàng hoá đợc dịch chuyển trong không gian và chất lợng phục vụ của doanh nghiệp với những sản phẩm đó Chất lợng vận tải đợc đánh giá bằng những tiêu chuẩn là an toàn, nhanh chóng, tiết kiệm thể hiện trong quá trình phục vụ đối với các ngành sản xuất khác, phục vụ quốc phòng, phục vụ đời sống nhân dân, góp phần phát triển giao lu quốc tế
5 Sản phẩm của vận tải biển có đơn vị đo riêng - Đó là số tấn hàng hoá đợc dịch chuyển, đợc thông qua cảng, số tấn- km hàng hoá đợc luân chuyển, số hàng hoá đợc xếp dỡ do đội tàu của doanh nghiệp trực tiếp thực hiện
II Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển
1 Khái niệm, bản chất và phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải biển.
a Khái niệm và bản chất:
Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải biển là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp vận tải đã bỏ ra có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ vận tải biển trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quí hoặc năm)
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có
đầy đủ các yếu tố cơ bản, đó là: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động
Trang 5
luận văn tốt nghiệpHoạt động sản xuất nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ nói riêng là một quá trình kết hợp của ba yếu tố trên: con ngời sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tợng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xã hội Các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định để thực hiện một dịch vụ hoàn thành đợc gọi là chi phí dịch vụ
Nh vậy, thực chất chi phí dịch vụ vận tải biển là sự chuyển dịch vốn- chuyển
dịch giá trị của các yếu tố kinh doanh vào quá trình vận tải biển
b Phân loại:
Chi phí ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại và có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau
và mục đích quản lý chi phí mà lựa chọn tiêu thức phân loại thích hợp Phân loại chi phí đúng đắn khoa học, phù hợp với điều kiện quản lý kinh tế là vấn đề có ý nghĩa lớn cả về lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao chất lợng quản lý chi phí, phát huy đợc chức năng kiểm tra, giám sát và tổ chức thông tin cũng nh cung cấp thông tin một cách chính xác, phục vụ cho quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Về mặt hạch toán, chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải biển thờng đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
- Phân theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh thì chi phí đợc phân theo yếu tố Trong doanh nghiệp vận tải biển toàn bộ chi phí bao gồm:
+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, thởng trả cho cán bộ công nhân viên
+ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỉ lệ quy định
+ Yếu tố nhiên liệu, dầu nhờn, phụ tùng thay thế
+ Yếu tố khấu hao phơng tiện vận tải
Trang 6
luận văn tốt nghiệp+ Yếu tố chi phí sửa chữa phơng tiện
+ Yếu tố chi phí quản lý
+ Yếu tố chi phí bằng tiền khác ( chi phí qua kênh, qua cảng, chi phí đăng kiểm, chi phí bảo hiểm thân tàu )
- Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng thì chi phí đợc chia thành 5 khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại nh trên rất có ý nghĩa cho việc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành dịch vụ hoàn thành và định mức chi phí cho các kỳ tiếp theo Cách phân loại chi phí này đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển
- Phân theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm dịch vụ hoàn thành:
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí đợc chia làm 2 loại :
+ Chi phí khả biến: là những khoản chi phí khi khối lợng sản phẩm dịch vụ hoàn thành thay đổi thì biểu hiện bằng tiền của tổng các chi phí này cũng thay đổi nhng chi phí cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ hầu nh không thay đổi Chi phí khả biến thờng gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí bất biến: là những khoản chi phí khi sản phẩm hoàn thành thay đổi thì biểu hiện bằng tiền của tổng các chi phí này hầu nh không thay đổi Tuy nhiên tổng những chi phí này chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí một cách phù hợp
Trang 7
luận văn tốt nghiệp
- Phân theo tác dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí chia làm 2 loại:
+ Chi phí cơ bản: là những khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí quản lý phục vụ: là những khoản chi phí có tính chất quản lý, phục
vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh nh chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung
2.Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển.
