1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC

61 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ đầu, Công ty hiểu rằng tổchức hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu là một vấn đế quan trọng nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động và không ngừng nâng cao công tác quản lý

Trang 1

Lời mở đầu

Công tác tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu luôn đợc các doanh nghiệphết sức quan tâm vì chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh Điều nàykhông chỉ có ở những doanh nghiệp tham gia cạnh tranh trên thị trờng, mà còncả ở những doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nớc và kinh doanh độcquyền Bởi vì trong nền kinh tế thị trờng, muốn tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp không chỉ cần sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lợng cao, màcòn phải tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm

có chất lợng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnhtiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận Từ đó,tăng tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống công nhân viên

Để đạt đợc điều đó, việc đầu tiên là doanh nghiệp phải tổ chức huy độngcác loại vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời quản lý và

sử dụng vốn hiện có một cách hợp lý sao cho có hiệu quả nhất Nguyên vật liệu

đóng vai trò quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanhnghiệp Việc tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lu động nói riêng Mặt khác,nguyên liệu, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho Do vậy,việc tổ chức công tác hạch toán kế toán về nguyên liệu, vật liệu là một tất yếucủa quản lý Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thumua, bảo quản đến khâu sử dụng để vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sản xuất,vừa chống mọi hiện tợng thất thoát Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải ápdụng triệt để các biện pháp quản lý mà kế toán là một công cụ quản lý đắc lực cóhiệu quả cả về mặt hiện vật và giá trị

Công ty Điện thoại Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập khicơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng Ngay từ đầu, Công ty hiểu rằng tổchức hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu là một vấn đế quan trọng nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động và không ngừng nâng cao công tác quản lý vàkinh doanh của Công ty

Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn nên trong thời gianthực tập tại Công ty, nhờ có sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộcông nhân viên trong Công ty, đồng thời với sự hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tậntình của các thầy cô giáo , cùng với sự cố gắng của bản thân em đã lựa chọn đisâu vào nghiên cứu, tìm hiểu đề tài:

"Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn lu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội".

Trang 2

Nội dung chuyên đề gồm những phần chính sau đây:

Phần thứ nhất : Lý luận chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu với việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp

Phần thứ hai : Thực tế công tác hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Điện thoại Hà Nội

Phần thứ ba : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toánnguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty

Điện thoại Hà Nội

Trang 3

Phần thứ nhất:

Những vấn đề Lý luận chung

về kế toán nguyên vật liệu trong các

doanh nghiệp

I Đặc điểm của nguyên vật liệu và nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu

1 Đặc điểm của nguyên vật liệu.

Vật liệu tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh đểhình thành nên sản phẩm mới Chúng rất đa dạng, phong phú về chủng loại, phứctạp về kỹ thuật Trong mỗi quá trình sản xuất tật liệu không ngừng chuyển hoá,biến đổi cả về hiện vật và giá trị

+ Về hiện vật: Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và đợc tiêu dùng toàn

bộ không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

+ Về mặt giá trị : Giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giátrị sản phẩm mới tạo ra

Vật liệu là những tài sản vật chất, tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau,phức tạp về đặc tính lý, hoá học nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môitrờng xung quanh

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu chiếm tỷ trọng đáng kể trongtổng tài sản lu động và trong tổng số chi phí sản xuất để tạo ra sản phẩm thì chiphí vật liệu cũng thờng chiếm một tỷ trọng lớn

2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Xuất phát từ các đặc điểm của nguyên vật liệu mà trong quá trình sản xuấtkinh doanh phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở mọi khâu, từ khâu thu mua,bảo quản đến khâu sử dụng và dự trữ

Trong khâu thu mua: Các doanh nghiệp thờng xuyên phải tiến hành muanguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm vàphục vụ cho các nhu cầu khác của doanh nghiệp Ngoài ra, phải quản lý về khốilợng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua, thực hiện kế hoạch mua theotiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

Việc tổ chức kho tàng, bến bãi phải thực hiện đúng chế độ bảo quản đối

với từng loại nguyên vật liệu, tránh h hỏng, mất mát, hao hụt Đảm bảo an toàn cũng là một trong nhng yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu.

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi phí có ýnghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăngthu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp Do vậy, trong khâu sử dụng cần phải tổchức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệutrong sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, kế toán còn phải cung cấp những thôngtin về nguyên vật liệu vớt t cách là một bộ phận của chi phí thờng xuyên cần bù

đắp sau mỗi chu kì kinh doanh để tính đúng, tính đủ giá thành

+ Trong khâu dự trữ đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định đợc mức tối

đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, không bịngừng trệ, gián đoạn hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu và nôi dung tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp

3.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

Để đáp ứng đợc yêu cầu của quản lý, kế toán vật liệu trong các doanhnghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

 Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng,chất lợng và giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho

 Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng và trị giá nguyên vật liệuxuất kho; tính giá nguyên vật liệu nhập xuất theo chế độ quy định và phù hợp với

đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp; kiểm tra tình hình chấp hành các địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu

 Phân bổ hợp lý trị giá nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tợng chịu phí;tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

 Tính toán và phản ánh chính xác số lợng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho,phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanhnghiệp có biện pháp sử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra

3.2 Nội dung tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

Thực hiện tốt yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán đặt ra thì đòi hỏi quátrình hạch toán vật liệu phải gồm những nội dung sau:

- Phân loại và lập danh điểm vật liệu

6

Trang 5

- Xây dựng các nội quy, quy chế bảo quản sử dụng vật t Doanh nghiệpphải có đầy đủ hệ thống kho tàng bảo quản vật liệu Trong kho phải trang bị đầy

