Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hóa Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đõy, kinh tế Việt Nam đang từng bước hoà nhập với sự phỏt triển chung của kinh tế thế giới Điều đú đó và đang tạo ra nhiều cơ hội cũng như cỏc thỏch thức lớn với cỏc doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của nước ta Để tồn tại và phỏt triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường đũi hỏi cỏc doanh nghiệp cần thiết phải hợp lý hoỏ trong mọi khõu của quy trỡnh sản xuất, cũng như phải nõng cao tớnh khoa học, hợp lý trong bộ mỏy quản lý sản xuất của mỡnh Đồng thời cỏc doanh nghiệp cũng luụn phải nõng cao về số lượng cũng như về chất lượng cho sản phẩm của mỡnh để đỏp ứng được thị hiếu ngày càng cao của người tiờu dựng
Kế toỏn là cụng cụ quản lý, điều hành cỏc hoạt động kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản, sử dụng nguồn vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cụng tỏc kế toỏn được chia thành nhiều khõu, nhiều phần nhưng chỳng cú mối quan hệ hữu cơ gắn kết tạo thành một hệ thống quản lý tài chớnh thực sự cú hiệu quả cao Tiờu thụ luụn là giai đoạn cuối cựng của hoạt động kinh doanh Cụng tỏc kế toỏn thành phẩm; tiờu thụ và xỏc định kết quả tiờu thụ là khõu rất quan trọng của cụng tỏc kế toỏn doanh nghiệp, vừa làm thụng tin về tỡnh hỡnh tiờu thụ hàng hoỏ, vừa phản ỏnh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do nhận thức được tầm quan trọng của cụng tỏc tổ chức kế toỏn thành phẩm ; tiờu thụ và xỏc định kết quả tiờu thụ sẽ gúp phần đẩy nhanh tiờu thụ hàng hoỏ, làm tăng thu nhập tớch luỹ cho doanh nghiệp.Em đó
chọn đề tài: “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Vật phẩm Văn hóa Hà Nội.”,
nhằm hoàn thiện khõu thành phẩm; tiờu thụ và xỏc định kết quả tiờu thụ tại cụng ty cổ phần mỹ thuật & vật phẩm văn hoỏ Hà Nội và cũng giỳp em hoàn thành tốt đợt thực tập tại cụng ty
Dưới sự hướng dẫn của cụ giỏo: Nguyễn Minh Phương và cỏc cụ, chỳ, anh chị trong cụng ty và đặc biệt là phũng Kế toỏn đó giỳp đỡ chỉ bảo em trong
Trang 2quỏ trỡnh thực tập tại cụng ty Em đó hoàn thành đề tài thực tập với nội dung gồm hai phần:
PHẦN I: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM; TIấU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIấU THỤ TẠI CễNG TY CỔ PHẦN MỸ THUẬT
VÀ VẬT PHẨM VĂN HOÁ HÀ NỘI
PHẦN II: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM; TIấU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIấU THỤ TẠI CễNG TY CỔ PHẦN MỸ THUẬT
VÀ VẬT PHẨM VĂN HOÁ HÀ NỘI
Phần III Đánh giá thực trạng phơng hớng hoàn thiện
kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hoá
hà nội
Trang 3PHẦN ITỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ THUẬT
VÀ VẬT PHẨM VĂN HÓA HÀ NỘI
Năm 1987 đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành văn hoá thành phố, đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến tổ chức bộ máy, thu gom đầu mối quản
lý xí nghiệp Công ty đã được thành lập theo quyết định số 490/TCCQ ngày 11/2/1987 của Sở Văn hoá thông tin Hà Nội trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị:
- Công ty Vật tư Văn hoá Thông tin
- Công ty Băng nhạc đĩa hát
- Xí nghiệp sản xuất nhạc cụ thiết bị sân khấu
Năm 1998, thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, UBND thành phố Hà Nội đã quyết định sát nhập Công ty Mỹ thuật Hà Nội và Công ty Mỹ thuật vật phẩm văn hoá Hà Nội, hình thành lên Công ty cổ phần
Mỹ thuật và Vật phẩm Văn hoá Hà Nội
Do sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Sở Văn hoá thông tin mới cấp cho Công ty ngôi nhà số 43 Tràng Tiền và 75 Hàng Bồ làm trụ sở văn phòng và phân xưởng sản xuất băng Cassete - Video
Tên doanh nghiệp : Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm Văn hoá Hà Nội
Trụ sở chính : Số 43 Tràng Tiền - Quận Hoàn Kiếm –Hà Nội
Giấy phép kinh doanh số: 0103007702 cấp ngày 06/5/2005 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp phép
