Tải trọng tác dụng bao gồm : tải trọng bản thân, đất đắp trên lng tờng, áp lực đất do tĩnh tải và hoạt tải H30 hoặc XB80.. + Mặt cắt II–II cũng là mặt cắt có tiết diên chữ nhật có thể l
Trang 1chơng Viii: thiết kế mố cầu Yêu cầu thiết kế
-Thiết kế mố chữ u bằng bê tong cốt thép ,mòng nông đặt trên nền thiên nhiên
+Chiều cao đá kê gối : 20 cm
+Kích thớc gối :hg=6cm,ag=31 cm(dọc),bg=46 cm(ngang)
Trang 2b1: Kho¶ng c¸ch tim gèi b1= 200cm
- ChiÒu réng nhá nhÊt cña mò mè <theo ph¬ng däc cÇu >
AM=+a1+(a0/2)+(1520)cm+a2
: Khe hë ë ®Çu kÕt cÊu nhÞp víi têng tríc mè lÊy =5cm
Trang 3-C¸c kÝch thíc c¬ b¶n
H×nh vÏ cÇu t¹o mè
Trang 4II tính toán mố
Với mố cầu ta cần tính và bố trí cốt thép cho toàn bộ các bộ phận của mố
( bao gồm tờng đỉnh, tờng thân và tờng cánh )
Tuy nhiên để thiên về an toàn và giảm bớt khối lợng tính toán ta chỉ tiến
hành tính toán cốt thép cho các mặt cắt làm việc bất lợi và tiến hành bố trí
cốt thép từ lợng cốt thép đã tính đợc Sau khi bố trí cốt thép ta cần tiến hành
kiểm duyệt
Cụ thể các mặt cắt đó là I – I, II – II, III – III, và các mặt cắt thuộc t ờng
cánh nh hình vẽ
+ Mặt cắt I-I có tiết diện chữ nhật
Sơ đồ tính toán coi nh thanh một đầu ngàm, một đầu tự do
Tải trọng tác dụng bao gồm : tải trọng bản thân, đất đắp trên lng tờng, áp lực
đất do tĩnh tải và hoạt tải ( H30 hoặc XB80 )
Tại mặt cắt này tính duyệt theo kết cấu bê tông chịu uốn
+ Mặt cắt II–II cũng là mặt cắt có tiết diên chữ nhật có thể lấy chiều rộng
1 m để tính toán
Tải trọng tác dụng bao gồm:
Các tải trọng thẳng đứng: tuờng mố, mũ mố, phản lực tĩnh tải, hoạt tải trên
KCN, bản quá độ
Các tải trọng ngang: Lực hãm xe, áp lực ngang của đất của hoạt tải
Duyệt mặt cắt này theo kết cấu BTCT chịu nén lệch tâm ( vì lực nén khá
lớn )
+ Mặt cắt III – III là mặt cắt đáy bệ:
Tính toán mặt cắt này để phục vụ cho việc tính toán móng cọc bên dới
+ Mặt cắt tờng cánh:
Tờng cánh tính gần đúng bằng cách chia làm 3 khu vực
Khu vực I là bản ngàm trên 2 cạnh
Tính toán áp lực đất do tĩnh tải và hoạt tải sau đó chia
đều cho hai phơng, tính ra số cốt thép cho từng phơng
2 m
I
I
Trang 5N = 2,5 0,9=2,25 T
1.2 Bản quá độ:
Bản quá độ đợc thiết kế có chiều dày 30cm; dài 4m; rộng 8,5m
Chiều dày lớp phủ trên bản quá dộ lấy trung bình là 30
2 Hoạt tải sau mố, trên bản quá độ:
Với chiều dài bản quá độ là: lb = 4 m, theo quy trình CHUH 2.05.030-84 củaLiên Xô cũ, thì phần hoạt tải tác dụng trên 1/2 bản trở về mố sẽ đợc truyềnxuống vai kê và không gây ra áp lực đất sau mố
Chiều dài đoạn hoạt tải không gây ra áp lực đất là: a = 2,0 (m)
Chiều dài đặt tải gây ra áp lực đất là: a’ = 2,0 (m)
Chỉ phần hoạt tải đặt sau 1/2 bản quá độ mới gây ra áp lực đất nếu phần nàynằm trên lăng thể trợt của vùng đất sau mố
Chiều dài của lăng thể trợt giả định:
l0 = H.tg(450- / 2) = 5,0 tg( 45o - 35o / 2 ) = 2,6 (m) > a = 2,0 (m)
Do đó phần hoạt tải nằm trong đoạn b’ = 2,6 - 2,0 = 0,6 (m) kể từ sau 1/2bản quá độ về phía đờng sẽ gây ra áp lực đất đối với mố cầu
Trang 6Với cầu khổ 7 + 2 1,5 với 2 làn xe: Ta xếp đợc 1 trục của 2 làn xe trên vùng
b’ = 0,6 m ( vì khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 trục = 1,6 m )
Với diện tích phân bố của tải trọng bánh xe (s x b’) đợc tính nh sau:
S = 2 1,9 + 1,1 + 0,6 = 5,5 (m)
Chiều rộng của diện tích phân bố tải trọng:
b = b1 + 2H
Trong đó:
b1: Chiều dài tiếp xúc giữa lốp xe và mặt đờng , b1 =20 cm
H: Bề dày lớp phủ mặt đờng, trong trờng hợp này do có bản quá độ nên bề
dày này ta lấy trung bình 30 cm
P: Là toàn bộ tải trọng tác dụng lên diện tích ( S x b )
tc : Dung trọng đất tính toán tiêu chuẩn, gtc = 1,8 (T/
Phần hoạt tải nằm ngoài lăng thể trợt sẽ không đợc tính
Dùng sơ đồ tính số 5 - bảng 4-2 trang 111, Giáo trình Mố trụ - Trờng đại học
GTVT; với chiều dài đặt tải là b = 0,8 (m) Khi đó áp lực do hoạt tải sẽ đ ợc
P
) (
( tg
Trang 7Cốt thép đợc tính với tiết diện là hình chữ nhật có b x h = 1 x 0,5 m
Mô men bất lợi nhất tác dụng lên 1 m chiều rộng
M o
h b u R
t
F . . ,
Trang 8Để tính tĩnh tải mố ta chia mố thành các khối có dạng hình học đơn giản, để
có thể dễ dàng tính trọng lợng của từng khối và cánh tay đòn đến một mặtcắt nào đó cần tính Chia thành các khối nh hình vẽ:
* Khối lợng riêng của bê tông: = 2,5 (T/m3)
* Khối lợng riêng đất đắp sau mố: = 1,8(T/m3)
* Khối lợng riêng bê tông lớp phủ: = 2,2 (T/m3)
Lập bảng tính toán hợp lực đối với trọng tâm mặt cắt đáy móng ( II – II )
(Mômen mang dấu “- ” hớng ra sông )
30 cm với trọng lợng 2,2 (T/m3)
Phản lực do trọng lợng bản thân bản quá độ:
Rbqđ = 2,5 0,3 4 8 / 2 = 12 (T)
12
Trang 9Với sơ đồ cha liên hợp = 16,3 ( Để tính tĩnh tải I’ của bản Bê tông )
( Để tính tĩnh tải phần II và hoạt tải bất lợi trong 2 truờng hợp )
Trang 10Khi xếp tải lên ĐAH
Ptc = 3,2 = 52.16(T)
Mtc = 0 (T.m)
2.4 Lực hãm do H30:
Với chiều dài đặt tải < 50m, lực hãm Hhãm= 0,9P > H = 0,9 30 = 27 (T)
Lực hãm đặt tại tim gối, với chiều cao gối: 20cm, chiều cao đá kê gối 30cm
Mômen tiêu chuẩn do lực hãm với đỉnh bệ:
Mlh = 27 4,2 = 113,4 (T.m)
2.5 Hoạt tải sau mố, trên bản quá độ:
Với chiều dài bản quá độ là: lb = 4 m, theo quy trình CHUH 2.05.030-84 của
Liên Xô cũ, thì phần hoạt tải tác dụng trên 1/2 bản trở về mố sẽ đợc truyền
xuống vai kê và không gây ra áp lực đất sau mố
Chiều dài đoạn hoạt tải không gây ra áp lực đất là: a = 2,0 (m)
Chiều dài đặt tải gây ra áp lực đất là: a’ = 2,0 (m)
Chỉ phần hoạt tải đặt sau 1/2 bản quá độ mới gây ra áp lực đất nếu phần này
nằm trên lăng thể trợt của vùng đất sau mố
Chiều dài của lăng thể trợt giả định:
l0 = H.tg(450- / 2) = 5,0 tg( 450 - 350 / 2 ) = 3,12 (m) > a = 2,0 (m)
