Những hạt bụi mịn gây hại cho phổi nhiều hơn.Trong bảng dưới đây cho thấy độ phân tán vài loại bụi trong sản xuất: Bảng 3.1: Tỷ lệ % của bụi theo kích thước... Tính cháy nổ của bụi: Các
Trang 1GVHD: TS Thái Văn Đức
PHÒNG CHỐNG BỤI TRONG SẢN XUẤT
Trang 3NỘI DUNG
Khái niệm, phân loại.
Nguyên nhân sinh ra bụi
Tác hại của bụi
Biện pháp phòng chống, giảm thiểu
Trang 4Những hạt bụi nằm lơ lững trong không khí gọi là aerozon.
Chúng đọng lại trên bề mặt vật thể nào đó thì gọi là aerogen.
BỤI LÀ
GÌ?
là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha như hơi, khói, mù.
Theo kiểu Brown
Trang 52.PHÂN LOẠI
THEO NGUỒN GỐC
Bụi hữu cơ Bụi thực vật (gỗ, bông), bụi động vật (len, lông, tóc).
Bụi nhân tạo Nhựa hóa học, cao su
Bụi vô cơ Bụi khoáng chất (thạch anh, amiăng), bụi kim loại (sắt, đồng, chì).
Trang 7Thực nghiệm cho thấy các hạt bụi vào tận phổi qua đường hô hấp có 70% là những hạt 1µm, gần 30% là những hạt 1-5 µm, những hạt từ 5-20 µm chiếm tỷ lệ không đáng kể.
Trang 82 PHÂN LOẠI
THEO TÁC HẠI
Bụi gây ung thư Nhựa đường, phóng xạ, các hợp chất brôm,…
Bụi gây viêm mũi, hen, viêm họng, dị ứng. Bụi bông, len, gai, phân hóa học, một số bụi gỗ,…
Bụi gây nhiễm trùng Bụi lông, bụi xương,…
Trang 101 Độ phân tán: Là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng của hạt bụi và sức cản của không khí Hạt bụi càng lớn càng dễ rơi tự
do, hạt càng mịn thì càng rơi chậm và hạt nhỏ hơn 0,1m thì chuyển động Brown trong không khí Những hạt bụi mịn gây hại cho phổi nhiều hơn.Trong bảng dưới đây cho thấy độ phân tán vài loại bụi trong sản xuất:
Bảng 3.1: Tỷ lệ % của bụi theo kích thước.
II TÍNH CHẤT:
Trang 112 Sự nhiễm điện của bụi: Dưới tác dụng của một điện trường mạnh các hạt bụi bị nhiễm điện và sẽ bị cực của điện trường hút với vận tốc khác nhau tùy thuộc kích
thước hạt bụi Tính chất này của bụi được ứng dụng để lọc bụi bằng điện
3 Tính cháy nổ của bụi: Các hạt bụi càng nhỏ mịn, diện tích tiếp xúc với oxy càng lớn, hoạt tính hóa học càng mạnh nên dễ bốc cháy trong không khí Ví dụ: bột
cacbon, bột sắt, bột coban bông vải có thể tự bốc cháy trong không khí Nếu có mồi lửa như tia lửa điện, các loại đèn không có bảo vệ lại càng nguy hiểm
4 Tính lắng trầm nhiệt của bụi:
Cho một luồn khói đi qua một ống dẫn từ vùng nóng chuyển sang vùng lạnh hơn thì phần lớn khói bị lắng trên bề mặt ống lạnh Hiện tượng này là do các phần tử khí giảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng lạnh Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng để lọc bụi
Bảng 3.2: Tỷ lệ lắng đọng bụi cao lanh trên đường hô hấp.
Kích thước (µm) Lắng đọng chung (%) Lắng đọng ở đường hô hấp (%) Lắng đọng ở phế bào (%)
Trang 125 Tính tán xạ:
Kích thước hạt: là thông số cơ bản của bụi, vì chọn thiết bị lọc chủ yếu dựa vào thành phần tán xạ của bụi
Thành phần tán xạ: là hàm lượng tính bằng số lượng hay khối lượng các hạt thuộc nhóm kích thước khác nhau
Nhóm kích thước (nhóm cỡ hạt hay nhóm hạt): là phần tương đối của các hạt có kích thước nằm trong khoảng trị số xác định được coi như giới hạn dưới và giới hạn trên
Kích thước hạt có thể được đặc trưng bằng vận tốc treo (vt, m/s) là vận tốc rơi tự do của hạt trong không khí
6 Tính bám dính:
Tính bám dính của hạt xác định xu hướng kết dính của chúng Độ kết dính của hạt tăng có thể làm cho thiết bị lọc bị nghẽn do sản phẩm lọc Kích thước hạt càng nhỏ thì chúng càng dễ bám dính vào bề mặt thiết bị Bụi có 60 – 70% hạt có đường kính nhỏ hơn 10 micrômet được coi là bụi kết dính
Trang 13Bảng 3.3: Phân loại theo độ bám dính của bụi.