Trang 4Điện thoại : 04.8257683 Fax:
Mó số thuế: 0100110172
Cụng ty cú cỏc đơn vị trực thuộc:
- Xưởng sản xuất tại 437 Bạch Mai
- Cửa hàng băng nhạc, băng hỡnh Hồ Gươm Audio-Video tại 33 Hàng Bài
- Cửa hàng Vật phẩm văn hoỏ tại 40 Hàng Bụng
- Cửa hàng Vật phẩm văn hoỏ tại 28 Hàng Dầu
- Chi nhỏnh tại thành phố Hồ Chớ Minh tại 164 Trần Hưng Đạo - Quận 1.Trong quá trình phát triển đến nay công ty đã trải qua 3 giai đoạn:
* Từ khi thành lập đến năm 1991 (thời kỳ đầu đồng thời cũng là thời kỳ
củng cố xây dựng):
Sản xuất kinh doanh trong phạm vi nhỏ, sản phẩm làm theo kế hoạch của Nhà nớc, cụ thể là:
+ Sản phẩm sản xuất ra giao cho các cửa hàng trực thuộc công ty
+ Sản phẩm đợc bán tại các cửa hàng trong phạm vi nội thành Hà Nội
Do lối làm ăn theo kế hoạch nên sản phẩm đơn điệu, chất lợng kém không
có khả năng cạnh tranh trên thị trờng cũng một phần lý do bớc đầu nhập máy móc thiết bị của nớc ngoài, kinh nghiệm không có nhiều và không đợc phản ánh
đúng Cũng vì lý do này mà ngời lao động không phát huy khả năng chính bản thân cho sản xuất, làm việc thụ động dẫn đến hiệu quả thấp
Việc sản xuất đợc tiến hành theo kế hoạch của Nhà nớc nên chỉ chú trọng tới sản lợng mà không chú ý tới việc nâng cao chất lợng sản phẩm Do đó, việc
đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mã tiến hành chậm chạp, mang tính hình thức
Nh vậy, trong giai đoạn này hiệu quả sản xuất kinh doanh không phản ánh thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Từ năm 1991 đến năm 1998 ( thời kỳ phát triển và trởng thành đặc biệt):
Đây là giai đoạn khởi sắc nhất của công ty, mọi sản phẩm làm ra hầu nh
đều tiêu thụ hết, công ty đã dần dần đứng vững trong thị trờng Hà Nội Công ty
Trang 5cổ phần Mỹ thuật và Vật phẩm Văn hoá Hà Nội đợc thành phố cho vay đầu t chiều sâu dây chuyền sản xuất băng casssette trắng và chơng trình hiện đại với nguyên liệu dây băng và vỏ hộp nhập ngoại Do việc tháo gỡ các khó khăn của công ty phù hợp với các điều kiện khách quan và chủ quan, công ty đã chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và từng bớc dành đợc tín nhiệm với ban hành gần xa.
Chính vì vậy đã đảm bảo đợc công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên, duy trì ổn định và giữ vững nhịp độ sản xuất, tạo thế phát triển cho các năm sau
* Từ năm 1999 đến nay (đây là thời kỳ tạm ổn định):
Với chính sách mở cửa công ty gặp nhiều khó khăn lớn Hàng loạt băng hình, băng nhạc ồ ạt tràn vào thị trờng Việt Nam, trong đó hầu hết sản phẩm là của Trung Quốc Để tháo gỡ các khó khăn, công ty khắc phục bằng các biện pháp:
- Chủ động tìm kiếm và khai thác nguồn vật t, nguyên liệu
- Thiết kế chế thử và cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu và hạ giá thành sản phẩm
- Giảm bớt số lợng công nhân d thừa, không đủ sức khoẻ, tay nghề, đồng thời đào tạo lại số lao động hiện có để có đủ khả năng, trình độ đáp ứng với cơ chế mới
- Tập trung cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất nhằm hạn chế bớt thời gian gián đoạn sản xuất
- Tận dụng triệt để những năng lực của máy móc thiết bị hiện có, đầu t thêm một số máy móc thiết bị mới tại các khâu then chốt nhằm nâng cao chất l-ợng sản phẩm Trớc tình hình nh thế làm thế nào để cho công ty đợc tồn tại và phát triển, để đạt đợc điều đó là cả một quá trình phấn đấu không mệt mỏi, thông minh và sáng tạo của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty dới sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo
Trang 6
Kết quả hoạt động kinh doanh từ khi tiến hành cổ phần hóa công ty
(năm 2005 và năm 2006)
1 Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ 10 4.411.095.536 7.306.034.441
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 465.750.850 510.000.950
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Do sự sát nhập kịp thời cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế thị trường, cũng như nhu cầu thị trường về loại hình giải trí: băng, đĩa nhạc gia đình và giới trẻ tăng cao nên khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường đối với công ty
