1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)

139 906 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Nghĩa Đàn là một trong 20 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ An - mộttrong 6 tỉnh thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, là địa bàn chịu sự chi phối, tác độngthu hút đầu tư của các chương t

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ

DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011-2015) HUYỆN NGHĨA ĐÀN,

TỈNH NGHỆ AN

(Dự thảo lần 1)

NGHĨA ĐÀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 2

BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ

DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011-2015) HUYỆN NGHĨA ĐÀN,

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồnnội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý

Trang 3

Đất đai thường xuyên chịu sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh, trong đó,

sự tác động của con người có ảnh hưởng mang tính quyết định đến độ phì của đất,đến hiệu quả sử dụng đất Quản lý, quy hoạch phân bổ hợp lý tài nguyên đất là mộttrong những biện pháp mang tính hiệu quả kinh tế cao trong việc phát triển kinh tế

xã hội Kết hợp hài hòa giữa khai thác, sử dụng đất với bảo vệ đất và hệ sinh tháichung sẽ tạo sự phát triển ổn định, lâu dài

Hiến pháp năm 1992 có ghi: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ hệ thốngđất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả ” (Điều 18 Chương II) Điều 5, Luật Đất đai 2003 nêu một trong những quyềnđịnh đoạt của Nhà nước đối với đất đai là “Quyết định mục đích sử dụng đất thôngqua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất ”.Điều 6, Luật Đất đai 2003, xác định một trong những nội dung quản lý Nhà nước

về đất đai là “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” Điều 11, Luật Đất đaikhẳng định nguyên tắc sử dụng đất là phải đảm bảo “Đúng quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và đúng mục đích sử dụng đất, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường

và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh”

Trong tình hình hiện nay, trước sự đổi mới mạnh mẽ nền kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời để khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tụcđẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việclàm có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí, sửdụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Qua đó, vừa đáp ứng đượcyêu cầu Nhà nước thống nhất quản lý đất đai, vừa tránh được sự chồng chéo, sửdụng đất sai mục đích sử dụng đất gây lãng phí, hủy hoại môi trường đất; Đồngthời, bảo vệ được cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái, góp phần thúcđẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Do vậy, việc thực hiệncông tác quy hoạch phân bổ sử dụng đất là một yêu cầu mang tính cấp bách củatừng địa phương, là căn cứ để hoạch định mục tiêu phát triển toàn diện của từngcấp, từng ngành trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

Huyện Nghĩa Đàn là một trong 20 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ An - mộttrong 6 tỉnh thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, là địa bàn chịu sự chi phối, tác độngthu hút đầu tư của các chương trình dự án trong vùng, mức độ đầu tư trong mọi lĩnhvực đều tăng lên, nhất là các lĩnh vực: công nghiệp, xây dựng phát triển các khudân cư theo hướng đô thị hoá… Điều này dẫn đến việc các loại đất trên địa bàn

Trang 4

huyện có sự chuyển dịch mạnh mẽ, kéo theo sự diễn biến phức tạp của nhiều mốiquan hệ phát triển làm cho các nhu cầu, chỉ tiêu sử dụng đất đã dự báo không cònphù hợp với yêu cầu phát triển trong điều kiện hiện nay và trong tương lai.

Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất đối với việc thúcđẩy sự phát triển kinh tế – xã hội một cách đồng bộ, thống nhất, hài hoà giữa cáclĩnh vực, các ngành nghề khác của địa phương, được sự chỉ đạo, giúp đỡ củaUBND tỉnh Nghệ An, Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, UBND huyện

Nghĩa Đàn tiến hành xây dựng phương án “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015” Nhằm phân bổ hợp lý nhu cầu

về đất cho những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và tạo hành lang pháp lý chocông tác quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả theođúng các quy định của Luật đất đai

1 Cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất

1.1 Cơ sở pháp lý

- Điều 17, 18 của Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992;

- Luật Đất đai năm 2003 (Điều 27);

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính Phủ vềviệc thi hành Luật đất đai (Điều 26)

- Nghị định số 164/ NĐ.CP ngày 15/11/2007 của Chính phủ về việc điềuchỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;

- Nghị định 164/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 của Chính phủ về việc chiatách địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn để thành lập thị xã Thái Hòa;

- Thông tư 31/2009/TT-BXD của bộ xây dựng ngày 10/09/2009 về việc banhhành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn,

- Quyết định số 04/2005 – BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 5

- Chỉ thị 01/2010/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Công văn số 2778/2009/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015

1.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

- Các số liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 của huyện Nghĩa Đàn;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Nghĩa Đàn;

- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch 3 loại rừng huyện Nghĩa Đàn tỷ lệ 1/25.000;

- Niên giám thống kê huyện Nghĩa Đàn 2005 – 2009;

- Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Nghĩa Đàn lần thứ XVII;

- Quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh Nghệ An đến năm 2010 đã được Chính phủphê duyệt;

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Nghệ An (đã đượcthủ tướng Chính phủ phê duyệt);

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn đến năm 2010 đã đượcUBND tỉnh phê duyệt theo quyết định số 746/QĐ-UB ngày 04/04/2000;

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn đếnnăm 2020;

2 Mục đích, yêu cầu của việc lập quy hoạch sử dụng đất

Trang 6

- Quản lý và tổ chức sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả đáp ứngđược nhu cầu sử dụng hiện tại và phát triển bền vững trên cơ sở khai thác triệt đểtiềm năng đất đai, lợi thế tự nhiên của huyện Từng bước chuyển dịch cơ cấu sửdụng đất đồng bộ và phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu đầu

tư tạo ra những tiền đề hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùngtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Phân bổ lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng pháttriển lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, địa phương, bốtrí hợp lý diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, tạo vùngcây nguyên liệu hàng hoá phù hợp với điều kiện tự nhiên

- Làm định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp

xã, tạo ra cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất, thu hồi đất, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Bảo vệ và phát triển vốn rừng, đảm bảo tỷ lệ che phủ cần thiết để bảo vệ môitrường, ưu tiên đáp ứng đủ quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh; bố trí sửdụng đất theo hướng kết hợp giữa mục đích kinh tế với mục đích quốc phòng, anninh

- Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sảnxuất nông nghiệp, các trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội, vùng bảo tồn thiên nhiên,góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theochiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của huyện và tỉnh

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý nhà nước, nhất là UBNDhuyện và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nắm chắc quỹ đất phục vụ tốtcho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trước mắt và lâu dài

2.2 Yêu cầu

+ Quy hoạch sử dụng đất đai phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, đảmbảo sử dụng một cách hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội của huyện

+ Quy hoạch của địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển đồng bộ giữacác ngành, các lĩnh vực, không tách rời quy hoạch tổng thể

+ Bố trí sử dụng đất đai theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu câytrồng trên cơ sở sử dụng đất đai một cách hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao vàphát triển bền vững

Trang 7

+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thống nhất với các chỉ tiêu của cấptỉnh.

3 Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện

Quá trình thực hiện dự án có sử dụng các phương pháp như sau:

- Phương pháp điều tra thực địa, bổ sung và chỉnh lý bản đồ hiện trạng sửdụng đất

- Phương pháp kế thừa và phân tích những số liệu hiện trạng đã có

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn năm 2010 tỷ lệ 1:25.000(dạng số và giấy)

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020 tỷ lệ1:25.000 (dạng số và giấy)

- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông qua Hội đồngnhân dân tỉnh cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Đĩa CD lưu trữ các tài liệu trên

5 Nội dung chính của báo cáo

Nội dung “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm giai đoạn 2011-2015 của huyện Nghĩa Đàn” bao gồm:

Phần 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Phần 2: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

Phần 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất Phần 4: Phương án quy hoạch sử dụng đất.

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

Trang 8

I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Nghĩa Đàn là một trong 20 đơn vị hành chính của tỉnh Nghệ An, làhuyện miền núi, nằm trong vùng sinh thái phía Bắc tỉnh, cách Thành phố Vinh 95

km về phía Tây Bắc Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 61.775,35 ha Nghĩa Đàn

có vị trí kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng quan trọng, được coi là trung tâmkinh tế - văn hóa - xã hội của cụm 4 huyện vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An

Vị trí địa lý của huyện nằm trên tọa độ: Từ 19013' - 19033' vĩ độ Bắc và

105018' - 105035' kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá

- Phía Nam giáp hai huyện Tân Kỳ

- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Lưu

- Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp

Huyện Nghĩa Đàn gồm 24 xã (Nghĩa Lộc, Nghĩa Long, Nghĩa Đức, NghĩaKhánh, Nghĩa An, Nghĩa Sơn, Nghĩa Minh, Nghĩa Mai, Nghĩa Hồng, Nghĩa Thịnh,Nghĩa Tân, Nghĩa Liên, Nghĩa Hưng, Nghĩa Trung, Nghĩa Hội, Nghĩa Thọ, NghĩaBình, Nghĩa Phú, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Yên, Nghĩa Thắng,Nghĩa Hiếu)

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Nghĩa Đàn là một huyện có điều kiện địa hình khá thuận lợi so với các huyệntrung du miền núi trong tỉnh Đồi núi không quá cao, chủ yếu là thấp và thoải dần,bao quanh huyện từ phía Tây sang phía Bắc, Đông và Đông Nam là những dãy núitương đối cao Một số đỉnh có độ cao từ 300 đến 400 m như: Dãy Chuột Bạch, dãy

Bồ Bố, dãy Cột Cờ,

Khu vực phía Tây Nam và phần lớn các xã trong huyện là đồi thoải Xen kẽgiữa các đồi núi thoải là những thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m so vớimực nước biển

Địa hình toàn huyện được phân bố như sau:

- Diện tích đồi núi thoải chiếm 65%

- Đồng bằng thung lũng chiếm 8%

- Đồi núi cao chiếm 27%

Trang 9

Ngoài ra, do đặc điểm kiến tạo của địa hình, Nghĩa Đàn còn có những vùngđất tương đối bằng phẳng, có quy mô diện tích lớn, đồi núi thấp thoải là điều kiệnthuận lợi để phát triển một nền nông - lâm nghiệp phong phú.

3 tháng

- Rét: Trong vụ Đông Xuân, song hành với hạn là rét, số ngày có nhiệt độdưới 150 C là trên 30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển củanhiều loại cây trồng và các hoạt động sản xuất

Ngoài ra gió Lào, bão, lốc, sương muối cũng gây tác hại không nhỏ chonhiều loại cây trồng hàng năm của huyện

Theo số liệu điều tra khí tượng thuỷ văn các yếu tố khí hậu của huyện đượcthể hiện trên đồ thị 1

Đồ thị 1: Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong năm

Nghĩa Đàn có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm mưa nhiều vào mùa hè, khô

Trang 10

hanh lạnh về mùa đông, có thể nói thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo điều kiệnphát triển nền sản xuất nông nghiệp đa dạng Song cần có biện pháp phòng chốngúng lụt, khô hạn kịp thời và xác định cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất và mức sống của nhân dân.