đủ phơng tiện, các dụng cụ cân đo đong đếm vật t Vật t trong kho phải đợc sắpxếp gọn gàng, đúng kỹ thuật và thuận lợi cho việc nhập, xuất kho vật t Về nhân

sự cần phải có một số nhân viên bảo vệ, thủ kho hạch toán tốt ban đầu ở kho

- Xây dựng các định mức vật t cần thiết: Các định mức dự trữ vật t tối đa,tối thiểu, các định mức sử dụng vật t cũng nh các định mức hao hụt hợp lý trongvận chuyển, bảo quản

- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu bao gồm vận dụng các chứng từ ban

đầu và luân chuyển chứng từ chohợp lý, khoa học

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợpmột cách thích hợp và khoa học

- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật liệu cũng nh các báocáo về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu

- Tổ chức phân tích về tình hình vật liệu và những thông tin kinh tế

II Phân loại và tính giá nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

1 Phân loại nguyên vật liệu

Trong quá trình sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp có thể phải sử dụngnhiều loại nguyên vật liệu có công dụng, tính chất lý hoá khác nhau, lại biến

động tăng giảm thờng xuyên liên tục Do đó, cần phải phân loại nguyên vật liệuthì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp các nguyên vật liệu cùng loại vớinhau theo một đặc trng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việcquản lý và hạch toán

Trong thực tế, các doanh nghiệp thờng phân loại nguyên vật liệu theo tínhchất và công dụng của chúng Theo cách này nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp

đợc phân ra các loại sau đây:

 Nguyên vật liệu chính: là những nguyên liệu, vật liệu sau quá trìnhgia công chế biến cấu thành hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm nh: sợitrong xí nghiệp dệt, vải trong xí nghiệp may

 Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ

Trang 6

nâng cao tính năng và chất lợng của sản phẩm hoặc sử dụng để bảo đảm chocông cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹthuật, nhu cầu quản lý.

 Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, xăngdầu, khí đốt Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại nguyênvật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất vàtiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỉ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khácvới nguyên vật liệu thông thờng

 Phụ tùng thay thế: là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng,sửa chữa tài sản cố định của doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp để bảo quản,sửa chữa khôi phục năng lực hoạt động của tài sản cố định đòi hỏi các doanhnghiệp phải mua sắm, dự trữ các phụ tùng thay thế

 Bao bì đóng gói: là các loại vật phẩm dùng để bao, gói, buộc, chứa

đựng sản phẩm, kèm theo sản phẩm để tạo ra thành phẩm hoàn chỉnh nh : chai

đựng nớc, hộp dựng thực phẩm, túi bao đựng đờng Ngày nay, trong cơ chế thịtrờng vai trò của vật đóng gói khá quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

 Phế liệu thu hồi: là những loại nguyên vật liệu thu hồi từ quá trìnhsản xuất kinh doanh để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài Phế liệu còn có thể thu hồikhi thanh lý tài sản cố định hay công cụ lao động nhỏ, khi có sản phẩm hỏngkhông thể sửa chữa đợc

Việc phân loại nh trên đã giúp kế toán tổ chức hạch toán, phản ánh tìnhhình hiện có và sự biến động của các loại nguyên vật liệu, giúp doanh nghiệpnhận biết đợc nội dung kinh tế, vai trò, chức năng của từng loại trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp trong việc quản lý và sử dụngnguyên vật liệu

Tuy nhiên, để đảm bảo việc cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục và nguyên vật liệu đợcquản lý chặt chẽ cần phải nhận biết đợc một cách cụ thể số hiện có và tình hìnhbiến động của từng thứ nguyên vật liệu mà doanh nghiệp sử dụng Do đó trongdoanh nghiệp phải phân chia nguyên vật liệu một cách chi tiết, tỉ mỉ hơn Việcphân chia đó thể hiện trên sổ danh điểm nguyên vật liệu Nội dung mẫu sổ nhsau:

8

Trang 7

Sổ danh điểm nguyên vật liệu

Ký hiệu Tên nhãn hiệu Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú

Sổ danh điểm nguyên vật liệu đợc chia thành từng phần, mỗi loại nguyênvật liệu đợc sử dụng một phần đợc ghi đủ các nhóm thứ nguyên vật liệu thuộcloại đó Sổ này đợc xây dựng trên cơ sở số hiệu của loại vật liệu, nhóm vật liệu

và đặc tính của chúng Do đó, việc xây dựng các ký hiệu danh điểm phải có sựkết hợp nghiên cứu của bộ phận kỹ thuật, bộ phận cung ứng vật t Sổ này là điềukiện cần thiết để tiến hành cơ giới hoá việc hạch toán nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp

Việc phân loại nguyên vật liệu chỉ có tính chất tơng đối mà thôi, có loạinguyên vật liệu ở doanh nghiệp này là nguyên vật liệu chính nhng trong doanhnghiệp khác lại là phụ, nh gỗ là vật liệu chính trong doanh nghiệp sản xuất đồ

gỗ, nhng lại là nguyên vật liệu phụ trong doanh nghiệp khai thác than (dùng để

đốt lò)

Ngoài cách phân loại trên, còn có một số cách phân loại nguyên vật liệu

nh sau:

- Phân loại theo nguồn cung cấp, gồm :

+ Nguyên vật liệu mua ngoài.

+ Nguyên vật liệu thu đợc từ hoạt động gia công tự chế

+ Nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh

+ Nguyên vật liệu thu hồi đợc từ quá trình sản xuất

- Phân loại theo quan hệ với các đối tợng tập hợp chi phí có:

Trang 8

+ Nguyên vật liệu trực tiếp là các nguyên vật liệu sử dụng cho việc sảnxuất sản phẩm và dễ dàng xác định đợc mức tiêu hao cụ thể cho từng loại sảnphẩm.

