Thang máy phải có đầy đủ các thiết bị an toàn, đảm bảo độ tin cậy như: •Điện chiếu sáng dự phòng khi mất điện.•Điện thoại nội bộ (interphone).•Chuông báo.•Bộ hãm bảo hiểm. •An toàn cabin (đối trọng).•Công tắc an toàn của cửa cabin.•Khóa an toàn cửa tầng. •Bộ cứu hộ khi mất điện nguồn
Trang 1THANG THOÁT HIỂM
Yêu cầu thiết kế:
- Thang bộ được thiết kế và bố trí phải đáp ứng yêu cầu sử dụng và thoát người
an toàn
- Chiều rộng một vế thang thoát hiểm khi có sự cố ≥ 1,2m
- Chiều cao của một đợt thang ≤1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ
- Cầu thang ít nhất phải có một phía có tay vịn Chiều cao tay vịn của cầu thangtính từ mũi bậc thang ≥ 0,9m
- Chiều cao bậc thang ≤ 150mm, chiều rộng bậc thang ≥ 300mm
- Cho phép bố trí cửa thu rác, bảng điện, hòm thư Trong buồng thang
- Khoảng cách từ cửa văn phòng đến cầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà <25m
Trang 3- Hành lang, phòng đệm, sảnh phải có hệ thống thông gió và van thoát khói tựđộng mở khi có cháy
Phân loại
Thang thoát hiểm trong nhà
Thang thoát hiểm ngoài nhà
- Thang thoát hiểm ngoài nhà
Trang 4- Thang thoát hiểm trong nhà
Thông thường là thang bê tông cốt thép nằm trong lõi cứng cách nhiệt và có hệthống điều áp
Cầu thang thoát hiểm có thể kết hợp với các khu vực cứu hộ hỗ trợ là một phầncủa chiếu nghỉ mở rộng cung cấp không gian cho người dân (đặc biệt là vớikhuyết tật) để di chuyển ra khỏi dòng người để nghỉ ngơi hoặc chờ sự hỗ trợ
Trang 5- Ngoài các thông số thiết kế, cần chú ý lắp đặt hệ thống bảng chỉ dẫn và đèndẫn đường.
- Thang máy hỗ trợ thoát người trong trường hợp chiều cao công trình trên 25tầng
Trang 6Thông gió – điều áp cho thang thoát hiểm
Yêu cầu kỹ thuật:
- Việc tạo áp sẽ thực hiện bằng quạt li tâm đặt trên mái Quạt này sẽ cấp khí tạo
áp thông qua gen điều áp, phân phối tới mỗi tầng nhờ miệng gió
- Vận tốc thoát gió là 0,75 m/s khi cửa thang thoát hiểm được mở đồng thời cửa
ở tầng liền kề, hai cửa cuối cùng ở tầng trệt mở và tất cả các cửa còn lại củathang điều áp ở tất cả các tầng khác đều được đóng
- Mỗi khu vực điều áp cần cung cấp đường thoát gió để tránh trường hợp quááp
Nguyên lý hoạt động:
- Hệ thống tăng áp cầu thang trong các tòa nhà bao gồm quạt, đường ống dẫngió, các cửa cấp, các van đóng mở, các cảm biến, tủ cấp nguồn và điều khiển
- Chức năng của hệ thống này nhằm mục đích để khói và lửa không vào thang
bộ được thì cột áp trong cầu thang phải cao hơn trong hành lang Chính vì thếphải có quạt tạo áp lực cao cung cấp không khí vào cầu thang
Hoạt động của hệ thống điều áp:
Trang 7- Khi có tín hiệu báo cháy từ hệ thống phòng cháy chữa cháy, các quạtcấp gió ở khu vực tương ứng ( các cầu thang thoát hiểm) sẽ tự động hoạt động
và cung cấp một gió lưu lượng lớn
- Gió từ quạt sẽ đi vào hệ thống ống gió qua cửa gió và cấp vào trục ốnggió đứng
