1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK1 Năm học 2014 - 2015

138 860 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: - GV đặt vấn đề vào bài mới : Ở lớp 7 chúng ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng sáng còn qua bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm

Trang 1

Ngày soạn:……… Tuần: 1

Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 1

III Phương pháp: thuyết trình, giảng giải, thực hành, luyện tập

IV Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu chương trình vật lý 9

2 Bài mới:

- GV đặt vấn đề vào bài mới : Ở lớp 7 chúng ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng sáng còn qua bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

PP: thuyết trình, giảng giải, thực hành.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi sau :

+ Để đo cường độ dòng chạy qua bóng đèn và hđthế hai đầu nó cần dùng những dụng cụ gì (Cá nhân) ?

+ Nêu nguyên tắc dùng những dụng cụ đó (Cá nhân)

+ Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện h1.1 SGK : Dụng cụ và cách mắc (cá nhân) ?

+ Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ Chú ý HS : K để mở, mắc đúng các cực ampe kế, vôn kế

+ Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ

+ Thông báo bỏ qua IV

+ Yêu cầu các nhóm đóng K, đo I, U ghi kết quả vào bảng 1, đại diện báo

Trang 2

C2 :Yêu cầu HS vẽ đồ thị I theo U từ thí nghiệm thu bảng 1 (cá nhân) ?

+Nêu nhận xét quan hệ của I vớiU ?

Hoạt động 3: Vận dụng

PP: luyện tập, thực hành.

C3 : Từ đồ thị trên hãy xác định (cá nhân) :

+ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi hđthế là : 2,5V; 3,5V ?

+ Giá trị U, I ứng với một điểm M bất kì trên đồ thị đó ?

C4 : Điền kết quả còn sót vào bảng 2 SGK :

C5: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc vào hđthế đặt vào hai đầu dây dẫn thế nào ?

+ Đồ thị I phụ thuộc U hai đầu dây dẫn là một đường thế nào ?

+ HS: Trả lời ý 1

+ HSK: Nêu nguyên tắc dùng 1 dụng cụ

+ HSTB: Nêu nguyên tắc dùng 1 dụng cụ còn lại

Trang 3

+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ h 1.1 SGK.

+ Tiến hành đo, ghi các kết quả đo được vào bảng 1 trong vở

+ Thảo luận nhóm, đại diện trả lời C1 :

I ~ U

+ Cá nhân : Nhận xét đặc điểm (dạng) đồ thị

+ Vẽ đồ thị từ kết quả thí nghiệm thu được

+ Nhóm : Thảo luận và đại diện nêu nhận xét : I ~ U

+ Các cá nhân vận dụng các kiến thức đã biết trả lời câu hỏi C3,C4,C5

+ Cá nhân tiến hành ghi các giá trị vào bảng kết quả C4

Trang 5

+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn

là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

III.Vận dụng

C3:

C4:

Trang 6

Kết

quả

đo Lần đo Hđ thế U(V) Cường độ dòng điện I (A) 1 2,0 0,1 2 2,5 3 0,2 4 0,25 5 0,6 C5: 3 Củng cố : + Học kiến thức phần ghi nhớ; đọc phần : Có thể em chưa biết 4.Dặn dò: + Yêu cầu học sinh về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập + Chuẩn bị trước bài 2 “ Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm’’ V Rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn:……… Tuần: 1

- Ý nghĩa điện trở, nhận biết đơn vị điện trở, công thức tính điện trở

- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm

2.Về kĩ năng:

- Nhận xét, so sánh

- Vận dụng định luật Ôm giải các BT đơn giản

3.Về thái độ : Tinh thần hợp tác, tích cực hoạt động tư duy phát biểu xây dựng bài.

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng 1 và 2 bài trước, bản kẽ sẵn để ghi thương số I

U

đối với mỗi dây dẫn

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 2.

III Phương pháp: thuyết trình, giảng giải, thực hành, luyện tập, đàm thoại.

IV Tiến trình bài dạy

1.

Kiểm tra bài cũ :

1 Nêu kết luận về mối

quan hệ giữa cường độ

dòng điện và hiệu điện

(U = 0, I = 0)

5

Trang 8

2 Bài mới

Đặt vấn đề : Nếu đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì

cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không ? Để biết được ta sẽ xét trong bài học hôm nay !

