1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN-Những vấn đề cơ bản của Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá hiện nay

24 615 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nghị lần thứ XIV của Trung ương 11-1958 chủ trương: “đẩy mạnh công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa với thành phần cơ cấu cá thểcủa nông dân, thợ thủ công và cuộc cải tạo xã hội chủ ngh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

-000 -Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá là con đường tất yếu phải tiến hànhđối với bất cứ nước nào, nhất là những nước có xuất phát điểm từ nền nôngnghiệp kém phát triển muốn xây dựng nền kinh tế phát triển hiện đại

Hiện nay ở nhiều nước, nhất là nước đang phát triển, phát triển công nghiệpnông thôn được coi là vấn đề tất yếu có ý nghĩa chiến lược lâu dài Đối vớiViệt nam là một quốc gia lạc hậu, hơn 80% dân số sống ở nông thôn với một

cơ cấu kinh tế độc canh thuần nông, năng suất lao động thấp, nhu cầu việclàm rất bức bách Đại hội lần X Đảng Cộng sản Việt nam đã khẳng định tínhđúng đắn đường lối CNH- HĐH nước ta, trong đó đặc biệt coi trọng pháttriển công nghiệp nông thôn, từ đó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực hiệnCNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn

Với đề tài này em mong góp phần vào những cố gắng chung đáp ứng nhucầu nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp nông thôn trong công cuộcCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Đề tài gồm 3 phần:

1 Quan điểm Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá trước thời kỳ đổi mới

2 Quan điếm Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá trong thời kỳ đổi mới

3 Những vấn đề cơ bản của Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá hiện nay

Với kiến thức đã được học tập và thời gian tiếp xúc với thực tế ít, nên tôinhận thấy việc nghiên cứu đề tài này sẽ không tránh khỏi những mặt hạnchế Vậy kính mong thầy cô giáo cho nhận xét, đóng góp ý kiến cho bài tiểuluận của Em được tốt hơn

Hà Nội - Tháng 6 - Năm 2010

Học viên:

Phan Quang Trung

CHƯƠNG I

Trang 2

QUAN ĐIỂM CÔNG NGHIỆP HOÁ – HIỆN ĐẠI HOÁ TRƯỚC THỜI

KỲ ĐỔI MỚI

1 QUAN ĐIỂM CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ CỦA NƯỚC

TA GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1954 – 1975

Từ khi hoà bình được lập lại, miền Bắc đã chuyển sang cách mạng xãhội chủ nghĩa Hội nghị lần thứ XIV của Trung ương (11-1958) chủ trương:

“đẩy mạnh công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa với thành phần cơ cấu cá thểcủa nông dân, thợ thủ công và cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa với thành phầnkinh tế cá thể của nông dân, thợ thủ công và cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩađối với thành phần kinh tế tư bản tư doanh, đồng thời phải ra sức phát triểnnền kinh tế quốc doanh là lực lượng lãnh đạo toàn bộ nền kinh tế quốc dân”,lấy hợp tác nông nghiệp làm khâu trung tâm trong toàn bộ công cuộc cải tạo

xã hội chủ nghĩa Đại hội III của Đảng đánh dấu một mốc lịch sử quan trọngcủa cách mạng Việt Nam, vạch ra con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc và con đường giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Đườngnối chung của Đảng trong thời kỳ này đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước là phải sử dụng quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử củachuyên chính vô sản để thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nôngnghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ và công thương nghiệp tư bản

tư doanh, phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, thực hiện công nghiệphoá xã hội chủ nghĩa bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng mộtcách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ,đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa về tư tưởng, văn hoá và kỹ thuật, biếnnước ta thành một nước xã hội chr nghĩa có nền công nghiệp hiện đại, nôngnghiệp hiện đại, văn hoá và khoa học cải tiến

Nhìn một cách tổng quát, thực hiện đường lối cách mạng do Đại hộiĐảng III nêu trên, miền Bắc đã có những bước tiến và những bước phát triểnnhanh các lĩnh vực kinh tế và xã hội, cơ sở vật chất trong công nghiệp, nôngnghiệp và kết cấu hạ tầng được xây dựng và phát triển tương đối nhanh Đạihội Đảng III coi trọng vai trò của nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, từ chỗđồng thời phát triển với phát triển ưu tiên của công nghiệp nặng đến chỗkhẳng định lại vai trò cơ sở của nông nghiệp và công nghiệp nhẹ đối với sựphát triển của công nghiệp nặng: “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng mộtcách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”

Ở giai đoạn này Đại hội Đảng IV bổ xung thêm vai trò kinh tế địa phương:

“Xây dựng kinh tế trung ương đồng thời phát triển kinh tế địa phương”, sau

Trang 3

đó nhấn mạnh sự kết hợp: “Kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địaphương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”.

