ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG VÀ LÀM TỐT CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ RÚT GỌN PHÂN SỐ.. Để học sinh có thể làm nhanh, làm đúng các bài tập về rút gọn phân số và từđó các em vận
Trang 1ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG VÀ LÀM TỐT
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ RÚT GỌN PHÂN SỐ
A MỞ ĐẦU.
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Kể từ năm học 1995 – 1996 các vấn đề về phân số, tỷ số đã được chính thức đưa vào chương trình tốn ở bậc Tiểu học và trở thành chủ đề, nội dung rất quan trọng trong chương trình lớp 4, lớp 5 cũng từ đĩ đến nay, các bài tốn về phân số luơn xuất hiện trong các kỳ kiểm tra thơng thường tốn ở bậc Tiểu học, trong các chương trình giao lưu tốn tuổi thơ Vì vậy, việc giải thành thạo các bài tốn về phân số là một yêu cầu đơí với các em học sinh ở cuối bậc Tiểu học, đặc biệt là đối với các em học sinh khá, giỏi
Nội dung phần phân số cũng thật đa dạng, phong phú với những dạng bài tập từ kiến thức cơ bản đến mở rộng nâng cao, từ bài dễ đến bài khĩ Cĩ nhiều dạng bài tập
cĩ thể giải theo cách thơng thường, theo kiến thức SGK nhưng cũng cĩ thể tìm nhiều cách giải hay, độc đáo, sắc sảo, thơng minh phù hợp với nhiều đối tượng học sinh
Đặc biệt, bắt đầu từ đầu năm học 2005 – 2006, các nội dung về phân số được đưa vào chương trình mơn Tốn lớp 4 Ở chương trình mới phân số bắt đầu đưa vào tuần học đầu tiên chương trình mơn Tĩan lớp 5 Qua thực tế giảng dạy, tơi thấy học sinh lớp 5 tiếp nhận, nắm bắt nội dung phần phân số tốt hơn học sinh lớp 4; cịn học sinh lớp 4 do đặc điểm tâm sinh lý và khả năng nhận thức của lứa tuổi, các em cịn gặp nhiều khĩ khăn, bỡ ngỡ khi học phần phân số
Vậy làm thế nào để học sinh lớp 4, 5 học tốt hơn phần này Là một giáo viên rất yêu nghề, mến trẻ, tâm huyết với nghề nghiệp và cũng nhiều năm giảng dạy lớp 5 tơi rất thích mày mị, tìm hiểu thêm về các bộ mơn ở chương trình Tiểu học nĩi chung và phần phân số nĩi riêng Để gĩp phần giúp học sinh lớp 4, 5 học tốt hơn mơn Tốn, giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản nhất và cũng cĩ thể mở rộng, nâng cao, phát huy trí thơng minh, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và độ nhạy bén cho
Trang 2học sinh Để học sinh có thể làm nhanh, làm đúng các bài tập về rút gọn phân số và từ
đó các em vận dụng để làm tốt các dạng bài tập về phân số
Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ xin trình bày một số kinh nghiệm giúp học sinh hệ thống và làm tốt, làm nhanh các dạng bài tập về rút gọn phân số
II,ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tập thể học sinh lớp 5A2
Sĩ số 31/ 15 nữ
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đề xuất một số biện pháp giúp học sinh hệ thống và làm tốt, làm nhanh các
dạng bài tập về rút gọn phân số
V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Để đạt được các mục đích nêu trên,tơi đã xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
2 Tìm hiểu thực trạng
3 Đề xuất các biện pháp
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đề ra, tôi xây dựng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Tìm hiểu sách giáo khoa lớp 4, 5 và các tài liệu, sách tham khảo liên quan đến Toán học nói chung và phân số nói riêng