Hoạt động 1 : Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn

PP: giảng giải, đàm thoại, luyện tập.

+ GV treo bảng kết quả 1 và2 của bài trước

+ C1 : Tính thương số : đối với mỗi dây dẫn ?

+ Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ HSY

+ C2 : Nhận xét đối với mỗi dây dẫn và hai dây dẫn ( nhóm) ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở

PP:

đàm thoại, giảng giải.

+ Thông báo :

- Trị số : R = không đổi đối với mối dây dẫn, được gọi là điện trở của dây dẫn đó

- Kí hiệu trên sơ đồ mạch điện :

hoặc

8

I U

I U

I U

I U

8

Trang 9

+ Thông báo kết quả nghiên

cứu nhà bác học Giooc Ôm

cho thấy :

Cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn tỉ lệ

thuận với hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây và tỉ lệ

nghịch với điện trở của

+ Cá nhân : dựa vào kết quả bảng 1 và2 Tính thương số :

đối với mỗi dây dẫn

I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn.

2 Điện trở :

- Điện trở là đại lượng biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

II Định luật Ôm

R U

I U

I U

I U

I U

R U

9

Trang 10

3/.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS đọc phần có thể em chưa biết, làm bài

tập trong sách bài tập

4/.Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 3

“ THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG AM PE KẾ VÀ ÔM

KẾ ’’

V Rút kinh nghiệm

Duyệt của tổ chuyên môn

Bình Sơn, ngày tháng năm 2014

Ngày soạn:……… Tuần:2 Ngày dạy:……… Tiết:3

Bài 3 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I Mục tiêu

1.Về kiến thức:

- Qui tắc dùng vôn kế và ampe kế, công thức tính điện trở.

2.Về kĩ năng:

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.

3.Về thái độ

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc các thiết bị điện trong TN Tinh thần hợp tác, thảo luận.

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Cho mỗi nhóm : 1 dây dẫn có điện trở chưa biết ; 1 nguồn điều chỉnh 0 đến

6V ; 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A ; 1 vôn kế Có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

; 1 công tắc ; 7 đoạn dây dẫn 30cm

- GV : 1 đồng hồ đo điện đa năng

2 Học sinh:

10

R U

R

1

R U

2

R U

3 3

1 1

I R

U

=

10

Trang 11

- Học bài cũ và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành, trả lời câu hỏi phần 1, đọc nội dung bài thực hành (bài 3).

III Phương pháp: thuyết trình, hoạt động nhóm, thực hành, luyện tập, đàm thoại.

IV Tiến trình bài dạy

1.

Kiểm tra bài cũ :

=Đơn vị: Ω

4

2.Phát biểu định luật

Ôm, viết công thức ?

2 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây

U I R

=

6

2 Thực hành:

Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành :

PP: vấn đáp

+ Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS.

+ Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở ?

+ Yêu cầu và HS trả lời câu hỏi b) và c) ?

+ Yêu cầu một HS lên vẽ sơ đồ thí nghiệm ?

+ Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, đặc biệt mắc đúng các cực vôn kế và ampe kế.

+ Yêu cầu các nhóm tiến hành đo ghi kết quả.

Trang 12

Mỗi lần đo, điều chỉnh nguồn lấy giá tri U đọc giá trị I tương ứng.

+ Theo dõi, nhắc nhở mọi HS tham gia.

+ Yêu cầu cá nhân tính R mỗi lần đo và ghi vào bảng.

+ Cá nhân tính giá trị trung bình của điện trở.

+ Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số điện trở tính được trong mỗi lần đo.

+ Nộp bảng báo cáo.

+ Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của các nhóm.

+ Cá nhân : Công thức tính điện trở R =

+ Cá nhân : Trả lời dụng cụ đo U và cách mắc.

+ Cá nhân : Trả lời dụng cụ đo I và cách mắc.

+ Từng HS vẽ sơ đồ TN vào báo cáo (có thể trao đổi nhóm).

+ Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ.

+ Kiểm tra lại cách mắc theo sơ đồ.

+ Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng.

+ Cá nhân tính điện trở các lần đo ghi vào bảng.

+ Tính giá trị trung bình cộng của điện trở.

+ Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số điện trở tính được trong mỗi lần đo.

12

Trang 13

II Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo

Trang 14

2.Tiến hành đo

3/.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

- GV nhận xét quá trình thực hành của các nhóm

4/.Dặn dò :

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 4.

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:……… Tuần:2 Ngày dạy:……… Tiết:4

Bài 4 ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I Mục tiêu

Trang 15

1.Về kiến thức:

- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức

2.Về kĩ năng:- Mô tả được cachs bố trí và tiến hành TN kiểm tra các hệ thức trên

- Vận dụng giải thích một số hiện tượng và giải BT

3.Về thái độ - Ý thức học tập, tích cực hoạt động, làm TN trung thực với kết quả.

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Cho mỗi nhóm : 3 điện trở mẫu : 6Ω, 10Ω,16Ω ; 1 ampe kế GHĐ 1,5A, ĐCNN

0,1A ; 1 vôn kế GHĐ 6V , ĐCNN 0,1 V ; 1 nguồn ^V ; 1 công tắc, 7 đoạn dây nối cỡ 30cm

2 Học sinh: - Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 4

III Phương pháp: thuyết trình, hoạt động nhóm, thực hành, luyện tập, đàm thoại.

IV Tiến trình bài dạy

1.

Kiểm tra bài cũ :

- Nêu ý nghĩa điện trở của

=Đơn vị: Ω

5

- Viết hệ thức định luật Ôm

và phát biểu nội dung của

=

5

2 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức liên quan

+ Trong đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, cho biết quan hệ :

- Cường độ dòng điện qua các đèn và qua mạch chính ? (Cá nhân)

- Hiệu điện thế hai đầu mỗi đèn và hai đầu mạch ? (Cá nhân)

Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

PP: thuyết trình, đàm thoại.

+ C1 : Quan sát mạch điện hình vẽ, cho biết R1, R2 và ampe kế mắc với nhau như thế nào ? (cá nhân)

- Hai điện trở có mấy điểm chung ?

+ Thông báo : Hệ thức (1) và (2) vẫn đúng với đoạn mạch R 1 nt R 2

1

R

R U

U

=

2

1 2

1

R

R U U

=

Trang 16

+ Thông báo khái niệm điện trở tương của đoạn mạch.

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính Rtđ của đoạn mạch R 1 nt R 2 :

PP: hoạt động nhóm, thực hành, luyện tập

+ C3 : Chứng minh công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch R1 nt R2 (Cá nhân) ?

+ Gợi ý : - Dùng hệ thức (1) và (2) và định luật Ôm.

Hoạt động 4 : Thí nghiệm kiểm tra :

- Thảo luận rút ra kết luận

+ Thông báo : Giá trị cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đèn hoạt động bình thường gọi là cường độ dòng điện định mức của đèn

Hoạt động 5: Củng cố, vận dụng

+ C4 (cá nhân) : Mạch điện h4.2 SGK

- K mở, hai đèn có hoạt động không ? Vì sao ?

- K đóng, cầu chì đứt hai đèn có hoạt động không ? Vì sao ?

- K đóng, dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 hoạt động không ? Vì sao ?

Trang 17

+ Cá nhân : - Mắc nối tiếp.

- Hai điện trở có một điểm chung

+ Cá nhân : Định luật Ôm : I =

- Mô tả cách thí nghiệm kiểm tra

- Mắc mạch điên theo sơ đồ h.vẽ bên Với R1 = 6 , R2 = 10

- Thực hiện các bước theo yêu cầu của GV

+ Thảo luận rút ra kết luận

+ Cá nhân : Trả lời các trường hợp của C4 theo yêu cầu của GV

R1

R2

R U

2

2 1

1

R

U R

U

2

1 2

1

R

R U

U

=

Trang 19

Điện trở tương đương R tđ :

Là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch sao cho với cùng hđthế thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch vẫn như trước.