+ Nguyên vật liệu gián tiếp là nguyên vật liệu khi sử dụng thờng liên quan

đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí khác nhau Nhìn chung, nguyên vật liệu giántiếp ở bộ phận sản xuất tính vào chi phí sản xuất chung, cho quản lý toàn doanhnghiệp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, còn ở bộ phận bán hàng tính vàochi phí bán hàng

2 Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạchtoán nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trịcủa chúng

Việc tính giá nguyên vật liệu nhập-xuất kho rất cần thiết vì nó phục vụ choviệc tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm

Trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, có các cáchtính giá nguyên vật liệu sau:

2.1 Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế :

Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các

chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp dể tạo ranguyên vật liệu

 Giá thực tế của vật liệu nhập kho: Giá này đợc xác định tuỳ theo từng

nguồn nhập.

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

Trị giá thực tế NVL nhập kho = Giá hoá đơn + Chi phí thu mua

Trong đó chi phí thu mua bao gồm : Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản

từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi trung gian, công tácphí của cán bộ thu mua, các khoản thuế, lệ phí phải nộp phát sinh trong quá trìnhthu mua và hao hụt trong định mức đợc phép tính vào giá nguyên vật liệu

Thuế phải nộp ở đây có thể nói là thuế nhập khẩu hoặc các loại thuế khác,chẳng hạn thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

- Đối với nguyên vật liệu tự chế:

10

Trang 9

Trị giá thực tế NVL =Trị giá thực tế NVL xuất chế biến + Chi phí chế biến

- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Trị giá thực tế NVL =Trị giá thực tế NVL xuất + Chi phí thuê ngoài chế biến

- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, cổ phần thì giá thực tế

là giá trị nguyên vật liệu đợc các bên tham gia góp vốn chấp thuận

- Đối với nguyên vật liệu thu hồi đợc từ quá trình sản xuất kinh doanh thìgiá thực tế đợc tính bằng giá bán phế liệu hoặc giá có thể bán ra ngoài

 Giá thực tế của vật liệu xuất kho:

Với những doanh nghiệp chỉ sử dụng giá thực tế để theo dõi tình hình luânchuyển nguyên vật liệu thì phải căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp để lựachọn phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho thích hợp Về nguyên tắc giá thực tếcủa vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở giá thực tế của vật liệu nhập kho

=

Trị giá thực

tế NVL xuất trong kỳ

+

Trị giá thực

tế NVL tồn

đầu kỳ

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp tính giá nguyênvật liệu xuất kho sau đây:

Ph

ơng pháp giá thực tế đích danh

Theo phơng pháp này khi xuất lô vật liệu nào sẽ tính theo giá đích danhcủa lô đó Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểmnguyên vật liệu, kho quản lý nguyên vật liệu là chuyên dùng, mật độ nhập xuất

ít, giá nhập đợc xác định ngay tại thời điểm nhập hàng cho từng lần nhập

Phơng pháp này có u điểm là chính xác nhng lại có hạn chế là khối lợngcông tác kế toán lớn

Ph

ơng pháp nhập tr ớc-xuất tr ớc

Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu nhập trớc đợc xuất dùng hết mớixuất dùng đến lần nhập sau Vì vậy giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc stínhtrên cơ sở lợng xuất và giá hoá đơn của lần nhập tơng ứng còn chi phí thu muathì phân bổ một lần cuối kỳ theo số lợng xuất và tồn cuối kỳ

Trang 10

Phơng pháp này thờng áp dụng cho những loại nguyên vật liệu đợc quản lý

theo lô, theo lợt, có quy định thời hạn bảo quản

Ưu điểm: Tính giá theo phơng pháp nhập trớc-xuất trớc đợc thực hiện thờng

xuyên trong kỳ hạch toán và việc tính giá xuất là tơng đối hợp lý

Nh

ợc điểm : Khối lợng công việc ghi chép và theo dõi hạch toán chi tiết nhiều,

phải tiến hành công phu

Ph

ơng pháp nhập sau - xuất tr ớc

Theo phơng pháp này, những nguyên vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất

tr-ớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trtr-ớc-xuất trtr-ớc ở trên

Phơng pháp này có thể áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểmnguyên vật liệu, giá cả nguyên vật liệu tơng đối ổn định, tần suất xuất-nhập củamỗi loại nhiều

Ưu điểm: Công việc tính giá đơn giản hơn so với phơng pháp nhập trớc-xuất

tr-ớc, đợc tiến hành thờng xuyên trong kỳ hạch toán và không bị phụ thuộc vào sốlần nhập-xuất nguyên vật liệu nhiều hay ít

Nh

ợc điểm : Chất lợng công tác tính giá phụ thuộc vào sự ổn định của giá cả

nguyên vật liệu Trong trờng hợp giá cả nguyên vật liệu biến động mạnh thì việctính giá xuất theo phơng pháp này sẽ mất tính chính xác và sẽ gây ra bất hợp lý

Ph

ơng pháp đơn vị bình quân gia quyền

Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu.Căn cứ vào lợng nguyên vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác

định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất trong kỳ

Ưu điểm: Việc tính toán giá trị của nguyên vật liệu xuất kho là tơng đối hợp lý,

không bị phụ thuộc vào số lần nhập kho là nhiều hay ít

12

Trang 11

ợc điểm : Phơng pháp tình giá này chỉ tiến hành vào cuối kỳ hạch toán Vì

vậy, khối lợng công tác kế toán cuối kỳ tăng lên nhiều lần và giảm tính giám sátcủa kế toán

Ph

ơng pháp giá bình quân liên hoàn

Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải tính giá đơn vị bìnhquân của từng danh điểm nguyên vật liệu Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và l-ợng nguyên vật liệu xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định trị giáthực tế của nguyên vật liệu xuất kho

