ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG SẢN XUẤT SỮA CHUAChủ đề thảo luận:... I- VI SINH VậT - Được sử dụng trong ngành công nghiệp lên men, nhiều sản phẩm lên men VSV đã đựoc sản xuất lớn ở qui
Trang 1THảO LUậN
Vi Sinh Ứng Dụng Trong Công Nghệ Môi Trường
Trang 3ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG SẢN XUẤT SỮA CHUA
Chủ đề thảo luận:
Trang 4II. Vi sinh vật trong sản xuất sữa chua
1. Vai trò của sữa chua
2. Cơ chế
3. Quy trình sản xuất sữa chua
4. Đặc điểm của các vi sinh vật
III. Kết luận
Trang 5vi
VD: virus, vi khuẩn, vi
nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh v.v
Trang 6I- VI SINH VậT
Virus HIV/AIDS Vi khuẩn bacillus F
Trang 7I- VI SINH VậT
2- Đặc điểm
được đo bằng micromet
(Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải một
lượng đường lactozơ nặng hơn 1000-10000 lần khối lượng của chúng
vật khác thì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng cực kì lớn
Trang 8I- VI SINH VậT
2- ĐặC ĐIểM
Phân bố rộng, chủng loại nhiều
Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi trên trái đất, ngay ở điều kiện khắc nghiệt nhất như ở nhiệt độ cao trong
miệng núi lửa, nhiệt độ thấp ở Nam Cực, và áp suất lớn dưới đáy đại dương vẫn thấy sự có mặt của vi sinh vật
Vi sinh vật có khoảng trên 100 nghìn loài bao gồm 30 nghìn loài động vật nguyên sinh, 69 nghìn loài nấm, 1,2 nghìn loài vi tảo, 2,5 nghìn loài vi khuẩn lam, 1,5 nghìn loài vi khuẩn, 1,2 nghìn loài virut và ricketxi
Trang 9+ Tham gia vào việc gìn giữ tính bền vững của hệ sinh thái và bảo vể môi trường
- Có hại :
+ Gây bệnh cho người ĐV, TV
+ VSV là nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm
Là đối tượng lí tưởng trong công nghệ di truyền, công nghệ sinh học
Trang 10I- VI SINH VậT
- Sản xuất sinh khối,
và các chất có hoạt tính sinh học
+ Sản xuất axit amin+ Sản xuất chất xúc tác sinh học ( các enzim ngoại bào : amilaza, prôteaza )+ Sản xuất gôm sinh học
+ Sản xuất chất
kháng sinh
Trang 11I- VI SINH VậT
- Được sử dụng trong ngành công nghiệp lên men,
nhiều sản phẩm lên men VSV đã đựoc sản xuất lớn ở qui mô công nghiệp
- Bảo vệ môi trường: VSV tham gia tích cực vào quá trình phân giải các phế thải nông nghiệp, phế thải công nghiệp, rác sinh hoạt …
- Trong sản xuất nông nghiệp :
+ Được sử dụng làm phân bón, thuốc trừ sâu vi sinh và các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi
+ Tham gia vào quá trình tạo mùn, quá trình phân giải xác hữu cơ thành dạng đơn giản dùng làm thức ăn cho cây trồng
- Có vai trò quan trọng trọng ngành năng lượng: Các
Trang 12II- VI SINH VậT ứNG DụNG TRONG
SảN XUấT SữA CHUA
Trang 131 LỢI ÍCH CỦA SỮA CHUA
Sữa tươi là một loại
Trang 141 LỢI ÍCH CỦA SỮA CHUA
Sự lên men lactic được sử
dụng rộng rãi trong việc chế
biến sữa thành các loại sản
phẩm như sữa chua, yaourt,
fomai… vừa tăng giá trị dinh
dưỡng, vừa có tính chất
chữa bệnh đường ruột giúp
ta ăn ngon miệng, dễ tiêu
hóa mà còn có tác dụng bảo
quản lâu hơn sữa tươi
Trang 15Kích thích sự đáp ứng miễn
dịch và làm giảm cholesterol
huyết thanh, nó trở nên nhiều
chất bổ dưỡng và dễ hấp thụ
vào máu Có lẽ vì vậy mà có
thể hấp thụ sữa chua nhiều hơn
gấp 3 lần sữa tươi, dùng cho
người bệnh vừa mới khỏi, suy
nhược, biếng ăn rất tốt
1 LỢI ÍCH CỦA SỮA CHUA
Trang 161 LỢI ÍCH CỦA SỮA CHUA
Sữa chua vẫn giữ được và làm giàu thêm các
chất protein, vitamin và khoáng chất cần thiết, giúp cân bằng hệ vi khuẩn, tăng cường khả năng
đề kháng của cơ thể
Protein trong sữa ngăn ngừa ung thư dạ dày,
đường lactose làm tăng bifidobacteria trong ruột, calcium và sắt ngăn chặn bệnh thiếu máu hồng cầu, vitamin A, tăng cường thị giác, pepton và peptid có tác dụng kích thích chức năng gan
Trang 171 LỢI ÍCH CỦA SỮA CHUA
Sữa chua còn được được
xem như một loại thực mỹ
phẩm chăm sóc da hiệu
quả
Trang 182 CƠ CHế
Quá trình sản xuất ra sữa chua chủ yếu dùng phương pháp lên men lactic Lên men lactic là quá trình hóa sinh đặc trưng của sữa dưới tác động của vi khuẩn lactic (Lacobacillus, Lacidophillus ) lên men đường lactoza có trong sữa để tạo thành acid lactic Để tiến trình lên men nhanh và ổn định, người ta cho thêm loại vi khuẩn Leuconostoc hoặc nấm mốc.