1

R

R U U

=

Trang 20

3/.Củng cố:GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết, GV hướng dẫn

HS BT 1.-2.1, 1.-2.2, 1.-2.3

4/.Dặn dò : BT 4.1 đến 4.7 SBT, chuẩn bị bài, Xem lại VL 7 : Quan hệ I, U trong đoạn

mạch gồm hai đèn mắc song song Học phần ghi nhớ

V Rút kinh nghiệm

Duyệt của tổ chuyên môn

Bình Sơn, ngày tháng năm 2014

Ngày soạn:……… Tuần:3 Ngày dạy:……… Tiết:5

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I Mục tiêu

Trang 21

1.Về kiến thức: Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc song song : và hệ thức :

2.Về kĩ năng: Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức

trên.Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế và giải BT

3.Về thái độ : Ý thức học tập, tích cực tham gia tiến hành TN bảo quản dụng cụ trong quá

trình TN

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: 3 điện trở 10 , 15 , 6 ; 1 ampe kế GHĐ 1,5A ĐCNN 0,1A ; 1 vôn kế

GHĐ 6V ĐCNN 0,1 V ; 1 công tắc,1 nguồn 6V ; 9 dây nôi 30 cm

2 Học sinh: Xem lại quan hệ I, U trong mạch điện gồm hai đèn mắc song song.

III Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm,vấn đáp, động não.

IV Tiến trình bài dạy

1.

Kiểm tra bài cũ :

a) Viết hệ thức quan hệ cường độ dòng điện, quan hệ hiệu điện thế trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp? Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó?

b) Cho điển trở R 1 mắc nối điện trở R 2 Biết

2 Bài mới

2 1

1 1 1

R R

1

2 2

1

R

R I

I

=

Trang 22

PP: vấn đáp

+ Trong đoạn mạch hai đèn mắc song song thì (cá nhân) :

- Quan hệ giữa cường độ dòng điện trong mạch chính và trong các mạch rẽ?

- Quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và hiệu điện thế hai đầu mỗi đèn?

Hoạt động 2 : Nhận biết đoạn mạch hai điện trở mắc song song

PP: vấn đáp, động não.

C1 (Cá nhân) : Quan sát hình vẽ, cho biết :

- R1 và R2 mắc với nhau thế nào ?

- R1 và R2 có mấy điểm chung ?

- Vai trò của ampe kế và vôn kế ?

+ Thông báo : Hệ thức (1) và (2) Cũng đúng cho đoạn mạch R 1 //R 2

+ C2 (cá nhân) : Chứng minh hệ thức :

- Gợi ý : Dùng hệ thức (2) và định luật Ôm.

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của R 1 //R 2.

PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề.

+ C3 (cá nhân) : Chứng minh R1 //R2 thì Rtđ tính bỡi công thức :

- Gợi ý : Dùng hệ thức (1) , (2) và định luật Ôm.

- Suy ra công thức :

Hoạt động 4 : Thí nghiệm kiểm tra :

PP: hoạt động nhóm, vấn đáp

+ Yêu cầu (nhóm) :

- Nêu cách TN kiểm tra

- Mắc mạch điện theo sơ đồ h.5.1 với R1 = 10 , R2 = 15

- Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn

- Đóng K, đọc U và I

- Tính Rtđ = ?

- Thay R1, R2 bằng R = 6 , giữ U không đổi đo I’

- So sánh I và I’, thảo luận rút ra kết luận

+ Thông báo : Hiệu điện thế ghi trên các dụng cụ điện gọi là hiệu điện thế định mức Khi mắc vào U = U đm thì dụng cụ hoạt động bình thường.

1

R

R I

I

=

2 1

1 1 1

R R

2 1

2 1

R R

R R

Trang 23

- R1 và R2 mắc song song với nhau.

- R1 và R2 có hai điểm chung

1

R

R I

Trang 24

mà U = U1 = U2

+ Thảo luận nhóm, đại diện nêu cách TN kiểm tra

+ Thực hiện TN kiểm tra theo các bước như bên

1 1

1

R R

2 1

2 1

R R

R R

3 12

R R

1 1 1 1

R R R

24

Trang 26

R

R I

I

=

2 1

1 1 1

R R

2 1

2 1

R R

R R

R td

+

=

26

Trang 27

3/.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết GV

hướng dẫn HS BT

4/.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 6.

