1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG

70 709 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm hỗ trợ cán bộ dự án và đối tác thực hiện phân tích sinh kế bền vững thông qua đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân, ban tư vấn được giao nhiệm vụ biên soạn cuốn sách này

Trang 2

CẨM NANG

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ

PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀN VỮNG

KHÁI NIỆM VÀ ỨNG DỤNG

Mạng Lưới Các Trung Tâm Nuôi Trồng Thủy Sản Châu Á

Thái Bình Dương (NACA)

Hà nội, 6/2006

Trang 3

Mục lục

Lời nói đầu 2

Danh mục các từ viết tắt 2

Giới thiệu 3

CHƯƠNG I Những khái niệm chung về sinh kế và phân tích sinh kế bền vững 4

1 Sinh kế bền vững 4

2 Phân tích sinh kế bền vững 4

3 Chúng ta phải phân tích sinh kế cộng đồng như thế nào .7

CHƯƠNG II Tiến hành phân tích sinh kế bền vững thông quan việc áp dụng các kỹ thuật PRA .10

1 Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân .10

2 Kỹ thuật PRA: mô tả và gợi ý .17

CHƯƠNG III Phân tích dữ liệu và lập báo cáo 42

1 Phân tích dữ liệu định tính .42

2 Lập báo cáo 48

Tài liệu tham khảo 52

Phụ lục 54

Phụ lục 1A Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho những cán bộ chủ chốt trong chính quyền huyện 54

Phụ lục 1B Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho những cán bộ chủ chốt trong chính quyền xã/thôn .56

Phụ lục 1C Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho ngư dân I 58

Phụ lục 1D Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho người khai thác I 60

Phụ lục 1E Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho ngư dân và nguời khai thác II 62

Phụ lục 1F Phỏng vấn bán cấu trúc dành cho nguời nuôi trồng thuỷ sản 64

Phụ lục 1G Tự thuật lịch sử của người dân địa phương 66

Phụ lục 1H Vấn đề sử dụng đất cho người dân địa phương 68

Phụ lục 2 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa sinh kế người dân nghèo và việc kinh doanh đồ trang sức từ biển - Một cái nhìn bao quát về các công cụ sử dụng để đánh giá sinh kế 70

Trang 4

Lời nói đầu

Chúng tôi muốn bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến những người sau, mà sự giúp đỡ của

họ là vô cùng quí báu trong suốt quá trình chúng tôi biên soạn sách

Ông Bùi Văn Bôn, Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Trần Trung Hải, Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn, huyện Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Lê Viết Nhu, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Tô Hoàng, UBND, huyện Phú Vang

Cô Nguyễn Thị Huế Linh, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông lâm Huế

Ông Hồ Lộc, Đơn vị Quản lý dự án, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Ngô Thuần, Sở Khoa học và Công nghệ, tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Ngô Văn Kệ, xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Trần Công Đăng Tướng, Sở Thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Huỳnh Tứ, UBND, xã Hương Phong, huyện Hương Trà

Ông Nguyễn Hoài Sơn, Sở Thủy sản, tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông Huỳnh Tiến Dũng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Danh mục các từ viết tắt

IMOLA Sự quản lý tổng hợp các hoạt động đầm phá

FAO Tổ chức nông lương, Liên Hiệp Quốc

SLA Phân tích sinh kế bền vững

PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

DFID Cơ quan Phát triển quốc tế, Vương quốc Anh

Trang 5

Giới thiệu

Chính phủ Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh miền Trung Thừa Thiên Huế, đã yêu cầu

sự hỗ trợ kĩ thuật từ Tổ Chức nông lương Liên hợp quốc (FAO) nhằm quản lý bền vững các nguồn lợi thủy sản của Phá Tam Giang Với sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ Italia, FAO đã triển khai thực hiện dự án hướng đến cải thiện sinh kế người dân sống dựa vào đầm phá Tam Giang thông qua việc đẩy mạnh sự quản lý bền vững các nguồn lợi thủy sinh học ở đầm phá có sự tham gia của người dân, phù hợp với hệ thống kinh tế xã hội

và sản xuất, các yêu cầu về dân số và chú trọng đặc biệt đến vai trò giới, nhằm đạt sự

an toàn thực phẩm và xóa nghèo Dự án mang tên : Dự án IMOLA-Huế “Dự án quản lý tổng hợp các hoạt động đầm phá ở Thừa Thiên Huế” (GCP/VIE/029/ITA)

Nhằm hỗ trợ cán bộ dự án và đối tác thực hiện phân tích sinh kế bền vững thông qua đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân, ban tư vấn được giao nhiệm vụ biên soạn cuốn sách này trên cơ sở lựa chọn những tài liệu chủ yếu và rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc áp dụng thực tiễn vào tình hình thực tế của đầm phá, với một mục đích là cuốn sách sẽ hữu ích cho những đối tượng sử dụng nó Mặc dù chúng tôi đã cố gắng hết mình trong việc nêu ra những đề nghị phù hợp với tình hình địa phương, chúng tôi hoàn toàn không thể tránh được những thiếu sót và sơ suất Chúng tôi rất cảm kích nếu các bạn có sửa đổi hay bổ sung nào mà các bạn cho là cần thiết cho cuốn sách này

CHƯƠNG I: Những khái niệm chung về sinh kế và Phân tích sinh kế bền vững Trong chương này:

• Khái niệm về sinh kế và sinh kế bền vững

• Sơ đồ và các bộ phận của Khung sinh kế bền vững SLF được DFID phát triển

(SLF)

• Mở rộng gợi ý của SLF

Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp thủy sản) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự nhiên xã hội

và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo Vì mục tiêu này, chúng tôi sẽ bàn luận khái niệm sinh kế và phân tích sinh kế bền vững

Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để từ

đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ Nó phải có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ

Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai- trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệ tương lai (Chambers and Conway 1992)

Trang 6

Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau:

Lấy con người làm trung tâm, Dễ tiếp cận, Có sự tham gia của người dân, Xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, Tổng thể, Thực hiện ở nhiều cấp, Trong mối quan hệ với đối tác, Bền vững và Năng động

Hình 1 Khung sinh kế bền vững của DFID

Cái nhìn rõ hơn hình năm cạnh của khung sinh kế bền vững:

Information capital: Nguồn vốn thông tin

Khung này không chỉ đơn thuần là công cụ phân tích Người ta xây dựng nó với dụng ý

nó sẽ cung cấp nền tảng cho các hoạt động hướng đến sinh kế bền vững Nghĩ đến các mục tiêu được mô tả sinh động Hãy nghĩ về các kết quả mà chúng sẽ hướng sự quan

Trang 7

tâm đến các thành công gặt hái được, sự phát triển các thông số và sự tiến bộ trong xóa nghèo Chúng ta sẽ đi sâu phân tích các yếu tố tạo thành SLF trong mục tiếp theo

2.2 Các yếu tố tạo thành Khung sinh kế bền vững:

Khả năng dễ bị tổn thương:

Khung hoàn cảnh Dễ bị tổn thương là môi trường bên ngoài mà trong môi trường đó

sinh kế con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơ bản, vừa tích cực vừa tiêu cực, bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột hoặc tính mùa vụ - mà họ hạn chế được hoặc không thể nào kiểm soát được

Bảng 1 Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương

• Xu hướng kinh tế trong

nước và trên thế giới

• Thay đổi tự nhiên

• Thay đổi về kinh tế

Trong khung sinh kế bền vững thì tài nguyên quốc gia và Hoàn cảnh dễ bị tổn thương

có mối quan hệ chặt chẽ Nhiều thay đổi đột ngột mang lại những tác hại cho sinh kế người dân nghèo bản thân chúng là những quá trình tự nhiên hủy hoại tài nguyên quốc gia (chẳng hạn như hỏa hoạn gây ra cháy rừng, lũ lụt và động đất tàn phá đất nông nghiệp) và tính mùa vụ chủ yếu là do sự thay đổi về giá trị và sản lượng của tài nguyên quốc gia trong năm

Nguồn lực con người:

Đây có lẽ là nhân tố quan trọng nhất Nguồn lực con người thể hiện kĩ năng, kiến thức, năng lực để lao động, và cùng với sức khỏe tốt giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu sinh kế của mình Ở mức hộ gia đình thì nguồn lực con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động sẵn có; yếu tố này thay đổi tùy theo số lượng người trong hộ, kĩ năng lao động, khả năng lãnh đạo, tình trạng sức khỏe, v.v…

Ví dụ về nguồn lực con người: Mối quan hệ họ hàng, trình độ học vấn, kiến thức chuyên

môn, khả năng ngôn ngữ, kĩ năng quản lý tài chính, khả năng kinh doanh, v.v

Nguồn lực tài chính:

Trang 8

Đây là yếu tố trung gian cho sự trao đổi có ý nghĩa quan trọng đối với việc sử dụng thành công các yếu tố/tài sản khác Nguồn tài chính nghĩa là các nguồn lực tài chính (chủ yếu là tiền mặt và các khoản tài chính tương đương) mà con người sử dụng để đạt

được mục tiêu sinh kế của mình Có hai nguồn tài chính cơ bản, đó là nguồn vốn sẵn

có và nguồn vốn vào thường xuyên

Ví dụ về nguồn lực tài chính:

• Nguồn sẵn có: tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng, vật nuôi, khoản vay tín dụng,

v.v…

• Nguồn vốn vào thường xuyên: trợ cấp, các khoản tiền chuyển nhượng từ nhà

nước hoặc các khoản tiền gửi

Nguồn lực vật chất:

Đề cập đến tài sản do con người tạo nên và các dạng tài sản vật chất

Nguồn vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và công cụ sản xuất hàng hóa cần

thiết để hỗ trợ sinh kế Cơ sở hạ tầng được hiểu là một loại hàng hóa công cộng sử

dụng mà không cần trả phí trực tiếp, bao gồm những thay đổi trong môi trường vật chất

mà chúng giúp con người đáp ứng nhu cầu cơ bản của mình và đem lại nhiều lợi ích hơn

Công cụ sản xuất hàng hóa là những công cụ và thiết bị mà con người sử dụng để

hoạt động mang lại năng suất cao hơn Các công cụ đó có thể do một cá nhân hay nhóm người sở hữu, cũng có thể thuê hoặc mua, phổ biến là đối với các thiết bị phức tạp

Các ví dụ về nguồn lực vật chất:

• Cơ sở hạ tầng: đường giao thông công cộng và cầu cống, nhà máy điện, nhà máy nước, các nguồn cung cấp thông tin (báo chí, vi tính, và các tài liệu đọc/nghe khác), v.v…

• Các công cụ sản xuất hàng hóa: xe tải/máy thông khí/máy phát điện/thuyền

tam bản, v.v… do các cơ sở tư nhân sản xuất

Nguồn lực xã hội:

Là các tiềm lực xã hội mà con người vạch ra nhằm theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình Các mục tiêu này được phát triển thông qua các mạng lưới và các mối liên kết với nhau, tính đoàn hội của các nhóm chính thức; và mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi, và ảnh hưởng lẫn nhau

Các ví dụ về nguồn lực xã hội: Tính đoàn hội trong các tổ chức lớn và các câu lạc bộ

chuyên môn, nơi có uy tín đối với cộng đồng (thường được lập nên do bầu cử), các nhà văn hóa thôn, v.v…

2.3 Các chiến lược sinh kế và kết quả:

Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để kiếm sống

Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình

Kết quả sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng, nhờ các chiến lược

sinh kế mang lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm, và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên

3 Làm thế nào để phân tích sinh kế cộng đồng?

Trang 9

Trong các phần trước, chúng ta đã thảo luận các nguyên tắc và các yếu tố tạo nên khung sinh kế bền vững Phân tích sinh kế là một quá trình sử dụng khung SLF và các kĩ năng làm việc thực địa (cụ thể là PRA được đề cập dưới đây) nhằm hiểu rõ hơn bức tranh sinh kế của người dân Bằng kinh nghiệm rút ra được, chúng tôi cho rằng Phân tích sinh

kế bền vững (SLA) thường tiến hành qua những bước cơ bản sau:

Hình 2 Biểu đồ phân tích sinh kế bền vững

3.1 Định hướng SLA thông qua việc vạch ra các mục tiêu:

Thông thường sự định hướng này tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể của mỗi nhóm Vì SLA được thiết kế hướng vào bức tranh nhiều ngành nghề hơn là một hay hai ngành nghề, nên chúng ta không nên giới hạn việc phân tích này theo khía cạnh kĩ thuật Thay vào

đó thì một bối cảnh lớn hơn sẽ phù hợp hơn với hướng tiếp cận tổng hợp này

Ví dụ về mục tiêu của SLA: Hiểu hơn về sinh kế của cộng đồng dân cư đầm phá hoặc

ven biển

3.2 SLA ở thực địa (sử dụng PRA)

Theo chúng tôi thì SLF bao gồm những yếu tố sau:

a Tài sản (vốn/nguồn lực) và khả năng tiếp cận

b Hoàn cảnh dễ bị tổn thương (những thay đổi đột ngột, xu hướng, tính mùa vụ)

dụng PRA)

Phác thảo báo cáo SLA

Kiểm chứng của cộng đồng về các kết quả thu được

Hoàn thành báo cáo SLA

Nộp/sử dụng báo cáo SLA

Trang 10

c Những ảnh hưởng (Kinh tế vĩ mô, thị trường, chính trị, pháp lý và thiết chế)

d Các chiến lược sinh kế và kết quả

Không nên tách SLA ra khỏi trọng tâm này Hơn nữa, SLA hình thành trên sự thành công của các phương pháp có sự tham gia của người dân trong việc đưa ra các sáng kiến phát triển địa phương chú trọng hơn việc lấy con người làm trung tâm Điều đó có nghĩa là thu hút người dân tham gia vào các công việc ảnh hưởng đến sinh kế của họ và trao quyền cho họ đối phó với các tác nhân từ bên ngoài Thông qua việc mời thành viên cộng đồng đến tham gia bài tập Đánh Giá Nông thôn có sự Tham Gia của Người dân, có thể tìm ra những giải pháp mà người cung cấp thông tin này có thể hỗ trợ trong thời gian dài hơn

Khái niệm và phương pháp PRA được đề cập trong chương tiếp theo

3.3 Chuẩn bị báo cáo phác thảo SLA:

Một khi đã thu thập được số liệu và thông tin, chúng ta nên bắt đầu viết báo cáo Trong chương III, các bạn sẽ biết cách làm thế nào để phân tích số liệu định tính và viết thành báo cáo Là kết quả của quá trình phân tích nên những phát hiện và kết luận là rất quan trọng vì chúng phản ánh cách thức mà chúng ta lý giải và xử lí số liệu Báo cáo sơ bộ nên được thông báo với người dân tham gia ở giai đoạn hai

3.4 Kiểm chứng những kết quả SLA thu được:

Để trình bày và kiểm chứng kết quả thu được trước người dân, chúng ta có thể tổ chức một buổi họp dân để kiểm tra sự chính xác của kết quả, các kết luận và thí dụ có được

từ các giai đoạn trước đó Báo cáo sơ bộ hoặc tóm tắt được sang thành nhiều bản phát cho người tham gia hoặc trình bày trên PowerPoint để mọi người hiểu được quá trình làm việc và các kết quả bạn đã thu được Trong phần này nên khuyến khích người dân thường nêu lên các kiến nghị để có thể hoàn tất bản báo cáo Kinh nghiệm cho thấy phần này không nên kéo dài quá nửa ngày

3.5 Hoàn tất báo cáo SLA:

Sau khi kiểm chứng, từ những số liệu và kết quả đã chỉnh sửa, đó là thời điểm thích hợp hoàn tất báo cáo SLA Nếu có quá nhiều thay đổi, có thể bạn sẽ bắt đầu lại quá trình từ đầu Tất nhiên thì điều này rất tốn thời gian, vì nó đòi hỏi chúng ta phải làm cẩn thận ngay từ đầu để tránh cho điều đó không xảy ra lần nữa “Vừa học vừa làm” là chìa khóa của SLA, nhưng điều đó không có nghĩa là chúng ta lãng phí thời gian và tiền bạc vào những trò chơi Trên thực tế những bài tập có sự tham gia của người dân thực sự là những buổi họp nghiêm túc nhưng không hề làm mất đi bầu không khí thân thiện

3.6 Đệ trình/Sử dụng báo cáo SLA:

Việc sử dụng báo cáo SLA một lần nữa bị chi phối bởi các mục tiêu định trước Trong phần lớn các trường hợp, báo cáo SLA hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin cho điều tra

cơ bản kinh tế xã hội Vì vậy, nó là cơ sở cho các hoạt động trong tương lai nhằm cải thiện sinh kế theo cách thức bền vững hơn

Trang 11

CHƯƠNG II – Tiến hành phân tích sinh kế bền vững thông qua việc ứng dụng

các kĩ thuật PRA Trong chương này:

• Mối quan hệ giữa Phân tích sinh kế bền vững và các kĩ năng PRA

• Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân: Khái niệm và Kĩ năng

1 Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

1.1 Khái niệm PRA:

Khái niệm PRA lần đầu tiên xuất hiện vào cuối những năm 80 và đầu thập kỉ 90 ở Ấn Độ

và một số nước Châu Phi khác Nó đã nhanh chóng chứng tỏ được sức mạnh ở khả năng lôi cuốn cộng đồng vào việc đề ra kế hoạch phát triển cho chính bản thân họ Đến nay, PRA đã được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực phát triển cộng đồng khác nhau, từ quản lý tài nguyên cho đến nông-lâm-nghiệp, chương trình kinh tế-xã hội, giảm nghèo, v.v…

PRA lần đầu tiên giới được giới thiệu ở Việt Nam năm 1991 trong chương trình lâm nghiệp hợp tác Việt Nam-Thụy Điển, và từ đó trở đi, nhiều chương trình/dự án hợp tác quốc tế đã xem xét PRA như một công cụ hỗ trợ hữu hiệu trong công cuộc phát triển nông thôn

Để hiểu được PRA là gì, chúng ta cần bắt đầu từ khái niệm RRA (Đánh giá nhanh Nông thôn) Thật khó mà đưa ra được một khái niệm chính xác về RRA Nó phản ánh thực tế hết sức linh hoạt Nó là công cụ có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau

để đạt được những mục tiêu khác nhau Người ta thường nghĩ rằng để hiểu được RRA là

gì thì hãy trả lời câu hỏi “họ sử dụng RRA nhằm mục đích gì?” Vì thế tốt hơn là tránh định nghĩa RRA mà chỉ mô tả các đặc điểm chung mà các RRA đều có

