Yêu cầu chất lượng của nguồn nước cấp trong sản xuất bia 2 Hàm lượng muối cacbonat không quá 50mg/l 7 Khí NH3 và các muối NO3-, NO2- không có.. 3.Sử dụng nước trong tất cả các quá trình
Trang 1CẤP NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CƠ BẢN TỚI VIỆC CHỌN CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ NƯỚC CẤP TRONG LĨNH VỰC SXTP Ở VN HIỆN NAY VỚI NGÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
MỤC LỤC
A TỔNG QUAN
B CÁC NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN NƯỚC CẤP TRONG CÔNG NGHIỆP SX BIA
I Các nguồn nước cấp thường sử dụng trong công nghệ sản xuất bia
II Đặc tính của nước cấp trong công nghiệp sản xuất bia
C CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP HIỆN NAY
D KẾT LUẬN
Trang 2A TỔNG QUAN
Bia được sản xuất lâu đời trên thế giới, là sản phẩm lên men có tác dụng giải khát, tạo sự thoải mái và tăng cường sức lực cho cơ thể
Thành phần chính của bia bao gồm:80-90% nước, 3-6% cồn; 0,3-0,4% H2CO3; 5-10% là các chất tan, trong các chất tan thì 80% là gluxit, 8-10% là các hợp chất chứa nito, ngoài ra còn chứa các axit hữu cơ, chất khoáng và một số vitamin
Nguyên liệu chính để sản xuất bia bao gồm: malt đại mạch, nguyên liệu thay thế như gạo, lúa mì, ngô,…, hoa Houblon, men, nước
Trong đó, nước chiếm thành phần chủ yếu, nước dùng để sản xuất bia phải là nước mềm, hàm lượng sắt, mangan càng thấp càng tốt, nước phải được khử trùng trước khi đưa vào nấu, đường hóa Thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình công nghệ và chất lượng của bia thành phẩm sau này Nước trong nhà máy sản xuất bia dùng vơi nhiều mục đích khác nhau: nước trực tiếp sản xuất bia ( dùng trong quá trình hồ hóa, đường hóa, lọc rửa bã, ngâm Malt và gạo, nước pha thêm trong quá trình điều chỉnh nồng độ dịch đường lên men), nước dùng để vệ sinh thiết bị, nhà xưởng, dùng trong sinh hoạt của công nhân trong nhà máy
Trang 3B CÁC NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN NƯỚC CẤP TRONG CÔNG NGHIỆP SX BIA
I Đặc tính của nước cấp trong công nghiệp sản xuất bia
1 Yêu cầu chất lượng của nguồn nước cấp trong sản xuất bia
2 Hàm lượng muối cacbonat không quá 50mg/l
7 Khí NH3 và các muối NO3-, NO2- không có
2 Đặc tính của nguồn nước cấp ảnh hưởng đến quá trình sản xuất bia
- Nước dùng ngâm đại mạch để sản xuất malt: yêu cầu quan trọng nhất là nước không được chứa nhiều tạp chất và vi sinh vật
- Nước dùng để nấu bia:
+ Các muối cacbonat và bicacbonat sẽ hòa tan chất đắng, chất chát trong vỏ malt (nhất là Na2CO3) gây cho bia có vị đắng khó chịu
+ Những cacbonat và bicacbonat trong nước sẽ làm hạ độ acid của hồ malt làm cản trở hoạt động của hệ enzim trong malt
2KH2PO4 + Ca(HCO3)2 = CaHPO4 + K2HPO4 + 2H2O + 2CO2
nhận thấy rằng hai phân tử có tính acid sẽ thu được một phân tử kết tủa và một phân tử
có tính kiềm
+ Na2CO3 là muối làm giảm độ acid mạnh nhất vì:
2KH2PO4 + Na2CO3 = K2HP04 + Na2HPO4 + 2H2O + 2CO2
nhận thấy rằng từ hai phân tử có tính acid KH2PO4 sẽ thu được 2 phân tử có tính kiềm K2HPO4 , Na2HPO4
Trang 4- Nước dùng để rửa nấm men và thiết bị:
+ Nước dùng để rửa nấm men cần phải sạch, không chứa nhiều hợp chất hữu cơ, và đặc biệt không chứa vi sinh vật