1.4 Thủy văn

Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sông Hiếu, là nhánh sông lớn nhất của hệthống sông Cả, bắt nguồn từ biên giới Việt – Lào, qua Quế Phong, Quỳ Châu, QuỳHợp về Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, gặp sông Cả tại Cây Chanh (huyện Anh Sơn) SôngHiếu có chiều dài 217 km, đoạn chạy qua Nghĩa Đàn dài 44 km (từ ngã ba Dinhđến Khe Đá)

Ngoài sông Hiếu, Nghĩa Đàn còn 48 chi lưu lớn nhỏ Trong đó có 5 nhánhchính:

+ Sông Sào: Bắt nguồn từ vùng núi Như Xuân -Thanh Hoá qua các xãNghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình (dài 34km), trong lưu vực sông

có nhiều hồ đập lớn nhỏ Đặc biệt là công trình thuỷ lợi Sông Sào với diện tích lưuvực 160km2, dung tích hồ chứa từ 45 - 60 triệu m3 nước

+ Khe Cái: Bắt nguồn từ vùng núi Quỳnh Tam chảy qua các xã Nghĩa Lộc,Nghĩa Long về sông Hiếu (dài 23km)

+ Khe Ang: Bắt nguồn từ vùng núi Nghi Xuân - Thanh Hoá, chảy qua NghĩaMai, Nghĩa Hồng, Nghĩa Thịnh ra sông Hiếu (dài 23km)

+ Khe Diên: Bắt nguồn từ Thanh Hoá qua Nghĩa Yên, Nghĩa Thịnh về SôngHiếu (dài 16km)

+ Khe Đá: Bắt nguồn từ vùng núi Tân Kỳ qua Nghĩa An, Nghĩa Đức, NghĩaKhánh chảy vào sông Hiếu (dài 17km)

Đặc điểm của khe suối huyện Nghĩa Đàn, nói chung về mùa mưa giao thông

đi lại hết sức khó khăn do phải đi qua nhiều tràn, ngầm bị ngập nước gây ách tắc cókhi đến 5 - 7 ngày

1.2 Các nguồn tài nguyên

Trang 11

Phân bố dọc hai bên sông Hiếu Hàng năm về mùa mưa thường được bồi đắpmột lớp phù sa mới dày từ 2 - 10cm.

Hình thái phẫu diện thường có màu nâu hoặc nâu vàng, phân lớp rõ theothành phần cơ giới

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất ít chua pHKCl: 5,17 - 5,24 ởtầng đất mặt Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo ở tầng đất mặt (tươngứng < 1,0% và 0,1%), xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng

số rất nghèo Lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu nghèo đến trung bình ở lớp đấtmặt Kali tổng số trung bình, kali dễ tiêu nghèo Tổng cation trao đổi thấp Dungtích hấp thu (CEC) thấp < 10 lđl/100g đất Lượng Fe3+ trong các tầng đất cao.Thành phần cơ giới thường là thịt nhẹ, cấu tượng đất tốt

Đất phù sa được bồi hàng năm tuy nghèo các chất tổng số và dễ tiêu, song lạithích hợp với trồng các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Để đảm bảo nâng cao năng suất cây trồng cần phải tăng cường bón phân hữu

cơ để cải thiện hàm lượng hữu cơ trong đất Khi bón các loại phân vô cơ nên bónlàm nhiều lần để tăng hiệu lực của phân bón

1.2.1.1.2 Đất phù sa không được bồi chua (Pc)

Là loại đất trước đây cũng được bồi đắp phù sa, song chịu tác động của yếu

tố địa hình đặc biệt là quá trình đắp đê ngăn lũ nên lâu nay không được bồi đắpthêm phù sa mới nữa Nơi có địa hình tương đối cao, thoát nước tốt, thoáng, đấtkhông có gley, nơi địa hình thấp thường có gley yếu

Hình thái phẫu diện có sự phân hoá rõ: lớp đất canh tác thường có màu nâuxám hoặc xám vàng, lớp đế cày có màu xám hơi xanh hoặc vàng nhạt, các lớp dưới

có màu vàng nâu lẫn vệt đỏ

Thành phần cơ giới của đất từ thịt nhẹ đến thịt trung bình tuỳ thuộc vào địahình

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,41 ở tầng mặt)

và ít có sự thay đổi giữa các tầng Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo.Lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo Kali tổng số và dễ tiêu rất nghèo Lượng canxi vàmagiê trao đổi rất thấp Dung tích hấp thu (CEC) thấp Hàm lượng Fe3+ đạt 54,38mg/100g đất ở tầng mặt và có xu hướng giảm theo chiều sâu Al3+ đạt 0,48 lđl/100gđất ở tầng mặt và tăng dần theo chiều sâu phẫu diện

Trang 12

Hiện tại loại đất này đang được trồng các loại cây hoa màu lương thực và câycông nghiệp ngắn ngày như: lúa, ngô, khoai, lạc, mía

Hướng sử dụng: đối với vùng đất chân vàn có điều kiện tưới tiêu nên trồng 2

vụ lúa/năm theo hướng thâm canh Nơi đất ở địa hình cao không chủ động nướctưới nên trồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày hoặc luân canh lúa màu

Trong quá trình canh tác cần chú ý bón vôi cải tạo độ chua, tăng cường bónphân hữu cơ và các loại phân khoáng để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cây, đồng thờinâng cao độ phì cho đất

1.2.1.1.3 Đất phù sa ngòi suối (Py)

Đất được hình thành do sự vận chuyển các sản phẩm phù sa không xa, cộngthêm với những sản phẩm từ trên đồi núi đưa xuống, do đó sản phẩm tuyển lựakhông đều mang ảnh hưởng rõ của đất và sản phẩm phong hoá của các loại đá mẹvùng đồi, núi xung quanh Hình thái phẫu diện phân hoá khá rõ, có đôi chỗ xuấthiện kết von non

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,8 ở tầng mặt).Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt nghèo (tương ứng là 1,05%

và 0,095%), ở các tầng dưới hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số rất nghèo Lân tổng

số trung bình, lân dễ tiêu nghèo Kali tổng số và dễ tiêu nghèo Lượng các cationtrao đổi thấp Hàm lượng Fe3+ và Al3+ tương đối cao Thành phần cơ giới của đấtnhẹ

Đây là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, song lại thích hợp với trồng các loạicây hoa màu lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, khoai, đậu, vừng,lạc

Để nâng cao năng suất cây trồng, đồng thời nâng cao độ phì cho đất cần:

- Đắp bờ khoanh vùng giữ nước, chống rửa trôi bề mặt, xây dựng hồ chứanước, đập nước đảm bảo nước tưới cho cây trồng

- Tăng cường bón nhiều phân hữu cơ để tăng chất dinh dưỡng cho đất

- Chọn các công thức luân canh cây trồng hợp lý nhất là luân canh các loạicây họ đậu

1.2.1.2 Nhóm đất đen

1.2.1.2.1 Đất đen trên tuf và tro núi lửa (R)

Chiếm diện tích không đáng kể Phân bố ở chân miệng núi lửa vùng Phủ Quỳnhư Hòn Mư (nông trường 1 - 5)

Trang 13

Đá bọt núi lửa có nhiều chất kiềm phong hoá nhanh, đất thường có màuthẫm, nhiều sét, lẫn nhiều đá bọt màu đen, đất ẩm, rất dính dẻo, khi khô lại rấtcứng.

Đất có phản ứng ít chua ở lớp trên, trung tính ở lớp dưới Hàm lượng chấthữu cơ và đạm tổng số rất giàu Lân dễ tiêu nghèo (< 5 mg/100g đất) Kali dễ tiêukhá (đạt 20 mg/100g đất ở lớp đất mặt) Tỷ lệ Ca2+ trong cation trao đổi rất cao

Loại đất này có độ phì nhiêu khá, cấu tượng đất tơi xốp

Hướng sử dụng: đất này nên trồng các loại cây hoa màu lương thực và câycông nghiệp ngắn ngày Trong quá trình canh tác cần có biện pháp giữ ẩm cho đất

1.2.1.2.2 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk)

Đất được hình thành do sự bồi tụ của các sản phẩm phong hoá của đá bazan.Địa hình thấp thường là thung lũng ven chân đồi, nhiều nơi trồng lúa nước

Hình thái phẫu diện tầng đất mặt thường có màu xám đen, ở các lớp dưới có màuđen hơi xanh, khi ướt đất dẻo dính, khi khô mặt đất thường nứt nẻ Thành phần cơgiới của đất nặng (thịt nặng đến sét), tỷ lệ sét vật lý cao từ 70 – 80%

Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan có phản ứng trung tính ít chua pHKCl

từ 6,0 - 6,4 ở tầng mặt, các tầng dưới pHKCl có hướng thấp hơn Hàm lượng chấthữu cơ và đạm tổng số ở tầng đất mặt giàu (tương ứng trong khoảng 3,65 - 4,05%

và 0,19 - 0,23%), xuống các tầng dưới hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số giảmnhanh Lân tổng số từ trung bình đến giàu (0,08 - 0,18%) Lân dễ tiêu nghèo (5 - 10mg/100g đất) Kali tổng số trung bình (0,5 - 1,0%), kali dễ tiêu từ trung bình đếngiàu Tỷ lệ Ca2+/Mg2+ > 1 chứng tỏ canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn so với magiê

Nhìn chung đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan có độ phì khá, các chấttổng số khá, các chất dễ tiêu từ nghèo đến giàu

Hướng sử dụng: do đặc điểm phân bố và tính chất đất nên sử dụng trồng lúanước

Để tăng năng suất lúa cần chú ý các giải pháp đầu tư thuỷ lợi đảm bảo nướccho cây trong suốt thời kỳ sinh trưởng, phát triển

1.2.1.2.3 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat (Rdv)

Đất hình thành trong tình trạng thoát nước yếu, nước mạch chứa nhiều canxi

và magiê cung cấp cho đất

Hình thái phẫu diện đất có màu đen hoặc xám đen, thường có kết von canxiđường kính 3 - 6mm

Trang 14

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất trung tính ít chua (pHKCl 5,57

ở lớp đất mặt) và có xu hướng tăng theo chiều sâu phẫu diện đất Hàm lượng chấthữu cơ và đạm tổng số ở tầng đất mặt giàu (tương ứng là 2,25% và 0,179%), càngxuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số càng giảm Lântổng số ở lớp đất mặt giàu (0,112%), ở các tầng dưới từ nghèo đến trung bình Lân

dễ tiêu tầng đất mặt trung bình, các tầng dưới nghèo Kali tổng số và dễ tiêu trungbình Lượng canxi và magiê trao đổi trong đất rất cao, đặc biệt canxi trao đổi > 20lđl/100g đất Dung tích hấp thu (CEC) rất cao Hàm lượng Fe3+ và Al3+ trong đất rấtthấp Thành phần cơ giới của đất nặng nên khả năng giữ nước giữ phân bón tốt

