trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế định khoản kế toán của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từn
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 4
Chơng 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trả khác cho nguời lao động 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động 6
1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động……… 7
1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ng-ời lao động 7
1.4 Hình thức trả lơng……… ………9
1.4.1 Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng……… ………9
1.4.1.1 Trả lơng theo thời gian……… 10
1.4.1.2 Trả lơng theo sản phẩm:……… ……… 11
1.5 Quỹ tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động 14
1.6 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động………14
1.6.1.Các chứng từ sử dụng……….……….14
1.6.2 Tài khoản hạch toán và phơng pháp hạch toán:………… ………14
1.6.2.1 Tài khoản 334 14
1.6.2.2 Phơng pháp hạch toán:……… ……… …………16
1.6.3 Các hình thức sổ kế toán tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động……….…………17
1.6.3.1 Hỡnh thức sổ nhật ký chung……… ……….…17
1.6.3.2 Hỡnh thức nhật - ký sổ cỏi……… ……19
1.6.3.3 Hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ 22
Trang 2ơng mại Bách khoa……… ………29 2.1.2 Sự phát triển của công ty thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh hai năm gần đây 30 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty cổ phần cơ
và thơng mại Bách Khoa ………38
2 5.1 Đặc điểm đội ngũ lao động tại công ty cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa……….………38 2.5.2 Tổ chức kế toán tiền lơng tại công ty Công ty Cổ phần cơ khí và th-
Trang 32.5.3 Quy trình tính lương thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí và thơng mại
Bách Khoa 41
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOÁN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CP CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI BÁCH KHOA 60
3.1 Đánh giỏ kết qủa thực tập 60
3.2 Những nhận xột và ý kiến về cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản phải trả tại cụng ty cổ phần cơ khớ và thương mại Bỏch khoa 61
3.2.1 Ưu điểm 61
3.2.2 Nhược điểm 62
3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản phải trả tại Công ty cổ phần cơ khớ và thương mai Bỏch Khoa 62
3.3.1 Một số ý kiến về hạch toỏn lao động tại cụng ty cổ phần cơ khớ và thương mại Bỏch Khoa 63
3.3.2 Một số ý kiến vễ xõy dựng thang lương, hệ số lương tại cụng ty cổ phần cơ khớ và thương mại Bỏch Khoa 64
3.3.3 Trích trớc tiền lơng nghỉ phép 66
3.3.4 Tăng cờng công tác quản lý lao động tại công ty 66
Kết luận 71
Lời mở đầu
Trang 4Nền kinh tế nớc ta hiện nay với sự đổi mới toàn diện của đất nớc, cơchế hệ thống quản lý kinh tế, trong thời kỳ phát triển mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi doanh nghiệp phải tự tìm ra con đờng
đúng đắn và phơng án kinh doanh tối u để phát triển
Công ty cổ phần cơ khớ và thương mại Bỏch Khoa là một trong nhữngcụng ty chuyờn sản xuất cỏc mặt hàng cơ khớ chớnh xỏc, cỏc chi tiết mỏytrong những dõy chuyền cụng nghệ, cụng cũn kinh doanh cỏc linh kiện nhưbulong ốc vớt doăng chỉ cỏc loại Với nền kinh tế thị trường luụn biếnđộng lạn phỏt cao mức sống của người lao động ngày càng được nõng caođũi hỏi cụng ty phải đỏp ứng được với xu hướng chung đú của xó hội vỡvậy tiền lơng là một trong những vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoảnthù lao của ngời lao động là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm củacồng ty
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con ngời nhằm tác
động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhucầu của con ngời Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết địnhquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờngxuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay nói cách khác là phải trảthù lao cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghịêp phải trả chongời lao động với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cốnghiến Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Ngoài
ra ngời lao động còn đợc hởng một số thu nhập khác nh : Trợ cấp, tiền ởng Đối với doanh nghiệp thơng mại thì chi phí tiền lơng là một bộ phậnchi phí làm giảm lợi nhuận hoạt động kinh doanh Tổ chức sử dụng lao
th-động hợp lý hạch toán tốt thanh toán tiền lơng, thương kịp thời sẽ kíchthích ngời lao động quan tâm đến thời gian và chất lợng lao động từ đónâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và từ đó sẽ làm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Công ty
cổ phần cơ khớ và thương mại Bỏch Khoa em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn
Trang 5thành chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏckhoản phải trả khỏc cho người lao động.