Trang 7đó rất kịp thời và nhanh chúng nắm bắt được thời cơ Nờn ngay trong năm 2005 sau khi được chuyển đổi thành cụng ty cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hoỏ
Hà Nội, cụng ty đó đạt doanh thu khỏ lớn đối với một ngành sản xuất băng, đĩa nhạc và văn hoỏ: 4.411.095.536 đồng, sau khi trừ đi cỏc khoản chi phớ và giỏ vốn cũng như thuế thu nhập phải nộp, lợi nhuận cụng ty đạt được là: 53.003.241đồng
Sang đến năm 2006 sau khi đó cú được những thị trường tiờu thụ chủ yếu của cụng ty nhờ khả năng tiếp thị và quảng cỏo, cụng ty tiếp tục phỏt huy khả năng sản xuất và tiờu thụ hàng hoỏ, sản phẩm của mỡnh một cỏch rộng rói và đầy đủ cỏc linh vực về ngành nghề kinh doanh cụng ty Doanh thu năm 2006 tăng lờn gần gấp đụi so với năm 2005: 7.306.034.441 đồng sau khi tớnh cỏc khoản chi phớ và thuế phải nộp nhà nước lợi nhuận cũng tăng theo doanh thu với số lợi nhuận đạt được: 60.822.643đồng Trong cỏc năm tới với cỏc cơ hội mới và khả năng mở rộng quy mụ sản xuất và thị trường là rất lớn
Trải qua những năm tháng hình thành và phát triển (1991 - 2005) tuy là một thời gian không dài đối với một doanh nghiệp nhng cũng đủ đánh giá rằng, mặc dù sinh ra trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn trăm bề, tổ chức biến động rất phức tạp trong khi đó cơ chế quản lý của Nhà nớc đã chuyển sang một giai
đoạn mới, nhiều vấn đề tồn tại mà công ty làm tốt trớc hết phải nói đến sự năng
động của lãnh đạo không ngừng đổi mới, mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực, giữ trọn chữ “tín” và thoả mãn mọi nhu cầu khách hàng, Công ty cổ phần Mỹ thuật
và Vật phẩm Văn hoá Hà Nội vững tin và có cơ hội phát triển
II Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý, chức năng, nhiệm vụ :
Tổ chức bộ mỏy quản lý :
Cụng ty là một đơn vị hạch toỏn độc lập dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Văn hoỏ thụng tin Hà Nội Bộ mỏy quản lý của Cụng ty được tổ chức theo hỡnh thức tập trung gồm giỏm đốc cụng ty và cỏc phũng ban chức năng.Trong cụng
ty cổ phần mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội
Trang 8đồng quản trị Hội đồng quản trị bầu ra Ban giám đốc và Giám đốc Giám đốc lãnh đạo chung và chỉ đạo trực tiếp phòng ban, phân xưởng:
Ban giám đốc gồm:
- 1 Giám đốc phụ trách
- 1 phó Giám đốc phụ trách sản xuất,
- 1 phó Giám đốc kinh doanh
Bộ máy quản lý sản xuất, kinh doanh của công ty bao gồm như sau:
Giám đốc công ty đứng đầu bộ máy quản lý, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong công
ty Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó Giám đốc, Giám đốc còn trực tiếp điều hành thông qua các Trưởng phòng ban, giúp việc và tham mưu cho giám đốc là các phó giám đốc: Kinh doanh và Kỹ thuật
- Phó giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc quản lý ,điều hành về khai thác kinh doanh
+ Nghiên cứu thị trường, điều tra nắm bắt nguồn hàng, xây dựng các phương án kinh doanh đảm bảo hiệu quả kinh tế Đề xuất, góp ý, tham khảo với giám đốc ký kết các hợp đồng mua, bán văn hoá phẩm trong phạm vi đăng ký kinh doanh của công ty
+ Được uỷ quyền giải quyết một số công việc liên quan đến khai thác kinh doanh, phát triển thị trường kinh doanh, ký các hợp đồng hợp tác liên doanh nhằm khai thác năng lực của công ty
- Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp giám đốc điều hành bộ phận sản xuất và tham mưu cho giám đốc các dự án mở rộng quy mô sản xuất và mua các thiết
bị máy móc kỹ thuật cao trong lĩnh vực sản xuất băng, đĩa nhạc phục vụ thị hiếu người tiêu dùng
+ Được giám đốc uỷ quyền ký kết các hợp đồng về chuyển giao kỹ thuật cũng như lắp ráp các dây chuyền và quản lý việc sản xuất băng, đĩa nhạc, văn
Trang 9hoỏ phẩm trước khi đưa ra thị trường tiờu thụ Quản lý cỏc phũng ban chức năng trong nhiệm vụ và quyền hạn của một phú giỏm đốc kỹ thuật.
