Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải NT bằng hóa lý:2.Các phương pháp: a.Phương pháp đông tụ: Mục đích: để tăng nhanh quá trình lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ, keo,.... Phương p
Trang 1NHÓM 6 LỚP 53TP1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2Click to add Title
1 3 Đào Thị Kim Thoa
Click to add Title
2 4 Tống Quang Anh
Click to add Title
1 5 Nguyễn Thị Thu Huyền
Click to add Title
1 6 Nuyễn Thị Thanh thư
Click to add Title17
Click to add Title
1 8 Nguyễn Thị Hồng Trang
Click to add Title
1 9 Trần Thị Thân
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 33 Thực trạng nguồn nước thải ngành chế biến thủy sản ở
nước ta hiện nay:
4 Một số công nghệ XLNT được áp dùng phổ biến
5 Hoạt động của hệ thống xử lý hóa- lý trong HTXLNT
3
Trang 4I Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải (NT) bằng hóa lý:
1 Khái quát chung:
Mục đích: Phương pháp hoá lý nhằm loại bỏ các
hạt rắn lơ lửng phân tán, các chất vô cơ và hữu cơ tan bằng quá trình keo tụ kết hợp đông tụ và tuyển nổi.
Cơ chế: Quá trình loại các hạt keo rắn trong nước
thải bằng lắng trọng lượng thì việc đầu tiên là phải trung hoà điện tích của chúng bằng quá trình đông
tụ Tiếp đến là liên kết chúng lại với nhau thành các hạt rắn lớn hơn bằng quá trình keo tụ.
4
Trang 5I Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải (NT) bằng hóa lý:
2.Các phương pháp:
a.Phương pháp đông tụ:
Mục đích: để tăng nhanh quá
trình lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ, keo, Khi đó nồng độ chất màu, mùi, lơ lửng sẽ giảm xuống
Các chất đông tụ thường
dùng là nhôm sunfat, sắt sunfat, sắt clorua
5
Trang 6I Tổng quan về công nghệ xử
lý nước thải (NT) bằng hóa lý:
2.Các phương pháp:
b Phương pháp tuyển nổi:
Mục đích: tách tạp chất ( ở dạng rắn lỏng) phân tán không tan,
tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học
Ưu điểm: khử được hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm,
trong thời gian ngắn
Cơ chế: sục các bọt khí nhỏ ( không khí) vào trong pha lỏng
Khí đó kết dính với hạt, khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu
6
Trang 7I Tổng quan về công nghệ xử
lý nước thải (NT) bằng hóa lý:
2.Các phương pháp:
c Phương pháp trung hòa:
Mục đích: Để ngăn ngừa hiện tượng xâm thực
và tránh cho quá trình sinh hóa ở các công trình làm sạch và nguồn nước không bị phá hoại; tách loại một số ion kim loại nặng ra khỏi nước thải
7
Trang 8I Tổng quan về công nghệ xử
lý nước thải (NT) bằng hóa lý:
2.Các phương pháp:
c Phương pháp trung hòa
Trung hòa bằng cách trộn nước thải chứa axit và nước thải chứa
kiềm
Phương pháp này được dùng khi NT của xí nghiệp là axit còn xí
nghiệp gần đó có NT kiềm Cả hai loại NT này đều không chứa các cấu tử gây ô nhiễm khác.
Trung hòa nước thải bằng cách cho thêm hóa chất:
Phương pháp này thường để trung hòa axit.
Để trung hòa axit vô cơ có thể dùng bất kỳ dung dịch có tính bazơ nào
Hóa chất rẻ tiền và dễ kiếm là Ca(OH)2, CaCO3, MgCO3, đôlômit, còn NaOH và xôđa Na2CO3 chỉ được dùng khi chúng là phế liệu
8
Trang 9I Tổng quan về công nghệ xử
lý nước thải (NT) bằng hóa lý:
2.Các phương pháp:
c.Phương pháp trung hòa:
Trung hòa nước thải chứa axit bằng cách lọc qua những lớp
vật liệu trung hòa
Đối với nước thải chứa HCl, HNO3 và cả nước thải H2SO4 với
hàm lượng dưới 5 mg/l và không chứa muối kim loại nặng có thể dùng phương pháp lọc qua lớp vật liệu lọc là đá vôi
magiezit, đá hoa cương, đôlômit
Dùng khí thải, khói từ lò hơi để trung hòa NT chứa kiềm
Đây là biện pháp khá kinh tế để trung hòa NT chứa kiềm vì khí
từ ống khói cháy tốt thường chứa khoảng 14% CO2
9
Trang 10I Tổng quan về công nghệ xử
lý nước thải (NT) bằng hóa lý:
2.Các phương pháp:
d.Phương pháp oxy hóa khử:
Các chất bẩn trong NT công nghiệp có thể phân ra hai loại: vô cơ
và hữu cơ
Để làm sạch nước thải có thể sử dụng các chất oxy hóa: clo (khí &
lỏng) trong môi trường kiềm, CaOCl2 , hipoclorit, ozon …và các chất khử: Na2S, Na2SO3 , FeSO4 …
Cơ chế: các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các
chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước bằng lắng hoặc lọc
Nhược điểm: tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học chỉ
dùng khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải có tính chất độc hại và không được tách bằng những phương pháp khác
10
Trang 11II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa- lý NT trong ngành CBTS
1 Thực trạng nguồn nước thải
ngành chế biến thủy sản ở nước ta hiện nay:
Việt Nam là một trong 10
nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới
Ngành Chế biến Thủy sản
cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường (yếu tố
kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường.)