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần nh sau:
* Chơng 1 : Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản phải
trả cho khỏc cho người lao đụng
* Chơng 2 : Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản phải
trả khỏc cho người lao động tại cụng ty cổ phần cơ khớ và thương mại BỏchKhoa
* Chơng 3 : Nhận xét và giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toỏn
tiền lơng và các khoản trả tại công ty cổ phần cơ khớ và thương mại BỏchKhoa
Qua quá trình học tập ở trờng và thời gian tìm hiểu về công tác kếtoán của Công ty, đã cho em nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kếtoán Kết hợp với các kiến thức trong nhà trờng mà các thầy cô giáo đãtruyền thụ, đợc sự chỉ bảo tận tình các anh chị trong phòng kế toán củacông ty em đã hòan thành chuyên đề tốt nghiệp này, em đã có đợc cơ hộikết hợp giữa lý luận và thực tiễn Tuy nhiên với thời gian thực tập khôngnhiều và vốn kiến thức còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu của cô
giáo hướng dẫn thực tập Đinh Thị Thủy cùng với sự chỉ bảo của các anh
chị trong phòng kế toán của Công ty để giúp em có điều kiện bổ sung vàhoàn thiện chuyên đề này
Quá trình sản xuất Vậy là quá trình kết hợp các yếu tố cơ bản lao động,
đối tợng lao động và t liệu lao động.Việc kết hợp ba yếu tố trên tạo ra sảnphẩm phụ vụ cho xã hội tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp
Trang 6phải trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng côngviệc của họ Về bản chất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền để bù đắp cho sức lao
động là đòn bẩy kích thích tinh thần cho ngời lao động
Nói cách khác, tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của công nhân viênchức, ngoài ra công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản thởng thi đuatăng năng suất lao động
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn bó với lao động tiền tệ và xản xuấthàng hoá
Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lơng làmột yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm,dịch vụ
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng năng xuất lao động, có tác dụng động viên khuyếnkhích công nhân viên chức phấn khởi tích cực lao động nâng cao hiệu quảcông tác
Mặt khác việc tính chính xác thù lao lao động còn là căn cứ để xác địnhcác khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, cho cơ quan phúc lợi xã hội
1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động.
Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác đầy đủ và kịp thời về số lợng vàchất lợng, kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lơng tiền thởng, cáckhoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động vàviệc chấp hành chính sánh chế độ lao động tiền lơng
Lập báo cáo về lao động, tiền lơng đồng thời tiến hành phân tích tìnhhình quản lý, sử dụng số lợng, thời gian và kết quả lao động
1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động.