Hoạt động RRA cần thiết được tiến hành bởi các nhóm ngành nghề khác nhau cùng có mục đích là tìm hiểu một chủ đề đặc biệt, một lĩnh vực, tình hình, nhóm người hay bất

cứ vấn đề nào khác mà những người tổ chức RRA quan tâm Việc thu thập thông tin được lấy trực tiếp thông qua việc nói chuyện trực tiếp với mọi người tại chỗ, sử dụng một loạt các hướng dẫn về cách tiếp cận thu thập thông tin, rút ra bài học từ thông tin thu được, cùng với sự tham gia của người dân địa phương trong quá trình giảng giải và trình bày, sử dụng một loạt các công cụ bao gồm bài tập thực hành và các kĩ năng thu thập thông tin, các phương tiện tổ chức thông tin đó để đại đa số người dân có thể hiểu được dễ dàng, kĩ năng thúc đẩy sự trao đổi giữa các thành viên trong cộng đồng, các phương pháp để phân tích nhanh và báo cáo những kết quả thu được và đề ra giải pháp phù hợp

Theo một nghĩa rộng hơn, Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) không chỉ là một công cụ giúp cho các nhà vạch chiến lược phát triển tham mưu với người dân địa phương để họ (các nhà vạch chiến lược phát triển này) có thể đề ra những chiến lược phát triển tốt hơn và phù hợp hơn (cái này được xem như là “Đánh giá nôn thôn nhanh có sự tham gia của người dân” – Participatory RRA) Thay vào đó, nó được xem như là bài tập chuyển giao vai trò vạch kế hoạch và đưa ra quyết định cho các nhóm đối tượng và bản thân cộng đồng, trước đây vai trò đó do các cơ quan chính phủ

và các tổ chức phát triển đảm nhiệm

Trang 12

Có năm yếu tố chính hình thành nên nền tảng của bất kì hoạt động PRA nào bất kể mục tiêu hay nền tảng là gì:

• SỰ THAM GIA: PRA chủ yếu dựa vào sự tham gia của cộng đồng, vì phương pháp được thiết kế hướng đến giúp người dân địa phương tham gia Họ không chỉ là nguồn cung cấp thông tin mà còn là người bạn đồng hành của nhóm PRA trong việc thu thập và phân tích thông tin

• SỰ LINH HOẠT: Sự kết hợp các kĩ năng phù hợp trong tình hình phát triển đặc biệt quyết định bởi các yếu tố như kích cỡ và sự phối hợp kĩ năng của nhóm PRA, thời gian thuận lợi và nguồn lực hiện có, chủ đề cùng nơi tiến hành công việc

• LÀM VIỆC THEO NHÓM: Thông thường thì PRA được một nhóm người dân địa phương tiến hành (những người cùng nói một tiếng địa phương chung) có sự tham dự của một số ít người từ nơi khác đến, sự hiện diện mang ý nghĩa quan trọng của phụ nữ, các chuyên gia ngành và các nhà khoa học xã hội, tùy theo chủ đề

• LỰA CHỌN CÓ CHỌN LỌC: Để đạt tính hiệu quả về cả thời gian lẫn tài chính, PRA chỉ hướng đến thu thập vừa đủ thông tin nhằm đưa ra đề xuất và quyết định

• TÍNH HỆ THỐNG: các số liệu thu được từ PRA ít khi thuận lợi cho sự phân tích thống kê (do bản chất định tính lớn và độ thu mẫu tương đối nhỏ) nên người ta

sử dụng những cách thức khác nhau nhằm đảm bảo tính giá trị và độ đáng tin cậy của các kết quả thu được Những kết quả này gồm cả thu mẫu dựa trên sự phân cấp một cách phù hợp cộng đồng dân cư dựa vào vị trí địa lý và tài sản mang tính tương đối của họ, và sự kiểm tra chéo Điều đó có nghĩa là sử dụng nhiều kĩ năng để tìm hiểu những quan điểm khác nhau về một chủ đề nào đó (gồm cả việc họp với dân lần cuối cùng để bàn luận về các kết quả thu được và chỉnh sửa những chỗ chưa đồng nhất)

1.2 PRA là một quá trình

Cần phải lên kế hoạch trước cho các hoạt động của PRA và tuân theo một tiến trình rõ ràng Tiến trình đó có thể điều chỉnh đôi chút song cần phải có tính tổ chức và cần được tuân thủ Nhóm không thể đi về thực địa mà không có sự chuẩn bị hợp lý nào và nhọc công tìm kiếm mà không biết cái mà mình đang muốn tìm là gì.Việc tổ chức một hoạt động PRA có thể tóm tắt theo bốn bước như sau:

1 Các hoạt động chuẩn bị

2 Điều tra để nắm thông tin

3 Thu thập thông tin thực địa

Thí dụ về việc chọn địa điểm: Để mô tả sự tác động qua lại giữa các cộng đồng dân cư

sống quanh một khu vực rộng lớn chẳng hạn như Đầm phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên

Trang 13

Huế thì nên chọn nhiều xã có đặc điểm khác nhau về hệ sinh thái đầm phá, các hoạt động (như nuôi trồng thủy sản, khai thác tự nhiên), các thủy vực và cộng đồng dân cư

Tổ chức nhóm:

Số lượng người cần để tổ chức và tiến hành PRA có thể thay đổi tùy theo mục tiêu của PRA, thời gian và sự sẵn có nguồn lực Nếu mục tiêu là nghiên cứu sinh kế một cách tổng thể thì người tham dự nên là những người làm nhiều ngành nghề khác nhau Còn nếu mục tiêu là nghiên cứu một sinh kế nào đó thì nên chọn những người có cùng ngành nghề tham gia Thời gian và nguồn lực cũng quan trọng cho việc tổ chức nhóm, vì nếu như nguồn lực bị hạn chế thì bạn không thể thu hút được sự tham gia của người dân từ các vùng xa Thực tế thì chi phí đi lại là khoản tốn kém nhất và mất thời gian nhất cho các hoạt động PRA

Không có quy tắc bắt buộc nào song mỗi nhóm nên có ít từ 5 đến 8 người Ngoài ra, các thành viên trong nhóm phải có kinh nghiệm làm PRA và được tập huấn lý thuyết và thực hành phù hợp Vì PRA thu thập lượng thông tin tương đối rộng và bỏ qua nhiều nguyên tắc nên các thành viên phải có chuyên môn khác nhau để đảm đương nhiều đề tài khác

nhau Mỗi nhóm nên chọn Trưởng nhóm người sẽ chịu trách nhiệm lên kế hoạch và

phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên khi đi thực địa tùy theo chuyên môn của họ

Thí dụ về sự cấu thành của nhóm PRA:

Nhóm nghiên cứu sinh kế các vùng lân cận một đầm phá có thể bao gồm 1 chuyên gia sinh học thủy sản, 1 chuyên gia kinh tế xã hội, 1 chuyên gia về giới, 1 chuyên gia phát triển nông thôn, v.v…

Trong mỗi lần tiến hành PRA như vậy, cần thiết phải có một người thúc đẩy và một người báo cáo Hai người này nên đi quanh để hỗ trợ hậu cần (giấy bút, v.v…), hướng dẫn cách viết (khi người dân cảm thấy khó viết chữ cỡ lớn hoặc vẽ tranh/hình ảnh) Cuối buổi làm PRA, một vài thành viên trong nhóm nên thu thập giấy tờ đã sử dụng để thu thập thông tin và các đồ văn phòng phẩm Một lời khuyên là việc xử lý số liệu (trên máy tính và ghi chú ở vở) nên làm ngay trong đêm đó, tránh tình trạng lãng quên các điểm quan trọng đã đưa ra thảo luận

Thu thập số liệu thứ cấp

Nên thu thập số liệu thứ cấp của xã và huyện nơi mà xã đó trực thuộc Sự thu thập các thông tin thứ cấp này quan trọng trong việc cung cấp thông tin cơ bản khu vực được nghiên cứu Có thể tóm tắt thông tin thứ cấp trên bảng biểu, sơ đồ hoặc ghi chú ngắn gọn, trên cơ sở đó hình thành sơ lược tiểu sử xã và sẽ hữu ích để phát triển PRA sau này Mỗi thành viên trong nhóm có trách nhiệm thu thập thông tin song người lãnh đạo nhóm

có vai trò quyết định

Điều quan trọng cần hiểu là chúng ta không chỉ thu thập thông tin thứ cấp sau khi chọn địa điểm mà trong phần lớn trường hợp việc này diễn ra trước khi chọn địa điểm vì thông tin liên quan đến các thông số cho sự chọn lựa cần được thu thập bất cứ đâu

Thí dụ về thông tin thứ cấp: Báo cáo của các UBND, các ban ngành liên quan (line

agencies) và các tổ chức phát triển, về các đặc tính kinh tế xã hội, thông tin sinh học, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hoạt động chính trong vùng và tình hình môi trường cộng đồng, báo cáo của các dự án, kế hoạch huyện và xã, bản đồ, v.v…

Xây dựng trọng tâm PRA & kế hoạch hợp tác

Trang 14

Một vấn đề quan trọng trong quá trình chuẩn bị PRA là phải xác định rõ ràng phạm vi

PRA và các biến số chủ yếu mà nhóm làm PRA quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu Vì

thế giai đoạn này sẽ thúc đẩy việc xác định phạm vi của số liệu thu thập ở thực địa Chúng ta tiến hành theo những bước đơn giản như sau:

Xác định cụ thể biến số chính và/hoặc các mục tiêu của PRA;

Xây dựng kế hoạch làm việc (xem ví dụ ở bảng 1);

Điền vào bảng cùng lúc thảo luận với nhóm;