Giá trị NVL bình quân

sau mỗi lần nhập =

Trị giá thực tế NVL tồnkho trớc khi nhập

+ Trị giá thực tế NVL nhập kho

Ph

ơng pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ

Với các phơng pháp trên, để tính đợc trị giá thực tế của nguyên vật liệuxuất kho đòi hỏi phải xác định đợc lợng nguyên vật liệu xuất kho căn cứ vào cácchứng từ xuất Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủngloại nguyên vật liệu với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuấtdùng thờng xuyên, các doanh nghiệp này không có điều kiện để kiểm từngnghiệp vụ xuất kho Do vậy, việc tính giá đợc tiến hành cho số lợng nguyên vậtliệu tồn kho thực tế cuối kỳ, sau đó mới xác định đợc trị giá thực tế nguyên vậtliệu xuất trong kỳ

Trị giá thực tế NVL = Số lợng NVL tồn kho x Đơn giá NVL nhập

Trang 12

Trị giá thực tế

NVL xuất dùng = Trị giá thực tếNVL tồn ĐK + Trị giá thực tế NVLmua trong kỳ - Trị giá thực tếNVL tồn CK

Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp quản lý nguyên vậtliệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Ưu điểm: Phơng pháp này không đòi hỏi phải chi tiết lợng nhập và xuất trong

kỳ, việc tính giá đợc tiến hành đơn giản

Nh

ợc điểm : Tính chính xác không cao, phụ thuộc vào mức giá mà kế toán lựa

chọn

2.2 Tính giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:

Trong thực tế, việc hạch toán nguyên vật liệu biến động hàng ngày theogiá thực tế là một việc làm hết sức phức tạp, khó khăn và mất nhiều công sức vìthờng xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗi loại nguyên vật liệu sau mỗinghiệp vụ nhập xuất kho Để khắc phục khó khăn nói trên và đơn giản công việchạch toán nguyên vật liệu nhng vẫn đảm bảo tính chính xác các doanh nghiệp cóthể sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán Giá hạch toán có thể lấytheo giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc và đợc quy định thống nhất troong một

kỳ hạch toán Giá hạch toán không có ý nghĩa trong việc thanh toán và hạch toántổng hợp nguyên vật liệu, khi sử dụng giá hạch toán, hàng ngày kế toán ghi sổ vềnhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu theo giá hạch toán

Giá hạch toán NVL

nhập (xuất) = Số lợng NVL nhập (xuất) x hạch toánĐơn giá

Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán thànhgiá thực tế theo các bớc sau:

- Xác định hệ số giá của từng loại nguyên vật liệu

Trang 13

Trị giá thực tế của NVL

xuất trong kỳ = Trị giá hạch toán của NVLxuất trong kỳ x Hệ số giá

Phơng pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp có nhiều danh

điểm nguyên vật liệu, đồng thời có trình độ quản lý, trình độ kế hoạch hoá tơng

đối tốt

Ưu điểm: Phơng pháp này kết hợp đợc hạch toán chi tiết với hạch toán tổng hợp

để tính giá nguyên vật liệu, không bị phụ thuộc vào cơ cấu nguyên vật liệu sửdụng nhiều hay ít loại và số lần nhập, xuất nh các phơng pháp kể trên

Nh

ợc điểm : Đòi hỏi phải xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán một cách khoa

học, phải tổ chức hạch toán chi tiết, tỉ mỉ và khối lợng công việc vẫn bị dồnnhiều vào cuói kỳ hạch toán

III Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

1 Chứng từ kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng.

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ1141/ TC/QĐ/CĐKTngày 01/01/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán vềnhập, xuất vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01_VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02_VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03_VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08_ VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02_ BH)

- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03_BH)

Ngoài ra tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệpthuộc các lĩnh vc hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau cóthể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh Phiếu xuất vật t theo hạnmức (Mẫu 04_ VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05_ VT), Phiếu báo vật tcòn lại cuối kỳ (Mẫu 07_ VT)…

2 Hạch toán chi tiết vật liệu :

Hạch toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình hình biến động

về số lợng, giá trị , chất lợng của từng thứ , từng loại vật liệu của doanh nghiệp.Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hạn ở kho và ở phòng kế toán

Trang 14

2.1 Các sổ chi tiết vật liệu sử dụng :

Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà

sử dụng các sổ(thẻ) kế toán chi tiết nh sau:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ (thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số d

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên , còn có thể sử dụng các bảng kênhập- xuất-tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản,nhanh chóng và kịp thời

2.2 Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng một trong

ba hơng pháp sau để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

a) Phơng pháp ghi thẻ song song

+ Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình xuất – nhập –tồn hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho đợc mở theo từng kho, từng thứ vậtliệu Định kỳ, thủ kho gửi thẻ kho lên phòng kế toán (hoặc kế toán xuống khonhận)

+ Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu đểghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho theo chỉ tiêu hiện vât và giá trị Vềcơ bản , sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng cóthêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị

Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ sogn song đợcmô tả bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết vật liệu

(Theo phơng pháp thẻ song song)

16Thẻ kho

Phiếu xuất

kho

Thẻ (sổ) chi tiết vật liệu

Bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn kho vật liệu

Kế toán tổng hợp Phiếu nhập

kho

Trang 15

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

b) Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Tại kho : đợc thực hiện phơng pháp ghi thẻ song song

+ Tại phòng kế toán : Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chéptình hình nhập – xuất – tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu cho từng khodùng cho cả năm Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuốitháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển , kế toán lập các bảng kênhập, bảng kê xuất Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu sốlợng và giá trị

Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp này nh sau:

Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu

Bảng kê nhập

Kế toán tổng hợp

Bảng kê xuất

Trang 16

+ Tại kho : thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất –tồn vật liệu về mặt số lợng Cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻkho(về mặt số lợng) vào sổ số d.