+ Nước rửa thiết bị nên có độ cứng thấp đến trung bình, đặc biệt không chứa các muối NH3 và các muối nitrit
3.Sử dụng nước trong tất cả các quá trình sản xuất bia:
Không trực tiếp có mặt trong thành phần của sản phẩm nhưng rất cần thiết trong quy trình sản xuất và cũng ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng Nước này sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: nước nồi hơi, nước vệ sinh thiết bị, nước vệ sinh nhà xưởng, nước thanh trùng Mỗi mục đích đòi hỏi chất lượng riêng, nước được xử lý theo yêu cầu sử dụng
II Các nguồn nước cấp chủ yếu được sử dụng hiện nay
1 Nước bề mặt: bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối Do kết hợp từ các
dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là:
- Chứa khí hoà tan, đặc biệt là oxy
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng ( riêng trường hơp nước trong các ao, đầm, hồ, chứa ít chất rắn
lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo);
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
- Chứa nhiều vi sinh vật
2 Nước ngầm: được khai thác từ các tầng chứa dưới đất Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các tầng địa tầng chứa cát hoặc granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng Ngoài ra, các đặc trưng chung của nước ngầm là:
- Độ đục thấp;
- Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định;
- Không có oxy, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2,
- Chứa nhiều chất khoáng hoà tan, chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie,flo
- Không có sự hiện diện của vi sinh vật
C CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP HIỆN NAY
Đối tượng xử lý thường gồm:
- Các chất rắn lơ lửng (SS)
- Các chất vô cơ hòa tan: Fe2+, Ca2+, Mg2+, NH4+,…
- Các chất hữu cơ hòa tan
Trang 5- Các vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, protozoa,…)
Các quá trình xử lý nước cấp có thể là cơ học, hóa lý, hóa học, sinh học kết hợp các quá trình
xử lý theo trình tự nhất đinh thì có được một quy trình công nghệ xử lý.Để lựa chọn được công nghệ xử lý phụ thuộc vào:
- Loại nguồn nước
- Đặc điểm chất lượng nguồn nước
- Yêu cầu chất lượng nước cấp (theo tiêu chuẩn, quy chuẩn)
Tùy theo từng chất lượng nguồn nước cấp đầu vào mà có những công nghệ xử lý khác nhau, bao gồm các phương pháp sau:
a Xử lý nước cấp bằng phương pháp vật lý
b Xử lý nước cấp bằng phương pháp hóa học
c Xử lý nước cấp bằng phương pháp hóa lý
d Xử lý nước cấp bằng phương pháp nano
I Phương pháp vật lý
Các yêu cầu thông thường đối với nước dùng trong sản xuất bia là làm trong Trong trừơng hợp nước đục, có nhiều cặn ta phải tiến hành lắng trong hay lọc
I.1 Lắng trong
a Cơ sở lý thuyết của quá trình lắng:
- Lắng là một khâu xử lý quan trọng trong công nghệ xử lý nước Là giai đoạn làm sạch nước
sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước
- Dựa trên nguyên lý rơi theo động lực
- Quá trình lắng trong có thể loại bỏ 90-99% lượng chất bẩn chứa trong nước
b Động học của quá trình lắng
b.1 Lắng tĩnh:
- Trong môi trường nước ở trạng thái tĩnh, dưới tác dụng của trọng lực các hạt cặn rơi xuống theo phương thẳng đứng