Kiểm tra chéo đặc tính của biến số và chọn lựa đúng công cụ

Bảng 2 Ví dụ về Bảng Kế hoạch làm việc

Biến số chính Đặc điểm biến số Các đặc điểm đơn giản

Đánh bắt Nuôi trồng thủy sản Thực vật thủy sinh Nước tưới tiêu Nguồn nước

Quyền sử dụng mặt nước Đất rừng

Đất ở Đất nông nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất

Quyền sử dụng đất Nguồn lực vật chất

………

Lựa chọn kĩ năng

Theo kế hoạch hoạt động như trên thì việc chọn lựa kĩ năng đúng sẽ đem lại sự dễ dàng cho việc thu thập số liệu PRA được thực hiện thông qua việc sử dụng một loạt các công

cụ được chứng minh là có hiệu quả, khi tiến hành sẽ được giảng giải kĩ càng trên tờ rơi

và được trình bày vào ngày thứ hai của khóa tập huấn

Có nhiều kĩ năng tiến hành PRA và có thể tạo ra thêm các kĩ năng PRA khác (devisable), song tối đa chúng chia làm 4 nhóm : (1) Dạng Ma trận, (2) Dạng bản đồ, (3) Dạng thời

vụ, và (4) Dạng Phỏng vấn (xem các công cụ tiêu biểu trong phần III) Để phân tích sinh kế bền vững, chúng ta có thể sử dụng kết hợp nhiều công cụ khác nhau dựa trên nền tảng giá trị phương pháp Bảng bên dưới cung cấp cho bạn ý tưởng để quyết định phương pháp phù hợp

Bảng 3 Các phương pháp PRA để thực hiện phân tích sinh kế bền vững (SLA)

Phương pháp

PRA Mô tả ngắn gọn Đặc biệt hữu ích cho

Biểu đồ lịch sử Hồ sơ lịch sử mô tả các sự kiện

gần đây và trong quá khứ

Hoàn cảnh dễ bị tổn thương và

sự thay đổi chính sách Lịch thời vụ Mô tả đồ họa các diễn biến và

xu hướng xảy ra theo mùa vụ

Hoàn cảnh dễ bị tổn thương, tài sản và chiến lược

Trang 15

so sánh từng cặp, nêu rõ lí do

Phân loại theo tài

sản Phân loại hộ theo tài sản Chiến lược sinh kế, tài sản, mối quan hệ giữa các nhóm xã hội Biểu đồ venn Trình bày theo biểu đồ các mối

quan hệ cơ bản giữa các thiết chế

Nguồn lực xã hội, mối quan hệ giữa các nhóm xã hội, môi trường thiết chế và chính sách Cây vấn đề và

phân loại vấn đề Phân tích việc phân loại theo thứ tự các trở ngại đối với sinh

kế

Tiếp cận các dịch vụ, hoàn cảnh dễ bị tổn thương

Ma trận giới Sự khác nhau giữa nam giới và

phụ nữ trong các hoạt động Nguồn lực con người (trích từ DFID, 2000)

b Điều tra để nắm thông tin:

Ở giai đoạn này hoạt động thực địa lần đầu tiên được tiến hành, gồm cả việc điều tra nắm thông tin và sự chọn lựa lần cuối các kĩ năng điều tra Để thực hiện giai đoạn này cần 1 đến tối đa là 2 ngày

Đầu tiên cần thông báo cho chính

quyền địa phương về chuyến đi đến

làm thực địa ở địa phương và sau

tới, lên danh sách những người

cung cấp thông tin cơ bản, bố trí

nơi họp giữa những người tiến hành

PRA với người dân Đi tham quan

nhanh một thôn ở xã để có cảm

nhận ban đầu về môi trường xã hội

và các đặc điểm địa lý của địa

phương Cần chắc chắn rằng người

dân tham gia các buổi tập huấn PRA

được phân chia thành các nhóm

khác nhau (xem bảng bên phải)

Nên làm việc với các trưởng thôn và

chính quyền địa phương để sắp xếp

vấn đề này Sau đó, nhóm nên đưa

Những người cung cấp thông tin chính (cán bộ xã, trưởng thôn, người lớn tuổi, giáo viên, các phương tiện thông tin đại chúng, v.v…) sẽ được phỏng vấn xa phòng của người dân thường, nếu không thì sự ảnh hưởng của họ sẽ làm cho những người có ít quyền hạn hơn không dám bày tỏ quan điểm của mình

và thế là sự có mặt của họ trở nên vô ích

Trong suốt quá trình điều tra nắm thông tin, nhóm sẽ tiến hành vẽ phác họa bản đồ, các đặc điểm cơ bản của xã, các quan sát ghi chú được, và bất cứ thông tin hữu ích và đơn giản nào có thể thu thập được mà chúng được sử dụng như các hướng dẫn trước khi tiến

Trang 16

hành PRA, ví dụ như xem xét lại danh sách câu hỏi trong phần kĩ năng phỏng vấn bán cấu trúc

Bước thứ hai, sau khi điều tra nắm thông tin, nhóm PRA sẽ xem xét lại các kĩ thuật họ muốn sử dụng để điều tra, lược bỏ một số và thêm vào vài kĩ thuật khác

Bên dưới là ví dụ về điều tra nắm thông tin để tổ chức PRA trong một ngày cho 4 nhóm tham gia tập huấn ở xã Điền Hải, một xã nằm gần phá Tam Giang, vào 15/1/2006; trong đó nhấn mạnh đến sáu bước trong giai đoạn này

Bảng 2 Các bước tiến hành trong chuyến khảo sát thực địa ở xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

1 Vẽ phác thảo sơ đồ xã với các đặc điểm chính bao gồm trụ sợ UBND, các tuyến đường, vị trí địa lý các thôn, ruộng lúa và các đặc điểm khác được cho là quan trọng – xem hình bên dưới:

• Địa điểm PRA

2 Vẽ bảng với danh sách các thôn và một số yếu tố quan trọng có liên quan đến các thôn đó (Tuỳ theo mục tiêu của PRA) Xem các bảng trong file tôi gửi cho bạn hôm qua về các phỏng vấn ở xã Chúng tôi quan tâm đến các vấn đề sau:

a Khoảng cách đi bộ từ UBND xã đến các thôn cần tính toán thời gian đi bộ đến các thôn

b Thời gian đi đến mỗi thôn bằng xe máy và ôtô

c Các thôn 1, 2, 3, 4, 5, và 6 tương tự nhau – Chúng ta có thể chọn 2 hoặc 3 trong số đó

5 Sau đó chúng tôi yêu cầu lãnh đạo UBND xã đề xuất các chuỗi liên kết và ông ta nói rằng:

Trang 17

d Mời số người sau đây (chúng tôi yêu cầu phải có sự cân bằng: tuổi, giới tính, kinh tế, các hoạt động, dân thuỷ diện ) Ngoài ra, chúng tôi yêu cầu có người dân trong thôn tham dự một cuộc họp thông qua ở cộng đồng Bảng sau đây cho biết số người được mời và ai đã đến:

A 10 M + 10 A = 20 11 M (11 nam, 0 nữ) ; 11 A (7 nam, 4 nữ)

B 5p*3 thôn M + 5p*3 thôn A = 30 2 nhóm ở M (kh thay đổi) thứ 1 nhóm 12 (4 nữ và 8 nam); thứ 2 nhóm 8 (8 nam, 0 nữ)

C 5p*3 thôn M + 5p*3 thôn A = 30 15 M (10 nam 5 nữ) ; 19 A (14 nam 5 nữ)

D 10 M + 10 A = 20 10 M (8nam 2 nữ) ; 10 A (7 nam 3 nữ)

những người

cung cấp thôn

Tổng số 110 người trong 1 ngày 105 người – 79 nam (75.2%) + 26 nữ (24.8%)

Họp thôn qua

ở cộng đồng 30 27 – 22 nam (71.5%) và 5 nữ (18.5%) trong đó 10 trong số 27 không tham gia phần PRA

e Chúng tôi rời UB xã trong vòng 3 tiếng và đồng ý về các điều kiện hậu cần và phương thức tiến hành với lãnh đạo UB xã, là người đã đề cử một tập huấn viên tổ chức và mời những người dân trong thôn

6 Bạn có thể sử dụng ví dụ này để tiến hành phương pháp điều tra và phát triển một kế hoạch tương tự cho một hoạt động PRA do tập huấn viên tiến hành

c.Thu thập số liệu thực địa

Trong suốt quá trình điều tra PRA thực tế, nhóm làm PRA phải đến thôn sớm để sắp xếp các công việc cuối cùng, phân công nhiệm vụ, soạn ra các giấy tờ và tài liệu khác Mỗi phân nhóm trong đội làm PRA sẽ bắt đầu thu thập thông tin và số liệu tùy theo nhiệm

vụ được giao Thời gian tiến hành PRA có thể biến đổi và phụ thuộc vào số lượng các thành viên trong nhóm PRA và kinh nghiệm của họ, mục tiêu chính của PRA và độ phức tạp của tình hình địa phương xét về các phương diện lãnh thổ, phân bổ dân cư và niềm tin tôn giáo

d Phân tích số liệu ban đầu

Sự phân tích số liệu ban đầu này là một hoạt động nhóm Vào cuối ngày làm PRA ở thực địa, trưởng nhóm và các thành viên PRA khác thảo luận cùng nhau và đánh giá tiến độ công việc, các kết quả thu được và các vấn đề mà họ gặp phải trong ngày đó Thông qua

sự thảo luận này sẽ giúp chúng ta điều chỉnh một số hoạt động và việc sử dụng một số

kĩ năng PRA trong ngày tiếp theo Và các điều chỉnh về sự sắp xếp hành chính khác cũng cần thiết

