1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội

58 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Người hướng dẫn Cô Lê Thị Diệu Linh
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập vớinền kinh tế khu vực và thế giới Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng đa dạng, phong phú và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện phápkinh tế của Nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đangphát triển Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế rất quan trọngphục vụ cho công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoànthiện

Song song với sự phát triển này, các doanh nghiệp muốn chiến thắngtrong cạnh tranh thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng đợcnhu cầu của ngời tiêu dùng: chất lợng cao và giá thành hạ Phải đảm bảo đợchai yêu cầu đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới thực

sự đem lại hiệu quả kinh tế, tức là phải mang lại lợi nhuận và có tích lũy

Để đạt đợc mục tiêu đó, doanh nghiệp phải đạt tới đỉnh cao của sự tiếtkiệm chi phí cho một đơn vị sản phẩm Tiết kiệm không có nghĩa là giảm chiphí, mà còn phải biết tiết kiệm nh thế nào để sản phẩm sản xuất ra đạt chất l-ợng cao nhng giá thành đơn vị cá biệt là nhỏ nhất Do đó việc tính đúng tính

đủ, tính chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là cơ sở xác địnhchính xác lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp

có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn mặt hàng sản xuất

Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 Hà Nội là một doanhnghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của Công ty đợc tổ chức tơng đối tốt, song còn nhiều vấn

đề cần phải hoàn thiện hơn Với t cách là một sinh viên thực tập, đợc sự giúp

đỡ chỉ bảo của cô giáo, cùng với sự nhiệt tình của các cô, các chú kế toán củaCông ty, em xin trình bày phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 Hà Nội

Chuyên đề thực tập cuối khoá này đợc trình bày gồm 3 chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở doanh nghiệp sản xuất

Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 Hà Nội

Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Học viện Tài chính đã đàotạo và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trongsuốt quá trình học tập vừa qua để em có đợc nh ngày hôm nay.

Em xin trân trọng cảm ơn cô Lê Thị Diệu Linh đã luôn tận tình giúp đỡ,chỉ bảo về mọi mặt trong quá trình thực hiện chuyên đề Vì vậy em đã hoànthành bài chuyên đề “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 Hà Nội” theo đúng thờihạn và yêu cầu đặt ra

Trang 3

Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp sản xuất.

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1 Chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thi doanh nghiệp phải

có 3 yếu tố cơ bản là:

- Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu

- T liệu lao động nh nhà xởng, máy móc, thiết bị và các tài sản cố địnhkhác

- Sức lao động của con ngời

Quá trình sử dụng 3 yếu tố trên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phảichi ra những chi phí sản xuất tơng ứng Chẳng hạn nh tơng ứng với việc sửdụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao, tơng ứng với việc sử dụng nguyênvật liệu là chi phí về nguyên vật liệu

Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sựchuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợngtính giá thành, lao vụ, dịch vụ là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sảnxuất kinh doanh

Tuy nhiên chỉ có những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới

đợc coi là chi phí

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý không chỉ có ýnghĩa quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng trong công táckiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp cũng nh bộ phậncấu thành và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Căn cứ vào tính chất nội dung kế toán của chi phí nếu giống nhau xếpvào một yếu tố bao gồm:

Trang 4

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao

động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vậtliệu thiết bị xây dựng cơ bản…

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản tríchtrên tiền lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp,loại chi phí này còn có thể đợc phân chia thành 2 yếu tố là chi phí tiền lơng vàchi phí BHXH (bảo hiểm xã hội), BHYT (bảo hiểm y tế) và KPCĐ (kinh phícông đoàn)

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định đã sử dụng phục vụ sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụngoài các khoản chi phí trên phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp

Phân loại này chỉ rõ trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp đã chỉ rõnhững yếu tố chi phí gì và mỗi loại là bao nhiêu Ngoài ra nó còn cho biết kếtcấu tỷ trọng của từng loại chi phí để lập thuyết minh báo cáo tài chính phục vụyêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện,lập dự toán chi phí cho kỳ sau

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí (phân loại chi phí theo khoản mục).

Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có chung công dụngkinh tế đợc sắp xếp vào cùng một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh

tế của nó nh thế nào Số lợng của khỏan mục phụ thuộc vào tính chất của từngngành và yêu cầu quản lý trong thời kỳ có khác nhau, có thể thay đổi theo tínhchất của từng quy trình công nghệ

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm toàn bộ các khoản chi phí về đốitợng lao động là vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thê…

- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền công và các khoản trảcho ngời lao động trong doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cho hoạt động sản xuấtchung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài khoản mục chi phí trực tiếp, chiphí sản xuất chung gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh chi phí phải trả cho nhân viênphân xởng

+ Chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho phân ởng

Trang 5

x-+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấuhao tài sản cố định đợc sử dụng ở phân xởng, tổ đội sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ

đối tợng chịu chi phí.

- Chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp

Cách phân loại này giúp chúng ta xác định đợc phơng pháp hạch toán

đối với từng loại chi phí một cách đúng đắn và hợp lý nhất

1.1.2.5 Chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành.

- Chi phí đơn nhất

- Chi phí hợp nhất

Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa đối với công tác quản lýchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữachúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ xung cho nhau nhằm một mục

đích chung là quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.

1.2.1 Nội dung giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất kinh doanh tính cho một khối ợng hoặc đơn vị sản xuất hoàn thành

l-Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng cáchoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động,tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩmnhiều nhất với chi phí tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm

Trang 6

1.2.2 Các loại giá thành sản phẩm.

1.2.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu, giá thành đợc chia thành:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên sơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộphận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầuquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấucủa doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiệnhạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở xác

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giáthành định mức cũng đợc thực hiện trợc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sảnphẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, làthớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản vật t, lao động trong sảnxuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanhnghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh lợng sảnphẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợcsau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cácchỉ tiêu tổng giá thành và các giá thành đơn vị giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và

sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật, tổ chức và công nghệ… để thực hiệnquá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sỏ để xác định kêt quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớccũng nh các đối tác liên doanh liên kết

1.2.2.2 Căn cứ theo phạm vi tính toán, giá thành sản phẩm gồm:

- Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho nhữngsản phẩm lao vụ đã hoàn thành Gía trị sản xuất là căn cứ để xác định giá vốnhàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sảnphẩm đó, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác

định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Trang 7

Chi phí sản xuất và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong chế tạo,sản phẩm, sản xuất sản phẩm.

Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2bớc công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau

Kế toán tập hợp chi phí là cơ sở số liệu quan trọng quyết định đến côngtác tính giá thành Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về số lợng cụ thể:

- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí,còn lại với giá thành luôn gắn với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch

vụ đã hoàn thành

- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đãphát sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nh-

ng đã ghi nhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả)

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng mà liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyểnsang

Do đó mà tập hợp đầy đủ chi phí chính xác để có thể tính giá thànhchính xác và ngợc lại, thông qua giá thành sản phẩm từng giai đoạn sản xuất

để xem xét đánh giá tình hình thực tế tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất vàchi phí sản xuất trong giai đoạn có phù hợp hay không

1.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

- Đối với phòng kế hoạch việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm phải dựa trên sản lợng kế hoạch và định mức kinh tế kỹ thuật lập kếhoạch chi phí sản xuất và giá thành (giá thành định mức)

- Các phòng ban liên quan tổ chức theo dõi quản lý chi phí sản xuất vàgiá thành theo định mức tiêu hao cho sản lợng sản xuất thực tế

- Trên cơ sở các chứng từ và các sổ kế toán đã tập hợp đợc từ các bộ phận kếtoán khác, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tính đợc chi phí sản xuấtthực tế và giá thành sản phẩm thực tế

- So sánh sự biến động giữa số liệu thực tế do phòng kế toán cung cấpvới số lợng kế hoạch để rút ra nhận xét về từng mặt mạnh, yếu, nguyên nhân

và biện pháp khắc phục

1.5 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.5.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Trang 8

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làm phạm vi giới hạn mà chiphí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí

và yêu cầu tính giá thành

1.5.1.1 Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản

xuất sản phẩm

- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, quy trình sản xuất

đầu ra liên tục từ khi bỏ nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành, quátrình sản xuất không bị gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tợng kế toán tập hợpchi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ

- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, quátrình sản xuất qua nhiều khâu khác nhau về mặt kỹ thuật, sản phẩm của giai

đoạn này chuyển tiếp cho giai đoạn sau cho tới khi tạo ra thành phẩm ở giai

đoạn cuối thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn và cácsản phẩm đã hoàn thành ở từng giai đoạn nhất định

- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu songsong thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các chi tiết phí phụ tùng

và các sản phẩm hoàn thành sau khi lắp ráp xong

1.5.1.2 Căn cứ vào loại hình sản xuất.

- Nếu các doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì

đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, từng quytrình hay hạng mục công trình

- Nếu các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng

kế toán tập hơp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng

Ngoài ra việc xác định đối tợng kế toán tập hơp chi phí còn căn cứ vàoyêu cầu trình độ của công tác kế toán Nếu có khả năng yêu cầu trình độ kếtoán cao thì đòi hỏi đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất càng phải cụ thểhơn