Cỏc phũng ban chức năng được tổ chức theo yờu cầu của việc quản lý sản xuất, kinh doanh như sau:
Phũng tổ chức đào tạo: cú nhiệm vụ bố trớ, sắp xếp lónh đạo trong cụng ty
về số lượng, trỡnh độ, tay nghề, chăm lo tới mọi mặt của đời sống vật chất, tinh thần, văn hoỏ của cỏn bộ cụng nhõn viờn, đảm bảo an toàn lao động
Phũng nghiệp vụ kinh doanh: cú nhiệm vụ sản xuất định mức kinh tế kỹ
thuật, tiờu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy cỏch từng mặt hàng đồng thời giỏm sỏt quỏ trỡnh chế tạo sản phẩm và cú nhiệm vụ thu mua vật tư, nguyờn liệu phục vụ sản xuất kịp thời đầy đủ, giỏm sỏt hoạt động sản xuất kinh doanh của từng phõn xưởng, kiểm tra tỡnh hỡnh kế hoạch sản xuất, giao nộp sản phẩm, bảo quản thành phẩm trong kho, theo dừi nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
Phũng biờn tập: cú nhiệm vụ xõy dựng chương trỡnh, vẽ mẫu, sản xuất
thử để đưa xuống cỏc phõn xưởng sản xuất
Phũng mẫu: cú nhiệm vụ khai tỏch mẫu mó với nhu cầu tiờu thụ trờn thị
trường, trưng bày sản phẩm mẫu
Phũng KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho
Phũng xuất nhập khẩu: chuyờn giao dịch với nước ngoài để ký hợp đồng
kinh tế sản xuất và tiờu thụ sản phẩm
Phũng kế hoạch tài vụ: là một bộ phận của hệ thống thụng tin kinh tế, cú
nhiệm vụ thực hiện và tổ chức thực hiện toàn bộ cụng tỏc kế toỏn, thống kờ trong cụng ty Phũng thực hiện toàn bộ cụng việc tổng hợp kế toỏn của đơn vị, cỏc phõn xưởng
Sau khi ổn định tổ chức, công ty nhanh chóng củng cố mọi mặt từ cơ cấu
tổ chức nhân sự, quy trình sản xuất đến phơng thức kinh doanh Trong mô trình sản xuất kinh doanh công ty đã liên tục tìm tòi, nghiên cứu phơng thức sản xuất,
Trang 10khắc phục mọi khó khăn và đã hoàn chỉnh công nghệ sản xuất ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng Từ kỹ thuật sản xuất giản đơn, công ty đã dần dần trang bị máy móc mới hiện đại nh dây truyền sản xuất băng đĩa nhạc , hình ,ch-
ơng trình Cassette trắng với số lợng lớn về chủng loại cũng nh sản phẩm phong phú
Trớc sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, công ty gặp nhiều khó khăn về vốn đầu t, về sản xuất, thị trờng thế giới và thị trờng trong nớc có nhiều biến
động nên sản phẩm công ty sản xuất ra đòi hỏi phải đúng và phù hợp thực tế với nhu cầu tiêu dùng Trong tình hình đó công ty mạnh dạn vay vốn ngân hàng với lãi xuất ngắn hạn để nhập dây truyền sản xuất băng đĩa nhạc ,hình chơng trình và Cassette & video trắng với kết quả đáng tin cậy Bằng sự năng động dám nghĩ, dám làm, Giám đốc công ty đã mở rộng hoạt động liên doanh liên kết với các đơn
vị khác nh công ty AUDIO SAIGON, VAFACO,Hãng phim Trẻ v.v Và đã cử cán bộ đi tìm hiểu thị trờng trong nớc, ngoài nớc nh tham gia các Hội chợ triển lãm hàng hoá Việt Nam tại các nớc nh Hồng Kông, Singapo, Thái lan, Pháp, Đài Loan
Bên cạnh đó tại thủ đô Hà Nội những năm gần đây, các phơng tiện nghe nhìn ngày càng phổ cập và trở thành nh cầu rất lớn trong đời sống nhân dân Trên thị trờng sự phát triển phong phú về số lợng chủng loại và nội dung chơng trình băng đĩa hình, băng đĩa nhạc vừa mang lại những thông tin thẩm mỹ mới mẻ lành mạnh của quần chúng và gây không ít khó khăn cho công tác quản lý văn hoá của Nhà nớc ảnh hởng xấu đến đời sống, tâm lý, tình cảm đạo đức xã hội Trớc tình hình đó công ty luôn thực hiện tốt biện pháp “xây dựng để chống” văn hoá phẩm
đồi truỵ, phản động Một trong những biện pháp đó là ngành sẽ tăng cờng đầu t chiều sâu, tạo ra nhiều sản phẩm văn hoá giá trị lành mạnh nh các loại băng nhạc, băng hình ca ngợi quê hơng, hình ảnh yêu đất nớc, đa tìm cảm ngời dân về với cội nguồn dân tộc phù hợp với tâm lý và hoàn cảnh xã hội Việt Nam góp phần thay thế các văn hoá phẩm xấu đang lu hành trên thị địa bàn thành phố
Trang 11Sơ đồ 1: Mụ hỡnh tổ chức quản lý của Cụng ty
Chi nhánh tại
TP HCM Ban kỹ thuật
Phòng mẫu
Phân xưởng sản xuất Phòng Kinh doanh
Phòng xuất nhập khẩu Phòng biên tập Phòng KCS
Phòng Tổ chức
Phòng kế toán
TP, Kho NVL
Hội
đồng
quản
trị
Trang 12Từ sơ đồ bộ máy quản lý rút ra nhận xét nh sau:
- Cơ cấu bộ máy tổ chức đợc bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng có sự phân nhiệm rõ ràng Các phó giám đốc, các phòng ban phân xởng có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc Giữa các phòng có vị trí tơng đơng nhau và có mối quan
hệ với nhau Hội đồng quản trị công ty bầu ra Giám đốc Giám đốc lãnh đạo chung và bầu ra ban Giám đốc Công ty coi trọng và đề cao vai trò của Giám
đốc, ngời chỉ huy, ngời điều hành, ra mọi quyết định và cũng là ngời chịu trách nhiệm pháp lý trớc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với Nhà nớc