- Gió mới từ trục chính theo đường ống nhánh đi vào cầu thang qua miệnggió được lắp ở mỗi tầng
- Gió mới sau khi vào cầu thang sẽ tạo áp, làm áp suất trong cầu thangtăng lên
- Áp suất không khí trong cầu thang sẽ ngăn không cho khói tầng cháyxâm nhập vào thang thoát hiểm
- Khi có người từ tầng cháy mở cửa thoát hiểm vào cầu thang và chạyxuống tầng 1, mở cửa thoát ra ngoài, áp lực không khí bên trong thang sẽ giảm(mọi lúc vào thời điểm cửa mở) Do áp suất bên trong cầu thang dương, khôngkhí mới sẽ tràn vào tầng cháy
- Không khí mới sau khi vào tầng cháy sẽ tạo áp lực đẩy khói cháy rangoài trời qua hệ thống cửa sổ, ô gió của công trình
- Khi tất cả cửa cầu thang đóng, áp lực không khí sẽ tăng cao hơn 60Pa
Để tránh trường hợp không mở được cửa thoát hiểm, hệ thống van xả gió tựđộng kích hoạt
- Khi áp suất không khí trong thang >60Pa, cảm biến áp suất tự động làm
mở van xả gió, từ đó áp suất trong thang giảm tương ứng Khi áp suất trongthang giảm quá trị số cài đặt, cảm biến áp suất tác động đóng van xả gió
- Quá trình cứ thế diễn ra liên tục
Trang 10Tính toán thoát người – Chiều rộng cửa
Cơ sở thực tế:
- Số người thoát được ở lối đi hành lang tính cho một dòng người: 25 người/dòng/ phút
- Chiều rộng cho một dòng người thoát: 0,6m/ dòng
- Vận tốc di chuyển của dòng người:
Di chuyển trên mặt phẳng: 16m/ phút
Lên cầu thang và mặt phẳng dốc: 8m/ phút
Xuống cầu thang và mặt phẳng dốc: 10m/ phút
- Thời gian yêu cầu để toàn bộ người thoát ra khỏi công trình: 6 – 7 phút
Trong đó: Thời gian để toàn bộ người thoát ra khỏi phòng: 2- 3 phút
- Diện tích dừng chân (ùn tắc người) tiêu chuẩn: 0,25 – 0,3 m2 /người
Yêu cầu tính toán:
Xác định thời gian thoát người tổng cộng từ lúc bắt đầu thoát tới lúc thoáthết ra khỏi công trình
Xác định thời gian dừng chân tạm thời trong khi thoát người
Xác định quy mô công trình, hạng mục
Các bước tính toán:
- Tính thời gian thoát người ra khỏi phòng ở vị trí xa nhất:
max0min
S T
V
(phút)Trong đó: T0min
= thời gian thoát người tối thiểu
Smax
= khoảng cách xa nhất
Trang 11- Tính chiều rộng cửa cần thiết để thoát người trong T0min
0min
25
yêu cau
N B
T
= số dòng người
Trong đó: Byêu cau
= chiều rộng cửa tính theo số dòng người (0,6m/ dòng)
Ntính toán = tổng số người trong phạm vi cần tính.
T0min
= Thời gian thoát người tối thiểu
(Sau khi tính được chiều rộng cửa theo số dòng người (sẽ là một số lẻ) Cần lựa chọn kích thước cửa thiết kế sao cho có tỷ lệ đẹp với không gian phòng.)
- Kiểm tra lại khả năng thoát người thực tế:
25
thuc te
thuc te
N T
Trang 12Tính toán thực tế
Trong điều kiện thoát người ra khỏi phòng:
Di chuyển trên sàn phẳng về phía lõi thang (MB tầng văn phòng điểnhình)
Thoát về 1 thang thoát hiểm
- Vận tốc di chuyển của dòng người trên mặt phẳng: V =16m/ phút.