2 Nhóm các phương pháp thực tiễn:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
3 Nhóm phương pháp hỗ trợ:
Thống kê
Trang 3B NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN:
- Rút gọn phân số là một trong những nội dung rất cơ bản của phần phân số trong chương trình môn Toán lớp 4 và lớp 5
Học sinh thực hiện tốt phần này, tức là học sinh đã nắm được một phần lớn kiến thức cơ bản và từ đó có thể mở rộng nâng cao năng lực hơn, rèn óc phản xạ nhanh, nhận dạng nhanh, bồi dưỡng lòng ham thích, say mê môn học…
Học sinh có kỹ năng về thực hành rút gọn phân số tốt, sẽ vận dụng để giải những bài toán có liên quan một cách nhanh chóng
- Để rút gọn phân số tốt học sinh phải nắm chắc được kiến thức và tính chất cơ bản của phân số, một số dấu hiệu chia hết Đặc biệt với những bài khó, những bài có
tử số, mẫu số là số có nhiều chữ số thì học sinh phải dựa vào một số đặc điểm đặc biệt của tử số và mẫu số để tìm cách rút gọn nhanh
- Để rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh cho học sinh, ngoài việc trang bị tốt kiến thức cơ bản, giáo viên cần giúp các em hệ thống hoá các dạng bài tập về rút gọn phân
số để các em dễ nhớ, dễ vận dụng nắm bắt nhận dạng nhanh bài để có thể lựa chọn cách làm nào cho phù hợp, giải bài nhanh chóng
II
THỰC TRẠNG :
- Trong thực tế giảng dạy tôi thấy phần lớn học sinh khi thực hiện bài toán về rút gọn phân số đang còn làm một cách chậm chạp Các em chưa hiểu được dấu hiệu bản chất, chưa hiểu được bản chất của rút gọn phân số là gì? Căn cứ vào đâu, dựa vào tính chất nào mà ta có thể thực hiện bài toán rút gọn phân số? Có em khi rút gọn phân
số còn lấy tử số chia cho số a còn mẫu số lại chia cho số b, mà đó là những kiến thức, những kiểu cơ bản nhất để làm dạng bài toán này
Ví dụ:
42
7 2 : 84
7 : 49 84
49
- Khi thực hiện các bước rút gọn, học sinh chưa biết dựa vào các kiến thức liên quan như: Dựa vào một số dấu hiệu chia hết, với những bài toán khó các em cũng
Trang 4chưa biết cách tìm ra những đặc điểm đặc biệt của tử số và mẫu số để rút gọn cho nhanh
Ví dụ: Phân số
35
15
chưa biết dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5 để rút gọn
30
48
trường hợp này các em còn hay mò mẫm mà chưa biết dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, 3 để thấy rằng tử số và mẫu số đều chia hết cho 2, 3 nên chia hết cho 6
- Trình bày bài toán còn dài dòng, lúng túng, thiếu logic và có khi còn dẫn đến sai bản chất toán học Có em khi rút gọn phân số vẫn chưa đưa về phân số tối giản
Ví dụ:
14
7 2 : 28
2 : 14 28
14
- Một số em khi làm bài, do không tìm được số để chia, để rút gọn nên đã nhầm một phân số chưa tối giản lại xem là đã tối giản
Ví dụ: Xem
84
91
; 54
81
là phân số tối giản
- Đặc biệt, khi làm những bài tập liên quan đến rút gọn phân số, chưa biết vận dụng kiến thức về rút gọn phân số cho nhanh
Ví dụ: a Tính:
24
12 8
4
Các em chưa biết rút gọn rồi tính mà còn quy đồng mẫu số rồi tính
b Tính:
7 5 3
5 3 2
Các em chưa biết lấy tử số, mẫu số cùng chia cho 3, 5 mà còn tính tích của tử số, mẫu số xong mới rút gọn
Từ cơ sở lý luận và thực trạng, qua kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy, tôi đã có những biện pháp giúp học sinh lớp 4, 5 hiểu được bản chất và làm tốt các dạng bài tập về rút gọn phân số.