*Nhóm nhân tố thuộc thị trờng lao động: Cung – cầu lao động ảnh hởng
trực tiếp đến tiền lơng
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớnggiảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớngtăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trờng lao động đạt
Trang 7tới sự cân bằng.Tiền lơng lúc này là tiền lơng cân bằng, mức tiền lơng này bị phá
vỡ khi các nhân tố ảnh hởng tới cung cầu về lao động thay đổi nh (năng suất biêncủa lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ )
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéotheo tiền lơng thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lơng thực
tế sẽ giảm Nh vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lơng danhnghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động, đảm bảotiền lơng thực tế không bị giảm
Trên thị trờng luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lơng giữa các khu vực t nhân,Nhà nớc, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độhấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà n -
ớc cần có những biện pháp điều tiết tiền lơng cho hợp lý
*Nhóm nhân tố thuộc môi trờng doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giá thành
đợc áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất l ợng,hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh tới tiền lơng.Vớidoanh nghiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao
động sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững thìtiền lơng của ngời lao động sẽ rất bấp bênh
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền
l-ơng.Việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao đểgiám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của ngờilao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lơng
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngời lao động:
Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có đợc thu nhập caohơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt đợc trình độ đó ngời lao độngphải bỏ ra một khoản chi phí tơng đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn
ở trờng lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm đợc những công việc
đòi hỏi phải có hàm lợng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện đợc, đem lại hiệuquả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hởng lơng cao là tất yếu
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thờng đi đôi với nhau Một
ng-ời qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm, hạn chế đợc nhữngrủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trớccông việc đạt năng suất chất lợng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càngtăng lên
Trang 8Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lợng haykhông đều ảnh hởng ngay đến tiền lơng của ngời lao động.
*Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút đợc nhiềulao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lơng, ngợc lại với côngviệc kém hấp dẫn để thu hút đợc lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặtmức lơng cao hơn
Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì
định mức tiền lơng cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể
là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độnguy hiểm cho ngời thực hiện do đó mà tiền lơng sẽ cao hơn so với công việcgiản đơn
Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác địnhphần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việcvới máy móc, môi trờng thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiềnlơng
Yêu cầu của công việc đối với ngời thực hiện là cần thiết, rất cần thiết haychỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lơng phù hợp
*Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ
tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lơng rất lớn, khôngphản ánh đợc mức lao động thực tế của ngời lao động đã bỏ ra, không đảm bảonguyên tắc trả lơng nào cả nhng trên thực tế vẫn tồn tại
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trờng cũng ảnh hởng tới tiền
l-ơng của lao động
1.4 Hình thức trả lơng
1.4.1 Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng.
áp dụng trả lơng ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinhdoanh bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quyết
định các chế độ tiền lơng nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính + Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền l ơng Đây
là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng suất lao
động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của ngời lao động (trình độtay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc vào các nhân
tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ mới)
Trang 9+ Phải đảm bảo mối tơng quan hợp lý về tiền lơng giữa những ngời làm nghềkhác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tính chặt chẽ nghềnghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghềbình quân của ngời lao động là khác nhau Những ngời làm việc trong môi trờng
độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải đợc trả công cao hơn so với nhữngngời lao động bình thờng Hình thức tiền lơng có xét đến điều kiện lao động cóthể thông qua việc thiết kế các hệ số lơng hoặc quy định các mức phụ cấp ở cácngành nghề khác nhau.Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hởng ít nhiều đếntiền lơng bình quân của mỗi ngành nghề
Đảm bảo tiền lơng thực tế tăng lên khi tăng tiền lơng nghĩa là tăng sứcmua của ngời lao động.Vì vậy việc tăng tiền lơng phải đảm bảo tăng bằng cungcấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ Phải đâỷ mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản
lý thị trờng, tránh đầu cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm bảo lời ích của ngời lao
động Mặt khác tiền lơng còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ và là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó đảm bảo tăng tiền l ơng thực tếcho ngời lao động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải thiện đời sống chongời lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lơng nh một phơng tiện quan trọngkích thích ngời lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn
Hiện nay ở nớc ta tiền lơng cơ bản đợc áp dụng rộng rãi, có 2 hình thức đólà:
+ Trả lơng theo thời gian+ Trả lơng theo sản phẩm
1.4.1.1 Trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, lơng cấp bậc để tínhlơng cho công nhân viên Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu cho cán bộ côngnhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động, trong
đó có 2 loại:
Trả lơng theo thời gian đơn giản
Trả lơng theo thời gian có thởng
+ Trả lơng theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứvào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao
Trang 10- Lơng ngày: đối tợng áp dụng chủ yếu nh lơng tháng khuyến khích ngờilao động đi làm đều.