V Rút kinh nghiệm

1 Về kiến thức: Định luật Ôm, công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối

tiếp và song song Các hệ thức quan hệ I, U trong đoạn mạch nối tiếp và song song

2 Về kĩ năng : Vận dụng giải các BT về đoạn mạch nối tiếp và song song, hỗn hợp 3 điện trở.

3 Về thái độ: Hoạt động tích cực, ý thức hợp tác thảo luận nhóm

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng liệt kê giá trị Iđm và Uđm của một số đồ dùng trong gia đình, với nguồn 110V và 220V

2 Học sinh: Kiến thức định luật Ôm và kiến thức về mạch nối tiếp và song song Học

bài cũ và chuẩn bị trước bài

III Phương pháp: hoạt động nhóm, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não.

IV Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kết hợp trong giờ BT kiểm tra ĐL Ôm, các công thức tính điện trở tương đương

2 Bài mới

Hoạt động 1 : Nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học:

PP: vấn đáp

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức đã học trong các bài trước

3 2 1

1 1 1

1

R R R

Trang 28

- GV yêu cầu học sinh vận dung các kiến thức đó vào các bài tập trong SGK

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

PP

: hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề

+ Cho biết R1 và R2 mắc với nhau thế nào?

+ Ampe kế và vôn kế đo các đại lượng nào?

+ Cho biết R1 và R2 mắc với nhau thế nào ?

+ Các ampe kế đo những đại lượng nào ?

+ Tóm tắt dự kiện và yêu cầu bài toán ?

+ R2 và R3 mắc với nhau như thế nào ?

+ R1 mắc thế nào với đoạn mạch MB ?

+ Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch ?

a) Tính R AB ?

+ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch MB : RMB = ?

+ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB : RAB = ?

Trang 29

- HS nhắc lại các kiến thức đã học trong các giờ trước.

- Vận dụng vào làm bài tập trong SGK

2

R

R I

Trang 30

12 2

3 2

R R

R R

Trang 31

1 1

1 1 1

1

R R

Trang 33

I2

I3

3/.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV hướng dẫn HS BT

4/.Dặn dò :

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 7 “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn’’

V Rút kinh nghiệm

Duyệt của tổ chuyên môn Bình Sơn, ngày….tháng … Năm 2014

Phạm Bằng Đoàn

Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Trang 34

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 7

III Phương pháp: vấn đáp, động não, thuyết trình, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt

động nhóm.

IV Tiến trình bài dạy

1 Bài mới

Đặt vấn đề : Dây dẫn là một bộ phận quan trọng trong mạch điện Điện trở của

nó có phụ thuộc vào các yếu tố của dây dẫn như thế nào hay không ? Hôm nay ta xét điện trở nó phụ thuộc vào chiều dài thế nào?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử dụng

PP: hoạt động nhóm, vấn đáp, động não.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

+ Dây dẫn trong mạch điện có công dụng gì ?

+ Quan sát các dây dẫn h.7.1, các dây dẫn có thể khác nhau ở những yếu tố nào ?

Trang 35

+ Để biết điện trở có phụ thuộc chiều dài dây dẫn ta xét các dây dẫn có các yếu tố thế nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu diện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn

PP: hoạt đông nhóm

GV yêu cầu HS hãy nêu dự kiến cách làm TN (nhóm) ?

- Lấy 3 dây dẫn thế nào ?

(nên dùng các dây dài l, 2l, 3ldễ so sánh)

- Xác định điện trở chúng dùng vôn kế và ampe kế bằng cách nào ?

+ C1 : (Cá nhân)

- Gọi điện trở dây dài l là R1 = R Dự đoán dây dài 2l gồm 2 dây l nối tiếp thì R2 = ?

- Tương tự dây 3lgồm 3 dây lnối tiếp thì R3 = ?

Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Trang 36

+ Các dây dẫn có thể khác nhau ở : Chiều dài, tiết diện, chất làm dây dẫn.

Học sinh nêu ví dụ + Để biết điện trở có phụ thuộc chiều dài dây dẫn ta xét các dây dẫn

có cùng tiét diện, cùng một chất tạo nên, khác nhau chiều dài

+ Thảo luận nhóm, đại diện trả lời:

- Lấy một loại dây dẫn

có chiều dài khác nhau.

- Lấy 3 dây dẫn cùng S, cùng loại, có chiều dài l,

2l, 3l.