Loại đất có độ phì nhiêu khá, thích hợp với trồng các loại cây hoa màu lươngthực và cây công nghiệp ngắn ngày Nơi đất cao trồng mía, bông

Tăng cường bón nhiều phân hữu cơ để cải tạo thành phần cơ giới làm tăng

độ tơi xốp cho đất

1.2.1.3 Nhóm đất đỏ vàng

1.2.1.3.1 Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)

Đất nâu đỏ bazan phát triển trên các đồi dốc thoải, ở độ cao 25 – 150m, vùngđất này bị cách quãng bởi những dải phiến thạch sét, đá cát, đá vôi

Đất phần lớn có tầng dày, có khi đến hàng chục mét Tuy vậy cũng có nơimới đào sâu 40-50 cm đã gặp đá mẹ đang phong hoá, có nơi đá bazan nổi lên mặtđất (khu vực Bà Triệu Nông trường 19-5)

Hình thái phẫu diện đất thường có màu nâu đỏ sẫm, phẫu diện tương đốiđồng nhất Đất có độ xốp lớn trung bình là 65%, xuống các lớp dưới độ xốp lớnhơn lớp trên, khả năng thấm nước của đất nhanh

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,21-4,40 ở tầngmặt), lớp đất mặt thường chua hơn lớp dưới Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng

số ở lớp đất mặt khá (tương ứng là 2,14-2,42% và 0,128-0,140%), xuống sâu cáctầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số giảm từ từ Lân tổng số giàu(0,135 – 0,233% ở tầng đất mặt), lân dễ tiêu nghèo ở tất cả các tầng đất (< 5mg/100g đất) Kali tổng số và dễ tiêu trong đất nghèo Lượng canxi và magiê traođổi thấp, canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn so với magiê Dung tích hấp thu (CEC)thấp dao động từ 9,98 – 11,32 lđl/100g đất ở tầng đất mặt Hàm lượng Fe3+ daođộng trong khoảng từ 45 – 93 mg/100g đất ở các tầng đất, Al3+ dao động từ 0,44 –

Trang 15

0,72 lđl/100g đất Thành phần cơ giới của đất nặng, tỷ lệ sét vật lý chiếm khoảngtrên dưới 70%, khả năng giữ nước giữ phân bón rất tốt.

Đây là loại đất có đặc tính lý hoá học tốt, rất thích hợp với trồng cây lâu nămnhư: cà phê, cao su và các loại cây ăn quả

Hướng sử dụng: trồng các loại cây công nghiệp lâu năm và các loại cây ănquả có giá trị kinh tế cao

Cần chú ý các biện pháp chống hạn, chống bốc hơi như trồng cây phủ đất,giữ nguồn nước

Bón vôi khử chua, tăng cường bón phân hữu cơ và các loại phân khoáng đểnâng cao độ phì cho đất, áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý nhằm hạn chế xóimòn rửa trôi đất vào mùa mưa

1.2.1.3.2 Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)g

Đất đỏ nâu được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá vôi Hình tháiphẫu diện đất thường có màu nâu đỏ là chủ đạo, lớp đất mặt thường có màu nâuthẫm hoặc xám đen Cấu trúc lớp đất mặt viên hoặc cục nhỏ, độ tơi xốp của đấtkhá

Kết quả phân tích cho thấy: đất đỏ nâu có phản ứng ít chua (pHKCl: 5,45 ởtầng mặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt trung bình (tươngứng là 2,14% và 0,123%), xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạmtổng số giảm đột ngột Lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu nghèo Kali tổng số và dễtiêu nghèo Tổng số cation trao đổi trung bình, trong đó canxi trao đổi cao gấpnhiều lần so với magiê Dung tích hấp thu (CEC) đạt >10 lđl/100g đất ở các tầngđất Hàm lượng Fe3+ đạt 37,54 mg/100g đất ở tầng mặt, lượng Al3+ ở tầng cuối caohơn nhiều lần so với các tầng trên Thành phần cơ giới lớp đất mặt thường là thịttrung bình, ở các tầng dưới thường là thịt nặng đến sét Tỷ lệ sét tăng theo chiềusâu của phẫu diện đất

Đây là loại đất có độ phì khá, địa hình thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.Hướng sử dụng: đối với vùng đất có độ dốc 0-3o nên trồng cây hoa màulương thực và cây công nghiệp ngắn ngày Đối với vùng đất có độ dốc từ 3-20o nên

ưu tiên trồng cây lâu năm như cà phê, cam, quýt, bưởi Vùng đất có độ dốc 20-25o

nên sử dụng theo hướng nông lâm kết hợp

Trang 16

Trong quá trình canh tác cần đặc biệt chú ý giữ ẩm cho đất nhất là mùa khôhanh Tăng chường bón phân hữu cơ, trồng cây phân xanh Bón thêm lân và kali đểđảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời bổ sung lân, kali cho đất.

1.2.1.3.3 Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj)

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá biến chất (philit, phiếnthạch mica, gơnai) Hình thái phẫu diện đất thường có màu đỏ vàng là chủ đạo, lớpmặt thường có màu nâu xám hoặc nâu vàng Cấu trúc lớp đất mặt thường là viênhoặc cục nhỏ

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,57 ở tầng đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt trung bình (tương ứng

là 1,65% và 0,106%), xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng

số giảm Lân tổng số và dễ tiêu ở lớp đất mặt trung bình, ở các tầng dưới lân tổng

số và dễ tiêu nghèo Tổng lượng cation trao đổi thấp, canxi trao đổi chiếm ưu thếhơn so với magiê Dung tích hấp thu (CEC) ở tầng mặt trung bình: 11,70 lđl/100gđất, ở các tầng dưới dung tích hấp thu giảm Thành phần cơ giới lớp đất mặt thường

là thịt trung bình, các tầng dưới là thịt nặng hoặc sét Tỷ lệ cấp hạt sét tăng theochiều sâu phẫu diện đất

Đây là loại đất có độ phì trung bình thích hợp với trồng các loại cây lâu năm.Hướng sử dụng: tuỳ theo cấp độ dốc và độ dày tầng đất, bố trí các loại cây trồngcho phù hợp

- Đối với vùng đất có độ dốc 0-3o nên ưu tiên trồng các loại cây hoa màu vàcây công nghiệp ngắn ngày như: ngô, mía

- Đối với vùng đất có độ dốc từ 3-15o nên trồng các loại cây công nghiệp lâunăm và cây ăn quả

- Đối với vùng đất có độ dốc 15-25o nên sử dụng theo phương thức canh tácnông lâm kết hợp

- Đối với vùng đất có độ dốc trên 25o nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồngrừng

1.2.1.3.4 Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs)

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá mẹ phiến sét Hình tháiphẫu diện đất có màu đỏ vàng, vàng đỏ là chủ đạo, lớp trên mặt có màu xám đen,nâu xám hoặc nâu vàng tuỳ thuộc vào thảm thực vật che phủ và mức độ tích luỹhữu cơ Cấu trúc lớp đất mặt thường là viên, độ tơi xốp khá

Trang 17

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,23-4.31 ở lớpđất mặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt từ trung bình đếngiàu (tương ứng là 1,65-3,51% và 0,106-0,190%), nơi nào còn thảm rừng nơi đó có

sự tích luỹ hữu cơ cao Lân tổng số ở lớp đất mặt trung bình, ở các tầng dưới từnghèo đến trung bình Kali tổng số lớp đất mặt từ 0,93-1,19%, ở các tầng dưới giàu.Kali dễ tiêu ở lớp đất mặt từ 7,3-11,2 mg/100g đất, ở các tầng dưới nghèo Lượngcanxi và magiê trao đổi rất thấp Dung tích hấp thu rất thấp Hàm lượng Fe3+ và

Al3+ tương đối cao Thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, khả năng giữ nước, giữphân bón khá

Hiện tại loại đất này đang được trồng cây hoa màu và cây lâu năm

Hướng sử dụng: với vùng đất có độ dốc 0-3o nên trồng cây hoa màu và câycông nghiệp ngắn ngày Vùng đất có độ dốc từ 3-15o nên trồng cây lâu năm Vùngđất có độ dốc 15-25o sử dụng phương thức canh tác nông lâm kết hợp Nơi đất dốctrên 25o nên khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng rừng

Trong quá trình canh tác cần chú ý biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đất

1.2.1.3.5 Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa)

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá macma axit (granit,riolit) Hình thái phẫu diện tầng đất mặt có màu xám, xám nâu hoặc xám vàng, cáctầng dưới có màu vàng nhạt, vàng đỏ là chủ đạo Cấu trúc của đất thường là viênhạt

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua toàn phẫu diện Hàmlượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt nghèo (tương ứng là 1,15% và0,084%), xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số rấtnghèo Lân tổng số và dễ tiêu nghèo Kali tổng số rất nghèo (0,33% ở tầng mặt),kali dễ tiêu nghèo Lượng canxi và magiê trao đổi trong đất rất thấp Dung tích hấpthu thấp dưới 10 lđl/100g đất ở tất cả các tầng đất Hàm lượng Fe3+ và Al3+ tươngđối cao Thành phần cơ giới thường là thịt nhẹ, tỷ lệ sét vật lý dưới 30%, khả nănggiữ nước, giữ phân bón kém

Đây là loại đất có độ phì nhiêu kém Do đất phần lớn ở địa hình dốc nên sửdụng theo phương thức nông lâm kết hợp ở vùng đất có độ dốc từ 15 - 25o

Trong quá trình canh tác cần chú ý tăng cường bón phân hữu cơ và phânkhoáng để nâng cao độ phì cho đất áp dụng các biện pháp chống xói mòn, rửa trôiđất vào mùa mưa

Trang 18

1.2.1.3.6 Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)

Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá cát Hình thái phẫudiện tầng đất mặt có màu xám vàng hoặc xám nhạt, ở các tầng dưới màu sắc đấtthay đổi từ màu vàng nhạt đến vàng đỏ Cấu trúc của đất thường là hạt rời rạc

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,63 ở tầng đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt rất nghèo (tương ứng là0,93% và 0,072%) Lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo Kali tổng số lớp đất mặt ởlớp đất mặt nghèo, ở các tầng dưới trung bình Kali dễ tiêu nghèo Lượng cationtrao đổi trong đất rất thấp Thành phần cơ giới của đất nhẹ, tỷ lệ sét vật lý ở tầngđất mặt dưới 20% nên khả năng giữ nước, giữ phân bón kém

Nhìn chung loại đất này có độ dốc < 8o tầng đất dày hoặc trung bình có thểtrồng cây hoa màu hoặc cây ăn quả (dứa) Đối với vùng đất dốc 8-15o có thể kếthợp trồng cây ăn quả với các loại cây lâm nghiệp Nơi có độ dốc > 15o nên dànhcho lâm nghiệp