- Chiều rộng cho một dòng người thoát = 0,6m/ dòng người
0min
25
1,56 16
Trang 13Bố trí thoát hiểm đến 2 thang → chiều rộng cửa 1,7 m
Biện pháp thoát hiểm dành cho người khuyết tật
- Thông thường là thang bê tông cốt thép nằm trong lõi cứng cách nhiệt và có hệthống điều áp
- Cầu thang thoát hiểm có thể kết hợp với các khu vực cứu hộ hỗ trợ là một phầncủa chiếu nghỉ mở rộng cung cấp không gian cho người dân (đặc biệt là vớikhuyết tật) để di chuyển ra khỏi dòng người để nghỉ ngơi hoặc chờ sự hỗ trợ
Trang 15KHÁI NIỆM VỀ THANG MÁY
Thang máy phải có đầy đủcác thiết bị an toàn, đảmbảo độ tin cậy như:
Điện chiếu sáng dựphòng khi mất điện
Điện thoại nội bộ(interphone)
Khóa an toàn cửatầng
Bộ cứu hộ khi mấtđiện nguồn
Cấu tạo thang máy
Trang 18PHÂN LOẠI THANG MÁY
- Theo công dụng (TCVN 5744 - 1993) thang máy được phân thành 5 loại:
Thang máy chuyên chở người: Khách sạn, công sở, nhà nghỉ, khu
chung cư, trường học, tháp truyền hình,
Thang máy chuyên chở người có tính đến hàng đi kèm: Siêu thị, khu
triển lãm,
Thang máy chuyên chở bệnh nhân: Bệnh viện, các khu điều dưỡng,…
Đặc điểm của nó là kích thước thông thủy cabin phải đủ lớn để chứa băng
ca (cáng) hoặc giường của bệnh nhân, cùng với các bác sĩ, nhân viên vàcác dụng cụ cấp cứu đi kèm
Thang máy chuyên chở hàng có người đi kèm: Nhà máy, công xưởng,
kho, thang dùng cho nhân viên khách sạn, chủ yếu dùng để chở hàngnhưng có người đi kèm để phục vụ
Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm: Chở vật liệu,
thức ăn trong các khách sạn, nhà ăn tập thể,
Ngoài ra còn có các loại thang chuyên dùng khác như: thang máy cứuhỏa, chở ô tô,
- Theo nhu cầu và mục đích sử dụng thang trong COVP có thể phân thành:
Thang máy – khách
Thang hàng
Trang 19- Theo hệ thống dẫn động cabin:
Thang máy dẫn động điện
Thang máy thuỷ lực
Trang 20THANG MÁY TRONG CAO ỐC VĂN PHÒNG
- Số lượng thang máy không được < 2, trong đó có một thang chuyên dụng
- Phải bố trí một thang máy có kích thước carbin 2.2m x 2.4m để chở đồ đạc,băng ca cấp cứu trong trường hợp cần thiết
- Cửa thang máy không nên tiếp giáp với cầu thang bộ để tránh ùn tắc cản trởthoát người khi xảy ra hoả hoạn
- Không được bố trí trực tiếp bể nước trên giếng thang và không cho các đườngống cấp nước, cấp nhiệt, cấp ga đi qua giếng thang
- Không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố
Trang 24- Một Carbin có thể đủ cho 13 đến 15 người một lần đi
- Trong trường hợp toà nhà lớn có thể chọn thang có trọng tải lớn hơn thì có thể
đủ cho từ 17 người trở lên
- Tính toán số lượng và kích thước thang máy trong:
Tính chọn thang máy theo công thức :
226×E
Trong đó:
N = Số lượng thang máy
C = Chỉ số công suất máy Đối với nhà cao tầng : C = 0,15 - 0,25
A = Diện tích sử dụng sàn tầng điển hình (trừ diện tích Nút giao thông)
F = Số điểm dừng thang ≤ Số tầng
E = Diện tích phòng thang (tra bảng của nhà sản xuất)
Trang 26Ký hiệu Khu đất số 1 Khu đất số 2
Trang 27Giải thích các ký hiệu thang máy (kí hiệu kích thước VN)
Thang máy được ký hiệu bằng các chữ và số, dựa vào các thông số cơ bản sau:
- Loại thang
Trang 28 Mở chính giữa lùa về hai phía: CO (Centre Opening)
Mở một bên lùa về một phía: 2S hoặc 3S (Single Side)
Trang 29
/ /
Tiêu chu n m2 nhân viên
Tiêu chuẩn: 4 – 6m2 / nhân viên văn phòng
Trang 31Biện pháp phân luồng giao thông