CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂNTổng quan về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu 1.1 Dịch vụ giao nhận 1.1.1 Khái niệm Giao nhận hàng hoá là hành vi
Trang 1CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu
1.1 Dịch vụ giao nhận
1.1.1 Khái niệm
Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm giao nhận hàng hoá từ người gởi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải
Giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng nó không chỉ đơn thuần là vận tải Giao nhận mang trong nó một ý nghĩa rộng hơn, đó là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hoá được vận chuyển, rồi bốc xếp, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ Với nội hàm rộng như vậy nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận Theo qui tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là
“bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”
Theo luật Thương Mại Việt Nam năm 2005 thì “dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng
hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”
Trang 2Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa
từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
1.1.2 Phân loại
Căn cứ vào phạm vi hoạt động có 2 loại
• Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận chỉ chuyên chở hàng hoá trong phạm vi một nước
• Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ cho tổ chức chuyên chở quốc tế
Căn cứ vào phương thức vận tải
• Giao nhận hàng hoá bằng đường biển
• Giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không
• Giao nhận hàng hoá bằng đường sắt
• Giao nhận hàng hoá bằng đường ống
• Giao nhận hàng hoá bằng đường bộ
1.2 Người giao nhận
1.2.1 Khái niệm
Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của khác hàng hoặc người chuyên chở Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta tự đứng ra thực hiên các công việc giao nhận hàng hoá của mình), là chủ tàu ( khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận )công ty xếp dỡ, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kì một người nào khác thực hiện dịch vụ đó
Theo Liên Đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA " người giao nhận là người lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải chuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công
Trang 3việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, "
1.2.2 Quyền lợi và nghĩa vụ.
Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì người giao nhận có thể thực hiện khác chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thể thực hiện một phần hoặc tòan bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn
Trường hợp không có chỉ thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa
vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý
1.2.3 Trách nhiêm của người giao nhận.
• Khi người giao nhận là đại lý của chủ hàng
Giao hàng không đúng chỉ dẫn
Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn
Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
Chở hàng đến sai nơi quy định.Giao hàng cho người không phải là người nhận
Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
Trang 4Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết.
• Khi người giao là người chuyên chở
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê
để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier) Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bố xếp hay phân phối thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở
Trang 5Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
+ Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ thác
+ Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
+ Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
+ Do chiến tranh đình công
+ Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình
1.3 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
- Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho người giao nhận
- Đóng gói, ghi mã hiệu hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa trừ trường hợp có thỏa thuận để người giao nhận đảm nhận công việc này
- Bồi thường thiệt hại, trả chi phí hợp lý phát sinh cho người giao nhậnh nếu người giao nhận đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường hợp do lỗi của mình gây ra
- Thanh toán cho người giao nhận mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán
1.4 Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển lý thuyết
Đàm phán và ký kết hợp
đồng
Trang 6Bước 1: Đàm phán và ký kết hợp đồng
Hợp đồng giao nhận là một văn bản ký kết giữa khách hàng với công ty giao nhận, trong đó công ty giao nhận được sự uỷ thác của khách hàng chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ quá trình vận chuyển, hoàn thành toàn