- Tốc độ rơi của hạt phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, tỷ trọng của hạt, đồng thời phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như lực đẩy nổi, lực cản của nước Ngoài ra trong quá trình rơi, các hạt cặn tự do có tốc độ rơi khác nhau nên lại tác động lẫn nhau bằng cách cuốn theo hoặc liên kết thành các bông cặn lớn hơn
Trang 6=> Trong kỹ thuật xử lý nước hiện nay các bể lắng tĩnh không còn được áp dụng
b.2 Lắng động
- Theo phương chuyển động của dòng nước quá trình lắng được phân thành lắng đứng và lắng ngang
- Theo chế độ thủy lực, quá trình lắng lại có thể xảy ra trong dòng chảy tầng hoặc dòng chảy rối
* Lắng đứng:
- Trong bể lắng đứng nước chuyển động tự do theo phương chuyển động từ dưới lên, ngược chiều với hướng rơi của hạt cặn
- Khả năng ứng dụng:
+ Khi nước xử lý chỉ chứa các hạt cặn tự do, hiệu quả lắng sẽ có giá trị đúng bằng tỷlệ lượng cặn có tốc độ lắng cao hơn tốc độ dòng nước so với hàm lượng cặn của nước
+ Khi nước chứa cặn kết dính (cặn tự nhiên hoặc do keo tụ) hiệu quả lắng đạt trị số cao hơn
=> Như vậy khi lắng keo tụ bằng bể lắng đứng, hiệu quả lắng không chỉ phụ thuộc vào diện tích bể mà còn phụ thuộc chiều cao lắng Chiều cao lắng thường được xác định bằng thực nghiệm theo hiệu quả lắng yêu cầu
* Lắng ngang:
- So với lắng đứng, hiệu quả lắng với dòng nước chuyển động theo phương nằm ngang đạt hiệu quả cao hơn
- Trong bể lắng ngang tối ưu phải tồn tại 4 vùng riêng biệt: vùng phân phối đảm bảo đưa nước vào và phân phối đều nước, cặn trên toàn bộ mặt cắt ngang đầu bể; vùng lắng; vùng chứa cặn; vùng thu nước
I.2 Lọc
- Bể lọc được dùng để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tuỳ thuộc vào yêu cầu đối với chất lượng nước của đối tượng dùng nước
- Bể lọc gồm: vỏ bể, lớp vật liệu lọc, hệ thống thu nước lọc và phân phối nước rửa , hệ thống dẫn nước vào bể lọc và thu nước rửa bể lọc
Trang 7a Cơ sở lý thuyết của quá trình lọc:
- Khi lọc nước có chứa các hạt cặn bẩn qua lớp vật liệu lọc có thể xảy ra các quá trình sau: + Cặn bẩn chứa trong nước lắng đọng thành màng mỏng trên bề mặt của lớp vật liệu lọc + Cặn bẩn chứa trong nước lắng đọng trong các lỗ rỗng của lớp vật liệu lọc
+ Một phần cặn lắng đọng trên bề mặt tạo thành màng lọc, một phần thì lắng đọng trong các lỗ rỗng của lớp vật liệu lọc
b Một số quá trình lọc
b.1 Quá trình lọc nước qua màng lọc tạo ra trên bề mặt lớp cát (bể lọc chậm)
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả làm sạch cao, loại trừ được 95 – 99% cặn bẩn và vi sinh vật có trong nước
+ Không xử lý hóa chất, không đòi hỏi thiết bị phức tạp
+ Tách được các hạt bẩn kích thước rất nhỏ
- Nhược điểm:
+ Khó khăn cho vấn đề cơ giới hóa và và tự động hóa quá trình rửa lọc
+ Tốc độ thấp nên không có tính kinh tế
Ít được sử dụng trong cho các nhà máy có công suất lớn
b.2 Quá trình lọc nước qua lớp vật liệu lọc giữ cặn bẩn trong các lỗ rỗng (lọc nhanh)
- Chất lượng nước lọc phụ thuộc vào 2 yếu tố: chiều dày lớp vật liệu lọc và thời gian kể từ khi bắt đầu lọc
Trang 8II.Phương pháp hóa lý
1 Phương pháp keo tụ và tủa bông
a Định nghĩa.