- Mắc vào hiệu điện thế U,

đo hiệu điện thế và I, xác định : R = I

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1.Dự đoán cách làm :

2 Thí nghiệm kiểm tra.

Mô tả thí nghiệm.

Trang 37

3/.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập.

4/.Dặn dò :

- Học bài cũ và làm các bài tập còn lại, làm các bài tập trong sách bài tập.

- Chuẩn bị bài 8 “ Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn’’

V Rút kinh nghiệm:

Duyệt của tổ chuyên môn Bình sơn, ngày tháng Năm 2014

Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I Mục tiêu

Trang 38

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 8

III Phương pháp: vấn đáp, động não, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài dạy

1.

Kiểm tra bài cũ :

- Nêu kết luận về sự phụ

thuộc của điện trở dây dẫn

vào chiều dài của dây ?

Lấy ví dụ

Điện trở của các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng tiết diện tỷ lệ thuận với chiều dài của dây

HS lấy được ví dụ

6

4

2 Bài mới

Hoạt động 1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện

Phương pháp: vấn đáp, động não, đặt và giải quyết vấn đề

GV yêu cầu trả lời câu hỏi :

+ Dây dài R1 = R Dùng 2 dây dài cùng chất mắc song song h.vẽ Tính R2 = ?

+ Dùng 3 dây dài cùng chất mắc song song Tính R3 = ?

+ Nếu các dây trong mỗi sơ đồ chập sát nhau coi như một dây và coi như có tiết diện tương ứng S; 2S; 3S

- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời câu C2

38

l

38

Trang 39

+ Hãy dự đoán mối quan hệ giữa điện trở của các dây dẫn với tiết diện của mỗi dây ? + Suy ra hai dây dẫn cùng chiều dài cùng vật liệu thì liên hệ giữa S1 , S2 với điện trở tương ứng R1 và R2 của chúng thế nào ?

Hoạt động 2 : Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Phương pháp: hoạt động nhóm.

GV yêu cầu các nhóm thí nghiêm :

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ h.vẽ.

+ Đóng K đo U1, I1 và ghi

kết quả vào B1

+ Thay dây có S2 Đo U2, I2, ghi kết quả vào B1.

+ Tính R1 và R2 dùng R = ghi kết quả vào B1.

+ Tính tỉ số : và so sánh với tỉ số : Đối chiếu dự đoán rút ra kết luận ?

Hoạt động 3: Củng cố vận dụng

- GV hướng dẫn HS làm câu C3

+ Hai dây đồng cùng , dây 1 có

S1 = 2mm2, dây 2 có S2 = 6mm2 So sánh điện trở hai dây ?

- HS hoạt động cá nhân trả lời:

+ Hai dây mắc song song nên :

I U

2 1

2 2 1

2

d

d S

l

Trang 40

R2 = .

+ Ba dây mắc

song nên :

R3 =

- Thảo luận, đại diện trả lời

+ Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

+ Suy ra :

Các nhóm :

+ Mắc mạch điện.

Bảng 1:(B1)

+ Thực hiện đo U, I và tính R hai trường hợp, ghi kết quả vào B1

+ Tính tỉ số : và so sánh với tỉ số : Đối chiếu dự đoán rút ra kết luận Đại

diện nhóm báo cáo.

1

S

S R

R

=

2 1

2 2 1

2

d

d S

Ngày đăng: 03/06/2015, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị biểu diễn mối - GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK1 Năm học 2014 - 2015
2. Đồ thị biểu diễn mối (Trang 7)
Bảng và khảng định lời giải - GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK1 Năm học 2014 - 2015
Bảng v à khảng định lời giải (Trang 93)
Bảng và khảng định lời giải - GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK1 Năm học 2014 - 2015
Bảng v à khảng định lời giải (Trang 95)
Hình 25.2 và trả lời C1 - GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK1 Năm học 2014 - 2015
Hình 25.2 và trả lời C1 (Trang 114)
Hình   động   cơ   điện   một - GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK1 Năm học 2014 - 2015
nh động cơ điện một (Trang 123)
Hình và đếm số đường sức - GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK1 Năm học 2014 - 2015
Hình v à đếm số đường sức (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w