Mứclơng = Lơng tháng + số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế việc thực tế + Trả lơng theo thời gian có thởng: thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữaviệc trả lơng theo thời gian đơn giản và tiền thởng khi công nhân vợt mức nhữngchỉ tiêu số lợng và chất lợng đã quy định
Hình thức này đợc áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điềuchỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá,
tự động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng
Mức lơng = Lơng tính theo thời gian giản đơn + Tiền thởng
Hình thức này có nhiều u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian đơngiản, vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích đợc ngời lao động cótrách nhiệm với công việc Nhng việc xác định tiền lơng bao nhiêu là hợp lý rấtkhó khăn Vì vậy nó cha đảm bảo phân phối theo lao động
1.4.1.2 Trả lơng theo sản phẩm:
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang áp dụngtrong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụthuộc vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm Hình thức trả lơng này cónhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng tính theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phảm có những tác dụng sau:
Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao độnggắn với thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân.do đókích thích công nhân nâng cao năng suất lao động
Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ, ra sứcphát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốtmáy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải tiếnquản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công tác kếhoạch cụ thể
Khi một doanh nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, việc cung ứng vật t khôngkịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động nh năng suất lao động thấpkém dẫn đến thu nhập của ngời lao động giảm Do quyền lợi thiết thực bị ảnh
Trang 11hởng mà ngời công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ máy quản lý cải tiến lạinhững bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để giải quyết.
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo sảnphẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau đây:+ Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học Điều này tạo
điều kiện để tính toán đơn giá tiền lơng chính xác
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tơng đối hợp lý và ổn định Đồngthời tổ chức phục vụ tốt lối làm việc để tạo điều kiện cho ngời lao động trong
ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm xuất ra để
đảm bảo chất lợng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lợng
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ Có cácchế độ trả lơng sau:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lơng này đợc ápdụng rộng rãi đối với ngời công nhân viên trực tiếp sản xuất trong điềukiện quy trình lao động của ngời công nhân mang tính độc lập tơng đối, cóthể quy định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt
Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định và tiền lơng của côngnhân đợc tính theo công thức:
+ Nhợc điểm: là ngời công nhân ít quan tâm đến chất lợng sản phẩm, tinhthần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kém, hay có tình trạngdấu nghề, dấu kinh nghiệm
Chế độ trả lơng khoán: đợc áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết
bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoànthành trong một thời gian nhất định
Chế độ lơng này sẽ đợc áp dụng trong xây dựng cơ bản và áp dụng chonhững công nhân khi làm việc đột xuất nh sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết
bị để nhanh chóng đa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể
Trang 12+ Ưu điểm: trong chế độ trả lơng này ngời công nhân biết trớc đợc khối ợng tiền lơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian thànhcông đợc giao Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành công việc củamình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc đợc giao còn đối với ngờigiao khoán thì yên tâm về khối lợng công việc hoàn thành.
l-+ Nhợc điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tợng làmbừa, làm ẩu không đảm bảo chất lợng Do vậy công tác nghiệm thu sản phẩm đợctiến hành một cách chặt chẽ
1.5 Quỹ tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động.
Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN dựng để trả cho tất
cả cỏc loại lao động do DN trực tiếp quản lý và sử dụng Đứng trờn giỏc độ hạchtoỏn, quỹ tiền lương được phõn thành 2 loại : tiền lương chớnh và tiền lương phụ.Tiền lương chớnh : Là tiền lương trả cho người lao động được tớnh theo khốilượng cụng việc hoàn thành hoặc tớnh theo thời gian làm nhiệm vụ chớnh tại DNbao gồm : Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và cỏc khoản phụ
Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian khụng làmviệc tại DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lươngnghỉ phộp, nghĩ lễ, nghĩ việc riờng nhưng được hưởng lương v.v…
1.6 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản phải trả cho ngời lao
Trang 13Để theo dõi tình hình thanh toán lơng và các khoản phải trả khác vớingời lao động, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