Trong quá trình canh tác nên tăng cường bón nhiều phân hữu cơ và phânkhoáng để cải thiện lý hoá tính của đất Cần phải áp dụng các biện pháp chống xóimòn, rửa trôi đất

1.2.1.3.7 Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)

Đất được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, thường ở địa hình đồi lượnsóng có độ dốc dưới 15o Hình thái phẫu diện thường có màu nâu vàng là chủ đạo,cấu trúc thường là viên hoặc cục nhỏ

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,64 ở tầng đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo Lân tổng số và dễ tiêu rấtnghèo Kali tổng số trung bình ở tất cả các tầng Kali dễ tiêu ở lớp đất mặt trungbình, ở các tầng dưới kali dễ tiêu rất nghèo Lượng canxi và magiê trao đổi rất thấp,canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn so với magiê Dung tích hấp thu (CEC) rất thấp.Thành phần cơ giới lớp đất mặt là cát pha, xuống các tầng dưới là thịt trung bình

Hiện tại loại đất này đang được trồng cây hoa màu, cây ăn quả và trồng rừng.Hướng sử dụng: nơi nào đất có tầng dày trên 100cm nên ưu tiên trồng cây ănquả (cam, chanh) Nơi nào tầng trung bình nên trồng cây hoa màu và cây côngnghiệp ngắn ngày Nơi nào tầng đất mỏng, kết von nhiều nên trồng rừng

1.2.1.3.8 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl)

Trang 19

Đây là loại đất được hình thành trên nền đất feralit trên các loại đá mẹ khácnhau như đá phiến sét, đá biến chất, đá cát… được con người khai phá thành ruộngbạc thang để trồng lúa nước Dưới tác động của con người khai thác biến đất đồinúi thành ruộng bậc thang để trồng lúa nước hàng năm, đã làm thay đổi các tínhchất lẫn hình thái phẫu diện.

Hình thái phẫu diện thể hiện có tầng canh tác ở lớp mặt với độ sâu từ 12-20

cm, tiếp đến là tầng đất chặt (tầng đế cày) để giữ màu, giữ nước và phân bón ít bịrửa trôi xuống tầng dưới Lớp thứ ba là lớp đất nền hoặc đã biến đổi (có gley, kếtvon, tích luỹ sắt) tuỳ theo thời gian mới khai thác hay sử dụng lâu năm

Kết quả phân tích cho thấy: phản ứng của đất chua (pHKCl: 4,42 ở lớp đấtmặt) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt trung bình (tương ứng

là 1,32% và 0,101%), càng xuống sâu các tầng dưới hàm lượng chất hữu cơ và đạmtổng số càng giảm Lân tổng số ở lớp đất mặt trung bình (0,061%), ở các tầng dướinghèo Lân dễ tiêu rất nghèo ở các tầng đất Kali tổng số trung bình, kali dễ tiêunghèo Lượng canxi và magiê trao đổi rất thấp Dung tích hấp thu (CEC) thấp 8,2lđl/100g đất ở tầng mặt và có xu hướng tăng theo chiều sâu của phẫu diện Thànhphần cơ giới lớp đất mặt thường là thịt trung bình tỷ lệ sét vật lý dao động trongkhoảng 30-40%

Hướng sử dụng: ở những nơi chủ động được nước tưới nên cấy 2 vụlúa/năm Những nơi không chủ động được nước tưới nên luân canh lúa màu

Trong quá trình canh tác cần chú ý bón vôi cải tạo độ chua, tăng cường bónphân hữu cơ, bón lân và kali để đảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng

1.2.1.4 Nhóm đất thung lũng

Nhóm đất thung lũng có 1 loại đất là đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ Đất được hình thành do các sản phẩm phong hoá từ trên đồi núi bị nước mưacuốn trôi xuống lắng đọng ở những thung lũng nhỏ dưới chân đồi núi Các thunglũng bao bọc bởi những dãy đồi núi có đá mẹ là sa thạch, granit, riolit sản phẩmdốc tụ là cát có cả những mảnh đá mẹ đang phong hoá và mảnh thạch anh sắc cạnh.Những nơi có đá mẹ là phiến sét, đá biến chất, bazan thì sản phẩm dốc tụ có hạtmịn hơn Rất nhiều trường hợp sản phẩm dốc tụ không dày quá 60 – 70cm

Hình thái phẫu diện lớp trên mặt thường có màu xám trắng, các lớp dưới cómàu xám vàng hoặc xám xanh

Trang 20

Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có phản ứng chua (pHKCl: 4,0 - 4,6 ở tất

cả các tầng đất) Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số từ nghèo đến trung bình.Lân tổng số nghèo (0,016 – 0,020%), lân dễ tiêu rất nghèo Kali tổng số và dễ tiêuđều nghèo Lượng canxi và magiê trao đổi thấp, canxi trao đổi chiếm ưu thế hơn sovới magiê Thành phần cơ giới của đất thay đổi từ cát pha đến thịt trung bình hoặcnặng tuỳ thuộc vào sự tiếp nhận sản phẩm bồi tụ của từng vùng đất

Hiện tại loại đất này đang được sử dụng trồng lúa nước Để đảm bảo tăngnăng suất lúa cần chú ý bón vôi khử chua, tăng cường bón phân hữu cơ và các loạiphân vô cơ Đối với chân đất nhẹ nên bón đạm làm nhiều lần để tránh hiện tượngcây trồng sử dụng chưa hết sẽ bị rửa trôi

Tóm lại : Nhóm đất phù sa phân bố tương đối tập trung nên đã sử dụng hầu

hết để trồng cây lương thực, nhóm đất đen là những loại đất thích hợp để trồng cáccây ăn quả có giá trị cao như cam, nhãn, mía nguyên liệu…Nhóm đất đỏ vàng vàđất thung lũng phân bố đều khắp trên toàn huyện với nhiều loại đất trên nhiều dạngđịa hình và độ cao khác nhau, thích nghi với nhiều loại cây công nghiệp, cây ănquả Đây là thế mạnh, là địa bàn lớn để phát triển lâu dài các ngành kinh tế củahuyện

1.2.2 Tài nguyên nước

Bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm:

- Nguồn nước mặt: Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sông Hiếu, là nhánh sông

lớn của hệ thống Sông Cả, bắt nguồn từ biên giới Việt – Lào qua Quế Phong, QuỳChâu, Quỳ Hợp vể Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, gặp sông Cả tại Cây Chanh (huyện AnhSơn) Sông Hiếu dài 217 km, đoạn chạy qua huyện Nghĩa Đàn dài 44 km (từ ngã baDinh đến Khe Đá) Tổng diện tích lưu vực 5.032 km2

Cùng với Sông Hiếu còn có 48 sông suối lớn nhỏ, trong đó có 5 nhánh chính,

đó là Sông Sào dài 34 km, Khe Cái dài 23 km, Khe Hang dài 23 km, Khe Diên dài

16 km, Khe Đá dài 17 km, các sông suối lớn nhỏ có nước quanh năm và địa hìnhthích hợp tạo cho Nghĩa Đàn nhiều thuận lợi trong công tác đầu tư xây dựng nhiềucông trình thủy lợi, với trên 100 hồ đập lớn nhỏ có trữ lượng hàng trăm triệu m3.Trong đó có 2 công trình lớn là hồ Sông Sào và hồ Khe Đá

Với lợi thế về nguồn nước mặt tạo cho Nghĩa Đàn có thế mạnh triển kinh tếnông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và là cơ sở cho việc xây dựng vùng du lịch sinhthái sau trong tương lai

Trang 21

- Nguồn nước ngầm: Cho đến nay, chưa có tài liệu nào đánh giá chính thức

về nguồn nước ngầm huyện Nghĩa Đàn nhưng qua thực tế cho thấy mạch nướcngầm ở Nghĩa Đàn tương đối sâu và có nhiều tạp chất của khoáng vật Khả năngkhai thác nguồn nước ngầm phục vụ các ngành sản xuất là rất khó khăn

1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo kết quả điều tra, tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 22.674,29

ha chiếm 36,7% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, trong đó:

- Rừng sản xuất: có diện tích là 18.450,45 ha, chiếm 81,37% diện tích đấtlâm nghiệp của huyện

- Rừng phòng hộ: có diện tích 4.223,84 ha, chiếm 18,63% diện tích đất lâmnghiệp của huyện

Nghĩa Đàn là huyện miền núi tuy nhiên tài nguyên rừng không phải lả thếmạnh của huyện, độ che phủ rừng chỉ đạt khoảng 33,70%

Phần lớn là rừng phục hồi và rừng nghèo không có rừng giàu nên trữ lượng

gỗ, tre, nứa của huyện thấp hơn so với nhiều huyện khác trong địa bàn tỉnh

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở Nghĩa Đàn có các loại sau:

- Đá bọt Bazan (làm nguyên liệu phụ gia cho xi măng và xay nghiền đáPuzơlan) phân bố ở các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm…với trữ lượngkhoảng 70-100 triệu tấn

- Mỏ sét ở Nghĩa An, Nghĩa Liên, Nghĩa Lộc, Nghĩa Hồng trữ lượng ít chỉkhoảng trên 1 triệu m3

- Mỏ đá vôi ở Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu trữ lượng khoảng 45 triệu m3

- Mỏ đá xây dựng ở Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Trung, Nghĩa Đức

- Vàng sa khoáng ở Sông Hiếu

Trang 22

1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Nghĩa Đàn là huyện trung du miền núi nằm về phía Bắc - Tây Bắc của tỉnhNghệ An Nơi đây là cái nôi của người Việt cổ, là vùng có vị trí kinh tế và quốcphòng quan trọng Nghĩa Đàn nổi tiếng bởi vùng đất đỏ Phủ Quỳ và truyền thốngyêu nước, sư gắn bó thủy chung với quê hương xứ sở của nhân dân các dân tộcNghĩa Đàn Nghĩa Đàn là vùng vùng quê giàu truyền thống cách mạng và có bề dàylịch sử Tính từ năm Minh Mệnh thứ 21 (năm 1840) huyện Nghĩa Đàn được chia ra

từ phủ Quỳ Châu, gồm huyện Trung Sơn (Quế Phong) và Thuý Vân (gồm phần lớnđất Quỳ Châu và Quỳ Hợp ngày nay) đã trải qua 170 năm Nhưng nếu tính từ nămdanh tính Nghĩa Đàn xuất hiện trong hệ thống bộ máy nhà nước đến nay là 125năm lịch sử - kể từ năm 1885, vua Đồng Khánh - vì sự huý kỵ nên đổi tên NghĩaĐường thành Nghĩa Đàn Và tên gọi huyện Nghĩa Đàn có từ đó Như vậy, huyệnNghĩa Đàn có tên gọi từ năm 1885 Và đến ngày 15/11/2007, Chính phủ ban hànhNghị định số 164/2007/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Nghĩa Đàn đểthành lập thị xã Thái Hoà