Trang 19LÊN MEN LACTIC
Lên men Lactic đồng hình
Sự lên men tạo sản phẩm chính là axit lactic chiếm 90- 98% tổng sản phẩm lên men, sản phẩm phụ là etanol, axit axetic, CO2, axetoin
Vi khuẩn Lactic đồng hình
Glucozơ Axit Lactic
Trang 20LÊN MEN LACTIC
, Lên men Lactic dị hình
Gọi lên men lactic không điển hình, sản phẩm cuối cùng ngoài axit lactic còn nhiều sản phẩm phụ: axit acetic, rượu ethylic, CO2, dextran…
Glucozơ Vi khuẩn Lactic dị hình Axit Lactic
Trang 21BIếN ĐổI ĐƯờNG SữA (LACTOSE)
Giai đoạn đầu của quá trình
lên men lactic là sự thủy phân
đường lactoza dưới tác dụng
của men lactaza, sản phẩm tạo
thành là đường glucoza và
galactoza Các loại đường này
sẽ bị chuyển hóa tiếp qua
nhiều phản ứng trung gian
phức tạp cho ra sản phẩm là
acid lactic
Trang 22
LÊN MEN LACTIC
Trong quá trình lên men lactic, ngoài sản phẩm acid lactic (lên men đồng hình); acid lactic, ethanol, CO2 (lên men dị hình), quá trình lên men còn tạo nhiều các sản phẩm phụ khác như: acid bay hơi, este thơm, vitamin B1, vitamin C khiến sản phẩm có mùi thơm đặc trưng.
Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần hình thành nên mùi, vị đặc trưng cho những sản phẩm lên men lactic Đáng chú ý nhất là diacetyl và
acetaldehyde
Trang 233 QUY TRÌNH SảN XUấT
sữa bột hay sữa động vật nói chung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng
Trang 25trình hoà tan đồng đều
Được thực hiện trong máy đồng hoá tạo áp suất cao khoảng 200 bar bằng hệ thống bơm pitton để phá vỡ các hạt béo vào trong
nguyên liệu và phân tán các chất khác nhau tạo thành hỗn hợp
đồng nhất
Nâng nhiệt độ lên 600C cho thích hợp quá trình đồng hoá
Trang 26Dòng sữa được cho
qua thiết bị trao đổi
Thanh trùng
Nâng nhiệt lên
95oC trong 1 phút
Ở 95oC, 200bar
Trang 27men được bơm vào bồn
cấy men Lượng men bơm
vào chiếm 5% tổng khối
lượng sản phẩm.
43oC; 4 -5 giờ, pH sau
ủ khoảng 4,7 - 4,8 Ủ nhằm mục đích tạo đủ thời gian, tạo điều kiện thích hợp cho quá trình lên men chuyển hoá đường lactose thành acid lactic
15oC để hạn chế quá trình lên men
Trang 280 ÷ 5oC trước khi xuất xưởng
Bồn rót Đóng gói,dán nhãn
Trang 293 ĐặC ĐIểM CủA CÁC VI SINH VậT
bulgaricus(L.bulgaricus):
Là vi khuẩn lên men điển hình,
phát triển tốt ở nhiệt độ 45-500C
trong môi trường có độ acid
cao Loài này có thể tạo ra trong
khối sữa đến 2,7% acid lactic từ
đường lactose
Trang 304 ĐặC ĐIểM CủA CÁC VI SINH VậT
chỉ phát triển được trong
môi trường acid thấp hơn
L.bulgaricus
Trang 31VI KHUẨN LACTIC
được môi trường có độ acid thấp (pH = 4-4,5)
Trong sản xuất sữa chua bằng nuôi cấy hỗn hợp hai loài trên cho thấy: ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, pH của sữa thích hợp cho loài Streptococcus hoạt động chiếm ưu thế và đảm bảo cho quá trình lên men lactic được bắt đầu
Hoạt độ của các enzyme phân huỷ casein của Lactobacillus kích thích sự phát triển của Streptococcus, độ acid tăng lên pH của sữa thay đổi làm cho Streptococcus khó phát triển Lúc này Lactobacillus sẽ thay thế chỗ và sự vón cục của sữa bắt đầu
Trang 32VI KHUẨN LACTIC
nhiệt độ 42-460C và cấy hai loại vi khuẩn trên để thực hiện quá trình lên men ở nhiệt độ 40-500C trong thời gian 2-3h
Để sản phẩm có độ chua nhẹ và thơm, người ta có thể sử dụng tế bào của vi khuẩn Streptococcus ở giai đoạn non và khi môi trường lên men có độ acid thấp Ngược lại, muốn sữa chua có độ acid cao thì cần sử dụng tế bào Streptococcus già hơn hoặc sử dụng Lactobacillus
Trang 33 Xác định được môi trường lên men với thành phần cơ
Xác định được các điều kiện lên men thích hợp như lượng giống cấy, nhiệt độ và thời gian lên men Ngoài ra, ta còn phải quan tâm đến những vấn đề khác như việc cung
Trang 34III KẾT LUẬN
Sữa chua là một thức ăn bổ dưỡng, có thể dùng như một thức uống giải khát Lợi ích do sữa chua mang lại là rất lớn, vừa cung cấp năng lượng, vitamin, khoáng chất cần thiết vừa tăng sức đề kháng cho cơ thể Hàng ngày rất nhiều người thích ăn sữa chua Sữa chua cũng thường là một khẩu phần sữa thường xuyên của các em nhỏ