a Đối tợng hạch toán chi phí:
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí thực chất là xác định phạm vi hay giới hạn của chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí là tuỳ thuộc vào tính chất, loại hình,
đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu về trình độ quản lý của từng doanh nghiệp Do đặc điểm riêng có của ngành mà doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển có đối tợng hạch toán chi phí khác nhau Đối tợng hạch toán có thể là tàu, đội tàu hoặc tuyến đờng vận chuyển Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là cần thiết cho việc tăng cờng hiệu quả quản lý cũng nh việc tính giá thành đợc kịp thời chính xác
b Phơng pháp hạch toán chi phí:
Phơng pháp hạch toán chi phí là một phơng pháp hoặc một hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển có những phơng pháp hạch toán chi phí sau:
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo tàu hay đội tàu: những chi phí nào phát sinh liên quan tới từng tàu hoặc từng đội tàu thì đợc tập hợp cho từng tàu hay từng
đội tàu đó
Trang 8
luận văn tốt nghiệp
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo tuyến đờng vận chuyển: tất cả những chi phí phát sinh liên quan tới tuyến đờng vận chuyển nào thì đợc tập hợp cho tuyến đ-ờng vận chuyển đó
3 Hạch toán chi phí theo phơng pháp KKTX.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên: là phơng pháp theo dõi và phản ánh một cách thờng xuyên liên tục sau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ nhập, xuất vật t Hạch toán chi phí theo phơng pháp KKTX cho phép kiểm soát hàng ngày và tại bất
kỳ thời điểm nào các hoạt động nhập, xuất, tồn kho vật t Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, các nghiệp vụ phát sinh thờng xuyên liên tục
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu,
động lực dùng vào các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong một kỳ kinh doanh.Trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển, chi phí nhiên liệu có thể xác định theo 2 cách:
Trị giá Khối lợng dịch vụ Định mức tiêu hao nhiên liệu
nhiên liệu = vận tải thực tế X cho một đơn vị sản phẩm
tiêu hao đã thực hiện dịch vụ vận tải
Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì đợc hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó
Trang 9
luận văn tốt nghiệpTrờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đến đối tợng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp Công thức phân bổ nh sau:
Tổng tiêu thức phân
bổ của từng đối tợng Chi phí vật liệu phân Tổng chi phí vật
bổ cho từng đối tợng liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ
của tất cả các đối tợng Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621 nh sau:
Bên nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc thực hiện
dịch vụ trong kỳ
Bên có: -Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
-Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
- Căn cứ vào định mức tiêu hao nhiên liệu và khối lợng vận tải hoàn thành hoặc ớc tính hoàn thành trong kỳ để xác định chi phí nhiên liệu phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 621 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 152 ( chi tiết vật liệu)
- Khi có quyết toán của từng chuyến tàu về lợng nhiên liệu tiêu hao:
+ Nếu số nhiên liệu tiêu hao thực tế lớn hơn số đã ghi sổ, ghi bổ sung:
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Trang 10
luận văn tốt nghiệp
Có TK 152 (chi tiết vật liệu )+ Nếu số nhiên liệu tiêu hao thực tế nhỏ hơn số đã ghi sổ, ghi:
Nợ TK 152 ( chi tiết vật liệu)
Có TK 621 ( chi tiết theo đối tợng)
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, ghi:
Nợ TK 621 ( chi tiết đối tợng)
Nợ TK 133( 1331 )(VAT đợc khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331
-Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tuợng )
Có TK 621 ( chi tiết theo đối tợng )
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX ):
Trang 11
luận văn tốt nghiệpChi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện kinh doanh dịch vụ nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ
Trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển: tiền ăn của thuyền viên cũng đợc coi là chi phí nhân công trực tiếp
Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
622 -“Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối ợng tập hợp chi phí Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622 nh sau:
t-Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ
gồm: tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Tiền ăn của thuyền viên.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động kinh doanh
trong kỳ
TK 622 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
- Căn cứ vào đơn giá định mức tiền lơng và doanh thu vận tải hoàn thành hoặc
ớc tính hoàn thành trong kỳ để xác định chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp:
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng )
Có TK 344
- Tiền ăn phải trả cho thuyền viên:
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng )
Có TK 338 (3388 )
- Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng )
Có TK 338 (3382, 3383, 3384 )
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 12
luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng )
Có TK 622 ( chi tiết theo đối tợng )
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng và phụ cấp lơng