Đặc trưng kết dính của bụi Tên gọi
Không kết dính Bụi xỉ khô, bụi thạch anh (cát khô), bụi sét khô
Kết dính yếu
Tro bay chứa nhiều sản phẩm chưa cháy, bụi than cốc, bụi magezit (MgCO3) khô, tro phiến thạch, bụi apatit khô, bụi lò cao, bụi đỉnh lò.
Kết dính vừa
Tro bay chết hết, tro than bùn, bụi than bùn, bụi magezit ẩm, bụi kim loại, bụi pirit, các oxit của chì, kẽm và thiếc, bụi xi măng thô, mồ hóng, sữa khô, bụi tinh bột, mạt cưa.
Kết dính mạnh
Bụi xi măng thoát ra từ không khí ẩm, bụi thạch cao và thạch cao mịn, phân bón, supperphotphat kép, bụi clinke, natri chứa muối, bụi sợi, tất cả các loại bụi có kích thước nhỏ hơn 10 micrômet.
II TÍNH CHẤT:
Trang 14bị đẩy trở lại dòng khí, do đó, hiệu quả lọc thấp.
Các hạt phẳng dễ thấm hơn so với các hạt có bề mặt không đều Sở dĩ như vậy là do các hạt có bề mặt không đều hầu hết được bao bọc bởi vỏ khí được hấp thụ cản trở
sự thấm
9 Tính hút ẩm và tính hòa tan:
Các tính chất này của bụi được xác định trước hết bởi thành phần hóa học của chúng cũng như kích thước, hình dạng và độ nhám của bề mặt Nhờ tính hút ẩm và tính hòa tan mà bụi có thể được chọn lọc trong các thiết bị lọc kiểu ướt
Trang 15 Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió
bão, động đất, núi lửa.
Nguyên nhân
Bên ngoài
Bên ngoài
Bên trong
Bên trong
IV NGUYÊN NHÂN SINH BỤI TRONG SẢN XUẤT:
Trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của con
người:
do các bếp đun nấu, các lò sưởi sử dụng nhiên liệu than,
củi, dầu, khí đốt.
Trang 16Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa nhưng quan trọng hơn là trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người
Trong nền công nghiệp hiện đại, bụi phát sinh từ các quá trình gia công chế biến các khoáng sản hoặc kim loại nghiền đập sàng, cắt, mài, cưa, khoan… bụi còn phát
sinh khi vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩm dạng bột, gia công các sản phẩm từ bông, lông thú, gỗ…
IV NGUYÊN NHÂN SINH BỤI TRONG SẢN XUẤT:
Trang 17Nguồn phát sinh bụi chủ yếu trong ngành như sau:
*Lĩnh vực xây lắp:
Đặc điểm công việc này chủ yếu là khoan đá, nổ mìn, đào và vận chuyển đất đá trong các đường hầm, các công trình ngầm: công trình xây dựng thuỷ điện, giao thông, công trình công nghiệp Ngoài ra, người lao động làm những công việc tháo dỡ các công trình, trộn hỗn hợp xi măng và cát để tạo vữa, phun cát đánh gỉ cấu kiện thép cũng phải tiếp xúc với các nguồn phát sinh có nồng độ bụi silic cao
*Lĩnh vực sản xuất vật liệu:
Sản xuất xi măng: bụi phát sinh trong quá trình nghiền đá, sét và các phụ gia (thạch cao, xỉ ); quá trình nghiền clinker và đóng bao xi măng.
Sản xuất bê tông: Bụi cát đá và xi măng phát sinh trong quá trình vận chuyển và sàng lọc vật liệu và trộn bê tông.
Sản xuất vật liệu chịu lửa: Bụi có hàm lượng Si02 phát sinh trong các khâu gia công nguyên liệu, tạo hình, sản xuất các sản phẩm chịu lửa.