bộ các thủ tục để đứng ra nhận hàng, và giao lại cho khách hàng
Việc giao nhận hàng hoá các bên được quyền lựa chọn phương thức có lợi nhất và thoả thuận ghi rõ trong hợp đồng:
hải quan
Nhận hàng và thanh lý Kiểm hoá (nếu có)
Trang 7• Điều khoàn trọng tài
• Điều khoản bất khả kháng
• Điều khoản kết thúc hợp đồng
• Điều khoản khác
Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ từ khách hàng
Sau khi nhận đủ bộ chứng từ, nhân viên chứng từ tiến hành kiểm tra để xem bộ chứng từ có phù hợp hay chưa, có cần bổ sung thêm hay không
để yêu cầu khách hàng bổ sung và biết được những thông tin cần thiết về
lô hàng mà mình sắp nhận nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm hàng, cũng như hạn chế tối thiểu những chi phí phát sinh
Các chứng từ cần kiểm tra như:
Theo Thuận thì cụ thể các bước này ra Ktra hợp đồng số mấy, ngày nào, ktra cái gì.chứ nêu lý thuyết mà k đưa thực tế bộ chứng từ thì ko ổn
Hợp đồng thương mại (Sales contract): là sự thỏa thuận giữa các bên về
việc thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế
Vận đơn (B/L): là chứng từ do người chuyên chở cấp cho người gửi hàng
nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển Chức năng của vận đơn là:
Là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển đã được ký kết
Là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cho người gửi hàng
Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn
Là chứng từ để khiếu nại
Phiếu đóng gói (P/L): nêu ra cách đóng gói của hàng hoá
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là giấy chứng nhận xuất xứ của mặt
hàng xuất khẩu để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu
Giấy giới thiệu của công ty khách hàng
Trang 8Giấy thông báo hàng đến( Arrival Note ):
Các chứng từ khác ( nếu có): ví dụ như
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quanlity –C/Q): là giấy
chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế Mục đích của C/Q là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hóa
Giấy chứng nhận bảo hiểm: là chứng nhận do người bảo hiểm cấp cho
người mua bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng
Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh là những chứng
từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã an toàn về mặt bệnh, sâu hại, nấm độc,…
Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate of quantity): là
chứng từ số lượng, trọng lượng hàng hóa thực giao
Tất cả các chứng từ trên phải phù hợp, chính xác và trùng khớp với nhau giữa các thông số, dữ liệu nội dung
Bước 3: Lấy D/O và làm thủ tục hải quan
Lấy D/O
"D/O là một chứng từ hết sức quan trọng, đây là lệnh để cảng giao hàng cho doanh nghiệp khi nhân viên giao nhận xuất trình D/O Ngoài ra D/O còn là chứng từ quan trọng để làm thủ tục hải quan của hàng nhập khẩu."Khi đã cận kề ngày dự kiến tàu đến, nhân viên chứng từ chủ động liên lạc với hãng tàu là tàu đã về hay chưa, lúc nào sẽ cập cảng dở Sau khi biết tàu đã cập cảng dở, nhân viên giao nhận liên hệ với bộ phận kế toán
để ứng tiền, cầm vận đơn hoặc thông báo hàng đến và giấy giới thiệu đến văn phòng đại diện của hãng tàu, tại địa chỉ được thể hiện trên giấy báo hàng đến để lấy D/O
Trang 9Sau khi đến văn phòng đại diện của hãng tàu, nhân viên văn phòng trình giấy giới thiệu, vận đơn hoặc thông báo hàng đến cho nhân viên của văn phòng đại diện hãng tàu, nhân viên này tiếp nhận và xuất hóa đơn yêu cầu nhân viên giao nhận đóng phí Tùy theo hãng tàu mà các khoản phí đóng sẽ khác nhau Nhận viên hãng tàu sẽ đưa cho nhân viên giao nhận một bản coppy D/O yêu cầu kí vào rồi mới giao D/O bản gốc.
Thông thường khi lấy lệnh giao hàng cần phải có các chứng từ sau:
Vận đơn gốc ( nếu có ) hoặc vận đơn có đóng dấu sao y bản chính
Giấy giới thiệu của công ty khách hàng
Giấy thông báo hàng đến
Lưu ý
+ Đối với một số hảng tàu không có văn phòng đại lý tại cảng lấy hàng thì nhân viên hảng tàu sẽ đóng dấu qua thẳng lên D/O, còn nếu hảng tàu có văn phòng tại cảng thì khi đến cảng nhận hàng nhân viên công ty phải đến văn phòng của hảng tàu đóng dấu qua thẳng để làm thủ tục nhận hàng
+ Nếu D/O hết hạn mà chủ hàng vì lý do nào đó chưa nhận hàng thì nhân viên giao nhận phải xin gia hạn D/O và phải nộp phí cho hãng tàu
+ Trước khi khi ký xác nhận lên hoá đơn đóng phí nhận viên phải kiểm tra thật kỹ càng các thông tin như tên công ty khách hàng,
mã số thuế bởi vì nếu có trường hợp gì sai thì hảng tàu sẽ không cấp lại hoá đơn vì theo qui định hoá đơn chỉ được cấp một lần
Thủ tục hải quan
Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan là một chứng từ có tính pháp lí, nó là
cơ sở để xác định trách nhiệm của người khai trước pháp luật về lời khai
Trang 10của mình, là cơ sở để hải quan kiểm tra, đối chiếu giữa khai báo và thực tế.