phải trả cho công nhân viên Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ
và tiền ăn của thuyền viên
c Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để kinh doanh dịch
vụ sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong
bộ phận kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- "Chi phí sản xuất chung" Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng bộ phận kinh doanh dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 nh sau:
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
-Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng
TK 627 cuối kỳ không có số d
TK 627 trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển bao gồm 8 TK cấp 2 sau:+ 6271- Chi phí nhân viên phân xởng +6275-Chi phí sửa chữa TSCĐ
Trang 13
luận văn tốt nghiệp+ 6272- Chi phí vật liệu +6276-Chi phí bảo hiểm
+ 6273- Chi phí dụng cụ +6277-Chi phí dịch vụ mua ngoài+ 6274- Chi phí khấu hao tài sản cố định +6278-Chi phí bằng tiền khác
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau
- Khi tính tiền lơng, phụ cấp, các khoản trích theo lơng cho nhân viên bộ phận kinh doanh, ghi:
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
- Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho bộ phận kinh doanh:
Đồng thời ghi đơn vào bên nợ TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Sửa chữa tàu:
+ Nếu là sửa chữa thờng xuyên:
Nợ TK 627( 6275)
Có TK 111, 112, 331
+ Nếu là sửa chữa lớn trong kế hoạch :
Căn cứ vào kế hoạch và dự toán sửa chữa lớn của từng tàu theo thời hạn quy
định của cơ quan đăng kiểm trong kỳ, khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn tàu:
Nợ TK 627 ( 6275 - chi tiết bộ phận )
Trang 14
luận văn tốt nghiệp
Có TK 335Khi sửa chữa lớn tàu hoàn thành:
Nợ TK 335
Có TK 241 ( 2413 )Nếu số trích trớc về chi phí sửa chữa lớn tàu lớn hơn chi phí thực tế:
Nợ TK 335
Có TK 721Nếu số chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số trích trớc:
Nợ TK 627 ( 6275 - chi tiết bộ phận )
Có TK 335+ Nếu là sữa chữa lớn ngoài kế hoạch:
Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa:
- Cuối kỳ, tính và phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp:
Nợ TK 154 (chi tiết đối tợng)
Có TK 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)
Trang 15
luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (kktx)
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
Chi phí nhân viên Các khoản giảm chi phí
sản xuất chung ( phế liệu thu
dở dang" Nội dung và kết cấu của TK 154 nh sau:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
Bên có : - Các khoản giảm chi phí
- Chi phí thực tế của dịch vụ đã hoàn thành
Trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển: TK 154 cuối kỳ không có số d.Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tợng)
Trang 16
luận văn tốt nghiệp
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 622 (chi tiết theo từng đối tợng)
- Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 627 (chi tiết theo đối tợng)
- Giá thành dịch vụ vận tải hoàn thành đợc kết chuyển:
Nợ TK 632 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 154 (chi tiết theo đối tợng)
Sơ đồ 4: Tổng hợp chi phí (KKTX)
TK 621 TK 154 TK 138, 334 Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp Các khoản ghi giảm
Trang 17
luận văn tốt nghiệpPhơng pháp KKĐK: trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK thì các nghiệp vụ phát sinh không đợc ghi sổ liên tục Muốn xác định đợc giá trị nguyên vật liệu xuất dùng kế toán phải dựa vào kết quả kiểm kê cuối kỳ
a.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng, kế toán sử dụng TK 621 -
"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Tài khoản 621 đợc mở chi tiết theo từng đối ợng Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621 nh sau:
t-Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ Bên có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành dịch vụ vận
tải hoàn thành
TK 621 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị nguyên vật liệu cha sử dụng:
- Xác định đợc giá trị nguyên vật liệu xuất dùng để kinh doanh dịch vụ:
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 611 ( 6111)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 18
luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 631 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Trang 19Gia trị vật liệu Gía trị vật liệu Kết chuyển chi phí
tăng trong kỳ dùng thực hiện vật liệu trực tiếp
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622- "Chi phí nhân công trực tiếp" Cách hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống
nh phơng pháp KKTX Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào
TK 631:
Nợ TK 631 ( chi tiết theo đối tợng )
Có TK 622 ( chi tiết theo đối tợng )
c Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Kế toán sử dụng TK 627 để tập chi phí nh phơng pháp KKTX Sau đó, cuối kỳ phân bổ vào TK 631:
Nợ TK 631 ( chi tiết theo đối tợng )
Có TK 627 ( chi tiết theo đối tợng )
d Tổng hợp chi phí :
Trang 20
luận văn tốt nghiệp
Để tổng hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải hoàn thành theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 -"Giá thành sản xuất" Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 631 nh sau:
Bên nợ: Các chi phí trong kỳ liên quan đến kinh doanh dịch vụ vận tải:
Bên có: Tổng giá thành dịch vụ vận tải hoàn thành.