Sản xuất gốm sứ và kính xây dựng: Nguyên liệu trong sản xuất gốm sứ là các Silicat có chứa Si02 nên trong các công đoạn của quá trình sản xuất, đặc biệt tại khu vực
gia công nguyên liệu, đều phát sinh ra bụi Khẩu trang không che hết được bụi đá
IV NGUYÊN NHÂN SINH BỤI TRONG SẢN XUẤT:
Trang 18*Cơ khí xây dựng: Công việc đúc, hàn, sơn, đánh gỉ bằng phương pháp phun cát đều phát sinh bụi có chứa Si02 Nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic cũng đến với những
người lao động làm các công việc phụ trợ như: thợ điện, thợ sửa chữa
Nhà máy nhiệt điện: các nhà máy này thường dùng nhiên liệu rắn, dầu FO, diezen Khói ra thường chứa lượng tro bụi lớn ( 10-30 g/m3)
Nhà máy hóa chất: thải ra nhiều chủng loại độc hại thể khí và thể rắn.
Nhà máy luyện kim: thường thải ra nhiều bụi và các chất độc hại Bụi thường có kích thước lớn nhất là ở công đoạn: khai thác quặng, tuyển quặng, sàng quặng,
nghiền quặng
Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng: nhà máy ximăng, nhà máy gạch ngói sành sứ, lò nung vôi, là những nguồn gây ô nhiễm
Dây chuyền công nghệ càng lạc hậu thì lượng độc hại và bụi thải ra càng nhiều Chất thải độc hại của nhà máy này chủ yếu là bụi do đất đá, do đốt nhiên liệu rắn và
các khí SO2, NOx, CO Một số nhà máy quá cũ, các hệ thống lò vôi, trạm nghiền đá, nhà máy nhỏ chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải góp phần gây ô nhiễm
IV NGUYÊN NHÂN SINH BỤI TRONG SẢN XUẤT:
Trang 19Ô nhiễm môi trường sản xuất do giao thông vận tải:
Hoạt động giao thông vận tải cũng là một nguồn ô nhiễm không khí đáng kể, trong đó có vấn đề ô nhiễm bụi
Ôtô và các xe gắn máy gây ô nhiễm bụi và khí độc hại do cháy nhiên liệu trong động cơ thải qua ống xả
Ô nhiễm môi trường sản xuất do sinh hoạt của con người:
Nguồn ô nhiễm này do các bếp đun nấu, các lò sưởi sử dụng nhiên liệu than, củi, dầu, khí đốt. Lượng độc hại từ nguồn này tỏa ra không nhiều lắm, song nó gây ô nhiễm cục bộ, và vì nó ở sát cạnh con người cho nên tác hại của nó lớn và nguy hiểm
Theo Cơ quan Y tế Liên Hợp Quốc, một nửa dân số thế giới sử dụng than, gỗ, phân bón và các nhiên liệu rắn khác để đun nấu thực phẩm và sưởi ấm trong nhà, họ tiếp xúc với khói nguy hiểm, làm chết 1,5 triệu người mỗi năm
IV NGUYÊN NHÂN SINH BỤI TRONG SẢN XUẤT:
Trang 20V TÁC HẠI CỦA BỤI ĐỐI VỚI CON NGƯỜI:
Qua bảng ta thấy rõ là bụi càng mịn càng chui sâu và càng gây nguy hại.
Nhờ có hệ thống hô hấp mà ta có thể cản và loại trừ được 90% bụi có kích thước khoảng trên 5µm Các hạt bụi nhỏ dưới 5µm có thể theo không khí thở vào đến tận phế nang, ở đây cũng được các lớp niêm dịch và đại thực bào ăn và loại ra được khoảng 90% hạt bụi ở phổi
Số bụi còn lại đọng ở đường hô hấp trên có thể gây ra nhiều bệnh.