Các bước thực hiện
Nhân viên giao nhận cần chuẩn bị
Hợp đông ngoại thương
Hoá đơn thương mại
Lệnh hình thức và mức độ kiểm tra bao gồm:
Mức 1: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng xanh);
Mức 2: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng vàng);
Mức 3: kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng đỏ).Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra thuộc mức 3 (luồng đỏ) có 3 mức độ kiểm tra thực tế như sau:
Mức 3a : kiểm tra toàn bộ lô hàng
Mức 3b: kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
Trang 11Mức 3c: kiểm tra thực tế 5% lô hàng, nếu không phát hiện vị phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.
Sau khi nhập được lệnh hình thức và mức độ kiểm tra từ hệ thống nhận viên in tờ khai và chuẩn bị hồ sơ hải quan đến văn phòng hải quan tiếp nhận khai hải quan để mở tờ khai
Chuẩn bị hồ sơ
Bộ hồ sơ hải quan gồm có:
Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ hải quan
Tờ Khai hải quan
Giấy giới thiệu của doanh nghiệp
Hợp đồng Ngoại Thương (Purchase Contract)
Hóa đơn Thương mại (Commercial Invoice)
Phiếu đóng gói (Packing List)
Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
Tùy trường hợp cụ thể, bộ chứng từ hải quan cần bổ sung thêm các chứng từ sau:
Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin – C/O )
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu là động vật, thực vật cần nộp: Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật; Giấy đăng ký kiểm dịch động vật
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng cần nộp: Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng
Giấy phép nhập khẩu;Các chứng từ khác theo qui định của pháp luật liên quan phải có
Bản kê danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu
Trang 12Công văn cam kết nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩuGiấy phép về an toàn lao động
Xuất trình bộ chứng từ cho hải quan
Hải quan tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng có đủ và hợp lệ hay không có đúng như khai báo điện tử hay không
Hải quan tiến hành kiểm tra nợ thuế của doanh nghiệp nhập khẩu, xem doanh nghiệp có nợ thuế hay không
Kết thúc công việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký tờ khai công chức
In lệnh hình thức, mức độ kiểm tra Hải quan ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào ô dành cho “ cán bộ đăng ký” trên tờ khai hải quan
Lưu ý: Những trường hợp công chức đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra.
Đối với những Chi cục Hải quan, nơi máy tính chưa đáp ứng được việc phân luồng tự động thì công chức tiếp nhận hồ sơ căn cứ các tiêu chí về phân loại doanh nghiệp (doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, doanh nghiệp nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan), chính sách mặt hàng, thông tin khác đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra và ghi vào ô tương ứng trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra (được in sẵn) và chuyển
bộ hồ sơ hải quan cùng Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục để xem xét quyết định
Đối với những trường hợp máy tính đã xác định được hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh nhưng công chức hải quan nhận thấy việc xác định của máy tính là chưa chính xác do có những thông tin tại thời điểm làm thủ tục hệ thống máy tính chưa được tích hợp đầy đủ (lưu ý các thông tin
về chính sách mặt hàng và hàng hoá thuộc diện ưu tiên thủ tục hải quan…), xử lý kịp thời thì đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra khác bằng cách ghi vào ô tương ứng trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra, ghi lý
Trang 13do điều chỉnh vào Lệnh và chuyển bộ hồ sơ hải quan cùng Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục để xem xét quyết định.