+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d cho từng kho dùng cho cả năm

để ghi số tồn kho của từng thứ, từng loại nguyên vật liệu vào cuối tháng theo chỉtiêu giá trị Căn cứ vào chứng từ nhập- xuất , kế toán lập bảng kê nhập, bảng kêxuất để ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày hoặc định kỳ Từ các bảng kênhập, bảng kê xuất, lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất,rồi từ các bảng kê luỹ kếnày, lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho theo từng nhóm, từng loại vậtliệu(theo chỉ tiêu giá trị) Cuối tháng, khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kếtoán căn cứ vào số tồn kho và số lợngmà thủ kho đã ghi ở sổ số dvà đơn giá hạchtoán để tính ra giá tồn kho của từng thứ , từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu(theo chỉ tiêu giá trị) để ghi vào cột số tiền ở sổ số d

Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng, căn cứ vào cột sốtiền tồn kho cuối tháng trên sổ số d để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng

kê tổng hợp nhập- xuất- tồn của kế toán tổng hợp

Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết theo phơng pháp này đợc mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

IV Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1 Kế toán tông hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Phiếu giao nhận chứng

từ xuất

Trang 17

Đây là phơng pháp mà kế toán phản ánh một cách thờng xuyên , liên tục

và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của vật t trong doanh nghiệp

Một số tài khoản sử dụng:

 TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm các loạinguyên vật liệu theo giá thực tế

TK 152 có thể đợc mở thành các TK cấp 2, cấp 3 để theo dõi kế toán chitiết theo từng loại, từng thứ nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nộidung kinh tế và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp :

TK 151- Hàng mua đang đi đờng

Tài khoàn này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán, nh chuă về nhập khodoanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho

TK 331- phải trả cho ngời bán

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh theo quan hệ thanh toán giữadoanh nghiệp vơi ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá , lao vụ,dịch vụ

Ngoài ra, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn sử dụng một số TK nh:

- TK 111- Tiền mặt

- TK 112- Tiền gửi ngân hàng

- TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ

- TK 141- Tạm ứng

- TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho …

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp bao gồm : kế toántổng hợp tăng nguyên vật liệu và kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu

Trang 18

Vật liêu trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguồn khác nhau: do muangoài, do nhận vốn góp của các đơn vị cá nhân khác , do tự chế hoặc thuê ngoàigia công…

Vật liệu giảm chủ yếu do các nghiệp vụ xuất kho dùng cho sản xuất, chếtạo sản phẩm, cho nhu cầu phục vụ và quản lý doanh nghiệp để góp vốn liêndoanh với các đơn vị khác, nhợng bán lại và một số nhu cầu khác

Nhập kho hàng đang đi đ ờng kỳ tr ớc

Xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

Thuế GTGT đ ợc khấu trừ

NVL sử dụng không hết nhập lại kho

Nhập kho do tự chế hoặc thuê ngoài gia

công chế biến

Nhận vốn góp liên doanh, cổ phần, cấp

phát

Nhận lại vốn góp liên doanh

Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý

Chênh lệch tăng do đánh giá lại

Xuất NVL cho quản lý SX, bán hàng , QLDN và XDCB

Xuất bán hoặc gửi bán NVL

Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến NVL

Xuất NVL do góp vốn liên doanh

Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

Chênh lệch giảm do đánh giá lại

Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu

Theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên

Trang 19

2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh ờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu, công cụ, hàng hoá, thành phẩmtrên các tài khoản tồn kho tơng ứng Các tài khoản kế toán sử dụng:

th Theo phơng pháp này, các tài khoản 152, 151 không đợc dùng để theodõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu trong kỳ mà chỉ để kết chuyển giá trịthực tế vật liệu, hàng mua đang đi đờng đầu kỳ, cuối kỳ vào tài khoản 611- Muahàng hoá

- Tài khoản 611 - "Mua hàng hoá" dùng để phản ánh giá trị thực tế củamột số vật t, hàng hoá mua và xuất dùng trong kỳ

Tài khoản 611 - "Mua hàng hoá" không có số d và đợc mở thành 2 tàikhoản cấp 2 là:

- TK 611.1- Mua nguyên liệu, vật liệu

Trang 20

Kết chuyển gía trị NVL đầu kỳ

Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu

Chiết khấu hàng mua đ ợc h ởng, giảm giá hàng mua trả lại

Xuất NVL để bán

Thiếu hụt,mất mát doanh nghiệp phạt tiền hoặc trừ vào tiền l ơng công nhân

Chênh lệch đánh giá giảm Thuế nhập khẩu

Mua NVL trả tiền ngay

Mua ch a trả

hoặc trả

bằng tiền vay

Trang 21

V Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

1 Nguyên vật liệu và vốn lu động

Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất trong doanhnghiệp Vốn lu động có thể nằm trong bộ phận dự trữ sản xuất dới dạng nguyênvật liệu, công cụ, dụng cụ hay cũng có thể nằm trong lu thông dới dạng thànhphẩm, vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán Do đó có thể thấy rõ ảnh hởng củaviệc sử dụng vốn lu động tới kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Vốn lu động là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp đợc liên tục Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp cóthể huy động từ những nguồn sau:

- Nguồn vốn pháp định

- Nguồn vốn tự bổ sung

- Nguồn vốn liên doanh

- Nguồn vốn tín dụng ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc thể hiện qua hiệu quả sử dụng của từng

bộ phận Một trong những bộ phận chính của vốn lu động là nguyên vật liệu

Nh đã nêu ở phần trớc, nguyên vật liệu là đối tợng lao động chính trongcác doanh nghiệp sản xuất, con ngời với sức lao động của mình dùng t liệu lao

động tác động để tạo ra sản phẩm Dự trữ nguyên vật liệu trở thành khâu quantrọng nhất, điểm bắt đầu của một quy trình sản xuất

Việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ, hợp lý chính là việc thúc

đẩy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Bởi vì, nếu cung cấp với số lợngquá lớn, d thừa sẽ gây ứ đọng vốn và do đó sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn kémhiệu quả Nhng ngợc lại, nếu cung cấp không đủ về số lợng sẽ ảnh hởng đến tínhliên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Trên thực tế cho thấy các doanhnghiệp không hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phần lớn là do thiếunguyên vật liệu

Khi tổ chức hạch toán khâu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất cân lu ýnhững điểm sau:

 Vấn đề dự trữ cho sản xuất cân tính toán chính xác Một mặt phải đảmbảo cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đồng bộ với chất lợng tiêu chuẩn;mặt khác phải đảm bảo không gây ứ đọng vốn

Trang 22

 So sánh tổng mức nguyên vật liệu sử dụng thực tế với kế hoạch hay địnhmức để hoàn thiện công tác kế hoạch hóa định mức nguyên vật liệu.