- Kết tủa là sự phá vỡ trạng thái ổn định của các hạt keo để tạo ra sự tập hợp khởi đầu các hạt keo
- Tạo bông là sự tổ hợp các hạt keo đã bị keo tụ
b Mục đích:
- Tạo điều kiện và thực hiện quá trình dính kết các hạt cặn keo phân tán thành bông cặn có khả năng lắng và lọc với tốc độ kinh tế cho phép
- Tập hợp các căn nhỏ thành cặn lớn dễ tách ra khỏi nước
- Mục đích cuối cùng là loại bỏ cặn
c Cơ sở lý thuyết
Kích thước các hạt trong nước và khả năng tách chúng:
Hòa tan: từ 10-8 – 10-6 mm
Keo: từ 10-6 – 10-3 mm -> Keo tủa
Lơ lửng- Thô: từ 10-6- 10-3 -> Lắng trọng lực, lọc, tuyển nổi…
Các quá trình cơ học (lắng, lọc, ly tâm) chỉ tách hiệu quả các hạt lơ lửng có đường kính hạt
>10-3mm (bùn, cát, tảo, protozoa, )
- Đối với các hạt lơ lửng rất nhỏ và dạng keo đường kính 10-6 –10-3 mm (sét, đại Phân tử hữu cơ,…) thường rất khó lắng lọc(mất thời gian dài); để tách hiệu quả thường sử dụng biện pháp keo tụ -tạo bông trước khi lắng, lọc
d Quá trình keo tụ và tủa bông:
d.1 keo tụ:
- Các chất keo tụ cung cấp điện tich trái dấu với dấu của các hạt keo nhằm làm giảm điện tích của các hạt keo (thế zeta)
- Các hạt keo kết hợp lại với nhau thành những hạt lớn hơn (flocs)
Trang 9- Các chất keo tụ được đưa vào dung dịch bằng cách trộn nhanh
- Tuy nhiện lượng các chất keo tụ không sử dụng quá nhiều vì nó có thể dẫn đến đổi dấu điện tích của hạt keo, làm cho các hệ keo tải bền vững trở lại
Các loại chất keo tụ thường được sử dụng:
*Phèn nhôm (Al2(SO4)3): khi cho vào nước chúng phân ly thành
Al3+ -> Al(OH)3 , Al2(SO4)3+ 6 H2O = 2 Al(OH)3 + 6 H+ + 3 SO4
2 Ưu điểm của phèn nhôm :
+ có năng lực keo tụ thuộc loại cao nhất (quy tắc Shulz-Hardy
+ Muối nhôm ít độc, sẵn có trên thị trường và khá rẻ
+ Quy trình keo tụ bằng phèn nhôm trong thiết bị xử lý nước giếng khoan và xử lý nước mặt là tương đối đơn giản, dễ kiểm soát, phổ biến rộng rãi
- Nhược điểm của phèn nhôm:
+ Làm giảm đáng kể độ pH
+ Khi quá liều lượng cần thiết thì hiện tượng keo tụ bị phá huỷ làm nước đục trở lại
+ Phải dùng thêm một số phụ gia trợ keo tụ và trợ lắng
+ Hàm lượng Al dư trong nước lớn so với khi dùng chất keo tụ khác và có thể lớn hơn tiêu chuẩn với(0,2mg/lit)
+ Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và ko tan cùng các kim loại nặng thường hạn chế
+ Ngoài ra, có thể làm tăng lượng SO42- trong nước thải sau xử lí là loại có độc tính đối với vi sinh vật
*Phèn sắt: gồm Fe(II) và Fe(III)
+ Phèn Fe(II): khi cho phèn vào nước thì Fe(II)sẽ bị thủy phân thành Fe(OH)2
Fe2+ + 2H20 = Fe(OH)2 + 2H+
trong nước có O2 tạo thành Fe(OH)3
pH thích hợp là từ 8-9, có thể kết hợp với vôi thì keo tụ tốt hơn
+ Phèn Fe(III): Fe3+ + 3H2O = Fe(OH)3 + 3H+
Phèn sắt (III) khi thuỷ phân ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ Vùng pH tối ưu: 5 – 9
- Ưu điểm của phèn sắt so với phèn nhôm:
+ Liều lượng phèn sắt(III) dùng để kết tủa chỉ bằng 1/3 – 1/2 liều lượng phèn nhôm
+ Phèn sắt ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ và giới hạn pH rộng
-Nhược điểm của phèn sắt(III) là ăn mòn đường ống mạnh hơn phèn nhôm (vì trong quá trình phản ứng tạo ra axit)
*Poly Aluminium Chloride ( PAC)_ chất keo tụ thế hệ mới, tồn tại dưới dạng polime vô
cơ
d.2 tủa bông
Trang 10- Các vật liệu polyme vào nhằm tạo ra các cầu nối cho các hạt bông (flocs)