Vùng đất Nghĩa Đàn dù đã trải qua nhiều lần thay đổi về địa giới hành chínhnhưng ở bất cứ hoàn cảnh nào, thời kỳ nào vẫn luôn là trung tâm của vùng núi phíaTây Bắc, đất đai màu mỡ, khí hậu tốt tươi, giao thương thuận lợi Từ cái nôi củangười Việt cổ đến các thế hệ người Thanh, người Thái, người Thổ và người Kinhchung sống trong cộng đồng hoà thuận Và trong lịch sử đấu tranh để sinh tồn vàphát triển dài lâu ấy người dân Nghĩa Đàn đã hun đúc nên truyền thống tốt đẹp: yêunước và không chịu khuất phụ trước cường quyền và xâm lăng; truyền thống đoànkết chung lưng đấu cật; nhân ái thủy chung; cần cù chịu thương chịu khó và sángtạo trong lao động sản xuất, trong phát triển kinh tế và làm nên một đời sống vănhoá đa dạng và đậm bản sắc Nghĩa Đàn Làm nên một Nghĩa Đàn "Anh hùng lựclượng vũ trang nhân dân"

1.3 Thực trạng môi trường

Nghĩa Đàn là một trong 20 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Nghệ An, đang

ở giai đoạn đổi mới trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các thị trấn, thị

tứ, khu công nghiệp đang trong giai đoạn quy hoạch và hình thành, các doanhnghiệp cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn huyện ngày một nhiều Do vậy vấn đề ô

Trang 23

nhiễm về môi trường đất, nước và không khí ở Nghĩa Đàn đang là vấn đề hết sứcđược quan tâm.

Do có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú một mặt tạo ra nguồn thuđáng kể cho một bộ phận dân cư, nhưng mặt khác cũng đang trở thành những tháchthức lớn về môi trường hiện nay Do còn thiếu quy hoạch toàn diện nên việc xử lýcác vấn đề về môi trường chưa được quan tâm đúng mức, hiện tượng ô nhiễm khí,bụi đang cảnh báo tiềm ẩn nguy cơ về môi trường cần sớm được quan tâm xem xét

Bên cạnh đó, một số khu dân cư có dân số tập trung, mật độ xây dựng lớn vàcác khu chợ dịch vụ, trung tâm y tế có lượng chất thải nhiều nhưng lại chưa có hệthống thu gom và xử lý nước, rác thải vì vậy phần nào đã làm ô nhiễm bầu khôngkhí và nguồn nước mạch nông, phát sinh các bệnh dịch Tập quán sử dụng các chấtđốt dạng thô (than đá, củi, rơm rạ ), các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt củanhân dân; sử dụng quá nhiều các chế phẩm hóa học để trừ sâu, diệt cỏ dại và phânhoá học trong sản xuất nông nghiệp, các chất thải trong hoạt động giao thông vàquá trình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; cùng với việc khai thác,đánh bắt bừa bãi nguồn thuỷ sản và lâm sản cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đếntính đa dạng sinh học, gây ô nhiễm môi trường sinh thái tự nhiên của huyện

Ngoài những tác động của con người, thiên nhiên và hậu quả của chiến tranhcũng gây ra những áp lực đối với vấn đề môi trường Do địa hình bị chia cắt, lượngmưa tương đối lớn, độ che phủ của hệ thực vật còn thấp nên đất đồi núi, đặc biệt làđất trống đồi núi trọc, luôn bị rửa trôi bề mặt, làm cho đất bị chai cứng, chua, nghèochất dinh dưỡng và sói mòn trơ sỏi đá trở thành hoang trọc Hiện tượng lũ lụt, …vẫn thường xẩy ra đã làm cho một số diện tích đất bị sạt lở, ngập úng, khô hạn, gây khó khăn trong sản xuất và đời sống Vì vậy cần phải dự kiến trước các biệnpháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bềnvững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái trong khu vực

Vậy, chúng ta cần phải sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và khai thác cácnguồn tài nguyên có khoa học và hợp lý, để tránh các hiện tượng ô nhiễm và bảo vệđược môi trường trong sạch trong tương lai

1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

1.4.1 Những lợi thế

Trang 24

Nhìn chung vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnhquan môi trường huyện Nghĩa Đàn có nhiều tiềm năng cho phát triển các ngànhkinh tế - xã hội.

 Lợi thế về vị trí địa lý: Nghĩa Đàn là một cửa ngõ quan trọng về KT –XH củavùng Tây Bắc Nghệ An có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng, là đầu mốithông thương buôn bán – trao đổi hàng hoá của cả khu vực Với lợi thế về mặt vị tríđịa lý, đất đai, nguồn tài nguyên khoáng sản, … và các yếu tố khác đã tạo choNghĩa Đàn một thế đứng vững chắc để phát triển kinh kế - xã hội ổn định – bềnvững

 Nghĩa Đàn nằm cách quốc lộ 1A theo hướng Đông khoảng 33 km, cách thànhphố Vinh về phía Nam khoảng 75 km, cách Hoàng Mai về phía Đông Bắc khoảng

50 km, cách Con Cuông và các huyện miền núi phía Tây Nam khoảng 90 km; trụcquốc lộ 48 là trục đối ngoại Đông – Tây, song song với Quốc lộ 48 có đường trụcchính đô thị Vực Giồng – Khe Son dài 14 km, lên phía Bắc có quốc lộ 15 A, phíaNam có tỉnh lộ 545 đi Tân Kỳ, phía Đông Bắc có tỉnh lộ 598, phía Đông có đường

Hồ Chí Minh chạy qua nên rất thuận tiện về giao thông cả đường bộ và việc liên hệvới các khu vực xung quanh Ngoài ra còn có tuyến đường sắt nối ga Nghĩa Đànvới đường sắt Bắc Nam tại Cầu Giát

 Địa hình khá thuận lợi so với các huyện trung du và miền núi phù hợp choviệc trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao cũng như nhiều loại cây côngnghiệp

* Có nguồn tài nguyên đất đai khá phong phú, phù hợp với nhiều loại cây trồng,thuận lợi cho đa dạng hoá nông nghiệp

Trang 25

sức khỏe người dân.

 Là huyện duy nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang trong giai đoạn hình thànhtrung tâm hành chính, văn hóa, xã hội của huyện do sau khi thành lập Thị xã TháiHòa, huyện Nghĩa Đàn còn lại chỉ là huyện nghèo, sản xuất thuần nông

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm 2010, là năm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội, đánh dấu một mốc quan trọng trong kế hoạch hành động của toànđảng, toàn dân trong huyện

Cùng với xu thế phát triển chung của cả nước và của tỉnh Nghệ An, cácchính sách mở cửa trong công cuộc cải cách kinh tế của Nghĩa Đàn đang từngbước ổn định và phát triển Đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân của huyệnđạt 11,27%, tổng giá trị sản xuất (giá cố định năm 1994) đạt 782.741 triệu đồnggiảm 10,62% so với Nghị Quyết HĐND và tăng 14,05 so với cùng kỳ, trong đó:+ Nông – lâm – ngư nghiệp đạt 439.878 triệu đồng tăng 10,92% so với NghịQuyết HĐND và tăng 7,66% so vơi cùng kỳ

+ Công nghiệp – TTCN – XDCB đạt 201.442 triệu đồng, giảm 23,48% sovới Nghị Quyết HĐND và tăng 33,13% so với cùng kỳ

+ Dịch vụ - Thương mại đạt 141.421 triệu đồng, giảm 34,53% so với NghịQuyết HĐND và tăng 11,86% so với cùng kỳ

Cơ cấu kinh tế năm 2010 của huyện như sau:

- Ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 66,05%

- Ngành CN – TTCN – XDCB chiếm tỷ trọng 13,63%

- Ngành thương mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng 20,32%

Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 21.000 triệu đồng, đạt 144% NghịQuyết HĐND huyện giao

Giá trị sản xuất bình quân theo đầu người/năm đạt 16,4 triệu đồng

Tổng sản lượng lương thực đạt 35.320 tấn, giảm 10,04% so với Nghị QuyếtHĐND và giảm 5,85% so với cùng kỳ

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,91%

Số lao động được tạo việc làm 3.000 người

Số trường đạt chuẩn quốc gia là 08 trường

Trang 26

Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 69,3%

Tỷ lệ hộ đói nghèo đảm bảo 18%

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 18,5%

Số trạm xá có bác sỹ 24/24 xã

Xã chuẩn quốc gia về y tế là 5 xã

Tỷ lệ hộ gia đình dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%

Tỷ lệ che phủ đạt 42,0%

Trong những năm qua, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyệntương đối rõ và đúng hướng, nông nghiệp có xu hướng giảm, công nghiệp xâydựng và dịch vụ có chiều hướng tăng Đây là sự chuyển dịch tích cực, đã khai tháctốt các lợi thế, góp phần đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững và phù hợp vớiyêu cầu đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Ngành nông - lâm nghiệp giảm từ 75,65% năm 2008 xuống còn 71,78% năm

( Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của các năm)

Đồ thị 2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2008 đến năm 2010

Trang 27

2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Những năm qua nông nghiệp của huyện đã có sự phát triển tích cực trên cơ

sở chú trọng khai thác và phát huy lợi thế sinh thái nông nghiệp của vùng phía TâyNghệ An, đất đai màu mỡ Sản xuất nông nghiệp đã tạo được sự chuyển dịch quantrọng trong cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển hàng hoá Diện tích trồng các câylâu năm và cấy các giống lúa có chất lượng cao, quy mô gia súc, gia cầm, thuỷ sản

đã có sự tăng trưởng đáng kể

Đất nông nghiệp được sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn Diện tích gieotrồng cây lương thực có xu hướng giảm dần, cây công nghiệp, cây lâu năm tănglên Đất đai được triển khai theo hướng mở rộng, thâm canh tăng năng suất câytrồng do vậy mà hiệu quả ngành nông nghiệp được nâng lên

Năm 2010, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 66,05% cơ cấu kinh tế chung củatoàn huyện Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 5.794,6 ha tăng 1,86% so vớicùng kỳ, tổng sản lượng năm 2010 đạt 35.320 tấn

Trang 28

Bảng 02: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng giai đoạn 2008-2010

+ Cây mía: Là loại cây nguyên liệu có thu nhập và hiệu quả kinh tế không

cao so với các cây trồng khác nhưng lại dễ trồng thích hợp trên mọi loại đất; nếuđầu tư tốt thì năng suất cao, còn đầu tư thấp vẫn cho thu hoạch Những năm trước

