1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp tăng giảm khối lượng (ôn thi)

10 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy nếu biết khối lượng este phản ứng và khối lượng muối tạo thành ta dễ dàng tính được số mol của NaOH và R’OH hoặc ngược lại.. Hoặc với bài toán cho kim loại A đẩy kim loại B

Trang 1

Phương pháp tăng giảm khối lượng

I - Nội dung

Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất

- Dựa vào phương trình hoá học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A→ B) hoặc x mol A → y mol B (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng)

- Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại

VD: Phản ứng MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O

Ta thấy rằng khi chuyển 1 mol MCO3 thành 1 mol MCl2 thì khối lượng tăng: [M + (2x35,5) – (M + 60)] = 11 gam và có 1 mol khí CO2 bay ra Như vậy, khi biết khối lượng muối tăng ta co thể tính lượng CO2 bay ra

Phản ứng sete hóa: CH3COOH + R’OH → CH3COOR’ + H2O

Thì từ 1 mol R’OH chuyển thành 1 mol este, khối lượng tăng: (R’ + 59) – (R’ + 17) = 42 gam Như vậy biết khối lượng của ancol và khối lượng este ta dễ dàng tính được số mol ancol hoặc ngược lại

Hoặc: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Cứ 1 mol este RCOOR’ chuyển thành 1 mol muối, khối lượng tăng( hoặc giảm) 23-R' gam và tiêu tốn hết 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol R’OH Như vậy nếu biết khối lượng este phản ứng và khối lượng muối tạo thành ta dễ dàng tính được số mol của NaOH và R’OH hoặc ngược lại Hoặc với bài toán cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dưới dạng tự do:

- Khối lượng KL tăng bằng: mB(bám) – mA(tan)

- Khối lượng KL giảm bằng: mA(tan) – mB(bám)

Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp

Có thể nói 2 phương pháp “Bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là “hai anh

em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được phương pháp này thì cũng có thể giải bằng phương pháp kia Tuy nhiên tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn

II - Bài tập minh hoạ Bài 1: Đem 27,4g một kim loại A tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu đc dung dịch B và V lít

khí thoát ra ( đktc) Tác dụng hết với dung dịch B bằng dd H2SO4, ta thu đc 46,6g muối Tất

cả phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định A và V lít khí thoát ra

Bài 2: Có 1 lit dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7gam kết tủa

A và dung dịch B Tính % khối lượng các chất trong A

A %BaCO3 = 50%; %CaCO3 = 50%

B %BaCO3 = 50,38%; %CaCO3 = 49,62%

C %BaCO3 = 49,62%; %CaCO3 = 50,38%

D Không xác định được

Trang 2

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một

muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2 ( đktc)

Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì muối khan thu được là bao nhiêu ?

Bài 4: Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan Công thức phân tử của A là:

A HCOOH B C3H7COOH C CH3COOH D C2H5COOH

Bài 5: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39g hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu

A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055mol

Bài 6: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24g Cũng thanh graphit đó nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì sau phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g Kim loại hóa trị II đó là:

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch

A Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là:

Bài 8: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15g trong 340g dung dịch AgNO3 6% Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là:

Bài 9: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO4 Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:

A 12,8g và 32g B 64g và 25,6g C 32g và 12,8g D 25,6g và 64g Bài 10: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8gam

a/ Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion thu gọn

b/ Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng

c/ Xác định nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4

Bài 11: Cho 6 gam một cây đính sắt vào 200ml dung dịch CuSO4 2M, sau một thời gian lấy đinh sắt ra thấy khối lượng đinh sắt là 6,12g

a/ Tính khối lượng Cu bám vào đinh sắt

b/ Tính CM thu được sau phản ứng

Bài 12: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm đi 17%

Xác định khối lượng của vật sau phản ứng

Bài 13: Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion thu gọn, cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam bạc và khối lượng lá kẽm tăng thêm bao nhiêu

Bài 14: Cho 2 thanh kim loại X có hóa trị II và có khối lượng bằng nhau Thanh 1 nhúng vào

dung dịch Cu(NO3)2 và thanh 2 nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian thanh 1 giảm 0,2% và thanh 2 tăng 28,4% so với ban đầu Số mol của 2 thanh tham gia phản ứng giảm như nhau Tìm X?