1.6.2.1 Tài khoản 334.
TK 334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanhtoán với công nhân của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền th-ởng và các khoản thuộc về thu nhập của họ
Trang 141.6.2.2 Phơng pháp hạch toán:
Hạch toán tiền lơng đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1sau:
1.6.3 Các hình thức sổ kế toán tiền lơng và các khoản phải trả khác cho ngời lao động.
Tính th ởng cho CNVphải trả nội bộ
Trang 15trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phátsinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung đựoc thểhiện trên sơ đồ trong hình 1.2 dưới đây
Chứng từ kế toán
Trang 16Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đố số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳkhối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
Trang 17lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên Bảng cân đối số
phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên
sổ Nhật ký chung
1.6.3.2 Hình thức nhật - ký sổ cái.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toántổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - SổCái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái thể hiện trên
sơ đồ trong hình 1.3 dưới đây
Trang 18Nhật ký sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào SổNhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái.Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại(Phiếu
thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngàyhoặc định kỳ 1 đến 3 ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vàoSổ,Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộchứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ
kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phầnNhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vàodòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và sốphát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối thángnày.Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toántính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Trang 19Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
=
Tổng số phát sinh
Có của tất cả cácTài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào sốliệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tàikhoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký
-Sổ Cái Số liệu trên Nhật ký - -Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khikhóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báocáo tài chính
1.6.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổnghợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng
từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo sốthứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,
Trang 20phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toánChứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ đượcthể hiện trong hình 1.4 sau
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Sæ, thÎ kÕ to¸nchi tiÕt Sổ, thẻ kếtoan chi tiết
Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 21Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toánchi tiết có liên quan Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từngtài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh Saukhi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số
Trang 22phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợpchi tiết.
1.6.3.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ là tập hợp và
hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoảnkết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
Nợ, kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theotài khoản), kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép, sử dụng các mẫu
sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính vàlập báo cáo tài chính.Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại
sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ thể hiệnqua sơ đồ 1.5 sau
Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ
CHỨNG TỪ
Sổ, thẻ kếtoán chi tiết
Trang 23Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trongcác bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào cácBảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan Đối với các Nhật ký - Chứng từđược ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộngcủa bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng
từ Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra,đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký -Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các
sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuốitháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với
Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tàichính
-1.6.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 24Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc
kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phầnmềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải inđược đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toánđược thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính thểhiện qua hình 1.6 sau:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày :
Trang 25In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trìnhcủa phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kếtoán
có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi
đã in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán ghi bằng tay
Trang 26Chơng 2 thực trạng công tác hạch toán tiền lơng
và các khoản phảI trả ngời lao động tại công ty cổ phần cơ khí và thơng mại Bách khoa
2.1.Đặc điểm chung của công ty Cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần cơ khí và thơng mại Bách khoa.
Công ty cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa là một doanh nghiệp tnhân Công ty chuyên sản xuất các loại: giàn giáo xây dựng, giáo trống tổ hợp,gia công lắp dựng kết cấu khung nhà thép, khung nhà kiểu tiệp, kiểu Zamil, cốtpha thép, cột chống đa năng và hộp cột định hình, các sản phẩm cơ khí khác nhbulong, ốc vít, các bánh răng, trục, chi tiết nhỏ trong các dây chuyền công nghệtheo đơn đặt hàng
Công ty Cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa đợc thành lập ngày 18tháng 02 năm 2009, theo giấy phép thành lập số 3413 GP/ TLDL do UBNHthành phố Hà Nội cấp, đăng ký kinh doanh số 0102004405 do sở kế hoach và
đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 18 tháng 02 năm 2009
Công ty Cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa trụ sở chính đặt tại:
- Số 05 – Ngõ 6 Khu Hà Trì 2 – Hà Cầu – Hà Đông – Hà Nội
- Giỏm đốc đại diện: Nguyễn văn Đức
Trang 27Công ty Cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa là một công ty cổ phầngồm có ba thành viên Các thành viên góp vốn đều tham gia việc quản lý điềuhành của công ty, mỗi ngời giữ một vị trí quản lý trong công ty theo khả năngcủa mình để đa công ty ngày một phát triển.