Trang 29

đây nông dân chưa chú trọng đầu tư nhất là phân hữu cơ; trồng trên đất quy hoạchlâm nghiệp vì thế bị xói mòn, rửa trôi nghiêm trọng nên năng suất giảm sau 1 vụtrồng, năng suất bình quân chỉ đạt 50 tấn/ha nên tổng thu nhập của nông dân chưacao Nhưng gần đây Công ty liên doanh mía đường Nghệ An Tate & Lyle với thịtrường đầu ra ổn định về giá cả, sản phẩm của nông dân luôn được Nhà máy tiêuthụ hết, chính sách phát triển vùng nguyên liệu, đội ngũ cán bộ nông vụ hoạt động

có hiệu quả cho cây mía nên diện tích mía luôn ổn định giữ vững từ 8.000 - 10.000ha/năm (Tuy nhiên có giai đoạn Công ty hợp tác không chặt với chính quyền địaphương nên đã bị mất cân đối về diện tích và quản lý nguyên liệu) Người nôngdân vẫn chọn cây mía là cây trồng chính trong giai đoạn hiện nay Diện tích míatrồng cả năm hiện còn 7.344 ha sản lượng đạt 396.576 tấn

+ Cây cao su: Đây là loại cây dễ trồng, chịu hạn, dễ bị đổ gãy khi có bão

nhưng khả năng tái sinh nhanh nhên có tác dụng phòng hộ cao, chu kỳ kinh tế dài,đầu tư không lớn nên diện tích đang dần mở rộng và ổn định Thời điểm hiện tạigiá mủ cao su tăng và cây cao su ngoài lấy mủ còn cho sản phẩm gỗ khi đã hết chu

kỳ kinh doanh nên diện tích trồng cây cao su ngày càng được mở rộng Nên đếnnăm 2010 diện tích trồng cao su trồng cả năm hiện còn 2.014 ha sản lượng đạt2.060 tấn

+ Cây cam: là loại cây cho thu nhập và hiệu quả kinh tế cao nhưng đòi hỏi

đầu tư và kỹ thuật chăm sóc nhiều hơn các loại cây trồng khác Mặt khác chỉ có thểtrồng thích hợp trên đất phù sa cổ và đất đỏ Bazan, bên cạnh đó cây cam đã đượctrồng truyền thống ở Nghĩa Đàn, vì vậy nguồn sâu bệnh (nhất là bệnh Greening,tuyến trùng) luôn tồn tại và gây hại Vì thế hiện tại cây cam chỉ có thể phát triển mởrộng ở khối Doanh nghiệp hoặc đất của nông dân cho Doanh nghiệp thuê hoặc hợptác kinh doanh theo thoả thuận Tính đến thời điểm hiện tại toàn huyện có 334 hađất trồng cam cả năm sản lượng đạt 5.390 tấn

+ Cây cà phê: trong thời gian qua được đầu tư vốn vay AFD của Tổng công

ty cà phê nên diện tích tăng Trong 3 năm trở lại đây giá cà phê trên thế giới vàtrong nước tăng mạnh làm cho ngành cà fê cũng phát triển theo Tuy nhiên, do thờitiết hạn hán kéo dài, nguồn cung cấp nước không đủ đã ảnh hưởng đến sự đầu tưchăm sóc và sinh trưởng phát triển Mặt khác khi đưa cây cà phê vào trồng tại các

xã miền núi, chưa có kỹ thuật sản xuất cây công nghiệp dài ngày nên cơ bản bị thấtthu Hiện tại giá cà phê đã có lợi cho người sản xuất, nhưng nông dân không có khả

Trang 30

năng đầu tư vốn chăm sóc và tưới (hầu hết phụ thuộc vào nước mưa tự nhiên) màcây cà phê rất cần tưới ổn định vào giai đoạn ra hoa tháng 3 - 4, vì vậy đưa cây càphê vào trồng tại khối địa phương trong giai đoạn vừa qua chưa đạt được hiệu quảnhư mong muốn Năng suất của khối địa phương chỉ đạt 5,5 tấn/ ha Tính đến thờiđiểm hiện tại diện tích đất trồng cà phê trồng cả năm của huyện là 274 ha.

Nhận xét chung

Thành tích nổi bật của ngành nông nghiệp trong những năm qua là sản xuấtlương thực vẫn ổn định và phát triển Sản lượng lương thực có hạt năm 2010 đạt35.338 tấn

Đã hình thành các vùng chuyên canh Trồng trọt đã có sự phát triển đúnghướng, từng bước gắn sản xuất với thị trường bằng việc phát triển các loại cây cóthị trường tiêu thụ ổn định như cam, mía, ca fê

Trong lĩnh vực trồng trọt, huyện đã tập trung đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu

và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong tưới tiêu, giống, phân bón, chuyểngiao khoa học kỹ thuật, bên cạnh đó công tác khuyến nông cũng được triển khai tốtnên năng suất cây trồng ngày một tăng nhanh

Bước đầu đã sự gắn kết giữa sản phẩm nông sản với công nghiệp chế biếnquy mô nhỏ ở khu vực nông thôn

Nhiều giống mới, năng suất cao đã được chuyển giao cho nông dân mang lạihiệu quả cao trong trồng trọt

Chăn nuôi:

Cho đến nay chăn nuôi luôn là một ngành quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp của huyện Nghĩa Đàn Vật nuôi chủ yếu trên địa bàn huyện là trâu, bò, lợn,

dê và gia cầm Trong những năm vừa qua với phong trào thực hiện chương trình

“nạc hoá’’ đàn lợn và “Sind hoá’’ đàn bò, đang hình thành các hộ chăn nuôi theohướng công nghiệp và bán công nghiệp, tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi khá ổnđịnh về số lượng và chất lượng

Ngành chăn nuôi của huyện chủ yếu cung cấp nhu cầu thực phẩm cho huyện

và thành phố Vinh Tuy nhiên, ngành chăn nuôi còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưatương xứng với tiềm năng, thế mạnh của một huyện ngoại thành

Những năm trước, dịch lở mồm - long móng trên cả nước diễn biến rất phứctạp, nguy cơ bùng phát dịch cúm gia cầm rất cao Song được sự quan tâm chỉ đạo

Trang 31

của ngành Nông nghiệp cấp trên, huyện Nghĩa Đàn đã làm tốt công tác Thú y Tínhđến năm 2010:

mô công nghiệp của công ty TH đã cho sản phẩm ước đạt 14.781 tấn sữa

Thuỷ sản :

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện là 327,64 ha Do thời tiết hạnkéo dài nên ảnh hưởng đến năng suất, tổng sản lượng nuôi trồng đạt 1.843 tấn.Trong thời điểm hiện tại khi mà dịch cúm gia cầm tiếp tục gây ảnh hưởng đến kinh

tế của các hộ nông dân thì việc năng suất và sản lượng cá đạt cao, cộng với việc giábán cao đã giúp người nông dân phần nào giảm bớt khó khăn trong nuôi trồng thuỷsản

Trong năm 2009, UBND huyện đã hoàn thành công tác hỗ trợ cá giống chocác hộ bị thiệt hại do mưa lũ

Triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển thủy sản năm 2010, trợ giá, trợcước cá giống, chuyển đổi diện tích trồng màu kém hiệu quả sang nuôi trồng thủysản

Kinh tế trang trại

Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển, năm 2010 phát triển thêm 7 trang trạilũy kế, đến nay toàn huyện đã có 80 trang trại, với chính sách hỗ trợ của tỉnh đãtừng bước khắc phục được khó khăn về vốn, giống, khâu tiêu thụ sản phẩm thuậnlợi góp phần nâng cao đời sống của các thành viên

Lâm nghiệp:

Trang 32

Theo kết quả điều tra, toàn huyện Nghĩa Đàn có 22.674,29 ha đất lâm nghiệp.Sau thời gian chăm sóc và bảo vệ rừng, nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn huyện

đã dần được phục hồi, tuy nhiên trữ lượng gỗ cũng như là các loài động vật quý cònrất hạn chế về chủng loài và số lượng Hiện nay, ngoài khai thác gỗ, củi người dâncòn khai thác măng, nấm hương, mộc nhĩ, mật ong… đây là những lâm sản chủ yếu

mà người dân khai thác được từ rừng đã góp phần nâng cao đời sống, sinh hoạthàng ngày của người dân

Hàng năm trên địa bàn huyện trồng được khoảng 800 – 1.000 ha, trong đóchủ yếu là cây nguyện liệu

Công tác giao khoán đất rừng được thực hiện tốt, đến nay có khoảng 90,1%diện tích đất lâm nghiệp đã có các chủ rừng quản lý, với 5.600 hộ gia đình đượcnhận khoán lớn nhất là các hộ gia đình chiếm khoảng 46,8%, tiếp đến là các tổchức kinh tế chiểm khoảng 34,9%, UBND xã quản lý chiếm 18%

Với hiện trạng đất lâm nghiệp như trên, hoạt động ngành lâm nghiệp trên địabàn huyện từ nhiều năm nay chủ yếu tập trung cho khoanh nuôi, bảo vệ và trồngrừng Tiểm năng khai thác lâm sản không đáng kể khoảng 7.000 – 10.000m3 gỗrừng trồng, 200.000 – 250.000 Ste củi và khoảng 20.000 cây tre nứa/năm

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

a Tốc độ tăng trưởng

Năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ước đạt201.442 triệu đồng tăng 33,13% so với cùng kỳ Đây là năm công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp có mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 3 năm trở lại đây Cùngvới sự phát triển các doanh nghiệp, các nghề truyền thống và nghề tiểu thủ côngnghiệp đang được phục hồi và phát triển như mộc dân dụng, mỹ nghệ, giá trịsản xuất đạt khá cao và góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu

b Cơ cấu công nghiệp – TTCN

Cơ cấu công nghiệp – TTCN huyện Nghĩa Đàn thiên về công nghiệp nhỏ vàtiểu thủ công nghiệp, tập trung chủ yếu vào một số ngành công nghiệp như côngnghiệp chế biến, công nghiệp khai thác

Hiện tại trên địa bàn huyện có 3 cơ sở khai thác đá và chế biến đá Puzơlan đãđược đầu tư xây dựng đó là: Công ty Nguyên Lộc – Sông Đà 2 công suất 750.000tấn/năm tại Nghĩa Sơn, Công ty Việt Á công suất 49.000 tấn/năm tại Nghĩa Bình,Công ty Khoáng sản Nghệ An công suất 40.000 tấn/năm tại Nghĩa Lâm

Trang 33

Công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có Nhà máy gạch Tuynelcông suất 10 triệu viên/năm của công ty Thắng Lợi ở Nghĩa Liên, Nhà máy củacông ty Cổ phần VLXD Nghĩa Lộc công suất 10 triệu viên/năm, Công ty kínhTràng An sản xuất gạch Tuynel công suất 40,0 triệu viên/năm tại Nghĩa Hồng.Ngoài ra các lò thủ công truyền thống có tổng công suất hàng năm khoảng 50 triệuviên Bên cạnh đó có 7 Công ty khác đá xây dựng với công suất 40.000 – 50.000

m3/năm như Công ty Trùng Dương, Công ty Tân Thành, Công ty Trung QuảngĐại, Công ty Chính Thảo