Do đó phần hoạt tải nằm trong đoạn b’ = 3,12 - 2,0 = 1,12 (m) kể từ sau 1/2
bản quá độ về phía đờng sẽ gây ra áp lực đất đối với mố cầu
hình vẽ:
Trờng hợp xếp xe H30:
Với cầu khổ 7 + 2 1,5 với 2 làn xe: Ta xếp đợc 1 trục của 2 làn xe trên vùng
b’ = 1,12 m ( vì khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 trục = 1,6 m )
Với diện tích phân bố của tải trọng bánh xe (s x b’) đợc tính nh sau:
H: Bề dày lớp phủ mặt đờng, trong trờng hợp này do có bản quá độ
nên bề dày này ta lấy trung bình 30 cm
P h
Trang 11h
1
h2
P: Là toàn bộ tải trọng tác dụng lên diện tích ( S x b )
tc : Dung trọng đất tính toán tiêu chuẩn, gtc = 1,8 (T/m3)
Trong trờng hợp bài toán chỉ xếp đợc một trục xe trong một làn
> P = 2 12 = 24 (T)
Thay số ta đợc: h0 = 3,03 (m)
Phần hoạt tải nằm ngoài lăng thể trợt sẽ không đợc tính
Dùng sơ đồ tính số 5 - bảng 4-2 trang 111, Giáo trình Mố trụ - Trờng đại họcGTVT; với chiều dài đặt tải là b = 0,8 (m) Khi đó áp lực do hoạt tải sẽ đ ợctính theo công thức:
Khi đó chiều dầy đất tính toán đợc theo công thức
và
) (
) ).(
b S tc
P n
o
h
.
P n o h
,
'
Trang 12với n - là hệ số tải trọng của hoạt tải.
Đối với tổ hợp chính (E12) thì hệ số tải trọng của hoat tải H30, n = 1,4 =
định Nên phản lực này bằng 1/2 tổng các trục đặt trên bản quá độ
Trên đoạn 0,5 lb = 2 m ta có thể đặt bất lợi đựoc 2 trục của 2 làn xe
Bất lợi trong trờng hợp xe XB80 nằm trên bản quá độ và một trục nằmtrên lăng thể trợt Phần bánh xe nằm trên bản quá độ sẽ gây ra phản lực vai
kê bất lợi về phía đờng đối với mố cầu Phần áp lực đất do trục xe nằm trênlăng thể trợt này có giá trị không đáng kể Hơn nữa để thiên về an toàn (cho
mố bất lợi về phía đờng) ta bỏ qua phần áp lực đất do 1 trục XB80 gây ratrong trờng hợp này Mà chỉ 4 trục nằm trên phần bản quá độ tác dụng lênvai kê
Để đơn giản tính toán phản lực vai kê do XB80 nằm trên bản quá độ tacoi bản quá độ kê trên hai gối với khẩu độ nhịp bằng chiều của lăng thể tr ợtgiả định Nên phản lực này bằng 1/2 tổng các trục đặt trên bản quá độ
=> P = 0,5 4 20 = 40 (T)
Mô men đối với mặt cắt II – II : M = 40 1 = 40 (T.m)
) ( , , , , ,
, )
Trang 14W
M F
N k
T m
T W
Trang 151 2
3
5 6
Lập bảng tính toán hợp lực đối với trọng tâm mặt cắt đáy móng ( III – III )
(Mômen mang dấu “- ” hớng ra sông )
Trang 17l
2,0
Mlh = 27 5,7 = 180,9 (T.m)
2.5 Hoạt tải sau mố, trên bản quá độ:
Với chiều dài bản quá độ là: lb = 4 m, theo quy trình CHUH 2.05.030-84 củaLiên Xô cũ, thì phần hoạt tải tác dụng trên 1/2 bản trở về mố sẽ đợc truyềnxuống vai kê và không gây ra áp lực đất sau mố
Chiều dài đoạn hoạt tải không gây ra áp lực đất là: a = 2,0 (m)
Chiều dài đặt tải gây ra áp lực đất là: a’ = 2,0 (m)
Chỉ phần hoạt tải đặt sau 1/2 bản quá độ mới gây ra áp lực
đất nếu phần này nằm trên lăng thể trợt của vùng đất
sau mố