Một đặc điểm quan trọng trong giai đoạn này là việc thực hiện kiểm tra chéo và bài tập

thực hành phép đạc tam giác để kiểm chứng số liệu thu thập được, và chúng ta cũng sử

dụng số liệu thứ cấp thu được trước đó Trong quá trình tiến hành phép đạc tam giác, về

lí tưởng thì thông tin liên quan đến mỗi chủ đề hoặc vấn đề nên được phản hồi từ ba phía càng sâu càng tốt Ít nhất có ba nhóm phỏng vấn và ba người hoặc ba nhóm sẽ trả lời và sử dụng ba kĩ năng khác nhau để thảo luận mỗi đề tài (xem hình bên dưới)

Hình 3 Phép đạc tam giác

Trang 18

Việc kiểm tra chéo thông tin bằng phép đạc tam giác có thể thực hiện dưới hình thức phỏng vấn bán cấu trúc (xem phần chọn lựa các công cụ PRA đặc trưng) với các người/nhóm liên quan Sau khi có thông tin phản hồi từ ba phía, điều cần thiết là phải đưa thông tin đó vào kế hoạch PRA chỉnh sửa và thông báo cho chính quyền và người dân địa phương biết về điều đó

2 Kĩ thuật PRA : Mô tả và gợi ý

2.1 Các yêu cầu kĩ năng đối với các người thúc đẩy PRA

Kĩ năng giao tiếp:

• Cởi mở tiếp thu ý kiến và các mối quan tâm của mọi người Nói chậm và rõ ràng

• Nên ý thức rằng cán bộ PRA chỉ là người thúc đẩy sự tham gia của người dân trong cộng đồng

• Các câu hỏi mà người thúc đẩy đưa ra nên có thứ tự, cởi mở và dễ hiểu Theo chúng tôi đề nghị thì các trường hợp/ví dụ giả thuyết đưa ra cần sát với thực tiễn địa

phương;

• Cần kêu gọi sự tập trung của người tham gia, không nên áp đặt ý kiến;

• Chú ý đến sự phản hồi của người dân và ghi chép một cách cẩn thận;

• Cần tận dụng tối đa sự hiểu biết về địa phương thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ PRA một cách linh hoạt

• Cần kiên nhẫn nếu ban đầu người dân tỏ ra dè dặt

• Nhạy cảm với các đặc điểm về dân tộc, truyền thống, văn hóa, giáo dục, giới tính, độ tuổi của cộng đồng, đặc biệt chú ý đến người dân nghèo, người dân tộc thiểu số và phụ nữ

Kĩ năng tổ chức các cuộc họp (tham khảo thêm ở phụ lục 2)

• Nên chuẩn bị các vấn đề về thời gian, địa điểm tổ chức và chủ đề của cuộc họp và báo trước cho người tham gia

• Xây dựng kế hoạch làm việc đầy đủ sát với trọng tâm và tiết kiệm thời gian ( không vượt quá 2 tiếng đồng hồ)

• Sắp xếp hậu cần (phòng họp, ăn trưa, nghỉ giữa giờ, tài liệu) phải sẵn sàng và rõ ràng cho người tham gia Những người thúc đẩy thiếu kinh nghiệm thường bỏ qua vấn đề này

• Tại buổi họp, cần phân công nhiệm vụ cho những người thúc đẩy và báo cáo chính Một cuộc họp thường có từ 15 đến 25 người tham dự

Tình huống thật Nguồn 2

Nguồn 1

Nguồn 3

Trang 19

• Điều quan trọng trước khi bắt đầu cuộc họp là phải có được tiểu sử ngắn gọn của những người tham gia, bằng cách yêu cầu họ điền nhanh vào một tờ mẫu ngắn trên giấy A4 hoặc giấy cỡ lớn với các thông tin về thu nhập, trình độ văn hóa, giới tính, dân tộc, tôn giáo, v.v…Tiểu sử này sẽ được kèm vào báo cáo PRA cuối cùng

Kĩ năng thúc đẩy (trong quá trình làm PRA)

• Rõ ràng, dứt khoát: Cố gắng kết thúc một công việc trước khi tiến hành một công việc khác và đưa ra kết luận về những vấn đề đã thảo luận hoặc thông qua

• Khuyến khích mọi người bày tỏ quan điểm của mình, đặc biệt là những người ngồi góc xa của lớp hoặc những người rụt rè

• Một cách khéo léo và tế nhị làm giảm bớt sự áp đặt ý kiến của một số thành viên lên những người khác

• Tìm cách hòa hợp những quan điểm đối lập và giữ cho buổi thảo luận được thân thiện

và thoải mái

• Sử dụng các công cụ nghe nhìn để cuộc gặp mặt được sinh động hơn

• Bắt đầu và kết thúc cuộc họp đúng giờ

• Không nên hỏi các câu hỏi có nội dung quan trọng hoặc nhiều câu hỏi cùng một lúc; Không hỏi trực tiếp những vấn đề nhạy cảm, thí dụ: thu nhập, tài sản, khuyết tật, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, v.v…

2.2 Các công cụ PRA

2.2.1 Các kĩ năng PRA dạng phỏng vấn

Phỏng vấn không thật sự là các “kĩ năng”, song chúng thật sự là các phương pháp đặc biệt quan trọng trong quá trình làm PRA để thu thập số liệu sơ cấp và có thể áp dụng kết hợp với ba nhóm kĩ năng khác Chúng có thể được chia thành phỏng vấn bán cấu trúc, thảo luận theo trọng tâm nhóm, mặc dù sự phân biệt này không phải bao giờ cũng rõ ràng Trong khi phỏng vấn bán cấu trúc (SSI) có thể áp dụng cho tất cả những người tham gia, có thể phỏng vấn từng cá nhân hoặc theo nhóm thì Thảo luận theo nhóm trọng tâm (FGD) chỉ phù hợp trong các buổi gặp mặt giữa những người có cùng tầng lớp

Thêm vào đó, trong khuôn khổ danh sách các chủ đề và vấn đề đưa ra thảo luận, người phỏng vấn có quyền đi sâu hơn vào một số câu hỏi nhất định Có thể đoán được và bỏ qua các điểm còn thiếu về mặt logic trong số liệu thu thập được cùng lúc đó phải giữ cho các cuộc phỏng vấn sôi nổi và đi sát với thực tế Kĩ năng này khá linh hoạt bởi vì các câu

Trang 20

hỏi và các yêu cầu mới có thể đặt ra trong quá trình phỏng vấn thực tế Phỏng vấn bán

cấu trúc được xem là lí tưởng cho việc thảo luận các chủ đề hoặc vấn đề đặc trưng,

xây dựng nghiên cứu cơ bản và thu thập thông tin lịch sử Các thông tin thu được

từ các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc là những mảng thông tin quan trọng nhất trong suốt

quá trình thu thập số liệu thực địa nếu thành viên của nhóm PRA biết cần thiết nên hỏi

CÁI GÌ, hỏi NHƯ THẾ NÀO và hỏi AI

Tiến trình:

1 Xác định người cung cấp thông tin chính cần được phỏng vấn

2 Lên kế hoạch họp vào ngày giờ và địa điểm sao cho thuận tiện nhất cho người cung cấp thông tin chính;

3 Giới thiệu bản thân một cách phù hợp trước khi phỏng vấn;

4 Nêu rõ ràng mục tiêu của buổi phỏng vấn;

5 Tạo ra sự thoải mái cho người cung cấp thông tin chính trước khi bắt đầu phỏng vấn;

6 Ý thức về thời gian bạn tiến hành và phân bổ thời gian trong suốt quá trình phỏng vấn nhằm tránh lãng phí thời gian của người cung cấp thông tin;

7 Cố gắng thu thập thông tin từ các thành viên khác của gia đình

8 Không được giảng giải thông tin trước mặt người cung cấp thông tin;

9 Sau khi hoàn thành phỏng vấn bán cấu trúc, kiểm tra chéo bằng phép đạc tam giác và tổ chức chúng theo dạng báo cáo

Ví dụ:Xem các phụ lục từ 1A – 1G các mẫu phỏng vấn

Lời khuyên

Điều quan trọng là sử dụng các câu hỏi mở (thí dụ: các câu hỏi bắt đầu bằng “cái gì”, và

“bằng cách nào” và không nên đưa ra một mẫu các gợi ý cố định nào cho các câu trả lời)

b.Thảo luận theo nhóm trọng tâm

Tiến trình

1 lên kế hoạch ngày, giờ và địa điểm tham gia sao cho thuận tiện nhất cho cộng đồng và người tham gia;

2 nêu rõ ràng mục tiêu của chuyến đến làm việc;

3 yêu cầu những người tham gia phản hồi (đưa ra nhận xét) đối với các câu hỏi liên quan đến các đề tài khác nhau

4 không nên bỏ qua các vấn đề phát sinh trong quá trình thảo luận Tổng hợp một cách cẩn thận nội dung thảo luận và đưa ra kết luận để mọi người thông qua

Trang 21

Ví dụ:

Bảng 3 Các chủ đề cần tìm hiểu và các nội dung chính (trong ngoặc đơn) trongFDG:

Nhân khẩu học (sự di cư, qui mô gia đình và cấu trúc, lịch sử định cư,

trường, v.v…)