Như vậy, đường nối, quan điểm về cách mạng xã hội chủ nghĩa nói chung và

về vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói riêng ở miền Bắc được Đại hộiĐảng III đề ra cho tới đầu những năm của thập kỷ bảy mươi đã được bổxung, phát triển rõ rệt, có cả những sửa đổi đáng kể:

 Nếu như trước đây cho rằng đã xây dựng được quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa trước khi thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nay thấyrằng xây dựng quan hệ sản xuất mới là quá trình nâu dài gắn với xây dựnglực lượng sản xuất mới

 Trong xây dựng kinh tế, vai trò của nông nghiệp và công nghiệp nhẹcũng như vai trò của kinh tế địa phương cũng được côi trọng hơn

2 QUAN ĐIỂM CÔNG NGHIỆP HOÁ – HIỆN ĐẠI HOÁ CỦA NƯỚC

TA GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1975 – 1985

Sau chiến tranh mùa Xuân năm 1975, đất nước thống nhất, cả nướccùng quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện đất nước chịu những đảolộn kinh tế và xã hội với quy mô lớn sau cuộc chiến tranh ác liệt, nâu dài,tình hình thế giới có những mặt diễn biến không thuận lợi Đây cũng là thờiđiểm mô hình kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp bộc lộ một cách toàn diệnmặt tiêu cực của nó mà hậu quả là xuất hiện cuộc khủng hoảng kinh tế - xãhội sâu sắc vào cuối những năm 70 đầu những năm 80 Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ V của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đánh giá tình hình đất nước

từ năm 1976 đến năm 1980 là thời kỳ nền kinh tế ở trạng thái trì trệ Tìnhhình trì trệ ấy có nguyên nhân khách quan: nền kinh tế đang gách chịu hậuquả hết sức nặng nề của chiến tranh nâu dài Nhưng nguyên nhân chủ yếulàm trầm trọng thêm tình hình khó khăn về kinh tế và xã hội vẫn là mô hìnhkinh tế, cơ chế kinh tế không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan

Chính những khó khăn của đất nước buộc Đảng ta phải suy nghĩ, phân tíchtình hình và nguyên nhân, tìm ra các giải pháp, từ đó thực hiện đổi mới các

cơ sở, địa phương, đề ra những chính sách cụ thể, có tính chất đổi mới từngphần như: Khẳng định sự cần thiết của nền kinh tế nhiều thành phần ở miềnNam một trong một thời gia nhất định, cải cách một phần hợp tác xã qua Chỉthị về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong một hợp tác xã,cải tiến công tác kế hoạch và hoạch toán kinh tế ở các xí nghiệp quốc doanhnhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tàichính xí nghiệp, hai lần cải cách giá lương, coi đó là khâu đột phá có tínhchất quyết định để chuyển hẳn nền kinh tế sang hoạch toán kinh tế và kinhdoanh xã hội chủ nghĩa

Trang 4

Thời kỳ này, nước ta đã có những quan niệm, chủ trương ban đầu đổimới mô hình kinh tế cũ theo tư tưởng “làm cho sản xuất bung ra”, nghĩa làđổi mới hình thức quan hệ sản xuất để giải phóng lực lượng sản xuất.

Đại hội Đảng lần thứ VI là cột mốc mở ra cục diện mới của nước ta trên conđường quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội lần thứ VII của Đảng mở đầuthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đảng nhận thấyphải chấn hưng thương nghiệp, công nghiệp nhỏ, sử dụng và phát triển kinh

tế tư bản tư nhân trong mức đọ cần thiết, đồng thời xây dựng và củng cốthành phần kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác dần dần trở thành nền tảngcủa nền kinh tế quốc dân

Thu hút vốn đầu tư của các nước tư bản và hướng sự phát triển ấy theocon đường chủ nghĩa tư bản nhà nước dưới những hình thức và trình độ khácnhau Tuỳ theo trình độ lực lượng sản suất đạt được trong thực tế mà xã hộihoá sản xuất dưới những hình thức phù hợp với trình độ khác nhau của lựclượng sản để mở rộng đường cho lực lượng sản xuất phát triển hơn nữa, tiếnđến trình độ xã hội hoá nền kinh tế trên cơ sở chế độ công hữu về các tư liệusản xuất chủ yếu dưới nhũng hình thức thích hợp, từ thấp đến cao