Toàn huyện có khoảng 836 cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN trong đó có 8

cơ sở khai thác đá, 6 cơ sở sản xuất gạch ngói, 51 cơ sở cơ khí nhỏ, 180 cơ sở rèn,mộc và 591 cơ sở xay xát, may mặc và ngành nghề khác

c Phát triển khu công nghiệp

Trong những năm tới, với việc hình thành một số khu, cụm công nghiệp nhưKhu công nghiệp Đông Hội (340,0 ha); cụm công nghiệp nhỏ Nghĩa Long (30,0ha); cụm công nghiệp nhỏ Nghĩa Lâm (20,0 ha) sẽ thúc đẩy giá trị sản xuất ngànhcông nghiệp của huyện sẽ tăng cao hơn nữa Đồng thời tiếp tục tập trung thực hiệncác giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ pháttriển công nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả sảnxuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Tiếp tục đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư; làm việcvới các tập đoàn kinh tế mạnh trong nước, các tổ chức để tranh thủ cơ hội thu hútđầu tư, sử dụng đất hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường

Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tưvào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn phát triển Công nghiệp - TTCN và dịch vụnông thôn, làng nghề, sử dụng lao động tại chỗ Thu hút mạnh các ngành côngnghiệp sử dụng nhiều lao động như may, vật liệu xây dựng, đồ gỗ…Ổn định hoànthiện các mô hình hiện có, thích hợp với cơ chế mới, hoạt động có hiệu quả, phốihợp với các sở, ngành mở các lớp tập huấn kiến thức quản lý doanh nghiệp quản lýkinh tế và đào tạo nghề

d Phát triển làng nghề

Chổi đót thôn Hòa Hội, Nghĩa Đàn nổi tiếng từ lâu Công việc ổn định tạo thunhập tốt cho người dân và là một làng nghề truyền thống (được công nhận tháng2/2007), đang từng ngày khởi sắc

Trang 34

Thôn Hòa Hội có 118 hộ thì có đến hơn 100 hộ dân chuyên làm chổi đót Diệntích tự nhiên chỉ có khoảng 12,5 ha đất nông nghiệp sản xuất 2 lúa cho 545 nhânkhẩu Đất 1 lúa khoảng 30 ha, nhưng không có nước để ổn định sản xuất, nên làmchổi được xem là nghề chính từ nhiều năm nay, chiếm tới 70% thu nhập của cảthôn.

Hiện nay, nhiều hộ mạnh dạn vay vốn khuyến nông, vốn chính sách huyện để

mở các đại lý làm và thu mua chổi Hội Phụ nữ xã có kiến nghị với Ngân hàngChính sách huyện giải ngân vốn cho các chị em có nhu cầu vay vốn để phát triểnkinh tế Thôn cũng xin xã liên hệ với Phòng Nông nghiệp huyện mở các lớp tậphuấn để nâng cao tay nghề cho chị em làm chổi, lập đề án thành lập Hợp tác xã đểtập trung sản xuất chuyên nghiệp hơn

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Trong những năm gần đây ngành dịch vụ thương mại phát triển tương đốimạnh, tổng giá trị sản xuất đạt 141.421 triệu đồng, chiếm 20,32% tỷ trọng cơ cấukinh tế chung

Nguồn thu từ hoạt động của ngành thương mại dịch vụ ở Nghĩa Đàn chủ yếu

từ dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, dịch vụ vật tư phân bón, dịch vụ xăng dầu

và bán buôn bán lẻ Các dịch vụ khác như nhà hàng, khách sạn và du dịch chưaphát triển

Huyện Nghĩa Đàn có vị trí giao thông rất thuận lợi nhưng cơ sở phục vụ chohoạt động thương mại của huyện chưa phát triển kịp Hiện tại huyện chưa có trungtâm thương mại, toàn huyện có 10 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, có 20 chợ/24 xã,trong đó có chợ Nghĩa Hội được xem là chợ kiên cố, còn lại là bán kiên cố và chợtạm Do vậy kết quả hoạt động thương mại khá khiêm tốn Tổng mức bán lẻ năm

2010 ước đạt 220.730 triệu đồng

Công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực thương mại tiếp tục được tăngcường Hoạt động kinh tế ngoài quốc doanh tiếp tục được phát huy có hiệu quả,mạng lưới doanh nghiệp phát triển tốt Toàn huyện có 1.208 cơ sở kinh doanhtrong đó có 27 doanh nghiệp và 1.181 cơ sở kinh doanh cá thể

Bên cạnh đó hoạt động ngân hàng và các dịch vụ vận tải, bưu chính viễnthông cũng đang trên đà phát triển mạnh Hàng năm trên địa bàn huyện nhu cầuvận chuyển hành khách cũng như hàng hóa ra vào rất lớn Trong đó đáng kể là sảnphẩm nông – lâm nghiệp, vật liệu xây dựng, khoáng sản

Trang 35

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1.Dân số

Tổng dân số tính đến ngày 01/01/2009 là 28.772 hộ, 131.134 người chiếm gần2,20 % dân số toàn tỉnh và 100% là dân cư nông thôn Trong đó nữ có 67.054người (chiếm 51,13%) Dân số trong khối nông nghiệp 121.347 người, chiếm92,54%, dân số trong khối phi nông nghiệp 9.787 người, chiếm 7,46% dân số toànhuyện

Nghĩa Đàn có 24 xã, trong đó trước đây có 9 xã nghèo thuộc diện đặc biệt khókhăn thuộc Chương trình 135, đến nay còn 4 xã; Nghĩa Lạc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Mai

và Nghĩa Lợi

Mật độ bình quân toàn huyện là: 212 người/km2

Xã có mật độ dân cư lớn nhất là xã Nghĩa Trung: 350 người/km2

Xã có mật độ dân cư nhỏ nhất là xã Nghĩa Mai: 58 người/km2

Dân số Nghĩa Đàn được định cư tương đối ổn định trên toàn huyện, bao gồm 3dân tộc cùng chung sống là Kinh, Thái, Thổ Trong đó dân tộc Kinh chiếm tới70,6% dân số toàn huyện

Từ bao đời nay, giữa người theo đạo và không theo đạo, người dân tộc Kinh,Thái hay Thổ, tuy có tín ngưỡng và bản sắc dân tộc riêng, nhưng luôn luôn là mộtcộng đồng đoàn kết, thân ái bên nhau trong lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Đó là nét đặc trưng hiếm có trong quan niệm sống của người dân NghĩaĐàn

2.3.2 Lao động và đời sống

Toàn huyện có 81.023 lao động trong độ tuổi (chiếm 61,79% dân số chung),trong đó lực lượng lao động chính 75.295 người Lao động trong các ngành kinh tếquốc doanh là 70.124 người, chiếm 93,13% dân số Trong đó:

Lao động công nghiệp – xây dựng là 9.020 người, chiếm 12,86%

Lao động nông – lâm – thủy sản 58.276 người, chiếm 83,1%

Lao động dịch vụ 2.828 người, chiếm 4,03%

Tổng số lao động đã qua đào tạo 7.652 người, chiếm 10,16%

Lao động thất nghiệp 625 người, chiếm 0,83%

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,91%

Số lao động được tạo việc làm 3.000 người

Số trường đạt chuẩn quốc gia là 08 trường

Trang 36

Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 69,3%

Tỷ lệ hộ đói nghèo đảm bảo 18%

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 18,5%

Số trạm xá có bác sỹ 24/24 xã

Xã chuẩn quốc gia về y tế là 5 xã

Tỷ lệ hộ gia đình dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị

Nghĩa Đàn đang trong giai đoàn hình thành Thị trấn Nghĩa Đàn và 24 xã Cơcấu dân số huyện Nghĩa Đàn mang đậm nét đặc thù của một huyện miền núi Hiệnnay, hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu chức năng đô thị đã dần hoàn thiện Bộ mặt đôthị có bước chuyển biến rõ rệt Khối lượng xây dựng nhà ở, công trình công cộng,

cơ sở hạ tầng… cũng tăng lên khá nhanh Ở khu vực này, dịch vụ thương mại pháttriển mạnh đã góp phần quan trọng trong việc tăng giá trị sản xuất của huyện

Tuy nhiên, có thể thấy, diện tích đô thị của huyện mới bắt đầu hình thành,kiến trúc không gian dân cư đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần được giải quyết.Các khu nhà trong thị trấn hầu hết đều do nhân dân tự xây dựng bám theo các trụcđường chính, đường nội khu vực… gây khó khăn cho công tác quy hoạch cũngnhư vấn đề giải phóng mặt bằng làm ảnh hưởng chung mỹ quan đô thị

Trong giai đoạn tới, để hoàn chỉnh hệ thống đô thị của huyện, xứng đáng vớivai trò là trung tâm, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cần thiết phải mở rộngquy mô, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phúc lợi côngcộng

2.4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Do đặc điểm lịch sử hình thành và phát triển, các khu dân cư nông thôn trênđịa bàn huyện được phát triển theo những hình thái khác nhau, tùy thuộc vào điều

kiện và mức độ phân bố trong từng khu vực Các tụ điểm dân cư truyền thống (như

làng, thôn, xóm ) được hình thành với mật độ tập trung đông ở những nơi có giao

thông thuận tiện, dịch vụ phát triển, các trung tâm kinh tế văn hoá của xã

Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn mặc dù đã được quantâm đầu tư song còn nhiều hạn chế do nguồn kinh phí hạn hẹp

Với quy luật gia tăng dân số, nhu cầu về đất ở không ngừng tăng lên Trongtương lai việc mở rộng thêm đất ở để đáp ứng nhu cầu trên là thực tế khách quan

Trang 37

không thể tránh khỏi, nhưng cần phải có sự điều chỉnh hợp lý các khu dân cư hiện

có cũng như phải hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp vào làm nhà ở nhất lànhững khu vực ruộng cho năng suất cao Đây là những vấn đề cần được quan tâmtrong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của huyện

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Giao thông

Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của huyện Nghĩa Đàn tươngđối phong phú bao gồm: Giao thông đường bộ và giao thông đường thuỷ Tuy vậy,giao thông đường bộ vẫn là mạng giao thông chủ yếu của huyện

a Đường bộ

- Có hai trục giao thông chính là đường Hồ Chí Minh đã được rải thảm giaiđoạn 1 (đoạn qua Nghĩa Đàn dài 32 km) và quốc lộ 48 ( đoạn qua huyện Nghĩa Đàndài 7 km) đã được nâng cấp, rải nhựa, cắt dọc, ngang giữa huyện và tỏa ra theo 4hướng

+ Phía Đông, theo Quốc lộ 48 qua vùng phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu,Diễn Châu, gặp Quốc lộ IA tại Yên Lý