- Tại công ty công tác tài chính kế toán là một khâu quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất, có thể nói nếu công tác tài chính kế toán mà yếu thì công ty không thể phát triển đợc nh hiện nay, do vậy vai trò và trách nhiệm của
kế toán trởng đợc xác định ngang tầm với phó Giám đốc
Nhìn chung cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc hình thành rất phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, sự phối hợp, phân công nhiệm vụ và chức năng của từng đơn vị trong bộ máy đã đợc quy định chặt chẽ bằng hệ thống các văn bản Đó là điểu đảm bảo cho sự hoạt động thống nhất và nhịp nhàng giữa các bộ phận trong guồng máy điều hành và quản lý của công ty
Mối liờn hệ, mạng lưới cửa hàng:
Cụng ty cú duy nhất một xưởng sản xuất đú là cửa hàng 437 Bạch Mai, từ cửa hàng này cỏc sản phẩm của cụng ty được phõn bổ đi khắp cỏc cửa hàng trực thuộc cụng ty và cỏc đại lý tiờu thụ khỏc, chịu sự quản lý của Phũng kinh doanh
Sơ đồ 2: Mạng lưới cửa hàng của cụng ty
- Trong 5 cửa hàng trờn, cửa hàng 33 Hàng Bài là cửa hàng bỏn chạy nhất với doanh số 4,4 tỷ đồng/năm (theo bỏo cỏo quý 3 / năm 2006)
Phũng kinh doanh
33 Hàng Baỡ 40 Hàng Bụng 75 Hàng Bồ 28 Hàng Dầu 437 Bạch Mai
Trang 13Trong đó:
Kinh doanh băng nhạc, băng hình là các cửa hàng: 33 Hàng Bài, 437 Bạch Mai, 28 Hàng Dầu
Kinh doanh băng nhạc, băng hình, Mỹ thuật và vật phẩm văn hoá trang
âm, thiết bị ánh sáng, băng cờ, khẩu hiệu, bột màu: 40 Hàng Bông
kỹ thuật phù hợp với yêu cầu chuyên môn
Tự xác định hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất mà công ty lựa chọn Trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các luật định
Công ty được vay vốn của các ngân hàng trong nước và ngoài nước để tổ chức sản xuất và kinh doanh
Công ty được mở các tổ chức đại diện, chi nhánh, được tham gia hội chợ triển lãm Việt Nam ở nước ngoài để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm của mình, được cử người ra nước ngoài để đàm phán, ký kết hợp đồng và khảo sát thị trường
Công ty có tư cách pháp nhân với con dấu theo mẫu quy định và hạch toán kinh tế độc lập
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là: sản xuất kinh doanh băng nhạc, băng hình bên cạnh đó còn kinh doanh một phần rất nhỏ hàng Mỹ thuật và vật phẩm văn hoá, các thiết bị âm thanh ánh sáng
Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước Xây dựng tốt các kế hoạch nâng cao hiệu quả mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều nhu
Trang 14cầu người tiêu dùng, tự bù đắp chi phí, trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Nghiên cứu luật pháp quốc tế và các thông lệ kinh doanh, cần nắm vững nhu cầu, thị hiếu và giá cả của các loại băng, nghiên cứu rõ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước để đưa ra các phương án kinh doanh
Giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo có lợi cho công ty Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng tổ chức xã hội, tổ chức tốt đời sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
Thực hiện tốt các chỉ tiêu xã hội do Nhà nước giao cho như: nộp ngân sách Nhà nước, đảm bảo việc làm ổn định và thu nhập hợp lý cho cán bộ công nhân viên
III Đặc điểm thị trường tiêu thụ
Âm nhạc tác động trực tiếp, nhanh chóng và sâu sắc đến tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của mọi tầng lớp trong xã hội không phân biệt dân tộc và tôn giáo.Chính vì vậy, công ty đã đóng góp một phần tích cực vào công tác tuyên truyền giáo dục, phục vụ đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh của công chúng với mọi đối tượng không phân biệt tuổi tác và trình độ học vấn thông qua các chương trình băng hình phong phú, hấp dẫn có chất lượng nghệ thuật Nhiều đĩa CD băng nhạc, băng đĩa VCD hình đặc sắc được kịp thời phát hành phục vụ trực tiếp phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, vận động DSKHHGĐ, kỷ niệm các ngày lễ lớn
Ở nước ta, có thể nói, xuất bản âm nhạc là một ngành nhạc trẻ, mới thực
sự hình thành từ sau cuộc chiến tranh chống Pháp và bước vào sản xuất có tính công nghiệp từ trên 10 năm trở lại đây Tuy nhiên, do chưa đặt ở đúng vị trí của ngành xuất bản, quy mô sản xuất sản phẩm âm thanh trong cả nước vẫn nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu của hơn 80 triệu người Việt Nam, đồng thời cũng không đủ sức chống lại những sản phẩm âm nhạc có hại cho sự phát triển của
Trang 15nền văn hoá âm nhạc dân tộc du nhập từ nhiều nguồn và nhiều đường vào nước ta.