TK 631 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 631 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621 ( chi tiết theo đối tợng )
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 631 (chi tiết theo đối tợng )
Có TK 622 (chi tiết theo đối tợng )
- Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 631 (chi tiết theo đối tợng )
Có TK 627 (chi tiết theo đối tợng )
- Các khoản ghi giảm chi phí:
Nợ TK 111, 112
Có TK 631 (chi tiết theo đối tợng )
- Giá thành dịch vụ vận tải hoàn thành đợc kết chuyển:
Nợ TK 632
Có TK 631 ( chi tiết theo đối tợng )
Trang 21Chi phí sản xuất chung
5 Hạch toán chi phí chung :
a Hạch toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh
có liên quan đến hoạt động tiêu thụ dịch vụ vận tải nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, giao dịch Để theo dõi chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641- "Chi phí bán hàng" Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641 nh sau:
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911
TK 641 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
+ 6411-Chi phí nhân viên + 6415-Chi phí thông tin
+ 6412-Chi phí vật liệu, bao bì + 6416- Chi phí sữa chữa TSCĐ
+ 6413-Chi phí dụng cụ đồ dùng + 6417-Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ 6414-Chi phí khấu hao TSCĐ + 6418- Chi phí khác
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
-Tính tiền lơng, phụ cấp cho nhân viên phục vụ bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 ( 6411)
Trang 22Đồng thời ghi đơn vào bên nợ TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Chi phí điện thoại, fax tính vào chi phí bán hàng:
Nợ TK 641 (6415 )
Có TK 111,112, 331
- Chi phí sửa chữa TSCĐ:
+ Nếu là sửa chữa thờng xuyên:
Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 331
+ Nếu là sửa chữa lớn trong kế hoạch:
Trờng hợp sử dụng phơng pháp tính trớc về chi phí sửa chữa TSCĐ:
Nợ TK 641 ( 6416 )
Có TK 335Khi sửa chữa lớn hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng:
Nợ TK 335
Trang 23
luËn v¨n tèt nghiÖp
Cã TK 241 ( 2413 )NÕu sè trÝch tríc vÒ chi phÝ söa ch÷a lín h¬n chi phÝ thùc tÕ:
Nî TK 335
Cã TK 721NÕu sè chi phÝ thùc tÕ ph¸t sinh lín h¬n sè trÝch tríc:
Nî TK 641 ( 6416 )
Cã TK 335+ NÕu lµ söa ch÷a lín ngoµi kÕ ho¹ch:
Khi kÕt thóc qu¸ tr×nh söa ch÷a:
Nî TK 911
Cã TK 641
Trang 24
luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ7 : Hạch toán tổng quát chi phí bán hàng :
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 1388 Tập hợp chi phí Các khoản thu hồi giảm
Trích trớc chi phí Chờ kết Kết chuyển
theo kế hoạch chuyển
kỳ hay
đa vào chi phí chờ kết chuyển
Trang 25
luận văn tốt nghiệp
vào
b Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ doanh nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Để theo dõi các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642
- "Chi phí quản lý doanh nghiệp" Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642 nh sau:
Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh.