Trang 5III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :
1 Giúp học sinh củng cố nắm vững kiến thức và tính chất cơ bản của phân số:
a) Tính chất cơ bản của phân số:
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác
0 thì được một phân số bằng phân số đã cho
+ Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho
Ví dụ:
4
3 6 : 24
6 : 18 24
18
; 8
12 4 2
4 3 2
3
b) Rút gọn phân số:
- Hướng dẫn học sinh nắm được: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số ta có thể rút gọn phân số bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên khác 0 để được một phân số mới có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
Thông thường khi rút gọn phân số là phải được một phân số tối giản Một phân
số không thể rút gọn được nữa gọi là phân số tối giản
Ví dụ: ;
53
52
; 51
49
; 5 4
Như vậy, để rút gọn phân số ta có thể làm như sau:
+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
c) Giúp học sinh củng cố, nắm vững kiến thức và giải thành thạo các bài toán về dấu hiệu chia hết
Với những bài rút gọn phân số đơn giản, thuộc kiến thức cơ bản của SGK, thông thường để xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào >1 ta dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9… để rút gọn Kiến thức về dấu hiệu chia hết cũng
là một công cụ để làm các bài toán về rút gọn phân số
Vậy học sinh phải nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9…, phải rèn luyện
kỹ năng về nhận biết dấu hiệu chia hết Đây là phần kiến thức được học trước phần
Trang 6phân số và nó liên quan nhiều đến phần rút gọn phân số nên trước khi đi vào phần thực hành về rút gọn phân số nào cho học sinh nhắc lại dấu hiệu chia hết đã học, nắm vững kiến thức và giải thành thạo các bài tập về dấu hiệu chia hết
- Dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 đã học ở chương trình sách giáo khoa, cung cấp
mở rộng thêm kiến thức cho học sinh về dấu hiệu chia hết cho 4, 8, 25 hoặc: một số chia hết cho 2, 9 thì chia hết cho 18; một số chia hết cho 2, 3 thì chia hết cho 6…
Hướng dẫn học sinh nhận biết, làm thành thạo các bài tập về dấu hiệu chia hết dạng mở rộng này
d) Giáo viên nêu vấn đề Hướng dẫn học sinh phát hiện, tìm hướng giải cho một số bài
cơ bản và mở rộng nâng cao
- Có những bài rút gọn phân số với học sinh bình thường có thể rút gọn từng phần, rút thành nhiều bước trung gian nhưng để phát triển tư duy, khả năng sáng tạo cho học sinh nên khuyến khích học sinh khá giỏi tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất
Ví dụ: Rút gọn các phân số
108
102
; 108
27
; 36
12
- Với những phân số có tử số và mẫu số là số có nhiều chữ số, những bài khó, nâng cao hơn thì hướng dẫn học sinh dựa vào những đặc điểm của tử số và mẫu số để rút gọn
Ví dụ:
1530
1326
; 7777
1111
; 191919 171717
Tính:
28 15 45
17 16 45 : 4 14 16
8 7 2
2 Hệ thống một số dạng bài toán và cách làm:
Ví dụ 1: Rút gọn phân số
318 204
Phân tích: - Dựa vào các dấu hiệu chia hết ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2, 3 nên ta có thể rút gọn từng bước
Đầu tiên rút gọn cho 2 hoặc 3 sau đó rút gọn tiếp cho đến tối giản
Giải:
53
34 3 : 159
3 : 102 159
102 2 : 318
2 : 204 318
204
- Tuy nhiên, bài này ta có thể khuyên khích học sinh giải cách khác nhanh hơn
Trang 7Dựa vào dấu hiệu chia hết ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2 và 3 nên sẽ chia hết cho tích của chúng là 6