Thực hành nhiều chế độ phân phối khác nhau tuỳ theo sự phát triển củacác quan hệ sở hữu, tiến dần đến sự thống trị của chế dộ phân phối theo sốlượng và chất lượng lao động

Trong cơ chế mới, kế hoạch vẫn đóng vai trò quan trọng, là công cụ quản lý

vĩ mô của Nhà nước nhưng chủ yếu mang tính chất định hướng, hướng dẫn

sự phát triển của thị trường, các tổ chức kinh doanh, sản xuất

Nền kinh tế được quản lý bằng các phương pháp kinh tế là chủ yếu, vớiđộng lực thúc đẩy là sự kết hợp hài hoà lợi ích của toàn xã hội, lợi ích củatập thể và lợi ích riêng của từng cá nhân, lợi ích nâu dài và lợi ích trướcmắt…

Nền kinh tế mở hội nhập với nền kinh tế thế giới trên nguyên tắc vừa hợptác, vừa cạnh tranh và đảm bảo tính độc lập, tự chủ theo định hướng xã hộichủ nghĩa

CHƯƠNG II

QUAN ĐIỂM CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG

THỜI KỲ ĐỔI MỚI

Trang 5

1 KHÁI NIỆM VÀ TÍNH TẤT YẾU CỦA CNH – HĐH

1.1 Khái Niệm

Ở thế kỷ thứ XVII, XVIII, khi cách mạng công nghiệp tiến hành ở Tây

Âu, công nghiệp hoá được biểu hiện là một quá trình thay thế lao động thủcông bằng lâo động sử dụng máy móc Những khái niện kinh tế nói chung

và khái niệm công nghiệp hoá – hiện đại hoá nói riêng mang tính lịch sử, tức

là luôn có sự thay đổi cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, củakhoa học công nghệ Do đó việc nhận thức đúng đắn khái niệm này trongtừng giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa to lớn cả về lýluận và thực tiễn

Kế thừa và chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút nhữngkinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thựctiễn công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Hộinghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ bảy khoá VI và Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VII Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: “Công nghiệphoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoặt độngsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động

là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ,phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển củacông nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xãhội cao”

1.2 Tính tất yếu

Chủ nghĩa tư bản đã mất hàng trăm năm thực hiện công nghiệp hoá tưbản chủ nghĩa để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa tư bản.Ngày nay, các nước đi lên chủ nghĩa xã hội dù điểm xuất phát từ trình độnào đều phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, để xây dựng cơ sở vậtchất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội

Đối với nước ta, công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng là tất yếu khách quan vìnhững lý do sau đây:

 Do yêu cầu khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, sản xuất kém pháttriển, tụt hậu xa so với các nước

 Do yêu cầu cải tổ cơ cấu kinh tế, hình thành cơ cấu kinh tế mới, sảnxuất lớn, hợp lý, hiện đại, tạo ra các sức sản xuất mới, khai thác, sửdụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước để pháttriển sản xuất, nâmg cao năng suất lao động, cải tiến đời sống nhân dân

Trang 6

 Do yêu cầu đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất để hoàn thiện quan

hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa, tạo ra sự phù hợp giữa qua hệ sảnxuất với lực lượng sản xuất, trên cơ sở đó hình thành những quan hệ sảnxuất mới về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, tư tưởng

 Do yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Nhanh chóng hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới tạo điềukiện tốt để thực hiện phân công, hợp tác quốc tế

 Do yêu cầu xây dựng củng cố quốc phòng, hiện đại hoá quân đội, xâydựng lực lượng quân sự mạnh có vũ khí hiện đại đủ sức bảo vệ vữngchắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

2 PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CNH – HĐH

Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đất nước,công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay có các đặc điểm sau:

 Công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá Sở dĩ như vậy là vì trên thếgiới đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, một

số nước phát triển đã bắt đầu chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh

tế tri thức, nên phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu của cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ, tiếp cân kinh tế tri thức để hiện đại hoánhững nghành, những khâu, những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt

 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội Công nghiệp hoá là tất yếu với tất cả các nước chậm pháttriển nhưng với mỗi nước, mục tiêu và tính chất của công nghiệp hoá cóthể khác nhau Ở nước ta, công nghiêppj hoá nhằm xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, tăng cường sức mạnh để bảo vệ nềnđộc lập dân tộc