1.5.2 Phân biệt giữa đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Xét về nội dung, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xác địnhlàm căn cứ để tổ chức ghi chép ban đầu, để mở sổ chi tiết, tập hợp số liệu chiphí sản xuất chi tiết theo từng đối tợng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất

và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Còn việc xác định đối tợng tínhgiá thành lại căn cứ để kế toán mở các the tính giá thành sản phẩm, tổ chứctính giá thành theo từng đối tợng giúp cho doanh nghiệp kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành

Trang 9

Tuy nhiên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà đối tợng tính giáthành có mối quan hệ mật thiết với nhau Số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đ-

ợc trong kỳ theo từng đối tợng là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩmcho từng đối tợng tính giá thành có liên quan

1.6 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.

* Vai trò: là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, làcơ sở xác định giá bán hàng Đồng thời có thể dự đoán đợc chi phí, điểm hòavốn…

- Xác định chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ

- Thực hiện tính giá thành kịp thời, theo đúng đối tợng tính giá thành vàphơng pháp tính giá thành hợp lý

- Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự đoán chi phí sản xuất, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanhnghiệp

2 Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

th-2.1.1.1 Tài khoản sử dụng.

* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp toàn bộ chi phínguyên vật liệu dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối

kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 10

ợng tập hợp chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tợng tínhgiá thành.

* TK 622 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp và kết chuyển sốchi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất và TK tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành TK 622 cuối kỳ không có số d và cũng có thể mở chitiết theo từng đối tợng tập hơp chi phí

* TK 627 – chi phí sản xuất chung: để tập hợp toàn bộ các chi phí liênquan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phân xởng, tổ

đội sản xuất TK này không có số d cuối kỳ và cũng mở chi tiết theo từng đốitợng, phân xởng TK 627 đợc mở 6b TK cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273,

TK 6274, TK 6277, TK 6278

* TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: đợc sử dụng để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩmphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm TK 154 hạch toán chi tiết theo từng

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (địa điểm phát sinh, nhóm, loại sản phẩm…)

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK liên quan nh TK 155, TK 632… 2.1.1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ… dùng trực tiếp sản xuất, chế tạosản phẩm Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia côngthêm thành sản phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vàochi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho

để tính giá thành thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp

Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu vào các đối tợng có thể tiến hànhtheo phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, từng sản phẩm) Phơng phápphân bổ gián tiếp áp dụng khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đếnnhiều đối tợng khác nhau Để phân bổ cho các đối tợng cần phải xác định, lựachọn tiêu thức phân bổ hợp lý Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu cóthể là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất

Công thức phân bổ cho từng đối tợng

Ci = Hi x Ti

Trang 11

C H

1 Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn

cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi

Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)

Có TK 152, 153 (chi tiết liên quan)

2 Trờng hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngaycho sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn cứ vào các hóa đơn mua và các chứng từliên quan

Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)

t-Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)

Có TK 621 (chi tiết liên quan)

2.1.1.3 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền l-

ơng chính, lơng phụ,các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn theo sổ tiền lơng của công nhân sản xuất

Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp cũng nh đối vớichi phí nguyên vật liệu Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ cóthể là tiền công hay giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lợng sảnphẩm tùy thuộc điều kiện cụ thể

Trang 12

1 Toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao độngtrực tiếp sản xuất.

Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)

Có TK 334,338,3352.Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng cóliên quan

Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)

Có TK622 (chi tiết liên quan)

2.1.1.4.Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sảnxuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiềnlơng và các khoản khác cho nhân viên quản lý phân xởng, tổ đội sản xuất, chiphí về vật liệu dụng cụ dùng cho quản lý ở cấc phân xởng, chi phí khấu hao tàisản cố định

Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng

địa điểm phát sinh chi phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịuchi phí liên quan Việc phân bổ cũng tiến hành theo tiêu thức phân bổ hợp lý

nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp

Việc tập hợp và kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung đợc tiếnhành trên TK 627

*Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung cụ thể nh sau:

1 Phản ánh việc tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế

Nợ TK 627 (chi tiết liên quan)

Có TK 334, 338

Có TK 152, 153, 142

Có TK 214

Đối với các khoản dịch vụ sử dụng cho sản xuất chung nh tiền điện, nớc,

điện thoại và các khoản chi phí khác bằng tiền:

Nợ TK 154

Có TK 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)

Trang 13

2.1.1.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợcthể hiện trên sơ đồ kế toán nh sau:

Sơ đồ 1.