Vậy ta có thể làm cách sau:
Giải:
53
34 6 : 318
6 : 204 318
204
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
300 75
Phân tích: Dựa vào dấu hiệu chia hết ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho
5 Vậy trước hết ta rút gọn cho 5 sau đó ta rút gọn tiếp
Giải:
4
1 5 : 20
5 : 5 20
5 3 : 60
3 : 15 60
15 5 : 300
5 : 75 300
75
Cách làm trên đúng nhưng dài dòng nhiều bước Ta có thể hướng dẫn học sinh làm cách nhanh hơn
Ta thấy mẫu số chia hết cho tử số vậy ta làm như sau:
Giải:
4
1 75 : 300
75 : 75 300
75
Ví dụ 3: Rút gọn phân số
51 34
Phân tích: Ta thấy 34 = 17 2; 51 = 17 3 Vậy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 17 Ta làm như sau:
Giải:
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
Ví dụ 4: Rút gọn phân số
153 119
Với dạng bài này, học sinh chỉ dựa vào dấu hiệu chia hết đã học ở chương trình Tiểu học thì thấy tử số và mẫu số không cùng chia hết cho 2, 3, 5, 9 và học sinh cũng khó có thể nhận thấy được tử số và mẫu số cùng chia hết cho số nào > 1 Vậy ta có thể hướng dẫn các em như sau:
Phân tích: Dựa vào dấu hiệu chia hết ta thấy mẫu số : 9 ta có: 153 : 9 = 17
Vậy 153 :17 thì chia 119 cho 17 ta có: 119 : 17 = 7
Ta có bài giải sau:
Trang 8Giải:
9
7 17 : 153
17 : 119 153
119
Ví dụ 5: Rút gọn phân số
345 322
Cũng như trên dạng bài này học sinh Tiểu học cũng khó có thể nhận thấy được
cả tử số và mẫu số cùng chia hết cho số nào
Ta có thể hướng dẫn các em tìm đặc điểm sau:
Phân tích: Dựa vào dấu hiệu chia hết ta thấy mẫu số :3 và 5 nên mẫu số :15, thực hiện phép chia ta có: 345 : 15 = 23
Vậy mẫu số :23 còn tử số không chia hết cho 15
Vậy thử chia tử số cho 23 ta có: 322 : 23 = 14
Ta có lời giải sau:
Giải:
15
14 23 : 345
23 : 322 345
322
Ví dụ 6: Rút gọn phân số
9999 7777
Phân tích: Ta thấy tử số là số có 4 chữ số và được viết bởi 4 chữ số 7, khi chia
tử số cho 7 được 1111 Mẫu số cũng là số có 4 chữ số và được viết bởi 4 chữ số 9 Khi chia mẫu số cho 9 cũng được 1111, vậy cả tử số và mẫu số đều 1111 vậy ta có lời giải sau:
Giải:
9
7 1111 : 9999
1111 : 7777 9999
7777
Ví dụ 7: Rút gọn phân số
151515 131313
Phân tích: Ta thấy tử số là số có 6 chữ số và được viết lặp lại số 13 là 3 lần Ta lấy tử số chia cho 13 ta có: 131313 : 13 =10101 mẫu số cũng là số có 6 chữ số và được viết lặp lại số 15 cũng 3 lần Lấy mẫu số chia cho 15 ta có: 151515 : 15 = 10101
Vậy cả tử số và mẫu số đều 10101
Giải:
15
13 10101 : 151515
10101 : 131313 151515
131313
Ví dụ 8: Rút gọn phân số
3311 4214
Trang 9Phân tích: Ta thấy tử số có 42,14 14 Lấy tử số chia cho 14.
Ta có: 4214 : 14 = 301
Mẫu số có33, 1111 Lấy mẫu số chia cho 11
Ta có: 3311 : 11 =301
Vậy cả tử số và mẫu số đều 301 Ta giải như sau:
Giải:
11
14 301 : 3311
301 : 4214 3311
4214
Ví dụ 9: Rút gọn phân số
165 121
Phân tích: Xét các chữ số của tử số và mẫu số ta thấy cả tử số và mẫu số đều có tổng các chữ số ở hàng trăm và hàng đơn vị bằng chữ số hàng chục Theo quy tắc nhân nhẩm với 11 ta thấy:
121 = 11 11; 165 = 11 15
Vậy phân số trên có thể rút gọn cho 11
Giải:
15
11 11 : 165
11 : 121 165
121
Từ những ví dụ cơ bản điển hình trên, từ những bài tóan rút gọn phân số dạng đơn giản hay dạng đặc biệt đó mà ta có thể vận dụng làm nhanh một số bài tóan dạng khác mà có liên quan đến rút gọn phân số.