11
Trang 12II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa -lý NT trong ngành CBTS
1 Thực trạng nguồn nước thải ngành chế biến thủy sản ở
nước ta hiện nay:
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến
bao gồm các loại đầu vỏ tôm, vỏ nghêu, da/mai mực, nội tạng mực và cá,
Nước thải sản xuất trong chế biến thủy sản chiếm
85-90% tổng lượng nước thải, chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế biến, hoàn tất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ, thiết bị, và nước thải sinh hoạt12
Trang 13II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa -lý NT trong ngành CBTS
13
=>Nước thải :nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất.
Thành phần nước thải có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh
Bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải chế biến thủy sản:
Trang 14II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa - lý NT trong ngành CBTS
2.Một số công nghệ XLNT được áp dùng phổ biến
Công nghệ lọc yếm khí kết hợp hồ sinh học,
Công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng hay kết
hợp kỵ khí và hiếu khí
Quá trình hóa lý (keo tụ/tạo bông hay tuyển nổi kết hợp
keo tụ) kết hợp với quá trình sinh học hiếu khí 14
Trang 15II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa- lý NT trong ngành CBTS
2.Một số công nghệ XLNT được áp dùng phổ biến
Hiện nay, hầu hết các nhà chế biến thủy sản áp dụng
chủ yếu là công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính
lơ lửng Tuy nhiên nước thải trong ngành CBTS ( chế biến cá da trơn) có hàm lượng dầu và mỡ cao nên cần
có thêm bước tiền xử lý hóa lý.
Do đó, công đoạn tách dầu mỡ là bước rất quan trọng
đối với toàn hệ thống xử lý
15
Trang 16Sơ đồ công nghệ HTXLNT của NMCBTS
16
Trang 17II Ứng dụng công nghệ xử lý
hóa- lý NT trong ngành CBTS
Giai đoạn tiền xử lý
Giai đoạn xử lý
bậc 3
Khử trùng
Lọc áp lực và khử trùng
Các công nghệ xử lý bằng phương pháp hóa- lý
tuyển nổi siêu nông kết hợp keo tụ
keo tụ/ tạo bông
và khử trùng
Trang 18Sơ đồ giai đoạn tiền xử lý
18
Trang 19Sơ đồ quá trình xử lý bậc 3
19
Trang 20II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa- lý NT trong ngành CBTS
2.Một số công nghệ XLNT được áp dùng phổ biến
VD: Đối với công nghệ chế biến tôm, nồng độ photpho trong
nước thải thường rất cao nên trong dây chuyền công nghệ xử lý,
sự kết hợp giữa quá trình keo tụ/tạo bông và sinh học (kỵ khí,
hiếu khí và thiếu khí) được áp dụng rất có hiệu quả
Quá trình keo tụ/tạo bông được áp dụng như bước ban đầu để
loại bỏ các hợp chất photpho, và một phần chất hữu cơ trong nước thải làm giảm trở ngại cho quá trình sinh học phía sau
20
Trang 21II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa- lý NT trong ngành CBTS
3 Hoạt động của hệ thống xử lý hóa- lý trong HTXLNT:
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm đến hệ thống xử
lý hóa lý bao gồm bể keo tụ và bể tuyển nổi siêu nông nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình tuyển nổi
các chất khó lắng như như mỡ cá.
21
Bể keo tụ tạo bông
Bể điều hòa
Trang 22II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa- lý NT trong ngành CBTS
3.Hoạt động của hệ thống xử lý hóa- lý trong HTXLNT:
Nước thải được hòa trộn với phèn nhôm trên
đường ống trước khi vào bể keo tụ
Polymer được châm vào bể keo tụ và được
khuấy trộn bằng cơ khí (cánh khuấy) nhằm
tăng kích thước của bông cặn
22
Trang 23II Ứng dụng công nghệ xử lý hóa- lý NT trong ngành CBTS
3 Hoạt động của hệ thống xử lý hóa-
lý trong HTXLNT:
Từ bể keo tụ nuớc thải được bơm
vào thiết bị tạo áp và theo chế độ
tự chảy qua bể tuyển nổi siêu
nông, các bông cặn được kết dính
tạo thành các hạt cặn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể, các bọt khí mịn lôi cuốn và kết dính các bông cặn nhỏ nổi lên bề mặt
23
Cụm bể tuyển nổi siêu nông
Trang 24Kết luận:
Việc xử lí ô nhiễm là vô cùng cấp bách và quan
trọng trong sự phát triển của các ngành sản xuất nói chung và ngành CBTS nói riêng Trên
cơ sở đó, để giảm thiểu sự ô nhiễm của nguồn nước thải từ ngành thủy sản, quá trình xử lí
bằng công nghệ hóa lí là cần thiết trước khi tiến hành xử lí bằng công nghệ sinh học.
24
Trang 25Tài liệu tham khảo:
Bài giảng “ Cấp và xử lý nước thải” Ths: Trần Văn Vương
http
://xulymoitruong.com/xu-ly-nuoc-thai-thuy-san-bang-co ng-nghe-moi-mbbr-1601
/
http://
www.sinhphu.vn/He-thong-xu-ly-nuoc-thai-che-bien-thu y-san_c_372_447_861.html
http://
www.greentek.com.vn/xu-ly-nuoc-thai-cong-nghiep/260-quy -trinh-phan-tich-nuoc-thai-tu-che-bien-thuy-san.html
http
://luanvan.net.vn/luan-van/luan-van-thiet-ke-he-thong-x u-ly-nuoc-thai-nha-may-che-bien-thuy-san-dong-lanh-voi- nang-suat-8-tan-san-phamngay-49474/
25
Trang 26XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN.
26