Bên có:- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 8 TK cấp 2:
+ 6421- Chi phí nhân viên quản lý + 6425- Chi phí sửa chữa TSCĐ
+ 6422- Chi phí vật liệu quản lý + 6426- Chi phí dự phòng
+ 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng + 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ + 6428- Chi phí bằng tiền khác
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
- Tiền lơng, phụ cấp, các khoản trích theo lơng cho nhân viên QLDN:
Nợ TK 642 (6421)
Có TK 334
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)-Gía trị vật liệu xuất dùng nh : xăng, dầu, mỡ chạy xe
Nợ TK 642 (6422)
Có TK 152
- Trị giá công cụ, dụng cụ đồ dùng văn phòng:
Nợ TK 642 ( 6423 )
Trang 26- Chi phí sửa chữa TSCĐ:
+ Trờng hợp chi phí sửa chữa TSCĐ một lần, có giá trị nhỏ:
Nợ TK 335
Có TK 241 (2413)Nếu số trích trớc về chi phí sửa chữa lớn hơn chi phí thực tế:
Nợ TK 335
Có TK 721Nếu số chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số trích trớc:
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 335Nếu là sửa chữa lớn ngoài kế hoạch: Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí sửa chữa vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 142 (1421)
- Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi:
Nợ TK 642 (6426)
Trang 28
luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 8: Hạch toán tổng quát chi phí quản lý doanh nghiệp :
TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112, 1388 Tập hợp chi phí Các khoản thu hồi giảm
nhân viên quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp
bộ phận quản lý Kết chuyển chi phí
TK 142 quản lý vào kết quả
Phân bổ dần chi phí kinh doanh trong kỳ
trả trớc
TK 335 TK 1422
Trích trớc chi phí Chờ kết Kết chuyển
theo kế hoạch chuyển
kỳ hay
đa vào chi phí chờ kết chuyển
Trang 29Đối với hoạt động vận tải đờng biển:
- Doanh thu dịch vụ vận tải đờng biển phải hạch toán chi tiết theo từng tàu, trong từng tàu phải hạch toán chi tiết vận tải nội địa và vận tải quốc tế
Với doanh thu vận tải nội địa chịu VAT( thuế suất 5%)
Với doanh thu vận tải quốc tế không chịu VAT
- Doanh thu vận tải trong kỳ hạch toán đợc xác định theo khối lợng vận tải thực tế hoàn thành hoặc ớc tính khối lợng vận tải hoàn thành ( đối với những tàu cha hoàn thành dịch vụ vận tải trong kỳ)
b Tài khoản sử dụng:
- TK 511-" Doanh thu bán hàng".
Tài khoản này phản ánh doanh thu của khối lợng dịch vụ vận tải đã hoàn thành
và đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán Kết cấu và nội dung phản
ánh của TK 511 nh sau:
Bên nợ :- Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trang 30
luận văn tốt nghiệp
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
Bên có: Tổng số doanh thu cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh.
- TK 512- "Doanh thu bán hàng nội bộ".
TK này phản ánh doanh thu của khối lợng dịch vụ vận tải đã cung cấp cho các
đơn vị thành viên trong cùng một công ty hay Tổng công ty Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 nh sau:
Bên nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả
Bên có: Tổng số doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải nội bộ thực tế phát sinh.
- TK 531- "Hàng bán bị trả lại".
TK này đợc dùng để theo dõi doanh thu của số dịch vụ vận tải đã cung cấp
nh-ng khônh-ng đợc khách hành-ng chấp nhận thanh toán Đây là TK điều chỉnh của TK 511
để xác định doanh thu thuần Nội dung và kết cấu của TK 531 nh sau:
Bên nợ: Tập hợp doanh thu của số dịch vụ vận tải đã cung cấp nhng không đợc
chấp nhận thanh toán
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số dịch vụ vận tải đã cung cấp nhng không
đợc chấp nhân thanh toán
- TK 532- "Giảm giá hàng bán"
TK này phản ánh toàn bộ các khoản giảm giá cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 nh sau:
Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá chấp thuận cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán.