Tình hình sử dụng đất (quyền sử dụng đất, các hợp đồng đất đai, quyền sử

dụng tài sản ở các ngư trường, quyền sử dụng tài sản trong các vùng nuôi trồng thủy sản, v.v…)

Tình hình kinh tế (thu nhập, tài sản, thuyền, động cơ, nuôi trồng thủy sản,

và ngư cụ, xe gắn máy, v.v…)

Văn hóa cộng đồng:(niềm tin, tín ngưỡng, các hoạt động của người dân liên

quan đến đánh bắt, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các hoạt động vui chơi giải trí, v.v…)

Việc sử dụng tài nguyên và các xung đột trong mùa thu hoạch (các

xung đột trong khai thác nguồn lợi tự nhiên, dạng xung đột và bản chất, giải quyết xung đột, v.v…)

Quan điểm về nguồn lợi (quan điểm về nguồn lợi trong tương lai, về sinh

kế, các dự án cộng đồng, và sự hợp tác giữa người dân, nỗi lo lắng về sự bền vững của việc sử dụng nguồn lợi, quan điểm về rủi ro, v.v…)

Kiến thức về hệ sinh thái (hiểu biết truyền thống về hệ sinh thái môi

trường và các nguồn lợi, cách thức để truyền bá kiến thức qua các thế hệ, tính tương hợp với các kiến thức khoa học, sự hiểu biết truyền thống về hệ sinh thái trong mối quan hệ với việc sử dụng và việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, v.v…)

Đặc điểm của xã (nhà cửa/định cư, dân có đất định cư và dân không có đất

định cư (dân vạn đò), các dịch vụ có sẵn trong cộng đồng (sức khỏe, trường học, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng, ngân hàng và dịch vụ tín dụng, v.v…), cấu trúc sắp xếp các thiết chế địa phương, sự liên kết giữa các cơ quan chính quyền địa phương chính thức và không chính thức, các vấn đề trọng điểm đang diễn ra trong xã, v.v…)

Đặc điểm cộng đồng (các cơ quan cấp thôn và xã, hình thức và chức năng

của các tổ chức, chính thức (được thành lập một cách hợp pháp) hoặc không chính thức, có quan hệ theo chiều dọc hay chiều ngang với các cơ quan khác, các nguyên tắc tổ chức, chính quyền, các nguyên tắc cộng đồng và các quyết định về điều lệ và sự bắt buộc thực hiện, các vấn đề chính đang diễn ra trong cộng đồng, v.v…)

Đặc điểm thị trường (hình thức cung cấp, giá cả, chức năng thị trường, nguyên tắc thị trường, sự ổn định cung cầu, cấu trúc thị trường, v.v…)

Trang 22

Bảng 4 Thông tin thu thập từ cộng đồng đầm phá trong suốt các cuộc phỏng vấn

XÃ HƯƠNG PHONG

Huyện: huyện Hương Trà

Ngày 21/02/2006

Người phỏng vấn: Arie và Lai

Vân Quật Đông 501 2,847

Vân Quật Thượng 253 1,114

Các số liệu/thông tin khác thu thập được:

• Báo cáo kinh tế - xã hội 2005-2006

• Số liệu cơ bản về dân số cấp thôn/ hộ nghèo

Lời khuyên

FGD có thể sử dụng để thu thập thông tin liên quan đến một số chủ đề đặc trưng Các

bộ câu hỏi khác nhau và kế hoạch phỏng vấn và gặp gỡ với cộng đồng và các nhóm dân

Trang 23

cư nên được chuẩn bị trước Một điểm khác nữa là FGD chỉ phù hợp với những người có cùng hoàn cảnh xuất thân, nếu không một số người sẽ không hiểu rõ về những người khác và làm giảm mức độ tiếp xúc giữa họ Cũng như phương pháp SSI, nên sử dụng các câu hỏi mở khi sử dụng phương pháp FGD

Đây là một công cụ hữu hiệu để xác định các tiêu chuẩn xã hội và các quan điểm được chấp nhận, vạch ra các nhóm có mối quan tâm đặc biệt, biết cách thu thập ý kiến và cảm nghĩ Nó cũng được sử dụng để tìm ra thông tin về cấu trúc thị trường, các vấn đề

và những ưu tiên Đặc biệt, các cuộc phỏng vấn này được tiến hành với nhiều nhóm khác nhau qua nhiều lần để người đánh giá có thể xác định được các xu hướng trong các ý kiến và quan điểm đưa ra Cũng có thể sử dụng nó vào cuối đợt làm thực địa để kiểm tra thông tin chéo trong quá trình kiểm chứng cộng đồng

Dụng cụ Bảng trắng hoặc giấy A0, đinh ghim/dây, bút, các mảnh giấy cỡ 10x15 cm

Các thủ tục

1 Yêu cầu một nhóm người dân thử suy nghĩ và ghi ra các vấn đề được xác định

2 Đề xuất và giải thích các tiêu chí có thể có cho việc sắp xếp vị thứ các vấn đề

• Tỉ lệ phần trăm người dân bị ảnh hưởng bởi vấn đề

• Mức độ nghiêm trọng của tác động (Các tác động do vấn đề đó gây ra nghiêm

trọng đến mức nào)

• Tần suất của tác động (vấn đề đó có thường xảy ra không)

Những người tham gia có thể đề xuất các tiêu chí khác bên cạnh những tiêu chí đã

đề cập ở phần trên

3 Để những người tham dự phân tích mỗi vấn đề theo tiêu chí đã lập nên

4 Yêu cầu những người tham dự so sánh mỗi vấn đề trong một phạm vi đã định trước (1-10 với 10 là cao nhất, mức độ nghiêm trọng hoặc tần suất)

5 Cộng lại tổng số điểm cho mỗi vấn đề và đặt tổng số ở vị trí thứ 2 cho đến cột cuối cùng Tổng số đó thể hiện tầm quan trọng tương đối của vấn đề qua tất cả các tiêu chí và xác định vị thứ của nó như thế nào so sánh với các vấn đề khác

6 Sử dụng cột cuối cùng để sắp xếp vị thứ các vấn đề dựa trên số điểm tương ứng của

Vấn đề có tổng số điểm cao nhất được xem như là vấn đề số một Nếu có 2 vấn đề

có cùng tổng số điểm, chúng được xem như có tầm quan trọng ngang nhau.

Ví dụ đầu ra

Bảng 4 Một bảng sắp xếp vị thứ vấn đề

Vấn đề Tỉ lệ phần

trăm số người bị ảnh hưởng (1-10)

Mức độ nghiêm trọng của tác động (1-10)

Tần suất của tác động (1-10)

Điểm Vị

thứ

Trang 24

Vấn đề Tỉ lệ phần

trăm số người bị ảnh hưởng (1-10)

Mức độ nghiêm trọng của tác động (1-10)

Tần suất của tác động (1-10)

Nếu số lượng người tham dự ít, hãy vẽ bảng sau lên một tờ giấy, treo lên tường và bảo

mỗi người cho điểm và tính tổng điểm Ví dụ:

Công cụ này có thể dùng để hỗ trợ cho Cây vấn đề, để xác định các trở ngại chính và các

bất lợi của cộng đồng và giúp cho những bên liên quan tìm ra các giải pháp để can thiệp

Tuy nhiên, công cụ này đòi hỏi sự tham gia của những người có trình độ học thức cao

hơn có thể suy nghĩ đễn cái gốc của các vấn đề, và có nhiều thời gian hơn để thảo luận

b Sắp xếp mức độ giàu nghèo

Mục tiêu

Công cụ này được sử dụng để:

• Xác định các nhóm có tình trạng kinh tế-xã hội khác nhau, không dựa trên cở sở các

tiêu chí khoa học hay chính quyền mà dựa trên các tiêu chí do địa phương (cộng

đồng) phát triển Điều này giúp chúng ta lựa chọn chính xác hơn những người dân

điạ phương có các đặc điểm kinh tế xã hội phù hợp để phỏng vấn sâu hơn

• Xác định và ưu tiên cho những người tham gia tiềm năng trong dự án tương ứng của

Trang 25

• Điều tra các mối quan hệ giữa tình trạng kinh tế xã hội tương đối và các yếu tố biến thiên như nghề nghiệp (chính và phụ), trình độ văn hoá, số người trong gia đình, các chỉ số thể hiện sức khoẻ gia đình

Dụng cụ Bảng trắng hoặc giấy A0, đinh ghim/dây, bút ghi, các mảnh giấy kích thước

10x15 cm

Các thủ tục

• Yêu cầu nhóm xác định các mức độ giàu nghèo của các nhóm cộng đồng (v.d rất nghèo, nghèo, trung bình, giàu, rất giàu ) Các tiêu chí đưa ra phải được nhóm thảo luận một cách tự do, và sau đó thể hiện trên một bảng như sau:

Tiêu chí Hộ nghèo Hộ khá Hộ giàu

• Sau khi các thành viên đã đồng ý với các tiêu chí, yêu cầu nhóm suy nghĩ các chỉ tiêu để phân biệt, ví dụ như thu nhập/các nguồn thu nhập, các tài sản, trình độ văn hoá, các kĩ năng, số thành viên trong gia đình

Chỉ tiêu Hộ nghèo Hộ khá Hộ giàu

Bảng 5 Sắp xếp mức độ giàu nghèo giữa các hộ nuôi tôm ở Phú Vang, Thừa Thiên Huế (2004)

đủ Đất Sở hữu ao nuô tôm hạ

triều, diện tích từ 0.3 – 0.4 ha

Sở hữu ao nuôi tôm cao triều và hạ triều, diện tích tương đối, đê bao chưa được củng cố