 Tính toán chính xác mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sảnphẩm, kết hợp với công tác dự toán sản phẩm sản xuất trong kỳ để lên kế hoạchchuẩn bị dự trữ cho sản xuất

Vốn lu động trong doanh nghiệp luôn luôn biến động tuần hoàn theo sựvận động của các bộ phận khác nh nguyên vật liệu, tiền, các khoản thanh toán Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong sự cạnh tranh của thị trờng không thểkhông quan tâm đến sự vận động của vốn lu động, không chỉ bảo toàn mà cònphải tìm cách phát triển, không chỉ sử dụng nó một cách thụ động mà phải tìmcách sử dụng sao cho có hiệu quả Doanh nghiệp phải thờng xuyên tìm kiếm vàtạo ra những cách thức sử dụng mới để ngày càng nâng cao khả năng sinh lời củavốn lu động Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu chính là một phơngthức tốt nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động chính trong các doanh nghiệp sảnxuất Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu đợc thể hiện từ khâu thu mua đến bảoquản, dự trữ chúng Trong khâu thu mua, doanh nghiệp phải thờng xuyên bámsát thị trờng, tìm nhiều nguồn hàng khác nhau để có thể mua đợc nguyên vật liệuvới giá rẻ hơn và chất lợng cao hơn Điều này giúp doanh nghiệp sử dụng vốn lu

động có hiệu quả hơn trong thanh toán Trong khâu dự trữ, doanh nghiệp phảixem xét sức sản xuất của mình sao cho đừng nhiều quá gây ứ đọng vốn, nhngcũng không ít quá để xảy ra sự ngừng trệ trong sản xuất kinh doanh

Việc dự trữ nguyên vật liệu trong sản xuất đợc theo dõi thông qua bảng sau:

Tình hình thực hiện dự trữ nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu phụ

Nhiên liệu

24

Trang 23

Tuy nhiên, tình hình dự trữ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào quá trìnhcung cấp nguyên vật liệu Đây là một quá trình quan trọng quyết định tình hình

dự trữ của doanh nghiệp Nếu không cung cấp liên tục doanh nghiệp sẽ không có

đủ nguyên vật liệu để dự trữ Ngợc lại, nếu mua quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn

Việc theo dõi cung cấp nguyên vật liệu đợc thể hiện qua bảng sau:

Tình hình thực hiện cung cấp NVL theo kế hoạch

Chỉ tiêu

Danh điểm

thực hiệnNguyên vật liệu chính

Nguyên vật liệu phụ

Nguyên vật liệu với công dụng chính là sản xuất ra sản phẩm, giá trị của

nó sẽ đợc chuyển hết vào giá trị sản phẩm Ta có thể tính đợc giá trị của nguyênvật liệu trong giá trị sản phẩm:

Tỷ lệ % tạo thành sản phẩm

Của nguyên vật liệu sử dụng =

Tổng số NVL có trong SPTổng chi phí sản xuất ra SP x 100

Tỷ lệ này cho biết quá trình sản xuất kinh doanh đã sử dụng nguyên vậtliệu hợp lý hay cha

Trang 24

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xác định tỷ lệ phế liệu phát sinh để cóphơng pháp sản xuất hợp lý hơn nhằm nâng cao giá trị có ích của nguyên vậtliệu.

Tỷ lệ % phế liệu = x 100

Trên cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, dựa vào các chỉtiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp, nhà quản lý sẽ tựtìm cho mình biện pháp sử dụng vốn lu động tốt nhất

3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động

Lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, hiệu quả

sử dụng vốn lu động trớc hết cũng đợc xem xét trên mức độ sinh lời Doanhnghiệp luôn muốn biết rằng mình sẽ thu đợc bao nhiêu lợi nhuận khi bỏ ra một

đồng vốn Khi xem xét vấn đề này, ngời ta thờng phân tích các chỉ tiêu sau:

Sức sản xuất của VLĐ = Tổng doanh thu thu ầ n

Vốn l u đ ộng b ì nh quân

Chỉ tiêu trên cho biết một đồng vốn lu động đem lại mấy đồng doanh thu thuần.

Sức sinh lợi của VLĐ = Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)

Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhuậnthuần (hay lãi gộp) trong kỳ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng,thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêuthụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhucầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác

định tốc độ luân chuyển của vốn lu động, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay của VLĐ = Tổng số doanh thu thuần

Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại

Thời gian của một vòng luân chuyển = Số vòng quay của vốn lu độngThời gian của kỳ phân tích

26

Tổng trị giá phế liệuTổng trị giá NVL xuất kho

Trang 25

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc mộtvòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển cànglớn.