Tất cả các TK trên cuối kỳ không có số d
2 Phơng pháp hạch toán.
a Đối với doanh thu vận tải nội địa:
Trang 31
luận văn tốt nghiệpTổng số doanh thu ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp) hoặc giá không có VAT (nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
Tr
ờng hợp 1: Nếu doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp khấu trừ:
- Căn cứ vào hoá đơn thu cớc, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 hoặc 136
Có TK 33311- VAT đầu ra phải nộp
Có TK 511 hoặc 512: doanh thu không chịu VAT
- Trờng hợp doanh nghiệp phát hoá đơn thu cớc: Sau khi xếp hàng xong, tàu chạy và đợc khách hàng chấp nhận thanh toán tiền ngay, nếu chuyến tàu vận chuyển liên quan đến nhiều kỳ hạch toán, ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng doanh thu nhận trớc
Có TK 338 (3387): Doanh thu nhận trớc không có VAT
Có TK 333 (3331): VAT đầu ra phải nộp
Đồng thời, tính và kết chuyển doanh thu tơng ứng:
- Khi dịch vụ đã cung cấp nhng không đợc khách hàng chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 531: doanh thu không chấp nhận thanh toán
Trang 32Sơ đồ 9 : Sơ đồ phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải biển khi
doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp khấu trừ:
TK 131, 136 TK 531 TK 511, 512 TK 111, 112 Trừ vào Tập hợp doanh Kết chuyển Doanh thu
số tiền thu của dịch vụ trừ vào cung cấp
khách hàng không đựơc doanh thu dịch vụ
giảm giá trừ vào
TK 3388 trong kỳ doanh thu
Chấp nhận (không có VAT)
nhng cha
Tổng
số giảm giá , doan
h thu cung cấp dịch
vụ không
đợc khách hàng chấp nhận thanh toán
Tổng giá
thanh toán (cả
VAT)
Trang 33ờng hợp 2 : Nếu doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp trực tiếp:
Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu đợc ghi nhận là doanh thu bao gồm cả VAT
Cuối kỳ phản ánh số VAT phải nộp:
Nợ TK 642 (6428)
Có TK 3331
Sơ đồ 10 : Sơ đồ hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải biển khi
doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp trực tiếp:
TK 131, 136 TK 531 TK 511, 512 TK 111, 112 Trừ vào Tập hợp doanh Kết chuyển Doanh thu
số tiền thu của dịch vụ trừ vào cung cấp
khách hàng không đựơc doanh thu dịch vụ
giảm giá trừ vào
TK 3388 trong kỳ doanh thu
Tổng
số giảm giá , doan
h thu cung cấp dịch
vụ không
đợc khách hàng chấp nhận thanh
Tổng giá
thanh toán (cả
VAT)
Trang 34b Đối với doanh thu vận tải quốc tế:
Theo qui định hiện hành: Doanh thu vận tải quốc tế không chịu VAT.
Qúa trình hạch toán doanh thu vận tải quốc tế tơng tự nh hạch toán doanh thu vận tải nội địa nhng không có VAT
IV Hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển
1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải và đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ ) Kết quả đó đợc tính theo công thức:
Lãi hoặc lỗ Doanh Giá thành Chi phí Chi phí
về hoạt động thu thực tế dịch vụ bán hàng quản lý kinh doanh thuần vận tải doanh vận tải biển hoàn thành nghiệp
Để tiến hành xác định kết quả kinh doanh của một kỳ hạch toán, kế toán sử dụng tài khoản 911- "Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh" Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại hoạt động Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
nh sau:
Bên nợ: - Gía trị thực tế của dịch vụ vận tải hoàn thành
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển
Trang 35- KÕt chuyÓn kÕt qu¶ kinh doanh:
+ NÕu l·i: + NÕu lç:
Trang 36tại Tổng công ty hàng hải Việt nam
kinh doanh tại Tổng công ty hàng hải Việt nam có ảnh hởng
đến hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh
1 Đặc điểm kinh tế
Là một Tổng công ty đợc Nhà nớc thành lập do Bộ giao thông vận tải quản lý, Tổng công ty hàng hải Việt nam ( tên giao dịch quốc tế là VINALINES ) có trụ sở chính tại 201 Khâm Thiên- Đống Đa - Hà Nội đảm nhận nhiệm vụ kinh doanh hàng hải, không ngừng phục vụ cho công cuộc xây dựng, phát triển đất nớc theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trớc những năm 1990, ngành hàng hải Việt nam có tồn tại nhng dới hình thức các đơn vị hoạt động riêng lẻ, không đồng bộ - Đó là các đơn vị vận tải biển, sửa chữa tàu biển, dịch vụ hàng hải Sau gần 10 năm đổi mới, mặc dù nền kinh tế Việt nam đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể nhng do cha đợc chú trọng đầu t phát triển, giữa các đơn vị kinh doanh hàng hải cha chủ động tự do liên kết, thiếu sự hợp tác liên doanh nên nhìn chung ngành hàng hải Việt nam cha thực sự phát triển Đứng trớc thực trạng này, nhận thấy vai trò to lớn của ngành với toàn bộ nền kinh tế,