2.1.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Trị giá NVL xuất kho

dùng trực tiếp sản xuất Kinh phí NVL trực tiếp Phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng

Tiền l ơng và các khoản

trích theo tiền l ơng Kinh phí NC

trực tiếp Bồi th ờng phải thu do sản phẩm hỏng

Tập hợp và phân

bổ CFSXC

K/c (Phân bổ) CFSXC

Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho

TK 632,157

Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ bán không qua kho hoặc gửi bán

Trang 14

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không theo dõi mộtcách thờng xuyên, liên tục tình hình nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụngcụ… mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.

Về cơ bản, khi tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ, kế toán cũng sử dụng các khoản chi phí: TK 621, 622, 627 Tuynhiên, để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành kếtoán sử dụng TK 631-giá thành sản xuất TK 154 chỉ để phản ánh giá thànhsản phẩm làm dở dang Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lúc đầu vàcuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

Giá thành sản xuất của

các sản phẩm, lao vụ

hoàn thành trong kỳ

=

chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ

-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Sơ đồ 2.

2.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.2.1-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ đợc tính toàn phầnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp,còn các chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành

Phế liệu sản phẩm hỏng thu hồi, trị giá

sản phẩm hỏng bắt bồi th ờng

TK 631

TK 154

K/c Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ K/c Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Trang 15

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản xuất, chi phínguyên vật liệu trực tiếp, bỏ một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ.

xq q Q

C D

Trong đó: Dd, Dc : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

C: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Đối với những chi phí bỏ một lần từ đầu quy trình công nghệ (chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)

q Q

C D

D d C

Trong đó: Dd, Dc: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

C: chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ

Q: số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

q: số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ

còn các chi phí phân bổ dần trong quá trình sản xuất (chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung) thì việc đánh giá sản phẩm làm dở theo côngthức:

, , xq q Q

C D

Trang 16

Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp với những sản phẩm có tỷ trọngchi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn lắm trong tổng chi phí sản xuấtkhối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ.

2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.

Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phísản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn đểtính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tính theo định mức chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho toàn bộ các khoản mục chi phí

Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm đã xâydựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc thực hiện phơng pháp tính giáthành theo định mức

2.3 Các phơng pháp tính giá thành

Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp xác định và đánh giá chínhxác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp ban lãnh

đạo có những giải pháp, quyết định kịp thời để mở rộng hay thu hẹp sản xuất

đầu t vào một sản phẩm nào đó, do đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất phảivận dụng phơng pháp nào tính giá thành hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh

Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp phải đợc trích theo cáckhoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Thực chất của việc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phéptính toán phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm cho sản phẩm làm dởcuối kỳ

2.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn.

Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc (theo từng đối tợng tập hợp chiphí) trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ để tính giáthành sản phẩm theo công thức:

Giá thành sản xuất của

các sản phẩm , lao vụ

hoàn thành trong kỳ

=

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ

-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trang 17

Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất cóquy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối l-ợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.

2.3.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc

Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục tùy thuộc vào đặc điểm tìnhhình cụ thể và sự khác nhau về đối tợng tính giá thành mà các doanh nghiệp ápdụng tính giá thành

Do có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giáthành phân bớc chia thành phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thànhphẩm và phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm

2.3.2.1 Phơng pháp phân bớc giá thành nửa thành phẩm

Phơng pháp hạch toán này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp cóyêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài Đặc

điểm của phơng pháp hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai

đoạn công nghệ giá trị bán thành phẩm của các bớc chuyển sang bớc sau đợctính theo giá thành thực tế và đợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí Việctính giá thành phải tiến hành lần lợt từ giai đoạn một sang giai đoạn hai… cho

đến giai đoạn cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kếtchuyển tuần tự:

Trang 18

2.3.2.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.

Trong những doanh nghiệp mà những yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộkhông cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài chiphí chế biến phát sinh trong giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thànhthành phẩm một cách đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển songsong Theo phơng pháp này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩmhoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thànhbằng cách tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến kháctrong các giai đoạn công nghệ

Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơngpháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm

Chi phí nguyên

vật liệu chính phẩm giai đoạn Giá thành sản

1 chuyển sang

Giá thành sản phẩm GĐ (n-1) chuyển sang

Chi phí sản xuất của giai

đoạn n

Chi phí sản xuất của giai

Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2

Trang 19

2.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số

* Điều kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện cùng một quy trình côngnghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đợc nhiềuloại sản phẩm có thứ hạng khác nhau gọi là liên sản phẩm Do vậy đối tợng tậphợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình sản xuất

Căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loại sản phẩm rồi tiếnhành theo các bớc sau:

Quy đổi theo sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giáthành làm tiêu thức phân bổ:

Tổng sản lợng quy đổi = Sản lợng thực tế từng

Hệ số từng sảnphẩm

Hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm :

Hệ số phân bổ chi phí = Sản lợng quy đổi sản phẩm iTổng sản lợng quy đổi

Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục

Tổng giá thành

sản phẩm i =

(sản phẩm dở dang đầu kỳ +

Chi phí sản phẩm trong kỳ -

Chi phí sản phẩm

dở dang cuối kỳ ) x

Hệ số phân bổ

thành thành phẩm

Trang 20

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng, tổ đội sản xuất vàtừng đơn đặt hàng đợc sản xuất ở các phân xởng đó Đối tợng tính giá thành là

đơn đặt hàng đã hoàn thành

Nếu đơn đặt hàng đó đợc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhauthì phải tính toán xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặthàng đó, những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng còn chiphí chung cần phân bổ theo tiêu thức thích hợp

2.3.5 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ

- Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu

đợc là nhóm sản xuất cùng loại với quy cách, kích cỡ phẩm chất khác nhau sẽtính giá thành từng quy cách, kích cỡ phẩm chất theo tỷ lệ

- Để tính đợc giá thành trớc hết phải chọn tiêu thức phần bổ giá thành.Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành định mứccủa sản phẩm tính theo sản lợng thực tế sau đó tính ra tỷ lệ giá thành củanhóm sản phẩm

Tỷ lệ giá thành

(theo khoản mục) =

CP cho SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ – CP cho SPLD cuối kỳ

x 100 Tổng tiêu thức phân bổ

Tiếp theo lấy giá thành kế hoạch (giá thành định mức) tính theo sản lợngthực tế nhân với tỷ lệ giá thành ta đợc giá thành quy cách kích cỡ

2.3.6 Phơng pháp loại trừ chi phí

* Đợc áp dụng trong những trờng hợp:

- Cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo sảnphẩm chính còn thu thêm sản phẩm phụ nữa

- Sản phẩm hỏng ngoài thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lợng quy địnhkhông đợc tính cho sản phẩm hoàn thành chịu

- Các phân xởng sản xuất phụ còn cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫncho nhau Cần loại trừ ra khỏi giá thành phẩm, lao vụ, phục vụ cho sản xuấtchính

- Trong các trờng hợp đối tợng kế toán là toàn bộ quy trình công nghệ

và đối tợng tính giá thành sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành phục vụcho các bộ phận không phải là sản phẩm phụ

Trang 21

Giá thành định mức của sản phẩm đợc tính toán dựa trên cơ sở các định

mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí đợc duyệt

Kế toán tổ chức tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng kế toán tập

hợp chi phí sản xuất, mỗi khoản mục đều phải tập hợp riêng chi phí phù hợp

với định mức và chi phí chênh lệch định mức

Chênh lệch CP định

mức nhân công =

CP nhâncông phải trả -

Sản lợng thực

tế trong tháng x

CP nhâncông địnhmứcChênh lệch định

mức sản xuất từng

đối tợng

=

CP sản xuất chungthực tế đã phân bổcho đối tợng

-Sản lợngthực tế trongkỳ

x

CP sản xuấtchung địnhmức

Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong công ty dùng hình thức kế toán nhật ký

chứng từ và trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

trình tự luân chuyển nh sau :

Sổ cái Nhật ký chứng từ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Chơng ii: tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sX và tính giá

thành sản phẩm của công ty Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4

1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty

1.1 Vài nét về quá trình hình thànhvà phát triển của Công ty

Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 (trớc đây là Xí nghiệp của

ngời tàn tật Hà Nội) đợc thành lập theo quyết định số 4605/ TC-UB của

UBND thành phố Hà Nội ngày 29 tháng 10 năm 1987 trên cơ sở tách bộ phận

sản xuất, gia công của Xí nghiệp thơng binh 27/7 Hà Nội để thành lập Xí

nghiệp của ngời tàn tật Hà Nội trực thuộc Sở lao động thơng binh xã hội Hà

Trang 22

Xí nghiệp đợc giao nhiệm vụ: sản xuất các sản phẩm bằng nhựa, giacông dịch vụ bao bì, các sản phẩm bằng gỗ, dụng cụ gia đình, đồ chơi trẻ em,khai thác thu mua nguyên vật liệu, phế liệu bằng nhựa để tái sản xuất theo nhucầu xã hội.