Bài 15: Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 7,1% Xác định M biết số mol CuSO4và Pb(NO3)2 pu là như nhau

Trang 3

Bài 16 Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi dược 69 gam chất rắn Xác định % từng chất trong hỗn hợp

Bài 17 Hòa tan 23,8 g muối M2CO3 và RCO3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí Cô cạn dd thu được bao nhiêu g muối khan

LÝ THUYẾT

1/ Cho kim loại tác dụng với dung dịch axit

- Nếu biết khối lượng kim loại và số mol khí thì tính được khối lượng khí và số mol axit đã tham gia phản ứng

- Nếu biết khối lượng muối và số mol khí thì tính được khối lượng kim loại và số mol axit

- Nếu biết khối lượng kim loại và khối lượng muối thì tính được số mol khí và axit

Bài 18: Cho 14,5gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lit H2 ( đktc) Khối lượng(gam) muối sunfat thu được là:

Bài 19: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M( có hóa trị không đổi) trong dung

dịch HCl dư thì thu được 1,008 lit khí( đktc) và dung dịch chứa 4,575g muối khan Giá trị m là:

Bài 20: Hòa tan hoàn toàn 5g hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và

khí B Cô cạn dung dịch A thu được 5,71g muối khan Thể tích (lit) khí B thoát ra là:

2/ Từ hợp chất A chuyển thành hợp chất B

- Kiểu bài cho số mol 2 muối:

Với kiểu bài này ta tính sự chênh lệch khối lượng 2 gốc axit để tìm số mol muối

- Kiểu bài từ oxit chuyển thành muối:

Với kiểu bài này ta tính sự chênh lệch giữa khối lượng mol nguyên tử O và khối lượng gốc axit

Bài 21: Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có khối lượng II và một lượng muối

nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua trên, thấy khác nhau 1,59g Kim loại trong 2 muối nói trên là:

Bài 22: Hòa tan 5,8g muối cacbonat MCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu được một chất khí và dung dịch G1 Cô cạn G1 được 7,6g muối sunfat trung hòa Công thức hóa học của muối cacbonat là:

Bài 23:(ĐH A 2007): Hòa tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M( vừa đủ) Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được sau khi cô cạn có khối lượng là:

Bài 24: Nhiệt phân 9,4 gam Cu(NO3)2 một thời gian thu được 7,24 g chất rắn Tính hiệu suất

Bài 25: Nhiệt phân 16,2g AgNO3 một thời gian thu được hỗn hợp khí có tổng hkối lượng 6,2gam Tính khối lượng Ag tạo ra trong phản ứng trên ĐS: 5,4g

Bài 26: Cho 10g sắt tác dụng với dung dịch CuSO4, một thời gian thu được chất rắn A có khối lượng 10,04g Cho chất rắn A tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thấy tạo ra V lit khí

NO duy nhấtở đktc Tính giá trị V

Bài 27: Khi cho 11g hỗn hợp gồm Al, Fe vào một bình đựng dung dịch HCl dư, sau khi kết

thúc phản ứng khối lượng bình tăng thêm 10,2 g Tính số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp

ĐS: Al: 0,2; Fe: 0,1

Trang 4

Bài 28: 3,78g Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng chất tan trong Y giảm 4,06g so với dung dịch XCl3 Xác định công thức muối XCl3?

ĐS: FeCl 3

Bài 29: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng

dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 14,1g đồng thời

(*) Cho 0,52 gam hh 2 kim loại tan hoàn toàn trong (loãng) dư thấy

có 0,336 lít khí thoát ra (đktc)

Câu 1: Khối lượng hh muối sunfat khan (gam) thu được là:

A 2

B 2,4

C 3,92

D 1,96

Câu 2: Thể tích tối thiểu (lít) đã dùng là:

A 0,3

B 0,1

C 0,03

D 0,01

Câu 3: Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II & một lượng muối nitrat

của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59g Kim loại trong 2 muối nói trên là:

A Mg

B Ba

C Ca

D Zn

Câu 4: Cho 1,53 gam hh Mg, Fe, Zn vào dd HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc) Cô cạn

hh sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 2,95

B 3,9

C 2,24

D 1,85

Câu 5: Hoà tan m gam hh A gồm Fe & kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dd HCl dư thì

thu được 1,008 lít khí (đktc) & dd chứa 4,575g muối khan Tính m

A 1,38

B 1,83

C 1,41

D 2,53

Câu 6: Cho 14,5 gam hh Mg, Fe, Zn vào loãng dư tạo ra 6,72 lít (đktc) Khối lượng (gam) muối sunfat thu được là:

A 43,9

B 43,3

C 44,5

D 34,3

Câu 7: Hoà tan m gam hh A gồm Fe & kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dd HCl dư thì

thu được 1,008 lít khí (đktc) & dd chứa 4,575g muối khan Tính m

Trang 5

A 1,38

B 1,83

C 1,41

D 2,53

Câu 8: Cho 14,5 gam hh Mg, Fe, Zn vào loãng dư tạo ra 6,72 lít (đktc) Khối lượng (gam) muối sunfat thu được là:

A 43,9

B 43,3

C 44,5

D 34,3

Dạng bài tập áp dụng: Phương pháp tăng giảm khối lượng - Định luật bảo toàn

Cho 0,52 gam hh 2 kim loại tan hoàn toàn trong (loãng) dư thấy có

0,336 lít khí thoát ra (đktc) Câu 1: Khối lượng hh muối sunfat khan (gam) thu

được là:

A 2

B 2,4

C 3,92

D 1,96

A 0,3

B 0,1

C 0,03

D 0,01

Câu 3: Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II & một lượng

muối nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59g Kim loại trong 2 muối nói trên là:

A Mg

B Ba

C Ca

D Zn

Câu 4: Cho 1,53 gam hh Mg, Fe, Zn vào dd HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí

(đktc) Cô cạn hh sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 2,95

B 3,9

C 2,24

D 1,85

Câu 5: Hoà tan m gam hh A gồm Fe & kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dd

HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) & dd chứa 4,575g muối khan Tính m.

Trang 6

A 1,38

B 1,83

C 1,41

D 2,53

(đktc) Khối lượng (gam) muối sunfat thu được là:

A 43,9

B 43,3

C 44,5

D 34,3

0,2 mol khí Thể tích (ml) dd HCl đã dùng là:

A 200

B 100

C 150

D 400

Câu 8: Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành

hh B khối lượng 12g gồm Cho B t/d hoàn toàn với dd HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít NO duy nhất (đktc) Tính m

A 9,72

B 10,08

C 12,47

D ĐA khác

Câu 9: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian người ta thu được

104,8g hh rắn A gồm Hoà tan hoàn toàn A trong HNO3

dư, thu được dd B & 12,096 lít hh khí (đktc) có tỷ khối so với He là 10,167 Tính m.

A 72

B 69,54

C 91,28

D ĐA khác

Câu 10: Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong PNC nhóm II Hoà tan hoàn toàn 3,6g hh A trong HCl thu được khí B Cho toàn

bộ lượng khí B hấp thụ hết bởi 3 lít , thu được 4g kết tủa 2 kim loại trong muối cacbonat là:

A Mg, Ca

B Ca, Ba

C Be, Mg

Trang 7

D A, C

1,12 lít NO và NO2 có khối lượng mol trung bình là 42,8 Biết thể tích khí đo ở đktc Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

A 9,65

B 7,28

C 4,24

D 5,69

Cho a gam hh A gồm có số mol bằng nhau t/d hoàn toàn với lượng vừa đủ là 250 ml dd HNO3 khi đun nóng nhẹ được dd B & 3,136 lít hh khí

C (đktc) gồm có tỷ khối so với H2 bằng 20,143

Câu 12: a nhận giá trị là:

A 46,08

B 23,04 C 52,7

D 93

Câu 13: Nồng độ mol dd HNO3 đã dùng là:

A 1,28

B 4,16

C 6,2

D 7,28

Câu 14: Có 5,56g hh A gồm Fe & một kim loại M có hoá trị không đổi Chia A

làm hai phần bằng nhau P1 hoà tan hết trong dd HCl được 1,568 lít H2 Hoà tan hết P2 trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít NO duy nhất & không tạo ra NH4NO3.

A Mg

B Ba

C Ca

D ĐA khác

Câu 15: Hoà tan 3,734g hh gồm Zn & Al vào 275 ml dd HNO3, thu được dd A &

1,12 lít hh khí D (đktc) gồm NO & N2O, có tỷ khối so với H2 là 16,75 Cô cạn dd

A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 16,909

B 14,32

C 21,84

D ĐA khác

Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 9,41g hh 2 kim loại Al & Zn vào 530 ml HNO3 2M ta

Trang 8

thu được dd A & 2,464 lít hh 2 chất khí O (đktc) nặng 4,28g.

Khối lượng mỗi kim loại trong 9,41g hh trên là:

A 2,34; 4,55

B 4,86; 2,275

C 2,34; 2,275

D 4,86; 4,55

Câu 17: Hoà tan 5,37g hh gồm 0,02 mol AlCl3 & một muối halogenua của kim

loại M hoá trị II vào nước, thu được dd A Cho A t/d vừa đủ với

thu được 14,35g kết tủa Lọc lấy dd, cho t/d với NaOH dư, thu kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi được 1,6g chất rắn.