Bước 4: Kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu có)
Bước này do công chức được phân công kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện Việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện bằng máy móc, thiết
bị như máy soi, cân điện tử … hoặc kiểm tra thủ công Việc ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phải đảm bảo rõ ràng, đủ thông tin cần thiết về hàng hoá để đảm bảo xác định chính xác mã số hàng hoá, giá, thuế hàng hoá
Quy trình kiểm tra
Nhân viên giao nhận làm thủ tục chuyển container từ bãi trung tâm sang bãi kiểm hóa
Nhân viên giao nhận cầm một lệnh giao hàng đến trung tâm điều độ cảng
để được đóng dấu cắt seal và phân công đội cắt seal, đội bốc xếp
Nhân viên giao nhận chú ý để liên lạc với kiểm hóa viên để việc kiểm hóa được tiến hành tốt
Kết quả kiểm hoá
Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phù hợp với khai báo của người khai hải quan thì ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan Chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan
Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá có sự sai lệch so với khai báo của người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo Chi cục để xem xét quyết định Kiểm tra tính thuế lại và ra quyết định điều chỉnh số thuế phải thu, lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm, quyết định thông quan hoặc tạm giải phóng hàng
Trang 14Bước 5: Nhận hàng và thanh lý
In phiếu EIR
Nhân viên giao nhận đến thương vụ cảng xuất trình cho hải quan lệnh giao hàng để kiểm tra vị trí của hàng.Nếu đã xác định được vị trí của hàng thì nhân viên hải quan sẽ tiến hành in phiếu EIR và yêu cầu đóng lệ phí để nhận phiếu EIR
Thanh lý cổng: Đây là bước cuối cùng của qui trình làm thủ tục nhập khẩu hàng nguyên container Người giao nhận tiến hành thanh lý Hải quan giám sát cổng bằng cách mang tờ khai đã kiểm hóa có xác nhận “
đã làm thủ tục Hải Quan” cùng với phiếu xuất trình cho hải quan cổng
Quyết toán (bước mấy)?
Tập hợp các chi phí liên quan đến công tác giao nhận để thanh toán cho khách hàng
1.5 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hoá tại cảng:
Cơ sở pháp lý là những văn bản mà mình dựa vào đó để viết bài này đó P.P bổ sung vào nha Chứ cái này T thấy k phù hợp ở phần này Ví dụ luật thương mại, hay incoterm, ucp 600, thông tư 38, của năm nào nói
về gì cụ thể nha
Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý,như các luật pháp Quốc tế, các văn bản pháp luật của Việt Nam vầ giao nhận vận tải, các loại hợp đồng thương mại và thư tín dụng (L/C), mới đảm bảo quyuền lợi của nhu cầu khách hàng xuất nhập khẩu
Và các vấn đề hiện hành đã qui định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các Cảng biển Việt Nam như sau:
Trang 15- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng
uỷ thác với cảng
- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu) Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tầu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng
và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm
ENTER Xuống nha Cho qua trang mới luôn
Trang 16CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH LOKI.
2.1 Giới thiệu về công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành.
Tên công ty: Công Ty TNHH LOKI
Tên giao dịch: LOKI CO.LTD
Trụ sở chính: H10A, Cư Xá Tân Cảng, phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0303187893
Điện thoại: 08-85125126
Fax: 84-85125126
Tổng số vốn:1 tỷ
Sologan của công ty: Responsibility for commitment
Logo công ty:
Như Cô mình ko thích để logo cty Bả nói rờm rà, in màu tốn tiền, ko ý nghĩa gì
Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 17Ngày 19/02/2014, Công ty TNHH LOKI được chính thức hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 4102020257 do Sở KH & ĐT TP.HCM
Tốc độ tăng trưởng hàng năm của công ty là 10% đến 12% năm
Năm 2005, trở thành Hội viên Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI
Năm 2006, công ty TNHH LOKI chính thức gia nhập Hội viên liên kết của Liên đoàn
các Hiệp hội Giao nhận kho vận quốc tế FIATA
Năm 2007, Công ty thành lập chi nhánh Bình Dương
Tháng 8/2008, trở thành Đại lý hàng hóa của Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế IATA
Năm 2009, Công ty quyết định thành lập chi nhánh Đồng Nai
Tháng 3/2010, trở thành thành viên Hội viên Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng hải Việt Nam VISABA
Tháng 5/2010, Công ty tiếp tục thành lập chi nhánh Vũng Tàu
Năm 2011, trở thành thành viên hiệp hội HHGFAA của Mỹ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu.