2.1.2 Sự phát triển của công ty thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh hai năm gần đây.
Chúng ta có thể thấykết quả hoạt động qua một số chỉ tiêu tài chính tạicông ty năm 2010 và 2011 nh sau:
Bảng chỉ tiêu tài chính năm 2010 - 2011 Đơn vị tính:VNĐ
-Vốn kinh doanh : lợng vốn kinh doanh tăng, năm 2011 tăng 33.33%
tức là 3,000,000,000VNĐ Điều này chứng tỏ quy mụ và năng lực kinh doanhcủa công ty ngày càng phỏt triển và đó làm cho nhu cầu về vốn kinh doanhngày càng tăng lên
Trang 28- Doanh thu: Năm 2011 tổng doanh thu tăng cao 34.8%so với năm 2010,
nguyên nhân là do công ty tăng cờng sản xuất và bán thêm một số sản phẩmphụ mà lợi nhuận thu về cũng khá cao, đồng thời công ty cũng chú trọng kinhdoanh mặt hàng chính đem lại lợi nhuận cao cho công ty
- Chí phí : công ty đó biêt tiết kiệm đợc chi phí của mình cụ thể là năm
2011 doanh thu của cụng ty đó tăng lờn được 34.8% mà chi phớ doanh nghiệp
bỏ ra chỉ tăng 12 %
- Lợi nhuận sau thuế: Tăng nhanh , năm 2011 tăng 2,745,000,000khoảng 52.77% so với năm 2010 Như vậy thu nhập bình quân đầu người /tháng cũng tăng liên tục, năm 2011 tăng 36% so với năm 2010
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty cổ phần cơ khoa
2.2.1 Bộ máy quản lý của công ty
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến, từ giám đốc đến phógiám đốc sau đó tới các phòng ban được thể hiện qua sơ đồ 2.1 sau:
Trang 29Sơ đồ bộ máy của c«ng ty
Trang 30BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh
Trang 31- Giám Đố c : Là người đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm
trước pháp luật về quản lý và điều hành trong công ty
- Phó giám đố c : Phó Giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công uỷ quyền của của Giámđốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền thực hiện
Dưới giám đốc và phó giám đốc là các phòng ban có chức năng thựchiện nhiệm vụ do công ty giao phó
- Phòng kinh doanh: Chuyên phụ trách việc bán hàng, mở rộng hệ
2.2.2 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa
Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý kinhdoanh của công ty Bộ máy này có nhiệm vụ: tổ chức, thực hiện, kiểm tra toàn
bộ thông tin kinh tế của các bộ phận trong công ty , thực hiện đầy đủ chế độhạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính theo đúng quy định
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa
đ-ợc thể hiện qua sơ đồ 2.2 sau:
Trang 32Sơ đồ bộ máy kế toán của c«ng ty
Phòng kế toán - tài vụ gồm có 5 cán bộ có trình độ chuyên môn cao.Trong đó, 3 cán bộ có trình độ Đại học, 2 cán bộ có trình độ trung cấp Dưới
sự lãnh đạo của kế toán trưởng mỗi kế toán viên phụ trách một khâu kế toán:
- Kế toán trưởng: phụ trách các bộ phận dưới quyền, theo dõi tìnhhình tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấptrên về công tác hạch toán kế toán và các chỉ tiêu tài chính của toµn c«ng ty
- Bộ phận kế toán thanh toán ngân hàng thống kê tổng hợp, có nhiệm
vụ thanh toán chuyển khoản, quản lý vốn tại Ngân hàng
- Bộ phận kế toán doanh thu chi phí: theo dõi tình hình sản xuất vàthu nhập của công ty
- Kế toán lương: theo dõi và lập bảng thanh toán lương và BHXH chocông nhân viên
- Thủ quỹ: có trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thu chi khi khách hàngmang nộp, chi tiền khi có chứng từ chi do giám đốc duyệt
Kế to¸n trưởng ( kế to¸n tổng hợp phụ tr¸ch chung)
Kế to¸n
Doanh Thu to¸n Ng©n hàngKế to¸n thanh lương, BHXH Kế to¸n tiền Thủ quỹ
Trang 332.3 Hỡnh thức kế toỏn và hệ thống sổ sỏch của cụng ty cổ phần cơ khớ
và thương mại Bỏch Khoa.