Chiều dài của lăng thể trợt giả định:
l0 = H.tg(450- / 2) = 5,0 tg( 450 - 350 / 2 ) = 3,12
(m) > a = 2,0 (m)
Do đó phần hoạt tải nằm trong đoạn
b’ = 3,12 - 2,0 = 1,12 (m) kể từ sau 1/2 bản quá độ về phía
đờng sẽ gây ra áp lực đất đối với mố cầu
hình vẽ:
Trờng hợp xếp xe H30:
Trang 18Trong đó: b1: Chiều dài tiếp xúc giữa lốp xe và mặt đờng , b1 =20 cm
H: Bề dày lớp phủ mặt đờng, trong trờng hợp này do có bản quá độ nên bềdày này ta lấy trung bình 30 cm
b = 0,2 + 2 0,3 = 0,8 (m)
Ta quy đổi tải trọng bánh xe về lớp đất tơng đơng có bề dày đợc tính theocông thức sau:
trong đó: P: Là toàn bộ tải trọng tác dụng lên diện tích ( S x b )
tc : Dung trọng đất tính toán tiêu chuẩn, gtc = 1,8 (T/m3)Trong trờng hợp bài toán chỉ xếp đợc một trục xe trong một làn nên
P = 2 12 = 24 (T)
Thay số ta đợc: h0 = 3,03 (m)
Phần hoạt tải nằm ngoài lăng thể trợt sẽ không đợc tính
Dùng sơ đồ tính số 5 - bảng 4-2 trang 111, Giáo trình Mố trụ - Trờng đại họcGTVT; với chiều dài đặt tải là b = 0,8 (m) Khi đó áp lực do hoạt tải sẽ đ ợctính theo công thức:
P
.
) (
tg
A H
h b
Trang 19và
Khi đó chiều dầy đất tính toán đợc theo công thức
với n - là hệ số tải trọng của hoạt tải
Đối với tổ hợp chính (E12) thì hệ số tải trọng của hoat tải H30,
định Nên phản lực này bằng 1/2 tổng các trục đặt trên bản quá độ
Trên đoạn 0,5 lb = 2 m ta có thể đặt bất lợi đựoc 2 trục của 2 làn xe
=> P = 0,5 4 24 = 48 (T)
Mô men đối với mặt cắt II – II : M = 48 ( - 0,5 ) = - 24 (T.m)
Trờng hợp xếp xe XB80:
Chỉ một xe chạy qua cầu, do đó trên lăng thể trợt đã tính toán xếp đợc một trục
xe 20T Nghĩa tổng cộng hoạt tải tác dụng lên lăng thể trợt nhỏ hơn trong trờng
b S tc
P n o
h
,
'
P n o
,
'
, )
Trang 20hợp H30 Cho nên áp lực đất bất lợi trong trờng hợp H30 nằm trên lăng thể trợt, nên không cần tính cho XB80.
Bất lợi trong trờng hợp xe XB80 nằm trên bản quá độ và một trục nằmtrên lăng thể trợt Phần bánh xe nằm trên bản quá độ sẽ gây ra phản lực vai
kê bất lợi về phía đờng đối với mố cầu Phần áp lực đất do trục xe nằm trênlăng thể trợt này có giá trị không đáng kể Hơn nữa để thiên về an toàn (cho
mố bất lợi về phía đờng) ta bỏ qua phần áp lực đất do 1 trục XB80 gây ratrong trờng hợp này Mà chỉ 4 trục nằm trên phần bản quá độ tác dụng lênvai kê
Để đơn giản tính toán phản lực vai kê do XB80 nằm trên bản quá độ tacoi bản quá độ kê trên hai gối với khẩu độ nhịp bằng chiều của lăng thể tr ợtgiả định Nên phản lực này bằng 1/2 tổng các trục đặt trên bản quá độ
=> P = 0,5 4 20 = 40 (T)
Đối với mặt cắt đáy móng: M = 40 (- 0,5 ) = - 20 (T.m)
3 Tính duyệt mặt cắt đáy móng ( III - III ):
Trang 21W
M F
N k
Trang 22Riêng phần bê tông đã đủ khả năng chịu lực nên chỉ bố trí cốt thép cấu tạo.
T m
T W
T m
T W
,
H
Trang 23R b =1250 (T/m 2 )- Cờng độ chịu nén giới hạn của bê tông
TT N