Trang 37
luận văn tốt nghiệpngành hàng hải Việt nam đòi hỏi phải đợc hệ thống lại một cách đồng bộ và toàn diện nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công và chuyên môn hoá, nâng cao hiệu quả hoạt động toàn ngành nên cần một đơn vị đứng đầu là một điều tất yếu.Thực hiện quyết định 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng chính phủ về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh, ngày 29/4/1995 Tổng công ty hàng hải Việt nam chính thức đợc thành lập với số vốn ban đầu là hơn 1.420,577 tỷ VNĐ gồm:
1.276,17 tỷ VNĐ vốn cố định20,432 tỷ VNĐ vốn lu động123,434 tỷ VNĐ các loại vốn kháccùng 18.453 lao động gồm:
4.568 lao động khối vận tải10.864 lao động khối cảng3.024 lao động khối dịch vụ
Với cơ sở ban đầu nh vậy, Tổng công ty hàng hải Việt nam có nhiệm vụ:
• Kinh doanh vận tải biển, khai thác cảng, sửa chữa tàu biển, đại lý môi giới, cung ứng dịch vụ hàng hải và các ngành nghề kinh doanh khác có liên quan đến ngành hàng hải theo kế hoạch phát triển hàng hải của Nhà nớc, xuất nhập khẩu ph-
ơng tiện, vật t, thiết bị chuyên ngành hàng hải, cung ứng lao động hàng hải cho các
tổ chức kinh doanh hàng hải, hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc về hàng hải phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nớc
• Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do nhà nớc giao bao gồm cả phần vốn đầu t ban đầu vào các doanh nghiệp khác, nhận và sử dụng tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao
• Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty
Trang 38
luận văn tốt nghiệp
Từ ngày thành lập, Tổng công ty hàng hải Việt nam có t cách pháp nhân đầy
đủ đợc phép kinh doanh, hoạt động trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý,
có con dấu, tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nớc phù hợp với mọi hoạt động của Tổng công ty trong cơ chế thị trờng Một quyết định đắn của Tổng công ty, đó là: vừa kinh doanh, vừa đầu t có trọng điểm, hội nhập thị trờng trong nớc và thị trờng thế giới đã phát huy đợc hiệu quả Với kết quả hoạt động đạt từ 120-130% kế hoạch năm là một thành tựu to lớn của ngành và trở thành một trong những doanh nghiệp tiêu biểu có nhiều đóng góp trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Sau năm năm hoạt động, hiện nay Tổng công ty hàng hải Việt nam có tổng số vốn là 2.046,354 tỷ VNĐ cùng với số lao động là 22.124 lao động
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty hàng hải Việt nam.
Hàng hải là một ngành then chốt trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm qua, Tổng công ty hàng hải Việt nam cùng các đơn vị thành viên luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và kế hoạch đề ra - Đó là một đóng góp rất lớn của ngành trong công cuộc đổi mới đất nớc Có đợc những thành tựu này là do những chính sách đổi mới kịp thời đúng đắn của Đảng và Nhà nớc, do sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên và đặc biệt là sự đổi mới về phơng thức quản lý phù hợp với đặc điểm của ngành Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Tổng công ty hàng hải Việt nam gồm:
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Các đơn vị thành viên
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý này có thể đợc trình bày khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 39
luËn v¨n tèt nghiÖp
Trang 40Ban kiểm soát:
Là tổ chức do HĐQT quyết định thành lập và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của HĐQT Ban kiểm soát giúp HĐQT thực hiện việc kiểm tra, giám sát Tổng giám
đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên của Tổng công ty trong hoạt động
điều hành, hoạt động tài chính, chấp hành điều lệ Tổng công ty, nghị quyết và nghị
định của HĐQT, chấp hành pháp luật của nhà nớc Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có: 1 thành viên HĐQT làm trởng ban, 1 thành viên là chuyên viên tài chính kế toán, 1 thành viên do Đại hội công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu,
1 thành viên do Bộ trởng Bộ GTVT giới thiệu, 1 thành viên do tổng cục quản lý vốn
và tài sản tại doanh nghiệp giới thiệu
Tổng giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và là ngời có thẩm quyền cao nhất trong Tổng công ty Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc HĐQT, trớc Thủ tớng Chính phủ và trớc pháp luật về công tác điều hành hoạt động Tổng công ty
Bộ máy giúp việc:
- Các phó Tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc và chịu trcách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giao