Xí nghiệp của ngời tàn tật Hà Nội là Xí nghiệp đầu tiên ở Hà Nội đợcthành lập thu hút những thơng binh và tàn tật vào làm việc với tổng mức vốn

đầu t ban đầu là: 47.695.342 đồng

Trớc tình hình đó ban lãnh đạo Xí nghiệp tự xác định mục tiêu phấn đấu cho

Xí nghiệp “An c mới lập nghiệp”, do vậy nhiệm vụ hàng đầu của Công ty lúcnày là xây dựng cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhânviên ổn định và phát triển lâu dài

Vừa nhanh chóng ổn định tổ chức và sản xuất trên cơ sở thiết bị cũ đợc

Xí nghiệp 27/7 bàn giao ban đầu, với phơng châm lấy ngắn nuôi dài, Xí nghiệp

đã thử các loại hình sản xuất để phù hợp với thị trờng đồng thời khai thác cácdịch vụ phù hợp với đặc thù của Xí nghiệp Bên cạnh đó còn kết hợp với đàotạo hớng nghiệp tạo việc làm ổn định cho ngời tàn tật có khả năng lao động để

có thu nhập Hoàn thiện dần, từ năm 1987 đến năm 1993 Xí nghiệp đã đạt đợcnhững bớc tiến đáng kể ,cụ thể:

- Về tổ chức: sắp xếp lại các phòng ban cho hợp lý giảm biên chế hànhchính, nhanh chóng kiện toàn đội ngũ cán bộ và tổ chức các phòng ban nghiệp

vụ với tổng số 55 ngời

- Về công tác xây dựng cơ sở vật chất, đã xây dựng xong cơ sở khu nhà

ba tầng ở 25 Thái Thịnh với tổng diện tích gần 1.036 m2

- Tổng số vốn hoạt động của Xí nghiệp tăng đáng kể:

+ Năm 1987: 47.695.342 đồng+Năm 1993: 1.048.740.193 đồng trong đó vốn cố định:1.001.011.079 đồng; vốn lu động: 47.729.114 đồng

Trang 23

- Về doanh thu:

+ Năm 1987 đạt: 232.940.000 đồng+ Năm 1993 đạt: 716.000.000 đồng

- Thu nhập bình quân tháng của ngời lao động tăng từ: 100.690 đồng/tháng lên đến 129.500 đồng/ tháng

Qua 5 năm hình thành và phát triển, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng

Xí nghiệp vẫn phát triển theo hớng tăng dần, do vậy đến tháng 8/2005 UBNDthành phố Hà Nội, Sở lao động thơng binh xã hội Hà Nội xét quy mô và nhiệm

vụ của Xí nghiệp đã quyết định đổi tên Xí nghiệp thành “Công ty TNHH Nhànớc một thành viên 18/4” Công ty đợc thành lập theo căn cứ quyết định 520/QĐ - UB ngày 6/8/2005 của UBND thành phố Hà Nội Công ty có các nhiệm

vụ sau:

- Sản xuất sản phẩm may mặc

- Sản xuất đồ dùng bát đĩa nhựa Melamin

- Sản xuất túi ni lông đựng rác thải các loại

Từ năm 1993 cho tới nay với sự năng động sáng tạo, nắm vững thị trờng.Công ty đã thực tế đổi mới về mọi mặt, từ chỗ có một địa điểm làm việc đếnnay Công ty đã có ba địa điểm

- 25 Thái Thịnh, diện tích làm việc 1.036m2, kho 720 m2

- Km 9 Thanh Xuân, diện tích 2000 m2

- Khu sản xuất Mỗ Lao, diện tích 9.470 m2, tập trung ba phân xởng sảnxuất

Lấy chữ tín làm đầu, số hàng hóa và sản phẩm sản xuất của Công ty làm

đến đâu tiêu thụ đến đó Nhờ vậy mà các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty đã tăng

19.246.203.77216.826.159.476 2.420.044.296

25.258.902.46017.610.453.5147.648.448.946

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên 18/4 tổ chức quản lý theo mộtcấp

Trang 24

- Tổng giám đốc Công ty là ngời đợc Nhà nớc giao trách nhiệm quản lýcông ty, là ngời chỉ huy cao nhất, có nhiệm vụ quản lý Công ty một cách toàndiện, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống củacán bộ công nhân viên trong công ty.

- Tổng giám đốc công ty quản lý theo chế độ một thủ trởng, điều hànhmọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch, pháp lý các chính sách và nghịquyết của Đại hội công nhân viên chức và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc vềtoàn bộ hoạt động của Công ty

- Phó Tổng giám đốc Công ty là ngời trợ giúp cho Tổng giám đốc, chịutrách nhiệm trớc Tổng giám đốc về các công việc đợc giao và thay Tổng giám

đốc thực hiện công việc khi Tổng giám đốc đi vắng

- Các phòng chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý của Công ty,chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc trợ giúp cho Ban Giám đốc lãnh

đạo các công tác sản xuất kinh doanh đợc thông suốt, các phòng chức năngbao gồm:

+ Phòng tổ chức hành chính:

Gồm 5 ngời: 1 trởng phòng, 2 lái xe, 1 tạp vụ 1 văn th

Nhiệm vụ của phòng này: phụ trách công tác về tổ chức, nhân sự choCông ty, quản lý đội ngũ cán bộ Công ty Trởng phòng với nhiệm vụ chính là:công tác về tổ chức, nhân sự và công việc chung của cả phòng

Văn th: chuyên phụ trách về dấu, công văn, giấy tờ và tiếp khách

+ Phòng kế hoạch vật t: gồm có 8 ngời

Có 1 trởng phòng, còn lại là 7 nhân viên trong đó có 4 nhân viên chuyên muavật t các loại và trả hàng, còn lại 3 nhân viên khác chuyên đi ký kết hợp đồngvới khách hàng và giao dịch với khách hàng dới sự chỉ đạo của trởng phòng

Phòng kế hoạch có 2 kho: 1 kho thành phẩm

1 kho dự trữ vật t+ Phòng kinh doanh: có 8 ngời

Gồm 1 trởng phòng và 7 nhân viên

Nhiệm vụ của phòng này là chuyên làm công tác về chào hàng và bánhàng Trởng phòng phụ trách các nhân viên của phòng về công tác tiếp thị sảnphẩm, chào hàng, bán hàng còn lại 7 nhân viên làm công tác chào hàng và bánhàng

+ Phòng tài vụ của Công ty gồm 5 ngời:

Trang 25

1 kế toán trởng, 1 kế toán vật t, 1 kế toán thanh toán, 1 thủ quỹ, 1 kế toán lơngbảo hiểm xã hội và tài sản cố định.

Bên cạnh các phòng ban chức năng thì có 3 phân xởng sản xuất chính:+ Phân xởng may: sản xuất các mặt hàng may mặc chủ yếu cho cácbệnh viện ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận, may đồng phục học sinh cho một

số trờng học có nhu cầu…

+ Phân xởng màng: sản xuất các mặt hàng túi ni lông đựng rác thải phục

vụ cho tiêu dùng trong nớc

+ Phân xởng nhựa: sản xuất các sản phẩm nhựa Melamin phục vụ chotiêu dùng trong nớc

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán:

Là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa, hạch toán độc lập và có

đầy đủ t cách pháp nhân, xuất phát từ đặc điểm tổ chức và tổ chức bộ máyquản lý gọn nhẹ, trực tiếp và tập trung nên Công ty chọn mô hình tổ chức bộmáy kế toán theo hình thức tập trung, đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán tr-

Phòng TGĐ

tổ chức hành chính

Phòng vật t

Phòng tài vụ

Phòng TGĐ

sản xuất kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phân x ởng may

Phân x ởng nhựa

Phân x ởng màngTGĐ

công ty

Trang 26

giám đốc Công ty, các nhân viên phòng tài vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kếtoán trởng.

- Kế toán thanh toán chuyên viết phiếu thu, phiếu chi, làm công tácthanh toán với khách hàng và thanh toán với nhà cung cấp, theo dõi các khoảnphải thu, phải trả nội bộ khác thông qua tài khoản tiền mặt Ngoài ra kế toánthanh toán còn phải theo dõi các khoản nộp ngân sách nhà nớc, hàng tháng kêkhai nộp thuế giá trị gia tăng, theo dõi phần thanh toán qua ngân hàng

- Kế toán vật t thờng xuyên theo dõi nhập xuất tồn nguyên vật liệu hàngngày, tập hợp số liệu báo cáo lợng vật t tồn kho kiêm kế toán thành phẩm, tiêuthụ, theo dõi cụ thể từng phân xởng Hàng ngày kế toán vật t là ngời xuất hoá

đơn GTGT cho nhân viên phòng kinh doanh đi giao hàng sản

phẩm nhựa Mê la min và cho nhân viên phòng kế hoạch đi trả hàng may và túinilon Cuối mỗi kỳ, kế toán vật t là ngời tập hợp chi phí và tính giá thanh sảnphẩm

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Trang 27

- Kế toán lơng, bảo hiểm xã hội và tài sản cố định làm lơng, theo dõicác chế độ về lơng và bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên, theo dõi sổsách về TSCĐ của Công ty

- Thủ quỹ có nhiệm vụ giữ quỹ tiền mặt, hàng ngày vào sổ quỹ theo dõitình hình thu chi tiền mặt, rút tiền từ ngân hàng về quỹ tiền mặt, nộp tiền mặtvào tài khoản tiền gửi ngân hàng Ngoài ra thủ quỹ còn kiêm nhiệm vụ thu tiềncông đoàn của cán bộ công nhân viên hàng tháng, nộp kinh phí công đoàn lên

đơn vị cấp trên

Để phù hợp với công tác quản lý kế toán của đơn vị, Công ty tổ chức sổsách kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán trên có thể đợc diễn giải nh sau:

Hàng ngày từ các chứng từ gốc đã đợc phê duyệt, các kế toán phầnhành sẽ vào các thẻ và sổ kế toán chi tiết Đồng thời từ đó cũng vào các bảng

kê và nhật ký chứng từ Cuối mỗi tháng, kế toán tổng hợp từng tài khoản trênbảng kê và nhật ký cũng nh trên bảng tổng hợp chi tiết để vào sổ cái Sau khi

đối chiếu kiểm tra giữa các bảng tổng hợp với sổ cái, tới cuối kỳ hạch toán từ

số liệu trên sổ cái và các tổng hợp chi tiết vào các báo cáo tài chính

1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất sản phẩm là một trong những yếu

tố căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành sản phẩm Nói cách khác là đặc

điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một nhân tố ảnh hởng rõ nét

đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành ở Công ty

Quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty ở từng phân xởng đợc tiếnhành theo trình tự sau

1.4.1 Phân xởng nhựa.

Chứng từ gốc

Thẻ và sổ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 28

Nguyên vật liệu nh bột nhựa, giấy hoa, … ợc chuyển từ kho vật t lên tổ đlàm hoa và các tổ đứng máy Tổ hoa làm công việc cắt hoa và làm hồ rồichuyển sang các tổ máy Các tổ này sẽ tiến hành công việc hấp bột, hìnhthành nên sản phẩm, ép phôi thô làm sáng sản phẩm Sau đó chuyển nhữngbán thành phẩm này sang tổ mài, tiếp theo qua bộ phận KCS kiểm tra để nhậpkho thành phẩm.

1.4.2 Phân xởng may.

Nguyên vật liệu chuyển từ kho vật t chuyển lên tổ cắt, sau đó chuyển sang 2

tổ may Đối với những sản phẩm cần thiết sẽ chuyển sang tổ thùa đính , là gấpgói để hoàn thiện sản phẩm Cũng nh phân xởng nhựa, những thành phẩm này

sẽ đợc chuyển qua bộ phận KCS rồi nhập kho thành phẩm

1.4.3 Phân xởng màng.

Kho vật t

Kho thành phẩm

Tổ hoaCác tổ máy

Cắt hoa, làm hồ

sáng sản phẩm

Mài baviaKCS

Trang 29

1.5 Kh¸i qu¸t mét sè phÇn hµnh kÕ to¸n cña C«ng ty.

1.5.1 PhÇn hµnh kÕ to¸n thanh to¸n

*Ngêi lµm phÇn hµnh kÕ to¸n nµy ph¶i sö dông c¸c chøng tõ thanh to¸n sau:-PhiÕu thu

- B¶ng kª sè 11 thanh to¸n víi ngêi mua TK 131

- Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n TK 331

- NhËt ký chøng tõ sè 5

1.5.2 PhÇn hµnh kÕ to¸n vËt t

KÕ to¸n vËt t theo dâi xuÊt nhËp tån nguyªn vËt liÖu nªn ph¶i sö dông phiÕuxuÊt phiÕu nhËp kho, thÎ chi tiÕt vËt liÖu dông cô Ngoµi ra KTVT cßn theo dâixuÊt nhËp tån thµnh phÈm vµ tiªu thô

C¸c tµi kho¶n mµ kÕ to¸n vËt t ph¶i theo dâi lµ:-Tµi kho¶n 152, 153

- Sæ chi tiÕt b¸n hµng- TK5112

- TK 3331

Cuèi kú kÕ to¸n vËt t lµ ngêi kÕt chuyÓn chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶nphÈm, v× vËy KTVT cßn ph¶i theo dâi lµ c¸c tµi kho¶n chi phÝ 621 ,622, 627,641,642,TK 154, 155,156…

Ngày đăng: 09/04/2013, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Sơ đồ 1. (Trang 15)
Sơ đồ 2. - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Sơ đồ 2. (Trang 16)
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng  pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm. - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Sơ đồ tr ình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm (Trang 21)
Sơ đồ bộ máy kế toán - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 29)
Bảng kê Nhật ký chứng từ - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Bảng k ê Nhật ký chứng từ (Trang 31)
Bảng kê xuất vật liệu cho phân xởng nhựa - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Bảng k ê xuất vật liệu cho phân xởng nhựa (Trang 39)
Bảng tính lơng tháng 12 năm 2004 phân xởng nhựa - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Bảng t ính lơng tháng 12 năm 2004 phân xởng nhựa (Trang 43)
Bảng kê xuất vật liệu cho phân xởng nhựa - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên 18/4 Hà Nội
Bảng k ê xuất vật liệu cho phân xởng nhựa (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w