Muối halogenua kim loại M là:

A

B

C

D

Câu 18: 1- A là oxit của kim loại M (hoá trị n) có chứa 30% oxi theo khối lượng

CTPT của A là:

A FeO

B

C

D Cả thoả mãn

Câu 19: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam oxit A ở nhiệt độ cao một

thời gian người ta thu được 6,72g hh gồm 4 chất rắn khác nhau Đem hoà tan hoàn toàn hh này vào dd HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỷ khối so với H2 bằng 15 m nhận giá trị là:

A 5,56

B 6,64

C 7,2

D 8,81

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại hoạt động X và Y có hoá trị không đổi Chia 4,04 gam A thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tan hoàn toàn trong dd loãng chứa HCl và H2SO4 tạo ra 1,12 lít H2 (đktc) Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 chỉ tạo

ra khí NO duy nhất (20,21)

Câu 20: Thể tích (lít) NO thoát ra ở đktc là:

A 0,747

B 1,746

C 0,323

D 1,494

Trang 9

Câu 21: Khối lượng (gam) muối nitrat thu được là:

A 2,18

B 4,22

C 4,11

D 8,22

Câu 22: Hoà tan 10 gam hh 2 muối cacbonat kim loại hoá trị I và II bằng dd HCl

thu được dd X và 0,672 lít CO2 (đktc) Khi cô cạn dd X thu được khối lượng muối khan là:

A 103,3 gam

B 10,33 gam

C 11,22 gam

D 23,2 gam

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 5 gam hh 2 kim loại bằng dd HCl thu được dd A và

khí B Cô cạn dd A thu được 5,71 gam muối khan Thể tích (lít) khí B thoát ra (đktc) là:

A 2,24

B 0,224

C 1,12

D 0,112

Câu 24: Nung m gam hh X gồm 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại N và

M đều có hoá trị II Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và còn lại hh rắn Y Cho Y tác dụng hết với dd HCl dư thu thêm được 3,36 lít CO2 (đktc) Phần

dd đem cô cạn thu được 32,5 gam muối khan Giá trị của m là:

A 22,9

B 29,2

C 35,8

D ĐA khác

Câu 25: Cho hh X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ hoà tan hoàn

toàn trong nước thu được dd Y và 2,24 lít H2 (đktc) Trung hoà dd Y bằng dd HCl 1M Thể tích (ml) dd HCl cần dùng là:

A 50

B 100

C 150

D 200

Câu 26: Hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn có khối lượng m gam Chia X thành 2

phần, trong đó phần 2 có khối lượng gấp đôi phần 1 Cho phần 1 tác dụng với 200

ml dd H2SO4 1M thu được V lít H2 (đktc) Cho phần 2 tác dụng với 800 ml dd

Trang 10

H2SO4 1M thu được 13,44 lít H2 (đktc) Thể tích V (lít) thu được là:

A 4,48

B 5,6

C 3,36

D 1,12

Nhúng một thanh sắt nặng 100g vào 500 ml CuSO4 0,08M & Ag2SO4 0,004M Giả sử tất cả Cu, Ag thoát ra đều bám vào thanh sắt Sau một thời gian lấy thanh sắt ra & cân lại được 100,48g (27,28)

Câu 27: Khối lượng (gam) chất rắn A thoát ra bám lên thanh sắt là:

A 1,712

B 34,4

C 25,6

D 3,44

Câu 28: Hoà tan hết chất rắn A bằng HNO3 đặc Thể tích (lít) NO2 bay ra (ở

27oC; 1 atm) là:

A 1,526

B 1,08

C 15,26

D 10,75

Hoà tan hoàn toàn m gam hh X gồm Fe, Cu, Ag vào HNO3 thu được dd Y chỉ chứa 3 chất tan của 3 kim loại, đồng thời giải phóng ra 11,648 lít hh Z gồm NO2

& NO (đktc), có tỷ khối so với H2 bằng 21,4 Cho NH3 dư vào 1/2 dd Y, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 4g chất rắn Điện phân 1/2 dd

Y với điện cực trơ tới khi dd vừa hết ion Cu2+ thì khối lượng catot tăng 9,128g

Câu 29: Điện lượng (C) chạy qua dd khi điện phân là:

A 51531

B 48000

C 36032

D Kết quả khác.

Câu 30 : Số gam mỗi kim loại có trong m gam X là:

A 2,8; 6,4; 5,4

B 5,6; 11,776; 6,48

C 8,4; 9,6; 6,48

D Kết quả khác.

Ngày đăng: 03/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w