 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện cơ chế thị trường có sựđiều tiết của nhà nước Điều này làm cho công nghiệp hoá trong giaiđoạn hiện nay khác với công nghiệp hoá trong thời kỳ trước đổi mới.Trong cơ chế quản lý kinh tế hoạch hoá tập trung – hành chính, baocấp, công nghiệp hoá được thực hiện theo kế hoạch, theo mệnh lệnh củaNhà nước Trong cơ chế kinh tế hiện nay, Nhà nước vẫn giữ vai trò hếtsức quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhưngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá không xuất phát từ chủ quan của Nhànước, nó đòi hỏi phải vận dụng những quy luật khách quan mà trướchết là các quy luật thị trường Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sựnghiệp của toàn dân, các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo

Trang 7

 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện quốc tế hoá, khu vựchoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, phân công lao động quốc tế.Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện chiến lược kinh tế mở có thể

đi nhanh nếu chúng ta biết tận dụng, tranh thủ được thành tựu của thế giới và

sự giưps đỡ của quốc tế

3 TÁC DỤNG CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ – HIỆN ĐẠI HOÁ

Từ những thập niên 60 của thế kỷ XX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề rađường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốtthời kỳ quá độ nên chủ nghĩa xã hội Phân tích những tá dụng cơ bản củacông nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với nền kinh tế đất nước hiện nay cànglàm rõ ý nghĩa vai trò trung tâm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Thực hiện tốt công nghiệp hoá, hiện đại hoá có nhiều tác dụng to lớn như:

 Tạo điều kiện thay đổi về chất nền sản xuất xã hội, tăng nămg suất laođộng xã hội, tăng khả năng chinh phục và chế ngự thiên nhiên của conngười, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, nâng cao đờisống, ổn định tình hình kinh tế - chính trị - xã hội, góp phần quyết định

sự thắng lợi của chủ nhĩa xã hội

 Tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc tăng cường củng cố vai trò kinh

tế của Nhà nước, nâng cao năng lực quản lý, khả năng tích luỹ và pháttriển sản xuất, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập giúp cho sự pháttriển tự do, toàn diện của con người

 Tạo điều kiện cho khoa học, công nghệ phát triển nhanh, tiên tiến, hiệnđại, tăng cường lực lượng vật chất – kỹ thuật cho quốc phòng vữngmạnh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, đời sống kinh

tế - chính trị - xã hội của đất nước

 Tạo điều kiện nhanh chóng xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ,

đa dạng hoá, đa phương hoá, phát triển kinh tế hàng hoá, thực hiện tốt

mở rộng phân công hợp tác lao động sản xuất trong nước và quốc tế,nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trên tất cả các mặt, các lĩnhvực hoặt động

CHƯƠNG III

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ –HIỆN ĐẠI

HOÁ HIỆN NAY

Trang 8

1 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CNH – HĐH

1.1 Xây dựng cơ sở vật chất – cách mạng khoa học công nghệ

Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỷXVIII đầu thế kỷ XIX với nội dung là cơ khí hoá sản xuất nhằm chuyển laođộng thủ công sang lao động bằng máy móc Cách mạng khoa học tiếp tụcphát triển mạnh vào cuối thế XIX đầu thế kỷ XX và đã đạt được nhiều thànhtựu cao về cơ khí hoá và hoá học hoá

Ngày nay, cách mạng khoa học và công nghệ phát triển cao với những đặctrưng cơ bản là:

 Cách mạng khoa học kỹ thuật gắn liền với cách mạng công nghệ lên gọi

là cách mạng khoa học và công nghệ với những thành tựu công nghệhiện đại làm biến đổi sâu sắc trình độ, khả năng sản xuất, số lượng vàchất lượng sản phẩm

 Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp bởi thànhtựu của nhiều nghành khoa học như: khoa học tự nhiên, khoa học xãhội, khoa học kỹ thuật, khoa học kinh tế… đều tác động trực tiếp đếnsản xuất, đến tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, dulịch, văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, chính trị tư tưởng, thời gian phátminh khoa học và ứng dụng kỹ thuật đã rút ngắn, phạm vi ứng dụng lạirất rộng rãi

 Cách mạng khoa học và công nghệ đang đưa loài người bước vào mộtthời đại mới, một nền văn minh mới tiến bộ: Văn minh tin học cónhững nội dung chủ yếu là:

 Tự động hoá : Sử dụng máy móc tự động, robot

 Năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, tialade…

 Vật liệu mới: Composit, gốm sứ, cacbuasilic…

 Công nghệ sinh học: sơ đồ gen, nuôi cấy tế bào

 Điện tử tin học: máy vi tính, siêu tính, viễn tin học…

Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, thựchiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện sản suất nhỏ, kỹ thuậtcông nghệ lạc hậu, chưa có đại công nghiệp phát triển Do đó nội dung cơbản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta là phải tiến hành cách mạngkhoa học và công nghệ để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xãhội

Cụ thể phải thực hiện nhanh quá trình cơ khí hoá sản xuất trang thiết bị máymóc cho nền kinh tế quốc dân trên cơ sở kỹ thuật, công nghệ hiện đại Tổ

Trang 9

chức tốt việc nghiên cứu, thu thập, phổ biến thông tin và ứng dụng nhữngthành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ vào sản xuất, đời sống vớinhiều hình thức, bước đi quy mô và trình độ thích hợp.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta nhằm xây dựng cơ sở vậtchất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội phát triển lực lượng sản xuất, củng cốhoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa tạo ra sự phù hợp giữa quan hệsản xuất với tính chất và trình độ động lực sản xuất Do vậy, việc phát triểncông nghệ, khoa học cần chú ý một số diểm sau:

 Phải ứng dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại kết hợp với công nghệtruyền thống

 Sử dụng tốt công nghệ mới, tạo ra nhiều việc làm mới, tốn ít vốn, quayvòng nhanh, hiệu quả cao giữ được nghề truyền thống

 Kết hợp xây dựng và phát triển cả bề rộng và bề sâu, cả xây dựng mới

và cải tạo cũ, thực hành tiết kiệm

 Kết hợp các loại quy mô lớn, vừa và nhỏ cho thích hợp Ưu tiên choquy mô vừa và nhỏ, xây dựng quy mô lớn khi có đủ điều kiện Coitrọng hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân là tổng thể hữu cơ các mốiquan hệ chủ yếu về chất lượng và số lượng tương đối ổn định của các yếu tốkinh tế, các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, các lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất trong hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh

tế xã hội nhất định Hệ thống cơ cấu kinh tế quốc dân bao gồm nhiều cơ cấunhư: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu các thành phần kinh tế, trong đó cơcấu ngành kinh tế là quan trọng nhất

Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân là quátrình chuyển dịch cơ cấu từ lạc hậu, ít hiệu quả sang một cơ cấu ngày càngphù hợp với xu hướng phát triển của nền sản xuất hiện đại do sự tác độngcủa cách mạng khoa học và công nghệ Đó là xu hướng tỷ trọng giá trị sảnphẩm công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, tỷ trọng giá trị sản phẩm nôngnghiệp ngày càng giảm

Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, trình đọ phân công lao động cònthấp, tỷ lệ lao động nông nghiệp cao, cơ cáu kinh tế sản xuất nhỏ và phổbiến, sản xuất hang hoá chưa phát triển Do vậy để phát triển kinh tế hànghoá, xây dựng nền sản xuất lớn, xã hội chủ nghĩa, hình thành cơ cấu kinh tếhợp lý, tất yếu phải đẩy mạnh phân công lao động xã hội và phân bố dân cưtrong phạm vi cả nước

Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá loa động là phânchia sắp xếp lao động vào các ngành nghề, các lĩnh vực, các vùng kinh tế

Trang 10

của nền kinh tế quốc dân nhằm tạo ra những quan hệ kinh tế mới giữa cácngành nghề, các lĩnh vực, các vùng kinh tế khác nhau.

Phân bố dân cư hỗ trợ tích cực cho phân công lao động xã hội Đó là sự điềuphối, di chuyển dân cư giữa các địa phương, các ngành, các vùng kinh tế chophù hợp với mật độ dân số, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của cácđịa phương, các ngành, các vùng kinh tế nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng,thế mạnh của đất nước

Phân công lao động và phân bố dân cư có vai trò to lớn thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội nói chung, phát triển công, nông nghiệp, dịch vụ, pháttriển văn hoá, khoa học kỹ thuật, hình thành cơ cấu hợp lý, đấy mạnh sảnxuất hang hoá, tăng namgư suất lao động, cải thiện đời sống ổn định chínhtrị xã hội Phân công lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ởnước ta phải đảm bảo tuân thủ các quá trình có tính quy luật sau đây:

 Tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động nông nghiệp giảm dần, laođộng công nghiệp ngày càng tăng

 Tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động trong các ngành sản xuất phivật chất, nhất là ngành dịch vụ phải tăng dần và tốc độ tăng phải nhanhhơn các ngành sản xuất vật chất khác

 Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày càng tăng và chiếm ưu thế so với laođộng đơn giản trong tổng số lao động xã hội

Trong điều kiện nước ta hiện nay, phương hướng phân công lao động xã hộiphải thực hiện trên tất cả các địa bàn một cách có tổ chức, có kế hoạch, quyhoạch, gắn bó, hỗ trợ nhau Phân công lao động tại chỗ theo địa phương,làng xã, quận huyện Phân công đi nơi khác trong phạm vi quốc gia bao gồmphân công lao động và phân bố dân cư cho các địa phương và các vùng kinh

tế mới Phân công lao động quốc tế, thực hiện đưa người lao động đi làmviệc ở các nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động như nghiên cứu khoa học

kỹ thuật, giáo dục đào tạo, lao động sản xuất…

Phân công lao động xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới việc hình thành

cơ cấu kinh tế hợp lý Đó là yêu cầu cần thiết khách quan của nước ta trongquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơcấu kinh tế tối ưu đòi hởi phải đảm bảo theo những yêu cầu sau đây:

 Tạo ra những ngành sản xất mới, những quan hệ kinh tế mới, tạo nhiềuviệc làm phù hợp với quy luật khách quan, phản ánh được đúng xuhướng vận động phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

 Phải phù hợp với thị trường trong nước và thị trường quốc tế, phù hợpvới sự tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại đang phát triển

 Vốn đầu tư ít, hiệu quả cao cho phép khai thác tối đa tiềm năng, thếmạnh của đất nước, của các ngành, các thành phần kinh tế, đầy mạnhphát triển cả bề rộng và bề sâu

Trang 11

 Hoạt động quay vòng đồng vốn nhanh, lãi suất cao, thực hiện sự phâncông hợp tác quốc tế theo hướng quốc tế hoá sản xuất và đời sống ngàycàng phát triển của cơ cấu kinh tế mở.

 Phải tạo được đà cho sự phát triển tiếp theo của toàn bộ nền kinh tếquốc dân

Trên tinh thần đó, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định: “Nước

ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sáu quanđiểm và năm nhiệm vụ của công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đại hội IV củaĐảng ta đã cụ thể hoá và bổ xung một số diểm mới là :

 Phát triển nông - lâm – ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, pháttriển toàn diện kinh tế nông thôn, cùng với xây dựng nông thôn mới,nhằn khai thác mọi tiềm năng về lao động, đất đai và các nguồn tàinguyên để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

 Phát triển công nghiệp hang tiêu dùng và hàng xuất khẩu trên cơ sởphát huy khả năng của các thành phần kinh tế với nhiều hình thức, quy

mô, công nghệ thích hợp

 Phát triển chọn lọc một số công nghiệp nặng trong những ngành trọngyếu mà nhu cầu đòi hỏi cấp bách và có điều kiện về vốn, công nghệ, thịtrường, đặc biệt là công nghệ cao như: công nghệ thông tin, điện tử viễnthong, công nghệ điện tử…

 Phát triển kinh tế dịch vụ: mở rộng thương nghiệp, du lịch và các dịch

vụ khác ở thành thị, nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đốingoai

 Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng: cải tạo, mở rộng, nâng cấp, xâydựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế ở những khâu yếu kémnhất đang cản trở sự phát triển…

Kế thừa Đại hội Đảng lần thứ IX, Đại hội Đảng lần thứ X bổ xung thêmnhững nội dung trong lĩnh vức công nghệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đạihội cho giữ chủ trương trong Báo cáo chính trị: “Đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức”

 Báo cáo chính trị nêu vấn đề “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoágắn với phát triển kinh tế tri thức” là thể hiện bước tiến về nhận thứccủa Đảng ta, bắt kịp xu hướng phát triển mới của thế giới, đồng thờiđáp ứng đòi hỏi của công cuộc phát triển đất nước ta trong giai đoạnmới Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều có chiến lược pháttriển kinh tế tri thức theo những cách thức phù hợp với điều kiện bêntrong và xu thế chung của thời đại Nước ta muốn thực hiện thành công

Ngày đăng: 02/06/2015, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w