Nếu như trước đây rất ít gia đình có radio, cassette, đầu máy CD -DVD, hoặc có thì chỉ tập trung ở thành thị thì ngày nay do nền kinh tế có những bước tăng trưởng mạnh mẽ nên radio, cassette, máy CD-DVD và các thiết bị nghe, nhìn hiện đại khác đã được mua sắm nhiều hơn kể cả ở nông thôn Song song với việc này là nhu cầu tăng lên đáng kể của băng nhạc, băng hình Công ty đã kịp thời nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu thị trường nên hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết mọi miền đất nước và được tham gia hội chợ triển lãm trong nước cũng như quốc tế Để tồn tại và phát triển, công ty không ngừng tìm tòi và phát hành những nội dung mới phù hợp với thị hiếu của khách hàng,
đi sâu vào khai thác sở thích của từng lứa tuổi
Ví dụ:
Từ 5 - 15: nhạc nhi đồng
Từ 15 - 25: nhạc quốc tế, nhạc trẻ
Từ 25 - 40: nhạc trong nước
Từ 40-70: nhạc tiền chiến, cổ điển, giao hưởng
Vấn đề mẫu mã, bao gói sản phẩm cũng được công ty quan tâm đúng mức
Mỗi chương trình sản xuất ra đều được đội ngũ họa sĩ thiết kế, trình bày thực sự hấp dẫn và bám sát thị hiếu của khách hàng
Trang 16Biểu đồ: Thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam
Nguồn : Tài liệu của hiệp hội công nghệ ghi âm quốc tế ( FPI ) 2001 Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy số lượng người thích nhạc trong nước rất lớn (65%), điều đó chứng tỏ người dân Việt Nam luôn hướng về nền văn hoá mang đậm đà bản sắc dân tộc Nắm bắt được nhu cầu đó, nét riêng của Hồ Gươm Audio có trên 50% chương trình phát hành hàng năm hướng về khai thác các loại hình nghệ thuật dân gian như quan họ, chèo, hát văn, cải lương đã gây được tiếng vang lớn, được đông đảo công chúng trong nước và Việt kiều khen ngợi Đặc biệt công ty biết khai thác thế mạnh, mở rộng quan hệ đội ngũ cộng tác viên ở các đoàn nghệ thuật trung ương cũng như địa phương, nhiều nghệ sĩ
có tên tuổi đã và đang cộng tác chặt chẽ với Hồ Gươm Audio - Video như: nhạc sĩ Hồng Đăng, Thuận Yến, Phan Huỳnh Điểu, Trần Tiến , NSND Thu Hiền, Trung Đức, Thanh Thanh Hiền, ca sỹ Thái Bảo, Thuỳ Dung, Xuân Hinh, Thanh Hoa, chiếm được cảm tình của đông đảo quần chúng yêu âm nhạc
IV Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 17Trong những năm vừa qua, riêng đối với nhiệm vụ kinh doanh hàng mỹ thuật và vật phẩm văn hoá, các thiết bị trang âm, âm thanh, ánh sáng chiếm một
tỷ lệ rất nhỏ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cho đến nay, mặt bằng của công ty quá nhỏ, chỉ vừa đủ đối với phạm vi sản xuất kinh doanh băng nhạc, băng hình; do đó lĩnh vực kinh doanh hàng mỹ thuật và vật phẩm văn hoá không được phát triển và đến nay hầu như không hoạt động Chính vì vậy trong đề tài này chỉ chú trọng nghiên cứu nhiệm vụ chính: sản xuất kinh doanh băng đĩa nhạc, băng đĩa hình Sản xuất kinh doanh băng đĩa nhạc, băng hình gồm có: sản xuất kinh doanh băng cassette trắng và băng casssette có chương trình, đĩa CD, VCD , DVD có chương trình
Đối với một công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh để hợp lý hoá quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, công tác quản lý luôn đòi hỏi sự hoàn thiện
về tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất của công ty hoàn toàn phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty có những phân xưởng sản xuất với chức năng và nhiệm vụ riêng biệt sau:
Xưởng ép phun nhựa: từ nguyên liệu nhựa hạt, hoá chất, khuôn băng, máy
làm lạnh và máy nén khí, phân xưởng này cho ra sản phẩm nắp trên và nắp dưới cửa băng cassete, video, vỏ đĩa
Xưởng sản xuất C - V: có nhiệm vụ lắp ghép nắp trên và nắp dưới cùng với
đinh vít để hoàn chỉnh vỏ băng Phân xưởng bao gồm:
+ Tổ cắt bông trắng cassete và băng trắng video: hoàn thành các sản phẩm theo tiêu chuẩn thời gian, nguyên liệu băng bành nhập từ kho của công ty ( sản phẩm băng trắng được chế biến từ băng bành nhập ngoại )
+ Tổ in băng cassete và băng video: có nhiệm vụ in các chương trình do phòng biên tập soạn theo kế hoạch của phòng kinh doanh
Xưởng cán láng: có nhiệm vụ cắt, in bao bì, nhãn hiệu, ấn phẩm cho băng