Ví dụ 10: Tính:
27
18 6
4
Phân tích: Đây là bài toán thuộc kiến thức cơ bản, dạng đơn giản nhưng nếu chúng ta dựa vô cách thông thường là quy đồng mẫu số rồi tính thì sẽ dài dòng,khó tính Vậy hướng dẫn học sinh rút gọn các phân số rồi tính
Ta thấy phân số
6
4
(tử số và mẫu số cùng 2); phân số
27
18
(tử số và mẫu số cùng 9)
Giải:
3
4 3
2 3
2 27
18 6
4
Ví dụ 11: Tính nhanh giá trị biểu thức:
4747
5757 474747
373737
Trang 10Phân tích: Vận dụng cách nhận dạng và cách rút gọn nhanh ở ví dụ 7, ta sẽ rút gọn phân số sau đó thực hiện phép cộng
47
94 47
57 47
37 4747
5757 474747
373737
Ví dụ 12: Hãy so sánh hai phân số
1734516885
1224364860
và
1836547290 1326395265
Phân tích: Để so sánh hai phân số trước hết ta tìm cách rút gọn hai phân số đó Vận dụng cách nhận dạng và cách rút gọn nhanh ở ví dụ 8, ta thấy:
+ Phân số thứ nhất ở tử số có 12, 24, 36, 48, 60 chia hết cho 12 Đem số 12, 24,
36, 48, 60 chia 12 ta có: 1224364860 : 12 = 102030405
Tương tự ở mẫu số có: 1734516885 : 17 = 102030405
Vậy cả tử số và mẫu số đều 102030405
+ Phân số thứ hai: Ở tử số có 1326395265 : 13 = 102030405
Ở mẫu số có: 1836547290 : 18 = 102030405
Vậy cả tử số và mẫu số đều 102030405
Ta làm như sau:
Giải:
18
13 102030405 :
1836547290
102030405 :
1326395265 1836547290
1326395265
17
12 102030405 :
1734516885
102030405 :
1224364860 1734516885
1224364860
Mặt khác ta có:
1-18
5 18
13 1
; 17
5 17
12
Vì
18
5 17
5
nn
18
13 17
12
Do đó
1734516885
1224364860
<
1836547290 1326395265
Ví dụ 13: Tính nhanh:
63 17 11
68 22 21
Phân tích: Tích ở trên và tích ở dưới dấu gạch ngang cũng chia hết cho 11, 21
và 17 Vậy ta rút gọn bằng cách cũng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới dấu gạch ngang cho 11, 21, 17 Ta làm như sau:
Trang 11Giải:
3
8 21 3 17 11
4 17 11 2 21 63 17 11
68 22 21
Ví dụ 14: Tính nhanh:
253 399 254
145 399 254
Phân tích: Dựa vào tính chất “Một số nhân với một tổng”, ta biến đổi các phép tính ở trên, ở dưới dấu gạch ngang, sau đã rút gọn
Giải:
1 254 399 253
254 399 253 254
399 253
145 399 399 253 253
399 254
145 399 ) 1 253 ( 253 399 254
145 399 254
(Tử số và mẫu số cùng chia hết cho 253 399 + 254)
Ví dụ 15: Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các phân số:
28 20 4 14 10 2 7 5 1
20 12 4 10 6 2 5 3 1
và
8 3
Giải: Ta có: 2 6 10 = 1 2 3 2 5 2 = 1 3 5 8
4 12 20 = 1 4 3 4 5 4 = 1 3 5 64 Tương tự ta lại có:
2 10 14 = 1 2 5 2 7 2 = 1 5 7 8
4 20 28 = 1 4 5 4 7 4 = 1 5 7 64 Vậy: 11 53 75 22 106 1014 44 1220 2028 11 53 75 ((11 88 6464)) 73
(Tử số và mẫu số cùng chia hết cho 5 và (1 + 8 + 64)
IV KẾT QUẢ:
Qua những năm giảng dạy ở lớp 5 và cũng nhiều năm bản thân luôn say mê tìm tòi, học hỏi, tôi đã đúc rút được một số kinh nghiệm nhỏ về phương pháp dạy học, về cách dạy học toán nói chung và về phương pháp, cách dạy phần rút gọn phân số nói riêng
Sử dụng kinh nghiệm “Giúp học sinh hệ thống và làm tốt các dạng bài tập về rút gọn phân số” vào giảng dạy ở lớp 5 tôi thấy học sinh đã luyện tập tốt phần rút gọn phân số Chẳng những học sinh nắm được kiến thức cơ bản, biết cách rút gọn phân số