Ngoài hai chỉ tiêu trên, khi phân tích còn có thể tính chỉ tiêu "Hệ số đảmnhiệm của vốn lu động" Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnngày càng cao, số vốn tiết kiệm đợc ngày càng nhiều Qua chỉ tiêu này, ta biết đ-

ợc để cần có một đồng doanh thu thì cần mấy đồng vốn lu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lu động = Vốn lu động bình quân

Tổng số doanh thu thuần

Để phân tích các chỉ tiêu trên, ngời ta thờng so sánh số thực hiện năm nayvới số kế hoạch hoặc với số thực hiện năm trớc để biết đợc tình hình sử dụng vốn

lu động của doanh nghiệp là tốt hơn hay xấu đi

Trên đây là toàn bộ những lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu vớiviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp Nhng từ lý luận

đến thực tế là một khoảng cách không ngắn Với sự vận động không ngừng củathị trờng và ảnh hởng của ngoại cảnh, các lý luận chung này sẽ đợc các doanhnghiệp vận dụng theo các đặc điểm riêng của mình Để hiếu rõ hơn sự phongphú, biến đổi của lý luận trong thực tế ta hãy tìm hiểu việc áp dụng lý luận vàothực tế ở Công ty Điện thoại Hà Nội

Phần thứ hai

Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên

vật liệu tại công ty điện thoại Hà Nội

I Đặc điểm, tình hình chung của công ty điện thoại HàNội

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty điện thoại Hà Nội là đơn vị trực thuộc Bu Điện Thành phố Hà Nội,

đợc thành lập theo Quyết định số 810/QĐ- TCBĐ ngày 15/8/1986

Trang 26

Ban đầu công ty chỉ là một đài điện thoại (1969-1979), sau đó là trung tâm

điện thoại Hà Nội (1979-1986) Đến năm 1986, là năm Đại hội Đảng toàn quốclần thứ VI, với sự chuyển biến mạnh mẽ của cả nớc, từ nền kinh tế quan liêu baocấp sang 1 nền kinh tế thị trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc thì đòi hỏi củakhách hàng đối với thông tin điện thoại càng trỏ nên gay gắt cả về số lợng vàchất lợng

Từ đó đến nay, công ty không ngừng phát triển với tốc độ cao Năm 1990, từ

Hà Nội có thể liên lạc với 35 hớng, trên 200 nớc và vùng lãnh thổ với chất lợngtốt hơn các năm trớc Mạng điện thoại Hà Nội cũng phục vụ kịp thời các sự kiệnchính trị, nh thiết lập lại liên lạc đi Bắc Kinh và Mỹ Năng lực mạng lới năm

1994 so với năm 1990 tăng gấp 8 lần, số thuê bao phát triển tăng gấp 45 lần vàdoanh thu tăng 16,8 lần Điện thoại không chỉ phát triển ở nội thành và còn pháttriển mạnh ở các huyện ngoại thành Việc sử dụng điện thoại đã trở nên quenthuộc với mọi ngời dân Cùng với sự tăng trởng của mạng lới điện thoại thủ đô,các dịch vụ thông tin đợc mở rộng và nâng cao chất lợng phục vụ, nh dịch vụ

108, dịch vụ 116, “sổ số d Niên giám điện thoại những trang vàng”, tạo thuận lợi và gâyhứng thú cho ngời sử dụng điện thoại

Trong cơ chế thị trờng, công ty không những đứng vững mà còn phát triểnmạnh, thu nhập của cán bộ công nhân viên tơng đối cao, cải thiện đời sống, phùhợp với việc kinh doanh dịch vụ trong tình hình hiện nay, góp phần củng cố nềnkinh tế đất nớc ngày càng đổi mới đi lên, tăng đáng kể nguồn thu Ngân sách Nhànớc

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

- Về loại sản phẩm:

Sản phẩm dịch vụ không mang hình thái vật chất cụ thể Kết quả dịch vụ thểhiện thông qua số lợng dịch vụ, lao vụ đã cung cấp cho khách hàng Do đó hiệnnay ngời ta cha tính đợc gía thành của một dịch vụ đã đợc thực hiện mà mới chỉtập hợp đợc chi phí theo từng loại dịch vụ

Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bu điện là một dây chuyền liên tục,phải có sự tham gia ít nhất từ 2 đơn vị bu điện trở nên ( Nơi gửi tin và nơi nhậntin) Ta có thể hình dung chu trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bu điện nh sau:

28

Trang 27

- Nhiệm vụ:

+ Tổ chức quản lý vận hành, bảo dỡng các mạng thông tin điện thoại trên

địa bàn Hà Nội theo quy định của Bu điện Hà Nội, đảm bảo cho mạng lới hoạt

động liên tục theo các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Phối hợp sửa chữa h hỏng của hệ thống chuyển mạch truyền dẫn cápquang, thiết bị đầu cuối viễn thông trên mạng điện thoại cố định trong toàn Bu

Ta có thể nhận thấy khả năng phát triển của nhà máy qua một số chỉ tiêuthực tế đạt đợc trong hai năm gần đây nh sau:

6 Số máy điện thoại lắp đặt mới Máy 185.236 265.000

3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của công ty điện thoại Hà Nội 3.1 Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty.

- Sáu đài điện thoại có chức năng quản lý mạng điện thoại trên địa bànthành phố theo khu vực:

+ Đài điện thoại Hùng Vơng

+ Đài điện thoại Trung tâm

+ Đài điện thoại Giáp Bát

Nơi ký gửi tin Truyền đa giangQúa Truyền đa Nơi nhận tin

Trang 28

+ Đài điện thoại Thợng Đình.

+ Đài điện thoại Từ Liêm

+ Đài điện thoại Trần Khát Trân

- Bốn trung tâm có chức năng khai thác, kinh doanh mạng điện thoại :+Trung tâm 116, 119

+ Trung tâm chuyển mạch truyền dẫn

+ Trung tâm bảo hành sửa chữa thiết bị

+ Trung tâm Niên giám trang vàng

- Hai đội có chức năng bảo dỡng, nâng cấp mạng:

+ Đội nâng cấp mạng

+ Đội điện thoại công cộng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty điện thoại Hà Nội:

động tiền l

ơng.

Phòng kỹ thuật.

Phòng nghiệp vụ.

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng tài chính kế toán

Đài điện

thoại Hùng

V ơng.