Kích thước (µm) Lắng đọng chung (%) Lắng đọng ở đường hô
Trang 21Phổi nhiễm bụi
1
Bệnh phổi nhiễm bụi gây ra do hít phải các loại chủ yếu là bụi khoáng và kim loại, dẫn tới hiện tượng xơ hóa phổi, làm suy giảm chức năng hô hấp Tùy theo loại bụi hít phải mà có các bệnh phổi nhiễm bụi mang tên khác nhau:
Bệnh bụi phổi silic (Silicoisis)
Bệnh bụi phổi Asbest (Asbestosis)
Bệnh bụi phổi bông (Byssinosis)
V TÁC HẠI CỦA BỤI ĐỐI VỚI CON NGƯỜI:
Trang 22Bệnh bụi phổi silic (Silicoisis)
Nguyên nhân chính do tiếp xúc nghề nghiệp với bụi silic tự do (SiO2)
Làm việc trong các hầm mỏ, như mỏ than, mỏ kim loại, khai thác đá xây dựng Ngành cơ khí luyện kim đặc biệt công nhân ở
phân xưởng đúc, làm khuôn,làm sạch bằng cách phun cát Công nhân làm việc trong các nghề thủy tinh, sành sứ, đồ gốm
Bệnh bụi phổi Asbest (Asbestosis)
Bệnh bụi phổi – asbest: Bệnh gây nên do tiếp xúc lâu dài với bụi amiant trong sản xuất Tổn thương bệnh lý trong bệnh này là xơ hóa phổi, dẫn đến giảm chức năng hô hấp
Bệnh bụi phổi bông (Byssinosis)
Bệnh gặp ở công nhân ngành dệt, tiếp xúc với các loại bụi có nguồn gốc từ bông, sợi, lá và vỏ cây bông Công nhân cán xé bông, đóng kiện, xe sợi và dệt, đều có thể mắc bệnh
V TÁC HẠI CỦA BỤI ĐỐI VỚI CON NGƯỜI:
Trang 24Bụi bột, bụi len, bột thuốc kháng sinh có thể gây ra viêm mũi, viêm phế quản dạng hen.
Trang 25Bụi Mangan, phosphat, bicromat kali còn gây bệnh viêm phổi do nó làm thay đổi tính miễn dịch sinh học
Trang 26Bụi còn tác động lên các tuyến nhờn, làm cho khô da, phát sinh
các bệnh da như trứng cá, viêm da.
Bụi nhựa than còn có tác dụng quang học trên vùng da để hở dưới tác dụng của ánh sáng làm da sưng tấy, đỏ như bỏng, rất ngứa.
Trang 27Bụi đường, bột có thể làm sâu răng, do bụi động lại trên mặt răng, bị vi khuẩn phân giải thành axit lactic làm hỏng men
răng.
Bụi kim loại, bụi khoáng to, nhọn, cạnh sắc vào dạ dày có thể có ảnh hưởng, gây rối loạn tiêu hóa.
Trang 28Do không mang kính phòng hộ nên bụi bẩn vào mắt kích thích màng tiếp hợp, gây ra viêm màng tiếp hợp,
Trang 299 Bụi rơm rạ, bụi thóc
V TÁC HẠI CỦA BỤI ĐỐI VỚI CON NGƯỜI:
Trang 301 Tác hại của bụi Silic:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Ngành khai thác mỏ than, mỏ sắt, mỏ mangan, apatit, mỏ đá, mỏ thạch anh nghề khoan đá, xẻ đá, bắn mìn, hầm lò, sản xuất đồ gốm, sành sứ, đúc kim loại, say khoáng sản, sản xuất xi măng, gạch ngói, khai thác cát, công nhân làm việc trên công trường xây dựng, sản xuất thuỷ tinh, làm đường giao thông trên bộ, nghề cán cao su, sản xuất bột nhẹ, mài đá, hàn đá, sản xuất phân lân v.v
Tác hại đến sức khoẻ
- Bụi SiO2 tự do gây bệnh bụi phổi silíc một bệnh không chữa được, người bị bệnh ra khỏi môi trường tiếp xúc bệnh vẫn tiến triển
- Bệnh gây cho người lao động khó thở khi gắng sức, ho, khạc đờm, đau ngực, có khi đau dữ dội, có cảm giác tức ngực
- Bệnh nặng làm cơ thể sút cân, ăn ngủ kém cơ thể suy sụp nhanh
- Người bệnh dễ bị nhiễm trực khuẩn lao và các vi sinh vật gây bệnh khác
- Bệnh bụi phổi si-líc gây biến chứng dãn phế nang phổi thường gặp nhất, làm cho người khó thở, suy hô hấp, nhiễm khuẩn phế quản, viêm phổi cấp tính, viên phế quản, tâm phế mãn, tràn khí phế mạc làm người chết
Trang 312 Tác hại của bụi A-Mi-Ăng:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Khai thác mỏ a-mi-ăng, sản xuất tấm lợp a-mi-ăng, sản xuất má phanh ô tô, dệt sợi a-mi-ăng, chế tạo nổi hơi, người buôn bán sợi a-mi-ăng, đánh vữa a-mi-ăng, xay nghiền a-miăng Công nhân xưởng đóng tàu, người sửa chữa tái tạo má phanh
Tác hại đến sức khoẻ
- A-mi-ăng gây bệnh bụi phổi a-mi-ăng, không có thuốc điều trị đặc hiệu, thường tử vong do viêm phổi phế quản, suy tim hoặc khối u phát triển đến màng phổi
- A-mi-ăng là một chất gây ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư thanh quản, ung thư thân