Sở hữu ao nuôi tôm có đê bao được củng cố và phương tiện sản xuất đầy

đủ Các khoản

vay Nợ quá hạn 20 – 25 triệu đồng, không thế chấp,

không có khả năng vay tiền

Nợ quá hạn không quá 10 triệu đồng, nhưng có khả năng trả hết

Có khả năng trả hết nợ nhờ thu nhập sau mỗi vụ nuôi

Trang 26

Chỉ tiêu Hộ nghèo Hộ khá Hộ giàu

Phụ thuộc vào giá thị trường về tôm giống và thức ăn, cũng như các yếu tố môi trường khác;

tuy nhiên có khả năng thu được các lợi nhuận nhỏ

Phụ thuộc vào giá cả thị trường về tôm giống và thức ăn, cũng như các yếu tố môi trường khác, nhưng khả năng hoàn vốn nhanh và thu được lợi nhuận

Lưu ý

Công cụ này giúp thu thập thông tin về tình trạng nghèo trên góc độ các thành viên trong cộng đồng địa phương, tuy nhiên nếu có nhiều chỉ tiêu được sử dụng trong thảo luận thì đòi hỏi nhiều thời gian Ở Việt Nam, các tiêu chí phân loại mức độ nghèo do Bộ LĐTBXH xây dựng có thể được áp dụng cho việc phân loại giàu nghèo (các bạn có thể liên hệ với UBND địa phương để xem danh sách phân loại giàu nghèo của hộ)

Trong suốt quá trình thảo luận, những người cùng nhóm phải được tách ra, vì có một xu hướng rằng những cán bộ biết nhiều hơn về các chính sách của nhà nước sẽ có thể làm rối rắm nhận thức của cộng đồng về giàu nghèo Những người tham gia phải được chia nhóm gồm cả 2 giới và những người có hiểu biết rộng về tiêu chuẩn sống của toàn bộ cộng đồng của họ

Một điểm cần lưu ý khác nữa, thông thường người Việt Nam không quen với việc bị đánh giá phân loại giàu nghèo trước mặt người khác, do vậy nên tránh việc phân loại một cách trực tiếp đối với những người tham gia PRA Cũng cần chú ý thay vì dùng các từ

“giàu” và “nghèo”, chúng ta sử dụng nhóm định danh I, II, III

Các câu hỏi thúc đẩy cho hoạt động này có thể là:

• Tiên chuẩn cuộc sống nói chung của thôn/cộng đồng là như thế nào?

• Những nhóm nào cần được phân loại?

• Các tiêu chí để đánh giá giàu nghèo là gì?

• Bạn có thể cung cấp thêm các chi tiết cho mỗi tiêu chí không?

• (Cuối cùng) Bạn có thoả mãn với việc phân loại đánh giá như vậy hay không?

c Sắp xếp các sinh kế

Mục tiêu

Sắp xếp đánh giá sinh kế là công cụ đánh giá giúp xác định tầm quan trọng của các sinh

kế bằng cách sử dụng các chỉ tiêu khác nhau Công cụ này hỗ trợ cộng đồng trong việc huy động các nguồn lực cần thiết để ứng phó với các lựa chọn đó

Dụng cụ: Bảng trắng hoặc giấy A0, bút

Các bước tiến hành

Phương pháp 1

• Yêu cầu nhóm đề xuất các phương án lựa chọn để phát triển sinh kế, và ghi ra tất

cả trên một tờ giấy khổ lớn, ví dụ:

Trang 27

Bố trí lại các khu vực nuôi tôm

Dỡ bỏ các ao nuôi không được quy hoạch

Mở rộng cửa biển Nạo vét đáy ao nuôi Nâng cấp cầu bắt qua sông

• Mã hoá các lựa chọn từ 1,2,3 và đưa vào các đề mục theo hàng và cột trên một bảng như dưới đây:

(1) (2) (3) (4) (5) Tổng

số

Vị thứ

Bố trí lại các khu vực nuôi tôm (1)

Dỡ bỏ các ao nuôi tôm thiếu quy hoạch

Dỡ bỏ các ao nuôi tôm thiếu quy hoạch

(1) (2) (3) (4) (5) Tổng

số

Vị thứ

Dỡ bỏ các ao nuôi tôm thiếu quy hoạch

• Yêu cầu nhóm thảo luận một số phương án lựa chọn ưu tiên cho việc phát triển sinh kế Ví

dụ, chúng có thể là: Đánh bắt, Nuôi trồng, Con giống, Các dịch vụ, và Lâm nghiệp

• Đặt các phương án lựa chọn sinh kế vào các đề mục của các cột trong bảng Trong dãy

đầu tiên, ghi rõ các tiêu chí khác nhau về lao động, cường độ, thu hồi vốn, chi phí, thời gian, các rủi ro Giải thích ý nghĩa các từ này cho nhóm

Hoạt động Lao

động Cường độ Thu hồi vốn Chi phí Thời gian Rủi ro Tổng điểm Vị thứ

Trang 28

Chi phí

Thời gian

Rủi

ro

Tổng điểm

Chi phí

Thời gian

Rủi

ro

Tổng điểm

Dỡ bỏ các ao nuôi tôm không có

Trang 29

Lưu ý

Việc sử dụng công cụ này gặp phải khó khăn trong trường hợp làm việc với những người có trình

độ văn hoá thấp, và thường mất khá nhiều thời gian (thậm chí đến 1 ngày) để nêu hết các vấn đề

nảy sinh, trong lúc nửa ngày thì mang tính khả thi cho sự tham gia của các hộ dân địa phương

Kết quả đầu ra của công cụ này có thể được bổ sung một cách lý tưởng bằng công cụ Cây vấn đề

d Phân tích giới

Mục tiêu

Các vấn đề về giới đang ngày càng trở nên quan trọng Trong những xã hội Á Đông như

Việt Nam, sự bất bình đẳng về giới là một vấn đề mang tính truyền thống Sự thiếu nhận

thức đúng đắn về 2 giới có thể dẫn đến những thất bại trong vấn đề phát triển, bởi phụ

nữ chiếm 50% lực lượng lao động và có những mối quan tâm và chức năng khác biệt so

với nam giới Ma trận phân tích về giới là công cụ giúp đạt được sự hiểu biết về những

vai trò của đàn ông/phụ nữ trong gia đình và các hoạt động xã hội

Dụng cụ: Giấy cỡ A0, bút marker, bút bi

Các bước tiến hành

• Chia nhóm hỗn hợp thành các nhóm phụ nữ và nam giới nhỏ hơn

• Nếu có nhiều hơn một thúc đẩy viên (facilitator), bạn có thể tiến hành đồng thời

Nếu chỉ có một, làm việc với các nhóm nhỏ trước

• Vẽ một bảng, và yêu cầu các thành viên trong nhóm liệt kê các hoạt động gia

• Đưa ra các câu hỏi cho các nhóm thảo luận về mức độ tham gia của giới (theo tỉ

lệ phần trăm) cho các hoạt động đó

Trang 30

• Trong vấn đề chăm sóc gia đình, những hoạt động nào do phụ nữ đảm trách? do nam giới đảm trách? Do cả 2 giới? thời gian (%) tiêu tốn bởi nam giới/phụ nữ?

• Những hoạt động xã hội nào do phụ nữ đóng vai trò chính? do nam giới đóng vai trò chính? v.v

Các kết quả thảo luận về giới trong các nhóm nhỏ hơn sẽ rất khác nhau Do vậy, khi tổng hợp nó không yêu cầu phải nhập 2 bảng thành một

2.2.3 Các hoạt động PRA thuộc kiểu lập bản đồ

a Bản đồ tài nguyên

Mục tiêu

Nhằm có một cái nhìn tổng thể về các điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của một cộng đồng Trong SLA, thông tin này có thể sử dụng để phục vụ cho việc phân tích các nguồn vốn (tài sản) tự nhiên, vật lý, và một phần các vốn tài sản xã hội của cộng đồng

Dụng cụ: Giấy A0, bút, giấy màu, băng dính

Trang 31

Lưu ý

Công cụ này đòi hỏi khả năng thẩm mĩ, và một cái nhìn bao quát tốt về địa điểm Công

cụ cũng tiêu tốn thời gian và đòi hỏi phải có một mặt bằng đủ rộng để những người tham gia có thể nhìn thấy và đánh giá Những người thúc đẩy cần phải khuyến khích mọi người (hơn là chỉ một mình người vẽ) cùng tham gia

Các câu hỏi thúc đẩy có thể là:

• Lúc này chúng ta đang đứng ở đâu? Bên trái, phải, phía sau, trước chúng ta là gì? Tiếp đến là gì (cho đến ranh giới của cộng đồng)?

• Diện tích đất của cộng đồng? Vị trí các khu vực có tài nguyên thiên nhiên và khu dân cư? Các khu vực nuôi trồng? Các công trình thuỷ lợi và hạ tầng nằm ở đâu? Các bạn có thể vẽ các hệ thống đường chính và thuỷ đạo trong vùng?