Đài điện thoại Trung tâm.

Đài điện thoại Giáp Bát.

Đài điện thoại Từ Liêm.

Đài điện thoại Th ợng Đình.

Đài điện thoại Trần Khát Trân.

Trung tâm niên giám các trang vàng.

Đội điện thoại công cộng.

Đội nâng cấp mạng.

Trang 29

3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.

Giám đốc : Ngời đại diên pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trớcHội đồng quản trị, cơ quan cấp trên, Nhà nớc và pháp luật Về điều hành công tyvới quyền hành cao nhất trong công ty

Ba phó giám đốc: trợ lý cho giám đốc và theo dõi, điều hành các công việcdựa trên quyền quyết định

Các phòng ban: Hệ thống bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo cơcấu trực tuyến

- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác hành chính, quản lý côngvăn, giấy tờ và con dấu của công ty

-Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Tổ chức cán bộ, lập kế hoạch tiền lơng

và chi phí cho ngời lao động, bồi dỡng và nâng bậc lơng đối với ngời lao động,thực hiện các chế độ cho ngời lao động

- Phòng kỹ thuật : Khảo sát các công trình xây lắp tổng đài, thiết kế giámsát kỹ thuật các công trình xây lắp, tham gia nghiệm thu các công trình đã hoànthành

- Phòng nghiệp vụ: Quản lý tài chính, chi tiêu đúng chế độ Nhà nớc, thamgia lập báo cáo định kỳ, quản lý và phân phối quỹ lơng, quản lý vật t tài sản của

đơn vị, tránh hiện tợng lãng phí, thất thoát, h hỏng vật t tài sản của Nhà nớc

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất, sửa chữa, bảo dỡng

và kế hoạch tài chính; Lập dự thảo và ký kết các hợp đồng kinh tế Theo dõi việcthực hiện, nghiệm thu, bàn giao, thanh toán hợp đồng

- Phòng Tài chính- Kế toán: Kiểm tra, theo dõi tình hình tài chính, ghichép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh của toàn công ty thông qua số liệu kế toán

4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty điện thoại Hà Nội đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kếtoán tập trung Bộ máy kế toán của công ty thực hiện chức năng theo dõi, kiểmtra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dới hình thức tiền tệ vốn, theo dõi nguồnhình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong công ty, hạch toán chi tiết cácchi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu cung

Trang 30

Phòng kế toán – tài chính của công ty đợc biên chế 15 ngời đảm nhiệmcác phần hành kế toán khác nhau bao gồm 1 kế toán trởng và 14 nhân viên.

- 1 kế toán trởng: Tổ chức công tác hạch toán toàn công ty, giúp Giám đốcquản lý, chỉ đạo chung mọi hoạt động của phòng kế toán các đơn vị cơ sở trựcthuộc

- 1 kế toán tổng hợp: Ghi sổ cái các tài khoản từ các chứng từ ghi sổ Từ

đó lập bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toánkhác

- 1 kế toán TSCĐ: Ghi chép, phản ánh tình hình biến động của tất cả cácloại tài sản của công ty; Lập sổ sách, chứng từ có liên quan, tính và trích khấuhao đúng đội tợng chịu phí

- 2 kế toán vật liệu: Ghi chép tổng hợp số liệu và tình hình mua bán, vậnchuyển, nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu để lập các chứng từ và ghi vào sổ sách

có liên quan

- 1 kế toán ngân hàng: Theo dõi tài khoản của công ty tại ngân hàng Gửitiền, rút tiền từ ngân hàng và thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội của các cán bộcông nhân viên trong công ty

- 1 kế toán thanh toán: Theo dõi ình hình công nợ phải thu, phải trả củacông ty đối với khách hàng và nhà cung cấp, viết phiếu thu, phiếu chi

- 6 kế toán công trình: Lập dự toán các công trình xây lắp và tham gianghiệm thu các công trình đã hoàn thành

- 1 kế toán phụ trách hoạt động sản xuất kinh doanh phụ: Theo dõi mọihoạt động sản xuất kinh doanh phụ của công ty nh hoạt động bán thẻ điện thoạitoàn quốc Vinaphone, hoạt động của trung tâm niên giám các trang vàng

- 1 thủ quỹ: Gửi và thu chi tiền mặt theo lệnh của ban giám đốc, đợc kếtoán trởng ký duyệt

Sơ đồ bộ máy kế toán công ty điện thoại Hà Nội:

Kế toán ngân hàng

Kế toán thanh toán

Kế toán công trình

Kế toán sản xuất phụ

Thủ quỹ

Kế toán các đơn vị trực thuộc.

Ngày đăng: 03/06/2015, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết vật liệu - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Sơ đồ 1 Kế toán chi tiết vật liệu (Trang 17)
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết vật liệu  theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 18)
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Sơ đồ 3 Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d (Trang 19)
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu Theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Sơ đồ 4 Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu Theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên (Trang 21)
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu Theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Sơ đồ 5 Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu Theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 23)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty điện thoại Hà Nội: - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức quản lý của công ty điện thoại Hà Nội: (Trang 33)
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty điện thoại Hà Nội: - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Sơ đồ b ộ máy kế toán công ty điện thoại Hà Nội: (Trang 36)
Bảng cân đối  số phát sinh - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 37)
Hình thức thanh toán: Trả chậm. MS: 0100686865-1 - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Hình th ức thanh toán: Trả chậm. MS: 0100686865-1 (Trang 48)
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu sẽ đợc lập theo các tiểu khoản đó, cho xây lắp riêng, cho sản xuất phụ riêng... - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Bảng t ổng hợp nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu sẽ đợc lập theo các tiểu khoản đó, cho xây lắp riêng, cho sản xuất phụ riêng (Trang 67)
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn - Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện thoại Hà Nội.DOC
Bảng t ổng hợp nhập-xuất-tồn (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w