- Cầu nối được hình thành khi các đoạn của chuỗi polyme bám dính vào phân tử chất keo
- Bản chất: các tác nhân bông tụ đưa vào dung dich từ từ và nhẹ nhàng cho phép tiếp xúc với hạt bông nhỏ tạo thành các hạt lớn dễ lắng đọng
- Chất tủa bông âm phản ứng chống lại các phân tử chất keo mang điện tích trái đấu gây ra
sự mất bền vững hoặc bởi cầu nối hoặc bởi trung hòa các điện tích
Một số chất trợ keo tụ/ tủa bông
- Chất trợ keo tụ thường gặp: PMA (poly acrylamide), DADMAC (Diallydimethy
ammonium chloride), PA,…
- Được thêm vào nhằm đẩy mạnh quá trình keo tụ-tủa bông
- Đặc điểm của các chất trợ keo tụ:
*Là những loại polyme hữu cơ tổng hợp phân cực, chứa nhiều nhóm OH-, COOH- ,NH2,…vai trò trung tâm tích điện, tạo cầu nối giữa các hạt và có thể tham gia phản ứng, trung hòa điện tích hạt keo
*Có chức năng như cầu nối các hạt
*Có thể phân cưc hoặc không
*Có thể tham gia phản ứng trung hòa hoặc không
2 Phương pháp trao đổi ion
a Định nghĩa : là một quá trình mà các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi ion với ion có
cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước
b Mục đích:
- Được sử dụng để khử các muối, khử cứng, khử khoáng, khử nitrat, khử màu, khử kim loại, và các ion kim loại nặng và các ion kim loại khác trong nước
- Loại các kim loại như kẽm, đồng, crom, nikel, chì, thủy ngân, mangan,…), các hợp chất của asen, phospho, xianua và các chất phóng xạ
c Đối tượng: các muối, nitrat, kim loại và các ion kim loại
Trang 11d Cở sở của quá trình trao đổi ion:
+ dựa trên sự tương tác hoá học giữa ion trong pha lỏng và ion trong pha rắn
+ là quá trình gồm các phản ứng hoá học đổi chỗ (phản ứng thế ) giữa các ion trong pha lỏng
và các ion trong pha rắn (là nhựa trao đổi)
e Các chất trao đổi ion: là các chất vô cơ hay hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp nhân tạo
- nhóm các chất trao đổi ion vô cơ tự nhiên gồm có các zeolit, kim loại khoáng chất, đất sét, fensat, chất mica khác nhay…
- Các chất chứa nhôm silicat loại: Na2O, Al2O3.nSiO.mH2O
- Các chất florua apatit (Ca5(PO4)3)F và hydroxyt apatit (Ca5(PO4))OH
- Các chất có nguồn gốc từ các chất vô cơ tổng hợp gồm silicagel, permutit (chất làm mềm nước)
- Các chất trao đổi ion hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên gồm axut humic của đất và than đá, chúng mang tính acid yếu
- Các chất trao đổi ion hữu cơ tổng hợp là các nhựa có bề mặt riêng lớn chúng là các hợp chất cao phân tử: các chất trao đổi cation sunfua RSO3H
f Quá trình trao đổi ion:
Cơ chế trao đổi ion gồm những giai đoạn
- Di chuyển ion A từ nhân của dòng nước cấp tới bề mặt của lớp biên giới màng chất lỏng bao quanh hạt trao đổi ion
- Khuếch tán lớp ion qua lớp biên giới
- Chuyển ion đã qua biên giới phân pha và nhựa trao đổi
- Khuếch tán ion A bên trong hạt nhựa trao đổi với nhóm chức năng trao đổi ion
- Phản ứng hóa học trao đổi ion A và B
- Khuếch tán ion B bên trong hạt trao đổi ion tới biên giới phân pha
- Chuyển các ion qua biên giới phân pha ở bề mặt trong của màng chất lỏng
- Khuếch tán các ion B qua màng
- Khuếch tán các ion B vào nhân dòng chất lỏng
Nhược điểm: chi phí đầu tư và vận hành khá cao
Ưu điểm: cho phép thu hối các chất có giá trị với độ sạch nước cao