Công ty Cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa sử dụng cỏc loại chứng
từ kế toỏn theo quy định hiện hành như cỏc loại Phiếu nhập kho, Hoỏ đơnmua hàng và Hoỏ đơn bỏn hàng Cỏch ghi chộp và luõn chuyển chứng từ hợp
lý, thuận tiện cho việc ghi sổ kế toỏn, tổng hợp số liệu đồng thời đỏp ứngđược yờu cầu của cụng tỏc quản lý
Đối với cỏc chứng từ về lao động tiền lương bao gồm: Bảng theo dừichấm cụng, bảng thanh toỏn tiền lương…trong đú bảng thanh toỏn tiền lương
là căn cứ để thanh toỏn lương và phụ cấp lương cho ngời lao động, đồng thời
là căn cứ để thống kờ tiền lương và lao động trong Cụng ty
Hỡnh thức sổ kế toỏn mà Cụng ty ỏp dụng là hỡnh thức kế toỏn : SổNhật Ký chung Đõy là hỡnh thức sổ cú kết cấu đơn giản, ớt cột, rất thuận tiệncho việc xử lý cụng tỏc kế toỏn bằng mỏy vi tớnh, phự hợp với yờu cầu quản lý
và trỡnh độ của cỏn bộ kế toỏn Theo hỡnh thức này hàng ngày tất cả cỏcnghiệp vụ kinh tế phỏt sinh của Cụng ty được thể hiện trờn cỏc chứng từ gốcđều được chuyển vào mỏy Do mỏy tớnh đó được chuyờn viờn kế toỏn cài đặt
và mở cỏc sổ tổng hợp, sổ chi tiết theo dừi từng mảng phự hợp với yờu cầuquản lý, theo dừi chi tiết của Cụng ty, nờn khi cần tỡm một nghiệp vụ nào đúliờn quan đến chi tiết cần theo dừi cỏn bộ kế toỏn chỉ cần gọi tờn mó của tàikhoản là lập tức số liệu đú đồng thời đó cú trong sổ nhật ký chung, trong sổchi tiết và sổ cỏi tài khoản
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC t ại cụng ty
cổ phần cơ khớ và thương mại Bỏch Khoa
Trang 34Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm traCuối thỏng, căn cứ vào sổ cỏi cỏc tài khoản, mỏy tớnh lập lờn bảng cõnđối số phỏt sinh cỏc tài khoản từ cỏc sổ ( thẻ ) chi tiết, mỏy lập bảng cõn đốicỏc chi tiết Kế toỏn tiến hành đối chiếu số liệu giữa tổng hợp và chi tiết cúkhớp nhau khụng Nếu như khụng cú sai sút thỡ mỏy lập bảng cõn đối kế toỏn(dựa trờn số dư cuối thỏng cỏc tài khoản )
2.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần cơ khí và thơng mại Bách Khoa.
* Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đếnngày 31/12 của năm
* Chu trình hạch toán kinh doanh của công ty theo tháng, quý,6 tháng , 9tháng , năm Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc căn cứ vào chứng từ gốc
để lập chứng từ ghi sổ trớc khi phản ánh vào sổ sách kế toán
Chứng từ gốc (Giấy tạm ứng, P.thu, chi)
334
Sổ NK chung
Sổ cái 334
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết 334
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
(6) (5)
(7)