+ Phía Tây, theo Quốc lộ 48 lên cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong)

+ Phía Nam, theo đường Hồ Chí Minh qua huyện Tân Kỳ, gặp Quốc lộ 7 ởKhai Sơn huyện Anh Sơn)

+ Phía Bắc, theo đường Hồ Chí Minh ra tỉnh Thanh Hóa

- Đường Quốc lộ 15A, từ xã Nghĩa Sơn, qua Nghĩa Minh, cắt sông Hiếu tạiphường Quang Phong (thị xã Thái Hòa), đi trùng Quốc lộ 48 đến Đông Hiếu, quaNghĩa Long, Nghĩa Lộc, sang Tân Kỳ, dài khoảng 23 km, đã được trải nhựa

- Tỉnh lộ 545: tiếp nối Quốc lộ 15A tại thị xã Thái Hòa, qua Nghĩa An,Nghĩa Khánh sang huyện Tân Kỳ Đoạn Nghĩa Đàn dài 18 km, nền đường 6,5 – 7,5m; mặt đường từ 3,5 – 5,5 m đã được trải nhựa

- Đường tỉnh lộ 598 như một vòng cung thông suốt giữa các xã vùng cao ởvòng ngoài phía Tây – Nam, Tây- Bắc và Đông – Bắc của 3 tiểu vùng, bắt đầu ởNghĩa Khánh và kết thúc ở Nghĩa Lợi Toàn tuyến dài khoảng 70 km, hầu hết làđường cấp phối, còn lại được trải nhựa

- Có 20 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 236,9 km Các tuyến đườngnày chủ yếu là đường đất (173,4 km) và đường cấp phối hoặc đường trải đá dăm(53,5 km), chỉ có 10 km thuộc 4 tuyến nối với thị xã Thái Hòa được cán nhựa tiêu

Trang 38

chuẩn 3,5 – 5 kg/m² 100% tuyến đường đạt tiêu chuẩn từ đường cấp 5 đến loại Ađường giao thông nông thôn (nền rộng 6,5 m; mặt rộng 5m).

- Ngoài ra trong huyện còn có 17 tuyến đường xã với tổng chiều dài khoảng

89 km, trong đó có 43,2 km đã được cấp phối, còn lại là đường đất; có 306 tuyếnđường liên thôn tổng chiều dài 802,7 km, gần 50% đang là đường đất Các tuyếnđường liên thông với các trục giao thông chính, tạo mạng lưới vận chuyển vật tư,hàng hóa thông suốt đến hầu khắp các thôn xóm

Nhìn chung hệ thống giao thông có trong huyện tương đối đồng bộ, trướcmắt đang được tiếp tục nâng cấp sửa chữa nên khai thác sử dụng tốt; tuy nhiên đểtiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các tuyến giao thông nói trên đều cầnđược nâng cấp lên ở cấp độ mới, nhất là các tuyến đường vào thị trấn huyện

b Đường sông

Mạng lưới đường sông huyện Nghĩa Đàn có tổng chiều dài là 44 km chủ yếu

là sông Hiếu Đây cũng là một trong những thế mạnh góp phần quan trọng trongphát triển kinh tế của huyện Tuy nhiên, do ảnh hưởng của bãi bồi, độ sâu cũng nhưchiều rộng lòng sông và hệ thống đập tràn làm cản trở di chuyển bằng đườngsông Thực tế trong những năm qua việc khai thác giao thông đường thuỷ để pháttriển kinh tế ít được quan tâm và đầu tư đúng mức

Nhận xét chung về hệ thống giao thông

Huyện Nghĩa Đàn có cả giao thông đường thuỷ và đường bộ thuận lợi chophát triển kinh tế – xã hội Nhưng nhìn chung chất lượng thấp, một số tuyến cònkhó khăn trong việc đi lại vào mùa mưa

Việc phát triển các phương tiện giao thông còn chậm so với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của huyện Một số phương tiện vận chuyển cũ, không an toàn

và gây ô nhiễm môi trường

2.5.2 Thủy lợi, nước sinh hoạt

Huyện Nghĩa Đàn có 113 công trình hồ đập, 21 trạm bơm cùng 441 km kênhmương, trong đó đã được xây dựng kiên cố 210,7 km Hầu hết các công trình hồchứa có quy mô nhỏ, dung tích hữu ích dưới 200.000 m3, năng lực tưới thiết kếdưới 40 ha và được xây dựng những năm 80 về trước của thế kỷ trước Một số ítcông trình có quy mô trên 700.000 m3, như:

Trang 39

Hồ Sông Sào (Nghĩa Bình), có dung tích 51,42 triệu m3 , là hồ chứa lớn thứ 2của tỉnh (sau hồ Vực Mấu ở Quỳnh Lưu) Diện tích tưới thiết kế 5.562 ha, trong đótưới tự chảy 2.285 ha Hiện tại hệ thống kênh mương chưa xây dựng xong.

- Hồ Khe Canh (Nghĩa Yên), xây dựng năm 1983 – 1987, dung tích 4,2 triệu

m3 , năng lực tưới thiết kế 300 ha, tưới thực tế 65 ha

- Hồ Khe Đá vừa mới được cải tạo nâng cấp lên 6 triệu m3 , mở rộng thân đập

và xây tường chắn sóng bảo vệ đập trong mùa mưa lũ, công trình này chủ yếu cungcấp nước tưới cho huyện Tân Kỳ

Nhìn chung do phần lớn công trình thủy lợi trong huyện là công trình nhỏ, đãxuống cấp, hệ thống kênh mương mới được xây dựng kiên cố khoảng 167 km(chiếm 37,9%) Tổng diện tích tưới thực tế khoảng 2.249 ha, mới đạt khoảng37,3% diện tích so với thiết kế (riêng các công trình hồ chứa hiệu suất tưới chỉ đạt34,2% so với thiết kế) Diện tích tưới chủ yếu là lúa, các cây trồng khác có diệntích được tưới không đáng kể

Nước sinh hoạt nông thôn: Nguồn sinh hoạt chính của huyện được khai

thác từ nguồn nước mặt từ các hồ chứa và nước ngầm qua giếng khơi Một số cụmdân cư có nước tự chảy: Làng Giàn, Làng Cáo (Nghĩa Mai); xóm 13 (NghĩaTrung); làng Mồn (Nghĩa Lạc)…

Nhìn chung các nguồn nước phục vụ sinh hoạt hầu hết chất lượng chưa thực

sự phù hợp với tiêu chuẩn nước sạch theo tiêu chí của ngành Y tế Nhất là với cáccụm dân cư còn sử dụng nước ao hồ, rất dễ có nguy cơ nhiễm bẩn thuốc bảo vệthực vật hoặc do các tạp chất hữu cơ Trong đó, một vận nạn do tình trạng nguồnnước bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật đang diễn ra tại xóm 1, 2 xã Nghĩa Trung –

là “Vùng báo động đỏ” Hiện tại toàn huyện hiện có khoảng 62,2% dân số được

dùng nước hợp vệ sinh

2.5.3 Điện

Lưới điện của Nghĩa Đàn nằm trong hệ thống cấp điện chung của tỉnh, đượccấp qua trạm 110 kv (Thái Hòa) công suất 1 × 16 MVA, điện áp 110/35/10 KV,hiện tại đang cung cấp điện cho toàn bộ thị xã Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn; mộtphần của huyện Quỳnh Lưu, Quỳ Hợp và huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa

Đến nay 24/24 xã, 100% thôn (bản) đã được dùng lưới điện Quốc gia, 100%

số hộ ở Nghĩa Đàn được dùng điện

Trang 40

Tại các xã có 99 trạm biến áp 35/0,4 kv, và 10/0,4 kv, 156 km đường dây caothế, 434,044 km đường dây hạ thế Nhìn chung các tuyến đường dây tải điện ởNghĩa Đàn đã được xây dựng từ lâu, có tuyến trên 20 năm, tiết diện đường dây trụcnhỏ (AC – 50), dài, lại cấp điện cho nhiều trạm biến áp nên độ an toàn không cao,hay xảy ra sự cố vào mùa mưa bão hay vào thời gian cao điểm.

2.5.4 Bưu chính viễn thông

Huyện Nghĩa Đàn chưa xây dựng thành các khu công nghiệp, chỉ có các cơ

sở công nghiệp khai thác, chế biến độc lập như: khai thác đá Bazan ở Nghĩa Sơn;Nhà máy gạch Tuynel ở Nghĩa Liên, các nhà máy chế biến cao su, cà phê ở Công

ty rau quả 19/5, Công ty cây ăn quả Nghệ An, nhà máy chế biến nông sản Đa hợpNghĩa Long…

2.5.5 Văn hoá

Trong những năm gần đây công tác văn hóa thông tin, phát thanh truyền hìnhđang từng bước được kiện toàn Hệ thống cơ sở vật chất ở các làng, thôn, bản, xómđược các cấp lãnh đạo quan tâm như xây dựng nhà văn hóa cộng đồng, trang bị hệthống phát thanh Tỷ lệ gia đình văn hóa ước đạt 69,3%, tỷ lệ xã có thiết chế vănhóa đạt chuẩn quốc gia ước đạt 29% Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, các hoạt

động văn hóa phục vụ các ngày lễ lớn, lễ kỷ niệm Thực hiện tốt phong trào “Toàn

dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”

Ngày đăng: 02/06/2015, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong năm - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
th ị 1: Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong năm (Trang 9)
Bảng 1: Cơ cấu kinh tế huyện Nghĩa Đàn qua một số năm - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 1 Cơ cấu kinh tế huyện Nghĩa Đàn qua một số năm (Trang 26)
Bảng 02: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng giai đoạn 2008-2010 - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 02 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng giai đoạn 2008-2010 (Trang 28)
Bảng 5: Tình hình cấp GCN đối với đất lâm nghiệp - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 5 Tình hình cấp GCN đối với đất lâm nghiệp (Trang 49)
Bảng 06: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 06 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 (Trang 53)
Bảng 07: Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 07 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 55)
Bảng 8: Diện tích cơ cấu các loại đất giai đoạn 2005 – 2010 - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 8 Diện tích cơ cấu các loại đất giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 56)
Bảng 10: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất kỳ trước huyện Nghĩa Đàn - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất kỳ trước huyện Nghĩa Đàn (Trang 70)
Bảng 10: Chỉ tiêu các loại đất theo phương án quy hoạch - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 10 Chỉ tiêu các loại đất theo phương án quy hoạch (Trang 94)
Bảng 11: Chỉ tiêu các loại đất theo phương án quy hoạch - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 11 Chỉ tiêu các loại đất theo phương án quy hoạch (Trang 98)
Bảng 12: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 12 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (Trang 100)
Bảng .....: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng theo từng năm kế hoạch - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
ng ....: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng theo từng năm kế hoạch (Trang 132)
Bảng 14: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015)
Bảng 14 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w