đĩa CD , cassette, vỏ hộp băng đĩa
Trang 19Sơ đồ 3: Túm tắt Quy trỡnh tổ chức sản xuất sản phẩm của cụng ty
* về chất lợng sản phẩm:
Sản phẩm hiện nay của công ty đợc sản xuất theo tiêu chuẩn của Sở văn hoá thông tin quy định, việc đo lờng đánh giá chất lợng của sản phẩm đợc dựa trên một số chỉ tiêu sau:
- Băng cassette và vi deo trắng: độ bóng của dây băng, băng không bị rít, thích hợp với nhiệt độ quy định, phải đảm bảo đợc đặc tính kỹ thuật khi xoá đi thu lại với số lần cho phép
- đĩa CD chơng trình: âm thanh trong, tín hiệu khoẻ,
Trang 20- đĩa VCD chơng trình: hình ảnh rõ nét, âm thanh trung thực, thích hợp nhiệt độ môi trờng, hạn chế độ mốc, đảm bảo đợc tuổi thọ
Để đo lờng các chỉ tiêu trên công ty đã phải sử dụng các thiết bị kiểm tra chuyên dùng nh máy kiểm tra tần số âm thanh và các thiết bị thử nghiệm hoá chất khác
* về giá thành sản phẩm :
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng biểu hiện ở kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính, có nghĩa là nói đến lỗ hay lãi, nếu lỗ thì bao nhiêu, lãi thì bao nhiêu Điều này liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất l-ợng công tác của xí nghiệp nh: nâng cao năng suất lao động, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, sử dụng tốt hơn tài sản cố định, vốn lu động, giảm bớt chi phí chung Hoàn thành toàn diện kế hoạch giá thành để thúc đẩy hoàn thành các chỉ tiêu khác Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để hạ giá hàng hoá, tăng nhanh tiêu thụ sản phẩm nâng cao doanh lợi của công ty, tăng nhanh vòng quay vốn lu động, hạ giá thành sản phẩm với mục đích chủ yếu để cạnh tranh thị trờng giá thành sản phẩm hạ bao nhiêu thì càng tăng lợi thế cạnh tranh bấy nhiêu, từ đó tích luỹ nâng cao đời sống vật chất cho toàn công ty
V ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN MỸ THUẬT VÀ VẬT PHẨM VĂN HểA HÀ NỘI
5.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Để thực hiện tốt cỏc chức năng nhiệm vụ của cụng tỏc kế toỏn cũng như yờu cầu của hạch toỏn kế toỏn tại cụng ty đó cố gắng tổ chức cụng tỏc kế toỏn một cỏch khoa học, hợp lý, phự hợp với chế độ kế toỏn hiện hành của Nhà nước
và vận dụng thớch ứng với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty Cụng ty đó lựa chọn tổ chức cụng tỏc kế toỏn theo hỡnh thức tập trung phõn tớch
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty cú nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra cụng việc kế toỏn trong phạm vi toàn cụng ty, giỳp lónh đạo chỉ đạo và kiểm
Trang 21soát các bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ dưới sự lãnh đạo
và kiểm soát các bộ chỉ đạo tập trung, thống nhất trực tiếp của kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá lao động của cán bộ kế toán
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán
Nhiệm vụ và chức năng của cán bộ kế toán công ty như sau:
+ Đứng đầu bộ máy là kế toán trưởng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc công ty, là người thực hiện công việc tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác
kế toán thống kê thông tin kinh tế của công ty
+ Kế toán phó: là người giúp việc cho kế toán trưởng, thay thế cho kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng, thực hiện nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công
+ Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Kế toán công nợ: theo dõi các khoản phải thu, phải trả
+ Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của NVL
+ Kế toán thành phẩm: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của thành phẩm
+ Kế toán thuế VAT: theo dõi về tình hình các khoản thuế của công ty
+ Kế toán tiền lương kiêm kế toán TSCĐ: xem xét, xác định và phân tích chi phí chi tiết trong hoạt động SXKD, khấu hao TSCĐ, xác định quỹ lương của cán bộ công nhân viên để trích nộp các khoản bảo hiểm do Nhà nước quy định
Kế toán VAT
Kế toán thành phẩm
Thủ kho
Trang 22Tại các cửa hàng nhận khoán có các kế toán định kỳ gửi báo cáo chi tiết tổng hợp hoạt động của từng bộ phận kế toán về phòng kế toán công ty.