Trang 18Làm đại lý, ký gửi hàng hóa, ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.
• Mục tiêu
Công ty TNHH Loki luôn đặt ra cho mình những mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, để tăng sức mạnh cạnh tranh , tìm kiếm lợi nhuận như:
Tạo uy tín, lòng tin nơi khách hàng nhằm tạo dựng thương hiệu dịch vụ
Xây dựng môi trường làm việc khoa học, đoàn kết, năng động và quả hiệu
Thường xuyên tổ chức, nâng cao nghiệp vụ cho các nhân viên trong công ty
Trang 19Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động, tiền lương.
Làm tròn nghĩa vụ báo thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban.
PGĐ ĐIỀU HÀNH PGĐ KINH DOANH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
BP GIAO NHẬN
BP CHỨNG TỪ
BP KINH
DOANH BP CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
CHI NHÁNH VŨNG TÀU
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI CHI NHÁNH
BÌNH DƯƠNG
Trang 20- Điều hành và quyết định mọi công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định đó.
- Vạch ra đường lối kinh doanh, tìm kiếm xu hướng kinh doanh mới
để đạt mức lợi nhuận cao nhất
- Chỉ đạo, điều hành, phân công công tác cho nhân viên của công ty
và kết hợp hài hòa công việc giữa các phòng ban
- Kiểm tra và quản lý tình hình tài chính của công ty, trực tiếp đàm phán với khách hàng và kí kết hợp đồng
Phó giám đốc: trực tiếp chỉ đạo hoạt động của phòng kinh doanh và
phòng điều hành xuất nhập khẩu
Phòng kinh doanh:
• Bộ phận kinh doanh: tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng về dịch
vụ giao nhận với đối tác, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lập các chiến lược Marketing
• Bộ phận chăm sóc khách hàng: Tư vấn cho khách hàng về nghiệp
vụ xuất nhập khẩu, trả lời thắc mắc trước, trong và sau khi làm hàng
Phòng xuất nhập khẩu: trực tiếp thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu
hàng hóa
• Bộ phận chứng từ: Soạn thảo hồ sơ làm thủ tục Hải quan và các công văn, chứng từ cần thiết khác để bộ phận xuất nhập khẩu hoàn thành tốt công việc được giao trong thời gian ngắn nhất có thể Thường xuyên theo dõi nắm bắt kịp thời những thông tin về xuất nhập khẩu và những thay đổi của Nhà nước về thuế, Hải quan quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, công văn….đồng thời liên lạc với khách hàng để tìm hiểu những thông tin cần thiết về lô hàng, hỗ trợ bộ phận xuất nhập khẩu hoàn thành tốt nhiệm vụ
• Bộ phận giao nhận: Tổ chức thực hiện các hợp đồng dịch vụ giao nhận, tiếp nhận bộ phận chứng từ từ khách hàng để triển khai các
Trang 21hoạt động kê khai Hải quan, đăng ký kiểm dịch, làm C/O, trực tiếp
ra cảng làm hàng, nhận hàng, thuê phương tiện vận tải, giao hàng cho người nhập khẩu, hoặc đóng hàng lên tàu đối với hàng xuất khẩu, trung chuyển hàng hóa từ cảng, kho bãi (cảng, sân bay) đến kho hàng riêng của đơn vị nhập khẩu trong và ngoài nước và ngược lại
- Nắm công nợ khách hàng và thu hồi công nợ
- Quản lý công nợ của nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu
2.1.3 Kết quả kinh doanh trong những năm vừa qua.