• Diện tích mặt nước: Tổng diện tích và những phần dành cho đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản? Các bãi đẻ (tôm, cá ) nằm ở đâu? Các ngư trường (và nò sáo)? Đánh bắt bằng chắn sáo ở đâu? những hoạt động đánh bắt bất hợp pháp?

b Biểu đồ Venn

Các mục tiêu

Nhằm xác định các cơ quan/tổ chức đang hiện diện trên cộng đồng, và xác định mối liên

hệ giữa các đơn vị này với cộng đồng

Dụng cụ: Giấy cỡ A0, các card hình tròn/oval có kích thước khác nhau, bút, băng

• Cùng so sánh các cơ quan/các nhân theo cặp để ghi nhận vị trí quan trọng của họ,

sử dụng ma trận liên hệ Ghi tất cả những tên đã liệt kê trong phần trước vào trong một bảng mới ở dòng và cột thứ nhất (Xem mục 1.3 Sắp xếp vị thứ các sinh kế để thấy ví dụ tương tự) Sau đó tính số điểm và sắp xếp chúng theo thứ

tự mức độ quan trọng đối với cộng đồng

Trang 32

Bảng các mối quan hệ

thứ 1…

• Các đường liên kết với nhiều nét khác nhau (đơn/đôi/ba) có thể được vẽ trong trường hợp có quá nhiều bên liên quan

Ví dụ

Sơ đồ Venn về các cơ quan/tổ chức hỗ trợ người nuôi tôm

Người nuôi tôm

Trưởng thôn Chính quyền xã

người nghèo huyện

Cán bộ thuỷ sản

huyện

Phòng Lao động TBXH huyện

Sở Nông nghiệp & PTNT

Chú thích

Tầm quan trọng về kỹ thuật Tầm quan trọng về tinh thần Tầm quan trọng về chính trị Tầm quan trọng về tài chính

Trang 33

Lưu ý

Người báo cáo phải ghi chép cẩn thận về các cuộc thảo luận nhằm mô tả đầy đủ các cơ quan tổ chức được đề cập đến trong sơ đồ, đặc biệt là nhiều ý kiến khác nhau của các thành viên nhóm về mỗi tổ chức Nếu việc vẽ sơ đồ mất nhiều thời gian, người thúc đầy

có thể ngừng lại để nhóm nghỉ giải lao hoặc yêu cầu họ khẩn trương hơn

Bạn cần đảm bảo rằng người tham gia giải thích chính xác về mối quan hệ giữa các tổ chức/cá nhân và giữa họ, bằng cách đưa ra câu hỏi “tại sao” đối với tất cả các mối liên

hệ Tuy nhiên, Bạn không được trả lời thay cho câu hỏi nằm ngoài hiểu biết của người dân

c Đi quan sát thực tế

Mục tiêu

Đây là một công cụ nhằm thu thập thông tin bổ sung cho bản đồ tài nguyên Nó nêu lên mối quan hệ giữa các yếu tố lý tính theo chiều dọc của cộng đồng, các vấn đề liên quan cũng như các cơ hội để giải quyết nó

Dụng cụ: Bút, sổ ghi chép, giấy A0

Các bước tiến hành

• Kiểm tra lại bản đồ tài nguyên nhằm vẽ một con đường xuyên qua vùng đa dạng nhất, và sau đó cùng thống nhất về những gì quan sát được

• Phác thảo sơ đồ lát cắt với các ghi chú về các phần dưới đây, ví dụ:

phá

• Vẽ thêm một cột vào bên trái để ghi chú thêm các yếu tố khác

phá Dân số

Đất

Nước

Thực vật

Trang 34

sống trên thuyền

Không có Các nhóm hộ gia đình

Nước Nước ngọt Ít nước ngọt Nước ngọt từ giếng

Hình 4 Sơ đồ đi lại ở một thôn thuộc xã Điền Hải, phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế

Vùng Vùng có dân cư Đất Định cư Đầm phá Các hoạt động Sản xuất nông nghiệp;

chăn nuôi; buôn bán;

nghề phụ; nuôi trồng thuỷ sản; đánh bắt tự nhiên

Lúa, nông sản, lúa cá kết hợp Nuôi trồng TS, buôn bán nhỏ, nuôi lồng Chắn sáo, nuôi lồng, khai thác rong biển

Các bên liên

quan

Nông dân, ngư dân, người buôn bán nhỏ, cán bộ, khách (tư thương), các tổ ngư dân tự quản, hợp tác

xã, chính quyền địa phương

Nông dân, hợp tác xã, chính quyền địa phương

Ngư dân, người kinh doanh nhỏ, các tổ tự quản, chính quyền địa phương, trung tâm Khuyến ngư, công ty TNHH Hoàng Long

Ngư dân, nông dân, cảnh sát đường sông, cán bộ dự

án, chi cục BCNLTS

Trang 35

Khai thác dựa trên quy định của chính quyền

Có thể thuê khu vực chợ

Bảo vệ và phát triển tài nguyên thuỷ sản Trừng trị người vi phạm

Các mối quan

tâm

Được đồng ý sử dụng đất

Thu lợi nhuận

Được đồng ý cho sử dụng diện tích mặt nước (ngoại trừ xóm 1) Thu lợi nhuận

Các vấn đề Giao thông

Nôi trường ô nhiễm

Ít trung tâm vui chơi

Sản lượng nông nghiệp và NTTS thấp

Thiếu đất; đất nông nghiệp bị nhiễm phèn Tài nguyên suy giảm; quản lý đầm phá

Các giải pháp Chuyển giao

khoa học công nghệ; giống; xây dựng công trình thuỷ lợi

Các lưu ý

Nhóm có thể theo một hướng đi mới từ đường đi chính, nếu họ phát hiện thấy điều cần

chú ý Trên đường đi, nhóm có thể thăm các gia đình hoặc người dân địa phương Người

báo cáo phải ghi chép đầy đủ các ý kiến được thảo luận và các nhận định

Công cụ này thường khó hiểu đối với nhóm người dân có trình độ văn hoá thấp, do họ không thực sự hiểu được vấn đề này, nên ngoại trừ những người cung cấp thông tin chủ chốt có hiểu biết cao hơn hoặc có vị trí cao hơn trong chính quyền, không nên giới thiệu loại cộng cụ này đối với người dân bình thường

d Cây vấn đề

Mục tiêu

Đây là một công cụ hữu hiệu trong vấn đề lập kế hoạch có sự tham gia của người dân,

nhằm hiểu được các vấn đề nổi cộm trong cộng đồng và tham dò ý kiến về các nguyên

• Viết các vấn đề phổ biến (ví dụ ô nhiễm môi trường, sản phẩm làm ra kém ) vào một mảnh giấy và dán nó lên tờ giấy lớn (trong ví dụ ở dưới, vấn đề là “thu nhập thấp”)

• Yêu cầu các thành viên trong nhóm suy nghĩ để tìm ra các nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vấn đề đó, sau đó lần lượt đi đến các nguyên nhân xếp hàng thứ 2, thứ 3 cho đến khi lặp lại hoặc không thể tìm thêm vấn đề kế tiếp Đối với mỗi nguyên nhân, ghi nó lên một mảnh giấy và dán nó lên tờ giấy lớn Tương tự, tìm

ra các ảnh hưởng có thể của mỗi vấn đề

Ví dụ

Ngày đăng: 02/06/2015, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1     Khung sinh kế bền vững của DFID - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Hình 1 Khung sinh kế bền vững của DFID (Trang 6)
Bảng 1  Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng 1 Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương (Trang 7)
Hình 2   Biểu đồ phân tích sinh kế bền vững - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Hình 2 Biểu đồ phân tích sinh kế bền vững (Trang 9)
Bảng 2      Ví dụ về Bảng Kế hoạch làm việc - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng 2 Ví dụ về Bảng Kế hoạch làm việc (Trang 14)
Bảng 3   Các phương pháp PRA để thực hiện phân tích sinh kế bền vững (SLA) - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng 3 Các phương pháp PRA để thực hiện phân tích sinh kế bền vững (SLA) (Trang 14)
Hình 3    Phép đạc tam giác - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Hình 3 Phép đạc tam giác (Trang 17)
Bảng  3. Các chủ đề cần tìm hiểu và các nội dung chính (trong ngoặc đơn) trongFDG: - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
ng 3. Các chủ đề cần tìm hiểu và các nội dung chính (trong ngoặc đơn) trongFDG: (Trang 21)
Bảng 4. Thông tin thu thập từ cộng đồng đầm phá trong suốt các cuộc phỏng vấn - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng 4. Thông tin thu thập từ cộng đồng đầm phá trong suốt các cuộc phỏng vấn (Trang 22)
Bảng 4  Một bảng sắp xếp vị thứ vấn đề - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng 4 Một bảng sắp xếp vị thứ vấn đề (Trang 23)
Bảng các mối quan hệ - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng c ác mối quan hệ (Trang 32)
Sơ đồ Venn về các cơ quan/tổ chức hỗ trợ người nuôi tôm - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
enn về các cơ quan/tổ chức hỗ trợ người nuôi tôm (Trang 32)
Hình 4      Sơ đồ đi lại ở một thôn thuộc xã Điền Hải, phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Hình 4 Sơ đồ đi lại ở một thôn thuộc xã Điền Hải, phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế (Trang 34)
Hình 5    Một cây vấn đề của các hộ dân thuỷ diện trên đầm phá - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Hình 5 Một cây vấn đề của các hộ dân thuỷ diện trên đầm phá (Trang 36)
Bảng 9        Các mốc thời gian chính ở một thôn - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng 9 Các mốc thời gian chính ở một thôn (Trang 37)
Bảng 11  Lịch thời vụ trong trồng lúa - TÀI LIỆU- CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NÔNG THÔN VÀ PHÂN TÍCH SINH KẾ BỀ VỮNG
Bảng 11 Lịch thời vụ trong trồng lúa (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w