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian phát sinh vào các tài khoản giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu lập báo cáo
Ghi chú: Đối chiếu Ghi cuối kỳ Ghi hàng ngày
5.2 Đặc điểm các phần hành công việc kế toán của từng bộ phận tại công
ty cổ phần mỹ thuật và vật phẩm văn hóa Hà Nội
Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng :
- Tài khoản sử dụng: 111, 112, 133, 152, 155, 157, 641, 311
- Chứng từ sử dụng:
Chứng từ kế toán Bảng phân bổ
Trang 23+ Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT ( mẫu số 01GTKT - 3LL CH/01-N), + Phiếu nhập, phiếu xuất (Mẫu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 do Bộ tài chính ban hành).
- Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết hàng hóa , Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Thẻ
kho (Mẫu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 do
Bộ tài chính ban hành), Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản - TK 311
* Hàng mua về có hóa đơn mở sổ chi tiết nguyên vật liệu ( mỗi mặt hàng 1 trang sổ ) sau đó ghi Nhật ký chứng từ, Nợ TK 152
Có TK 111, 112
Cuối kỳ lên bảng tổng hợp chi tiết và sổ chi tiết và vào sổ cái TK 152
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
334 và TK 338 Tổng phát sinh có của TK 334 căn cứ ở nhật ký chứng từ số 7
Kế toán tài sản cố định:
- TK sử dụng: 211, 214, 336
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT (mẫu số 01 GTKT - LL),
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ gửi xuống hàng tháng,
Trang 24+ Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ,
- Sổ sách sử dụng:
+ Sổ chi tiết TSCĐ: ghi tăng - giảm TSCĐ, Sổ cái TK 211: Tài sản cố định hữu hình, Sổ cái TK 214: Hao mòn TSCĐ, Bảng tổng hợp nguyên giá và hao mòn TSCĐ, Thẻ TSCĐ
* Khi có phát sinh tăng (hoặc giảm) TSCĐ như: mua sắm, thanh lý, trích khấu hao, kế toán dùng bảng phân bổ TSCĐ để trích khấu hao tăng ( hoặc giảm ) Sau đó ghi vào nhật ký chứng từ, mở sổ cái TK 211 Mỗi 1 TSCĐ lập 1 thẻ TSCĐ để theo dõi tình hình biến động của tài sản
Kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp :
+ Bảng kế số 5 (TK 641, TK 642), Bảng kê chi tiết TK 641,
* Với 2 loại chi phí này được theo dõi chi tiết ở Bảng kê số 5 khi có phát sinh tăng Số liệu tổng hợp cuối kỳ ở Bảng kê số 5 chuyển về Nhật ký chứng từ số 7
Kế toán tiêu thụ hàng hoá
Trang 25+Sổ chi tiết thanh toán với người mua TK 131, Sổ doanh thu bán hàng
TK 511, Sổ giá vốn hàng bán TK 632, Sổ cái TK 511: Doanh thu bán hàng, Bảng kê số 11
* Khi có chứng từ liên quan đến việc xuất bán ra, kế toán mở sổ chi tiết hàng hóa Mở sổ chi tiết hàng hóa sản phẩm, mỗi loại 1 sổ chi tiết Sau đó cuối
kỳ tổng hợp số liệu của các sổ chi tiết bán hàng để vào nhật ký chứng từ số 8 ( có TK 5111, 512, 531, 532, 521 ), mở Sổ cái TK632, 511
- Từ sổ chi tiết thanh toán với người mua, cuối tháng ghi vào bảng kê số
11 - Phải thu khách hàng, mỗi người mua ghi 1 dòng Sau đó tập hợp số liệu vào nhật ký chứng từ số 8 ( cột có TK 131 ) để làm căn cứ vào sổ cái TK 131