- A-mi-ăng có nguy cơ phát triển caxinom phế quản, caxinom thanh quản, caxinom đường tiêu hoá
- A-mi-ăng còn gây một số bệnh thông thường: Viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, tràn dịch màng phổi, dầy màng phổi, xẹp phổi
- Bụi a-mi-ăng gây tổn thương giác mạc mắt
- Bệnh bụi phổi a - mi- ăng nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội Bệnh có thể biến chứng tâm phế mạn đưa đến tử vong
Trang 323 Tác hại của bụi than:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Trang 334 Tác hại của bụi sắt:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Người khai thác mỏ sắt, đóng tàu, người tiếp xúc với ô-xít sắt, thợ hàn, người cạo rỉ sắt, nghề đánh bóng kim loại, xay bột ô-xít sắt.Những ngành nghề trên thường hít thở phải bụi hỗn hợp trong đó có ô-xít si-líc tự do, măng gan và bụi kim loại khác v.v
Trang 345 Tác hại của bụi bông:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Trang 356 Tác hại của sợi khoáng nhân tạo:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Trang 367 Tác hại của bụi si-li-cat:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Người khai thác mỏ, sản xuất silicát, ngành sản xuất giấy, sản xuất xà phòng, công nghệ cao su, vật liệu xây dựng, nhựa đường, công nghiệp chất dẻo, chất chống dính, đổ khuôn đúc, khuôn mỹ phẩm
Trang 378 Tác hại của bụi graphít:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Người khai thác mỏ graphít, sản xuất gạch lát graphít, sản xuất thép, sản xuất pin, cực điện, sơn vẽ, đúc kim loại, sản xuất bút chì
Tác hại đến sức khoẻ
Người lao động làm việc trong môi trường có bụi graphít, hít thở phải bụi này có nguy cơ gây bệnh bụi phổi. Bệnh bụi phổi do graphít gây xơ hoá phổi, viêm phế quản mãn tính, có thể gây tắc nghẽn, làm rối loạn chức năng phổi, biểu hiện bệnh nhân đau ngực, khó thở
9 Tác hại của bụi gỗ, tre, nứa:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Trang 3810 Tác hại của bụi thuốc lá:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Trang 3911 Tác hại của bụi rơm rạ, bụi thóc:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
- Bệnh có thể gây xơ hoá phổi dẫn đến suy hô hấp , rối loạn trao đổi khí
- Bụi thóc, rơm rạ cũng là tác nhân gây bệnh hen suyễn, dị ứng da
- Bụi vào mắt gây tổn thương giác mạc, kết mạc
Trang 4012 Tác hại của bụi thực phẩm:
Ngành, nghề, công việc tiếp xúc
Trang 41KỸ TH UẬT
VI BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG,GIẢM THIỂU:
Trang 426 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG,GIẢM THIỂU:
Trang 43VI BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG,GIẢM THIỂU:
1 Biện pháp kỹ thuật:
- Giữ bụi không cho lan tỏa ra ngoài không khí, cơ giới hóa, tự động hóa các quá trình SX sinh bụi, để công nhân không phải tiếp xúc với bụi. Đây là biện pháp cơ bản nhất
Ví dụ: tự động hóa trong quá trình đóng bao để nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, vận chuyển bằng băng chuyền trong ngành dệt, ngành than,
khai thác mỏ, dùng các tấm che kín các máy móc tạo ra bụi, kèm theo các máy hút bụi tại chỗ, chỉ chừa chỗ thao tác tối thiểu cho nhu cầu kỹ thuật (trong máy mài, cưa đĩa, máy nghiền đá v.v.)
Trong khai thác mỏ người ta còn dùng khoan ướt, làm ẩm, hạn chế việc sinh bụi. Kết quả điều tra cho thấy, nếu khoan khô 1cm3 không khí có 5983 hạt bụi, khi khoan ướt chỉ còn 1734 hạt.
Khi khai thác mỏ bằng mìn, có thể dùng bao nước bằng ni lông làm lắng bụi, giảm nồng độ bụi ở nơi sản xuất.
- Thay thế nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất. Thay thế nguyên, nhiên liệu thải ra nhiều bụi bằng các nguyên, nhiêu liệu thải không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. (dùng đá mài nhân tạo có ít dioxit silic thay thế cho đá mài tự nhiên nhiều SiO2).